Tải bản đầy đủ

GA TIN 10 HK 1 THEO PHAT TRIEN NANG LUC

Ngày soạn : 15/08/2016
Ngày dạy : .................
Chương I
Tiết 1

Lớp dạy: ……
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC
§1. TIN HỌC LÀ MỘT NGÀNH KHOA HỌC

I. XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU
1. Lựa chọn chủ đề, nội dung dạy học: Tin học là một nghành khoa học.
2. Xác định yêu cầu kiến thức, kỹ năng, thái độ
a. Kiến thức:
- Biết tin học là một ngành khoa học.
- Biết được sự phát triển mạnh mẽ của tin học do nhu cầu của xã hội.
- Biết các đặt trưng ưu việt của máy tính.
- Biết được một số ứng dụng của tin học và máy tính điện tử trong các hoạt động của đời
sống.
b. Kĩ năng:
- Biết ngành Tin học phát triển như thế nào
- Biết loài người đang tiến đến một nền văn minh đó là nền văn minh thông tin

c. Thái độ:
Làm cho các em bước đầu có sự hứng thú, chủ động nắm bắt, thu thập tri thức khoa học,
từ đó làm nảy sinh nhu cầu học tập không ngừng và có động cơ, định hướng cụ thể.
d. Đề xuất năng lực có thể hướng tới:
- Biết ngày nay thông tin được coi là một dạng tài nguyên; Nhu cầu khai thác, xử lý
thông tin ngày càng cao; Máy tính điện tử trở thành công cụ đáp ứng yêu cầu về khai thác tài
nguyên thông tin; Đó là các động lực để ngành tin học được hình thành và phát triển.
- Biết tin học là ngành khoa học công nghệ nghiên cứu về các phương pháp nhập/xuất,
lưu trữ, truyền, xử lý thông tin một cách tự động bằng máy tính. Thấy được ngày nay tin học
được ứng dụng vào hầu hết các lĩnh vực của xã hội.
- Biết đặc tính ưu việt của máy tính: Làm việc không mệt mỏi; tốc độ xử lý nhanh; chính
xác; khả năng lưu trữ thông tin lớn; Các máy tính có thể liên kết với nhau thành mạng để có thể
thu thập và xử lý thông tin tốt hơn.
II. BẢNG MÔ TẢ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Nội dung

Loại câu
hỏi / bài tập

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

1. Sự hình Câu hỏi / bài - Nhận biết - Chỉ ra được
thành
và tập định tính
được sự bùng công cụ khai
phát
triển
nổ thông tin thác thông tin.
hiện nay.

1


của


tin học.

Bài tập định
lượng

- Biết được
công cụ khai
thác thông tin
là gì?

- Hiểu được
nghành khoa
học tin học ra
đời nhằm đáp
ứng nhu cầu
khai
thác
thông tin.

- Ví dụ thực tế về
sự bùng nổ thông
tin  Cần có
công cụ khai thác
 MTĐT  Để
phát minh ra
MTĐT chính là
nghành khoa học
tin học.

Bài tập thực
hành
- Hiểu được .
MTĐT ra đời
- Nhận thức là công cụ hổ
Câu hỏi / bài được đặc tính trợ cho con
tập định tính
và vai trò của người trong
MTĐT.
quá trình lao
động và sản
2. Đặc tính
xuất.
và vai trò của
- Hiểu và đưa - HS đưa ra một
máy
tính
Biết
được
ra một số ví số vai trò và đặc
điện tử.
Bài tập định tầm
quan dụ thực tế về tính về việc sử
lượng
trọng
của đặc tính và dụng MTĐT hiện
MTĐT.
vai trò của nay và có liện hệ
MTĐT.
với bản thân.
Bài tập thực
hành
- Giải thích
- Nhận biết được
khái
Câu hỏi / bài
được
khái niệm tin học
tập định tính
niệm tin học. trong xã hội
hiện nay.
3. Thuật ngữ
Tin học.

- Trình bày
- Biết phát cách hiểu của
Bài tập định
biểu
khái mình về khái
lượng
niệm tin học. niệm tin học
trong thực tế.

- Đưa ra 1 số ví
dụ áp dụng thực
tế để giải thích
các ý trong khái
niệm tin học.

Bài tập định
lượng

II. CHUẨN BỊ
 Học sinh chuẩn bị sách giáo khoa, vở ghi chép,..
 Giáo viên chuẩn bị: giáo án, sách giáo khoa, …

2


III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Dùng phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, gợi mở vấn đề…
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động
của HS

HĐ của giáo viên

Nội dung

Kỹ năng/
năng lực cần
đạt

* Hoạt động 1: Đặt vấn đề
- Chúng ta nhắc nhiều đến
tin học nhưng thực chất là gì thì ta
chưa được biết hoặc những hiểu
biết về nó là rất ít.
- Khi ta nói đến Tin học là nói
đến máy tính cùng các dữ liệu trong
máy được lưu trữ và xử lý phục vụ
cho các mục đích khác nhau trong
mỗi lĩnh vực trong đời sống xã hội.
- Thông qua các phương tiện
thông tin đại chúng và những hiểu
biết của các em về máy tính. Hãy
cho biết máy tính có thể làm được
những gì?
- Vậy các em biết ngành
Tin học hình thành và phát triển
như thế nào không?
- Phân tích và nhận xét.

- HS nghe
giảng.

o
- Kỹ năng tiếp
nhận thông tin

- Nghe giảng.

- Kỹ năng liên
hệ thực tiễn
- Năng lực
giao tiếp
- Kỹ năng sử
dụng ngôn
ngữ để diễn
đạt câu trả lời

- HS trả lời:
Nghe
nhạc,
games,….
- HS trả lời.

* Hoạt động 2: Thâm nhập sự hình thành và phát triển của Tin học
- Thực tế cho thấy Tin học là
ngành ra đời chưa được bao lâu
nhưng những thành quả mà nó đem
lại cho con người thì vô cùng lớn
lao. Cùng với Tin học, hiệu quả
công việc được tăng lên rõ ràng
nhưng cũng chính từ nhu cầu khai
thác thông tin của con người đã
thúc đẩy cho Tin học phát triển.
- Theo quan điểm truyền thống
3 nhân tố cơ bản của nền kinh tế là
gì?

- HS nghe
giảng.

1. Sự hình thành và - Kỹ năng tiếp
phát triển của Tin học nhận thông tin
- Là ngành khoa học
xuất hiện muộn nhất,
phát triển nhanh nhất và
ứng dụng rộng rãi nhất.

- Tin học dần hình thành
và phát triển trở thành 1
ngành khoa học độc lập, - Kỹ năng
- Tham
mục tiêu và phương
khảo sách giáo pháp nghiên cứu mang đọc-hiểu tài
liệu
khoa và trả lời. tính đặc thù riêng
3


HĐ của giáo viên
- Ngày nay, ngoài 3 nhân tố then
chốt đó x/hiện 1 nhân tố mới rất
quan trọng, đó là thông tin - một
dạng tài nguyên mới.
- Xã hội loài người trải qua bao
nhiêu nền văn minh?
- Trải qua 3 nền văn minh: NN,
CN, THÔNG TIN và mỗi nền văn
minh đều gắn với 1 công cụ lao
động.
- Cùng với việc sáng tạo ra công
cụ mới là MTĐT, con người cũng
tập trung trí tuệ từng bước xây
dựng ngành khoa học tương ứng để
đáp ứng những yêu cầu khai thác
tài nguyên thông tin.
- Trong bối cảnh đó, ngành tin
học được hình thành và phát triển
thành một ngành khoa học.
- Vậy thông qua các phương
tiện thông tin đại chúng và những
hiểu biết của các em. Hãy kể tên
những ngành trong thực tế có dùng
đến sự trợ giúp của tin học?
- Nhận xét và phân tích.
- Trong vài thập niên gần đây sự
phát triển như vũ bão của tin học đã
đem lại cho loài người một kỉ
nguyên mới “kỉ nguyên của công
nghệ thông tin” với những sang tạo
mang tính vượt bậc đã giúp đỡ rất
lớn cho con người trong cuộc sống
hiện đại.
- Câu hỏi đặt ra là vì sao nó lại
phát triển nhanh và mang lại nhiều
lợi ích cho con người đến thế?-->
Đặc tính và vai trò của MTĐT.

Hoạt động
của HS

Nội dung

- Nghe
giảng.

Kỹ năng/
năng lực cần
đạt
- Kỹ năng
phân
tích,
tổng hợp

- HS trả

- Năng
giao tiếp

lời.
- Nghe
giảng.

lực

- Kỹ năng tiếp
nhận,
ghi
chép

- Kỹ năng tái
hiện kiến thức

- Nghiên
cứu sách giáo
khoa trả lời.

- Kỹ năng
phân
tích,
tổng hợp

- Năng lực sử
dụng
ngôn
ngữ

- Suy nghĩ
và trả lời

* Hoạt động 3: Đặc tính và vai trò của máy tính điện tử
- Ban đầu máy tính ra đời với
- Suy nghĩ
mục đích giúp đỡ cho việc tính toán và trả lời.
thuần tuý. Nếu so với máy tính hiện
- Nghe
nay thì tốc độ xữ lý của nó rất giảng.
chậm, kích thước cồng kềnh, chạy
- Nghiên

2. Đặc tính và vai
trò của máy tính điện
tử
* Vai trò: Là công - Kỹ năng
cụ lao động do con phân tích, đọc
4


HĐ của giáo viên

Hoạt động
của HS

bằng động cơ  tiếng ồn và tốn
nhiều nhiên liệu, thời gian bảo trì
lâu,….
- Vậy vai trò của MTĐT là gì?
- Phân tích và nhận xét.
- Các em hãy kể tên những đặc
tính ưu việt của máy tính điện tử?
- Lấy vd từng đặc tính?
- Phân tích và nhận xét

cứu sách giáo
khoa và trả lời.
- 1 đĩa
mềm đường
kính 8,89cm
nó có thể lưu
nội dung 1
quyển sách
dày 400 trang.

Nội dung
người sáng tạo ra để trợ
giúp trong công việc,
hiện không thể thiếu
trong kỉ nguyên thông
tin và ngày càng có
thêm nhiều khả năng kì
diệu.
* Đặc tính:
- Tính bền bỉ (làm
việc 24/24)
- Tốc độ xử lí nhanh.
- Độ chính xác cao.
- Lưu trữ được nhiều
thông tin trong không
gian hạn chế.
Giá
thành
hạTính phổ biến cao.
- Ngày càng gọn nhẹ
và tiện dụng.
- Có thể lk tạo thành
mạng MTKhả năng
thu nhập và xử lí thông
tin tốt hơn.

Kỹ năng/
năng lực cần
đạt
hiểu tài liệu

- Năng lực
liên hệ thực
tiễn
- Kỹ năng tiếp
nhận,
ghi
chép

* Hoạt động 4: Năng lực tìm hiểu thuật ngữ “Tin học”
- Chúng ta tìm hiểu 1 số thuật
ngữ tin học được sử dụng
- Từ những tìm hiểu ở trên ta có
thể rút ra được khái niệm tin học là
gì?
- Hãy cho biết tin học là gì?
- Phân tích và nhận xét.

3. Thuật ngữ “Tin
học”
Một số thuật ngữ
- Theo dõi tin học được sử dụng là:
Pháp:
SGK và trả lời
Informaticque.
- Anh : Informatics.
- Mĩ:
Computer
- Trả lời
science.
* Khái niệm TH:
- Tin học là ngành
khoa học dựa trên máy
tính điện tử.
- Nó nghiên cứu cấu
trúc, tính chất chung của
thông tin
- Nghe giảng

- Kỹ năng tiếp
nhận,
ghi
chép
- Kỹ năng
đọc-hiểu tài
liệu
- Năng lực sử
dụng
ngôn
ngữ

- Nghiên cứu các qui
5


HĐ của giáo viên

Hoạt động
của HS

Nội dung

Kỹ năng/
năng lực cần
đạt

luật, phương pháp thu
thập, biến đổi, truyền
thông tin và ứng dụng
của nó trong đời sống xã
hội
V. CỦNG CỐ, DẶN DÒ
1. Củng cố: Nhắc lại một số khái niệm mới.
2. Dặn dò: Học bài, làm bài 1, 2, 3, 4, 5 sách giáo khoa trang 6 và xem trước bài mới (bài
2).

6


Ngày soạn : 15/08/2016
Ngày dạy : .................

Lớp dạy: ……
§2. THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU (2 tiết)

I. XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU
1. Lựa chọn chủ đề, nội dung dạy học
Thông tin và dữ liệu.
2. Xác định yêu cầu kiến thức, kỹ năng, thái độ
2.1. Kiến thức
- Biết khái niệm thông tin, lượng thông tin, các dạng thông tin, mã hoá thông tin cho
máy tính.
- Biết các dạng biểu diễn thông tin trong máy tính.
- Hiểu đơn vị đo thông tin là Bit và các đơn vị bội của Bit.
- Biết mã hoá thông tin cho máy tính.
- Biết các dạng biểu diễn thông tin trong máy tính.
- Biết các hệ đếm cơ số 2, 16 trong biểu diễn thông tin.
2.2. Kĩ năng: Bước đầu mã hoá được thông tin đơn giản thành dãy Bit.
2.3.Thái độ: Rèn luyện cho HS phong cách suy nghĩ và làm việc khoa học, ham hiểu biết,
say mê môn học.
3. Đề xuất năng lực có thể hướng tới

Biết thông tin luôn gắn với một đối tượng nhất định, nghĩa là ta luôn nói thông tin
về một đối tượng (hay thực thể) nào đó; Những hiểu biết có thể có được về một thực thể nào đó
được gọi là thông tin về thực thể đó.

Biết trong tin học, dữ liệu là thông tin được đưa vào trong máy tính

Biết và nhận biết được ba dạng thông tin thường gặp trong cuộc sống: dạng văn
bản, dạng hình ảnh, dạng âm thanh.

Biết đơn vị cơ bản đo lượng thông tin là bit.

Biết để máy tính có thể xử lý được, thông tin phải được đưa vào máy tính. Biết
thông tin có nhiều dạng khác nhau nhưng khi đưa vào máy tính đều được mã hoá ở một dạng
chung là mã nhị phân (dãy bit).
II. BẢNG MÔ TẢ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Loại câu
Nhận biết
hỏi / bài tập
1. Khái Câu hỏi / bài - Nhận biết
niệm thông tập định tính được
k/n
tin và dữ
thông tin và
liệu
DL.
Nội dung

Thông hiểu

Vận dụng
thấp

Vận dụng
cao

- Chỉ ra được
dữ liệu là
thông tin đã
được đưa vào
máy tính.

7


Nội dung

Loại câu
hỏi / bài tập

Nhận biết

- Nhận biết
được sự khác
Bài tập định
nhau giữa
lượng
thông tin và
DL.
Bài tập thực
hành
Câu hỏi / bài - Nhận biết
tập định tính được mọi sự
vật đều có
khối lượng
thì thông tin
cũng vậy.

Vận dụng
thấp

Thông hiểu

Vận dụng
cao

- Hiểu và đưa
ra một số ví
dụ về thông
tin và DL
trong thực tế.

- Hiểu được
thông tin có
các đơn vị đo
Bit,
Byte,
KB, MB, GB,
TB, PB.
- Làm được
một số bài
2. Đơn vị
tập về đo
đo
lượng
- Biết được
lượng thông
thông tin.
tầm
quan
Bài tập định
tin.
trọng của các
lượng
đơn vị đo
thông tin.

.

- HS có thể
kiểm
tra
dung lượng
của một bài
hát, 1 đoạn
phim, 1 file
bất kỳ, một
thư mục có
dung lượng
là bao nhiêu?

Bài tập thực
hành
- Nhận biết
Câu hỏi / bài được
các
tập định tính dạng thông
tin.

- Hiểu được
thông tin này
rất gần gủi
với chúng ta.
Hiểu
được sự phát
triển
của
KHKT, trong
3.
Các
Biết
được
tương lai con
dạng thông
Bài tập định các
dạng người sẽ có
tin.
lượng
thông tin cụ khả năng thu
thể.
thập, lưu trữ
và xử lí các
dạng thông
tin mới khác.

- HS đưa ra
được 1 số ví
dụ về thông
tin
thường
gặp
trong
thực tế.

Bài tập thực
hành

8


Nội dung

Loại câu
hỏi / bài tập
Câu hỏi / bài
tập định tính

Nhận biết
- Nhận biết
máy tính chỉ
hiểu 2 trang
thái: 0 và 1.

4.

hoá
thông
tin
trong
- Biết được
máy tính.
Bài tập định vai trò của
lượng
mã hóa thông
tin.

Thông hiểu
- Vì máy tính
chỉ hiểu 2
trạng thái 0
và 1 nên mới
mã hó thông
tin.
- Hiểu được
nếu
không
mã hóa thông
tin thì máy
tính
không
thể hiểu và
xữ lý được.

Vận dụng
thấp

Vận dụng
cao

- Đưa ra 1 số
ví dụ mã hóa
thông tin đã
gặp
trong
thực tế.

Bài tập thực
hành
- Nhận biết
được
cách
Câu hỏi / bài biểu
diễn
tập định tính thông
tin
trong
máy
5.
Biểu
tính.
diễn thông
tin
trong
- Biễu diễn
máy tính.
Bài tập định được các hệ
lượng
trong
máy
tính.

- Biểu diễn
- Hiểu được
số thực dạng
các hệ 2, 10,
dấu
phẩy
16.
động.
- Biểu diễn số
nguyên
hệ
thập
phân,
nhị
phân,
thập
lục
phân.

Bài tập thực
hành
III. CHUẨN BỊ
 Học sinh chuẩn bị sách giáo khoa, vở ghi chép,..
 Giáo viên chuẩn bị: giáo án, sách giáo khoa, …
IV. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Dùng phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, gợi mở vấn đề
V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của Học
sinh
Hoạt động 1: Giới thiệu khái niệm thông tin và dữ liệu
Đặt vấn đề: Đối tượng nghiên
I. Khái niệm thông tin cứu của Tin học là thông tin
và dữ liệu:
và MTĐT.
Nội dung

Hoạt động của GV

Năng lực/ kỹ
năng đạt được

9


Nội dung

Hoạt động của GV

 Thông tin của một
thực thể là những hiểu
biết có thể có được về
thực thể đó.
Ví dụ: – Bạn Hoa 16
tuổi, nặng 50Kg, học
giỏi, chăm ngoan, …
đó là thông tin về Hoa.

Câu hỏi: Vai trò của thông tin
là gì?
Câu hỏi: Thông tin muốn
máy tính xử lý được thì phải
làm gì?
Vậy thông tin là gì? nó được
đưa vào trong máy tính ntn?

 Tổ chức các nhóm nêu một
 Dữ liệu là thông tin số ví dụ về thông tin.
đã được đưa vào máy  Muốn đưa thông tin vào
tính.
trong máy tính, con người
phải tìm cách biểu diễn thông
tin sao cho máy tính có thể
nhận biết và xử lí được.

II. Đơn vị đo thông
tin:
 Đơn vị cơ bản để đo
lượng thông tin là bit
(viết tắt của Binary
Digital). Đó là lượng
TT vừa đủ để xác định
chắc chắn một sự kiện
có hai trạng thái và khả
năng xuất hiện của 2
trạng thái đó là như
nhau.
Trong tin học, thuật ngữ
bit thường dùng để chỉ
phần nhỏ nhất của bộ
nhớ máy tính để lưu trữ
một trong hai kí hiệu là
0 và 1.

Hoạt động của Học
sinh
Trả lời: Thông tin mang
lại cho con người sự
hiểu biết
Trả lời: Phải được đưa
vào MTĐT

Năng lực/ kỹ
năng đạt được
- Kỹ năng sử
dụng ngôn ngữ
- Kỹ năng đọchiểu tài liệu
- Kỹ năng phân
tích, tổng hợp

 Các nhóm thảo luận và
phát biểu:
– Nhiệt độ em bé 400C - Kỹ năng làm
cho ta biết em bé đang việc nhóm
bị sốt.
– Những đám mây đen
trên bầu trời báo hiệu
một cơn mưa sắp đến….

Hoạt động 2: Giới thiệu đơn vị đo thông tin
Đặt vấn đề: Muốn MT nhận
biết được một sự vật nào đó ta
cần cung cấp cho nó đầy đủ
TT về đối tượng nầy. Có
những TT luôn ở một trong 2
trạng thái. Do vậy người ta đã
nghĩ ra đơn vị bit để biểu diễn
TT trong MT.
Câu hỏi: Một bóng đèn có
bao nhiêu trạng thái? Đó là
Trả lời: Có hai trạng
những trạng thái nào?
thái
-Sáng
Câu hỏi: Một mạch điện có
-Tắt
bao nhiêu trạng thái, đó là
Trả lời: Có hai trạng
những trạng thái nào?
thái
-Đóng
 Cho HS nêu 1 số VD về các -Mở
thông tin chỉ xuất hiện với 1
 HS thảo luận, đưa ra
trong 2 trạng thái.
kết quả:
 Hướng dẫn HS biểu diễn – công tắc bóng đèn
trạng thái dãy 8 bóng đèn – giới tính con người
bằng dãy bit, với qui ước:
 Các nhóm tự đưa ra
S=1, T=0.
trạng thái dãy bóng đèn
và dãy bit tương ứng.
– 1B (Byte) = 8 bit

- Năng lực giao
tiếp
- Kỹ năng sử
dụng ngôn ngữ
- Năng
ngôn ngữ

lực

- Năng lực liên
hệ thực tế

- Kỹ năng tiếp
10


Nội dung

Hoạt động của GV

Hoạt động của Học
sinh

 Ngoài ra, người ta còn – 1KB (kilo byte) = 1024 B
dùng các đơn vị cơ bản – 1MB = 1024 KB
– 1GB = 1024 MB
khác để đo thông tin:
– 1TB = 1024 GB
– 1PB = 1024 TB
Hoạt động 3: Giới thiệu các dạng thông tin
III. Các dạng thông Câu hỏi: Thông tin các em
tin:
nhận được dưới các hình thức
nào?
-Dạng văn bản
 Có thể phân loại TT -Dạng âm thanh
thành loại số (số -Dạng hình ảnh
nguyên, số thực, …) và
phi số (văn bản, hình
ảnh, …).
 Một số dạng TT phi
Câu hỏi: Trong các dạng trên
số:
– Dạng văn bản: báo thì dạng nào tin học chưa thu
thập và xử lý được
chí, sách, vở …
– Dạng hình ảnh: bức  Cho các nhóm nêu VD về
tranh vẽ, ảnh chụp, các dạng thông tin. Mỗi nhóm
tìm 1 dạng.
băng hình, …
– Dạng âm thanh: tiếng GV minh hoạ thêm 1 số tranh
nói, tiếng chim hót, … ảnh.

Trả lời: -Các thông tin
trên báo, sách vở... ta có
thể đọc được là dạng
VB, ta có thể xem được
là dạng hình ảnh
-Ta có thể nghe nhạc,
tiếng nói của con
người... là dạng âm
thanh
-Ta có thể ngửi được:
Dạng mùi vị
Trả lời: Dạng mùi vị

Năng lực/ kỹ
năng đạt được
nhận thông tin
và ghi chép

- Kỹ năng đọchiểu tài liệu

- Kỹ năng phân
tích, tổng hợp

 Các nhóm dựa vào
SGK và tự tìm thêm - Năng lực hợp
tác, làm việc
những VD khác.
nhóm

THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU (T2/2)
Nội dung

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Năng lực/ kỹ
năng cần đạt

Hoạt động 1: Giới thiệu thế nào là Mã hoá thông tin trong máy tính
IV. Mã hoá thông tin trong Đặt vấn đề: TT là một
máy tính:
khái niệm trừu tượng mà
 Muốn máy tính xử lý được, máy tính không thể xử lý
thông tin phải được biến đổi trực tiếp, nó phải được
thành một dãy bit. Cách biến chuyển đổi thành các kí
đổi như vậy gọi là một cách hiệu mà MT có thể hiểu và
xử lý. Việc chuyển đổi đó
mã hoá thông tin.
 Để mã hoá TT dạng văn bản gọi là mã hoá thông tin.
dùng bảng mã ASCII gồm
256 kí tự được đánh số từ 0.. Câu hỏi: Văn bản sử dụng
Trả lời: Các chữ cái,
- Năng lực sử
255, số hiệu này được gọi là những ký hiệu nào?
chữ số, các dấu.
dụng
ngôn
mã ASCII thập phân của kí Câu hỏi: Làm thế nào
người
ta

thể

hoá
Trả
lời:
Tất
cả
những
ngữ
tự. Nếu dùng dãy 8 bit để
cái đó được tập hợp lại - Kỹ năng
biểu diễn thì gọi là mã ASCII thông tin dạng văn bản?
11


nhị phân của kí tự.

 GV giới thiệu bảng mã
ASCII và hướng dẫn mã
hoá một vài thông tin đơn
giản.
+ Dãy bóng đèn:
TSSTSTTS –>
01101001.
+ Ví dụ: Kí tự A
– Mã thập phân: 65
– Mã nhị phân là:
01000001 .
 Cho các nhóm thảo luận
tìm mã thập phân và nhị
phân của một số kí tự .

trong bảng mã ASCII và đọc-hiểu tài
mỗi ký tự có một số thứ liệu
tự nhất định
- Kỹ năng
phân
tích,
tổng hợp

-Ta có thể đổi số TP ra
số nhị phân bằng các
bước sau:
Bước 1: Chia nguyên
liên tiếp số đó cho 2,
được dãy 1
Bước 2: Viết dưới số lẽ
của dãy 1 là số 1, dưới
số chẵn là số 0 để được
dãy 2
Bước 3: Viết dãy 2 theo
chiều ngược lại
 Các nhóm tra bảng mã
ASCII và đưa ra kết
quả.

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách biểu diễn thông tin trong máy tính.
V. Biểu diễn thông tin
trong máy tính:
1. Thông tin loại số:
a) Hệ đếm: Là tập hợp Câu hỏi: Hệ đếm là gì?
Trả lời:
các kí hiệu và qui tắc sử
Hệ đếm: Là tập các ký
dụng tập kí hiệu đó để
hiệu và quy tắc sử dụng
biểu diễn và xác định giá
tập các ký hiệu để biểu
trị các số.
Câu hỏi: Ở những năm học diễn và xác định giá trị
– Có hệ đếm phụ thuộc vị cấp 2, các em đã được học số
trí và hệ đếm không phụ những hệ đếm nào?
Trả lời: Hệ La Mã và
thuộc vị trí.
 Cho HS viết 1 số dưới dạng hệ thập phân.
 Hệ đếm La Mã:
 Các nhóm nêu một số
số La Mã.
Kí hiệu: I = 1, V = 5,
ví dụ.
X = 10, L = 50, C = 100,
XXX = 30, XXXV = 35
D = 500, M = 1000.
MMVI = 2006
 Hệ thập phân:
 Hệ đếm La mã: không
Kí hiệu: 0, 1, 2, …, 9.
phụ thuộc vị trí.
– Giá trị của mỗi chữ số
Hệ đếm thập phân: phụ

- Năng lực
giao tiếp
- Năng lự tái
hiện kiến thức

12


phụ thuộc vào vị trí của
nó trong biểu diễn.
Qui tắc: Mỗi đơn vị ở 1
hàng bất kì có giá trị bằng
10 đơn vị của hàng kế cận
ở bên phải.
Ví dụ:
1234 = 1.1000 + 2.100 +
3.10 + 4
= 1.103 + 2.102 +
1
3.10 + 1.100
b) Các hệ đếm thường
dùng trong Tin học:
– Hệ nhị phân: (cơ số
2) chỉ dùng 2 kí hiệu là
chữ số 0 và 1.
Ví dụ: 10112 = 1.23 + 0.22
+ 1.21 + 1.20 = 1110.
– Hệ 16: (hệ Hexa ): sử
dụng các kí hiệu: 0, 1, …,
9, A, B, C, D, E, F trong
đó A, B, C, D, E, F có các
giá trị tương ứng là 10, 11,
12, 13, 14, 15 trong hệ
thập phân.
Ví dụ: 2AC16 = 2.162 +
10.161 + 12.160 = 684
c) Biểu diễn số nguyên:
Biểu diễn số nguyên với 1
Byte như sau:
7 6 5 4 3 2 1 0
các bit cao các bit thấp
– Bit 7 (bit dấu) dùng để
xác định số nguyên đó là
âm hay dương. Qui ước: 1
dấu âm, 0 dấu dương.

thuộc vị trí.
Câu hỏi: Em hãy nêu một số
đặc điểm của hệ thập phân.
 Hướng dẫn HS nhận xét đặc
điểm 2 hệ đếm.
Ví dụ: 355 (chữ số 5 hàng
đơn vị chỉ 5 đơn vị, trong khi
đó chữ số 5 ở hàng chục chỉ
50 đơn vị).
 Có nhiều hệ đếm khác nhau
nên muốn phân biệt số được
biểu diễn ở hệ đếm nào người
ta viết cơ số làm chỉ số dưới
của số đó.
Câu hỏi: - 6310  ?2 ;
100,102 ?10
 GV giới thiệu một số hệ
đếm và hướng dẫn cách
chuyển đổi giữa các hệ đếm.
Thập phân <–> nhị phân <–>
hệ 16
? Hãy biểu diễn các số sau
sang hệ thập phân: 1001112,
4BA16.

Trả lời:
- Có cơ số là 10, sử
dụng 10 ký hiệu
0,1,2...,9 để biểu diễn.
-Mỗi đơn vị ở hàng
đứng trước lớn hơn đơn
vị đứng liền sau 10 đơn
vị
 Các nhóm thực hành
chuyển đổi giữa các hệ
đếm.

- Năng lực
đọc-hiểu tài
liệu
- Năng lực
làm
việc
nhóm

Trả lời: Hs1 làm câu 1,
- Kỹ năng sử
hs 2 làm câu 2
dụng
ngôn
 Hs lên bảng làm
ngữ
Hs khác sửa nếu hs làm
sai

 Tuỳ vào độ lớn của số
nguyên mà người ta có thể lấy
1 byte, 2 byte hay 4 byte để
biểu diễn. Trong phạm vi bài
này ta chỉ đi xét số nguyên
với 1byte.

Câu hỏi: Làm thế nào để biểu Trả lời:
diễn một số nguyên có dấu -Lấy trị tuyệt đối của số
nguyên đó.
hoặc không dấu bằng 1 byte.
-Đổi số đó ra dưới dạng
mã nhị phân dùng 7 bit
Ví dụ: 3.255 = 0.3255.101
0.032145 = -Dùng bit cao nhất để
d)Biểu diễn số thực:
-1
thể hiện dấu với quy
0.32145.10
-Dùng dấu chấm thập
ước: Dấu âm(số 1), dấu
phân
dương(số 0), bảy bit còn
-Biểu diễn dưới dạng
lại lưu 7 chữ số nhị
+ Dấu phẩy tĩnh
phân.
+Dấu phẩy động: + M x
Ví dụ:Biểu diễn số ấm
+k
10 . Trong đó 0.1<=M<1
5thì |-5|= 5 = 00001012

- Kỹ năng sử
dụng
ngôn
ngữ
- Kỹ năng tiếp
nhận và xử lý
thông tin

13


gọi là phần định trị, K là
phần bậc

1 0 0 0 0 1 0 1
Nếu biểu diễn số 5 thì:

0 0 0 0 0 1 0 1

2. Thông tin loại phi số:
– Văn bản.
– Các dạng khác: (hình
ảnh, âm thanh …)
 Nguyên lý mã hoá nhị
phân:
Thông tin có nhiều dạng
khác nhau như số, văn
bản, hình ảnh, âm thanh
… Khi đưa vào máy tính,
chúng đều được biến đổi
thành dạng chung – dãy
bit. Dãy bit đó là mã nhị
phân của thông tin mà nó
biểu diễn.

 Để xử lí thông tin loại phi số
cũng phải mã hoá chúng
thành các dãy bit.
Câu hỏi:Thông tin muốn biểu
diễn trong máy tính thì phải
đưa về dạng nào?

Trả lời: Đưa về dạng
mã nhị phân
- Kỹ năng
đọc-hiểu tài
liệu
- Kỹ năng sử
dụng
ngôn
ngữ

VI. CỦNG CỐ:
- Cách biểu diễn thông tin trong máy tính.
- Cách chuyển đổi giữa các hệ đếm: Hệ nhị phân, hệ thập phân, hexa
- Biểu diễn số 12510  ?2, 3,E16  ?2
VII. DẶN DÒ:
- Làm bài 2, 3, 4, 5 SGK.
 Học các nội dung: Biểu biễn thông tin trong MTĐT.
 Bài tập:1.5,1.6,1.7,1.8,1.9,1.10,1.11,1.12 /SBT
 Chuẩn bị bài mới: Làm các bài tập trong bài thực hành 1. Tìm cách mã hoá Họ
tên của HS vào máy tính

14


Ngày soạn : 15/08/2016
Ngày dạy : .................
BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 1 (học tại lớp)

Tiết 4: LÀM QUEN VỚI THÔNG TIN VÀ MÃ HOÁ THÔNG TIN
I. XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU:
1. Lựa chọn chủ đề, nội dung dạy học:
Bài tập và thực hành: Làm quen với thông tin và mã hoá thông tin.
2. Xác định yêu cầu kiến thức, kỹ năng, thái độ
Kiến thức:
– Củng cố hiểu biết ban đầu về tin học, máy tính.
– Sử dụng bộ mã ASCII để mã hoá xâu kí tự, số nguyên.
Kĩ năng:
– Biết mã hoá những thông tin đơn giản thành dãy bit.
– Viết được số thực dưới dạng dấu phảy động.
Thái độ:
– Rèn luyện thái độ làm việc nghiêm túc.
3. Lập bảng mô tả yêu cầu cần đạt

Nội dung

Loại câu
hỏi / bài tập

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng
thấp

Vận dụng
cao

- Củng cố lại
kiến thức ban - Chuyển đổi
Câu hỏi / bài
đầu về Tin qua lại các hệ
tập định tính
học và máy dếm.
tính.
- Thực hiện
mã hóa ký tự,
Làm quen
số nguyên,…
với thông tin
và trả lời các
và mã hoá
Bài tập định bài tập SGK.
thông tin.
lượng
- Viết số thực
dưới
dạng
dấu
phẩy
động.
Bài tập thực
hành
4. Đề xuất năng lực có thể hướng tới:
 Vận dụng được các hiểu biết về: tin học là một ngành khoa học, thông tin được lưu trữ và
xử lí trong máy tính dưới dạng mã nhị phân, đơn vị đo thông tin là bit và các đơn vị bội
của bit để trả lời được các câu hỏi và bài tập trong SGK.
15


 Thực hiện được mã hóa dãy xâu kí tự đơn giản thành dãy bit và ngược lại.
 Viết được số thực dưới dạng dấu phẩy động (theo như yêu cầu trong SGK- câu c2)
II. CHUẨN BỊ
 Học sinh chuẩn bị sách giáo khoa, vở ghi chép,..
 Giáo viên chuẩn bị: giáo án, sách giáo khoa, …
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
 Dùng phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, gợi mở vấn đề, thảo luận nhóm,…
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Nội dung

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Năng lực/ kỹ
năng cần đạt

Hoạt động 1: Củng cố khái niệm thông tin và máy tính
1. Hãy chọn những  Chia các nhóm thảo luận  Đại diện trả lời
- Năng lực sử
khẳng định đúng trong các và gọi HS bất kì trong nhóm
dụng
ngôn
khẳng định sau :
ngữ
trả lời.
1. Trả lời: c, d.
a. Máy tính có thể
- Kỹ năng tái
thay thế hoàn toàn cho con
hiện kiến thức
người trong lĩnh vực tính
- Kỹ năng
toán.
phân
tích,
b. Học tin học là
tổng hợp
học sử dụng máy tính.
c. Máy tính là sản
phẩm trí tuệ của con người.
d. Một người phát
triển toàn diện trong xã hội
hiện đại không thể thiếu hiểu
biết về tin học.
2. Trả lời: b.
 GV nhấn mạnh :
2. Trong các đẳng thức sau + chính xác: 1 KB = 210 B
đây, những đẳng thức nào là + nhưng đôi khi người ta
đúng?
lấy:
a. 1KB = 1000 byte
1 KB = 1000 B
b. 1KB = 1024 byte
c. 1MB = 1000000 byte
 GV cho HS thay đổi qui 3. Qui ước: Nam:0,
3. Có 10 hsinh xếp hàng ước Nam / Nữ, từ đó thay nữ:1
ngang để chụp ảnh. Em hãy đổi dãy bit
Ta có dãy bit:
dùng 10 bit để biểu diễn
1001101011
thông tin cho biết mỗi vị trí
trong hàng là bạn nam hay
bạn nữ.
 Gọi HS bất kì trong mỗi  HS trả lời
4. Hãy nêu một vài ví dụ về
nhóm cho VD, cả lớp nhận
thông tin. Với mỗi thông tin
xét.
đó hãy cho biết dạng của
nó.
Hoạt động 2: Hướng dẫn sử dụng bảng mã ASCII để mã hoá và giải mã

16


1. Chuyển các xâu kí tự sau  Hướng dẫn xem phụ lục  HS trả lời.
thành dạng mã nhị phân:
cuối SGK để giải.
1. “VN” tương ứng
“ VN”, “Tin”.
với dãy bit: “
01010110 01001110“
 Gọi 1 HS lên bảng giải
“Tin” tương ứng
dãy bit:
“01010100 01101001
2. Dãy bit
 Gọi HS đứng tại chỗ trả 01101110”
“01001000
01101111 lời.
2. Dãy bit đã cho
01100001“
tương ứng là mã
tương ứng là mã ASCII của
ASCII của dãy kí tự:
dãy kí tự nào?
“ Hoa”
3. Phát biểu “ Ngôn ngữ
3. Đúng, vì các thiết bị
máy tính là ngôn ngữ nhị
điện tử trong máy tính
phân” là đúng hay sai? Hãy
chỉ hoạt động theo 1
giải thích.
trong 2 trạng thái.
Hoạt động 3: Hướng dẫn cách biểu diễn số nguyên và số thực
1. mã hoá số –27 cần
 Gọi HS trả lời
1 byte.
1. Để mã hoá số nguyên –
27 cần dùng ít nhất bao
nhiêu byte?
2. 11005
=
0.11005x 105
2. Viết các số thực sau đây
25,879
=
dưới dạng dấu phảy động
0.25879x102
11005; 25,879; 0,000984
0,000984 =
0.984x 10–3
Hoạt động 4: Củng cố cách mã hoá thông tin
 Cho HS nhắc lại:
 HS nhắc lại
– Cách mã hoá và giải mã
xâu kí tự và số nguyên.
– Cách đọc bảng mã ASCII,
phân biệt mã thập phân và
mã hexa

- Năng lực
giao tiếp
- Năng lự tái
hiện kiến thức

- Kỹ năng
trình bày bảng
- Kỹ năng sử
dụng
ngôn
ngữ
- Kỹ năng tái
hiện kiến thức

- Kỹ năng tái
hiện kiến thức

V. Dặn Dò:
- Đọc trước bài Giới thiệu về máy tính.
- Biểu diễn thông tin trong MTĐT

17


Ngày soạn: 20/08/2016
Ngày dạy: ................

Tiết 5 § 3: GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH (Tiết 1/2)
I. XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU:
1. Lựa chọn chủ đề, nội dung dạy học:
Giới thiệu về máy tính.
2. Xác định yêu cầu kiến thức, kỹ năng, thái độ
Kiến thức:
– Biết chức năng các thiết bị chính của máy tính.
– Biết máy tính làm việc theo nguyên lý J. Von Neumann.
Kĩ năng:
– Nhận biết được các bộ phận chính của máy tính.
Thái độ:
– HS ý thức được việc muốn sử dụng tốt máy tính cần có hiểu biết về nó và phải rèn
luyện tác phong làm việc khoa học, chuẩn xác.
3. Lập bảng mô tả yêu cầu cần đạt

Nội dung

Loại câu
hỏi / bài tập

Nhận biết

- Chỉ ra các
thành phần
của máy tính
Câu hỏi / bài
từ đó nêu
tập định tính
khái niệm hệ
1. Khái niệm
thống
Tin
về hệ thống
học.
tin học

Thông hiểu

Vận dụng
thấp

Vận dụng
cao

- Dựa vào hệ
thống tin học
chỉ ra các bộ
phận của máy
tính
thuộc
thành phần
nào. Thành
phần nào là
quan
trọng
nhất.

Bài tập định
lượng
Bài tập thực
hành
2. Sơ đồ cấu
trúc của một
máy tính

Câu hỏi / bài - Vẽ được sơ - Dựa vào sơ
tập định tính đồ của máy đồ chỉ ra
tính.
chức năng và
hoạt động
của máy tính.

- Dựa vào
cấu trúc của
máy
tính
phân loại về
phần cứng,
phần
mềm
trong
máy
tính.

18


Nội dung

Loại câu
hỏi / bài tập

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng
thấp

Vận dụng
cao

Bài tập định
lượng
Bài tập thực
hành
- Cấu trúc và
chức
năng
Câu hỏi / bài của các bộ
tập định tính phận của bộ
xử lý trung
3. Bộ xử
tâm.
lý trung tâm
Bài tập định
lượng

- Chỉ ra CPU
là thành phần
quan
trọng
nhất của máy
tính.

Bài tập thực
hành
4. Đề xuất năng lực có thể hướng tới:
 Biết chức năng các thiết bị chính của máy tính
 Bộ xử lí trung tâm (CPU): thành phần quan trọng nhất của máy tính, là thiết bị chính thực
hiện và điều khiển việc thực hiện chương trình.
II. CHUẨN BỊ
 Học sinh chuẩn bị sách giáo khoa, vở ghi chép,..
 Giáo viên chuẩn bị: giáo án, sách giáo khoa, …
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
 Dùng phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, gợi mở vấn đề, thảo luận nhóm,…
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Nội dung

Hoạt động
của HS
Hoạt động 1: Giới thiệu khái niệm về hệ thống tin học

I.Khái niệm hệ thống tin
học:
 Hệ thống tin học dùng để
nhập, xử lí, xuất, truyền và lưu
trữ thông tin.
 Hệ thống tin học gồm 3
thành phần:
– Phần cứng (Hardware): gồm
máy tính và một số thiết bị liên
quan.
– Phần mềm (Software): gồm
các chương trình. Chương

Hoạt động của GV

Năng lực/ kỹ
năng cần đạt

 Cho HS thảo luận vấn đề:
Muốn máy tính hoạt động
được phải có những thành
phần nào?

- Kỹ năng làm
việc nhóm
- Kỹ năng tái
đọc-hiểu tài liệu
- Kỹ năng tiếp
nhận thông tin
và ghi chép

 Các nhóm lên
bảng trình bày.
Trả lời: Hệ thống
tin học gồm có 3
thành phần:
 Giải thích:
-Phần cứng
– Phần cứng: các thiết bị -Phần mềm
liên quan: màn hình, chuột, -Con người
CPU, …
– Phần mềm: các chương
trình tiện ích: Word, Excel,


19


trình là một dãy lệnh, mỗi lệnh
là một chỉ dẫn cho máy tính
biết thao tác cần thực hiện.
– Sự quản lí và điều khiển của
con người.

– Sự quản lý và điều khiển
của con người: con người
làm việc và sử dụng máy
tính cho mục đích công việc
của mình.

 Cho các nhóm thảo luận:  Tổ chức các
trong 3 thành phần trên nhóm thảo luận và
thành phần nào là quan đưa ra câu trả lời.
trọng nhất?
 con người
Hoạt động 2: Giới thiệu Sơ đồ cấu trúc của một máy tính.
II. Sơ đồ cấu trúc của một
máy tính.
Cấu trúc chung của máy tính
bao gồm: Bộ xử lý trung tâm,
bộ nhớ trong, bộ nhớ ngoài,
các thiết bị vào/ ra.
Hoạt động của máy tính được
mô tả qua sơ đồ sau:
(tranh vẽ sẵn).

 Cho các nhóm tìm hiểu về
các bộ phận của máy tính và
chức năng cụ thể của chúng.
Câu hỏi: Dựa vào sơ đồ cấu
trúc của MT, Em hãy cho
biết phần cứng gồm những
thiết bị nào.
 GV thống kê, phân loại
các bộ phận.

 Các nhóm thảo - Năng lực hợp
luận và lên bảng tác
- Năng lực sử
trình bày.
dụng ngôn ngữ
- Năng lực tiếp
Trả lời:
nhận thông tin
-Bộ nhớ
và ghi chép
-Thiết bị vào
-Thiết bị ra
-Bộ xử lý trung
tâm

 Mô tả sơ đồ hoạt động của
MTĐT qua tranh ảnh. Chỉ
cho HS từng bộ phận trên
máy tính và đồng thời nêu
ra chức năng của từng bộ
phận.

III. Bộ xử lý trung tâm
( CPU – Central Processing
Unit).
CPU là thành phần quan trọng
nhất của máy tính, đó là thiết
bị chính thực hiện và điều
khiển việc thực hiện chương
trình.
CPU gồm 2 bộ phận chính:
– Bộ điều khiển CU (Control
Unit): điều khiển các bộ phận
khác làm việc.
– Bộ số học/logic (ALU –
Arithmetic/Logic Unit): thực

Câu hỏi: Chức năng của Trả lời:
CPU là gì?
*Chức năng:CPU
là thành phần
 GV giới thiệu các bộ phận quan trọng nhất
của máy tính, đó
chính của CPU.
là thiết bị chính
 Minh hoạ thiết bị: CPU
thực hiện và điều
khiển việc thực
Câu hỏi:CPU gồm có 2
hiện các chương
thành phần?
trình
1.Bộ điều khiển
(CU): Hướng dẫn
các bộ phận khác
làm việc.
2.Bộ số học và
20


hiện các phép toán số học và
logic.
– Ngoài ra CPU còn có các
thanh ghi (Register) và bộ nhớ
truy cập nhanh (Cache).

lôgc (ALU): Xử lý
các phép tính số
học và logic.
 HS ghi chép

Hoạt động 3: Giới thiệu một số bộ phận chính của máy tính
IV. Bộ nhớ trong
( Main Memory):
Bộ nhớ trong còn có tên gọi
khác là bộ nhớ chính.
Bộ nhớ trong gồm có 2 phần:
1. Bộ nhớ ROM
( Read Only Memory):
+ Chứa một số chương trình hệ
thống được hãng sản xuất nạp
sẵn.
+ Dữ liệu trong ROM không
xoá được.
+ Khi tắt máy, dữ liệu trong
ROM không bị mất đi.
2. Bộ nhớ RAM (Random
Access Memory):
+ Khi tắt máy dữ liệu trong
RAM sẽ bị mất đi.
 Bộ nhớ trong gồm các ô nhớ
được đánh số thứ tự từ 0. Số
thứ tự của một ô nhớ được gọi
là địa chỉ của ô nhớ đó. Máy
tính truy cập dữ liệu ghi trong
ô nhớ thông qua địa chỉ của
nó.

Câu hỏi: Em hãy cho
biết chức năng của bộ
nhớ trong?
Bộ nhớ trong là nơi
chương trình được đưa
vào để thực hiện và là nơi
lưu trữ dữ liệu đang được
xử lí.

Trả lời:
*Chức năng: Lưu
trữ chương trình
được đưa vào để
thực hiện và lưu trữ
dữ liệu đang được xử
lý.
1. Bộ nhớ ROM
(
Read
Only
Memory)
Câu hỏi: Bộ nhớ trong 2.
Bộ
nhớ
gồm có những thành RAM(
Random
phần nào?
Acess Memory)
Trả lời: Có hai thành
Câu hỏi: ROM là loại bộ phân: RAM và ROM
nhớ như thế nào?
Trả lời: ROM (Read
+ Các chương trình trong only memory):Là bộ
ROM thực hiện việc nhớ chỉ đọc
kiểm tra các thiết bị và
tạo sự giao tiếp ban đầu
ROM
của máy với các chương
trình mà người dùng đưa
vào để khởi động máy.
Câu hỏi: RAM là loại bộ Trả lời:
RAM
(Random
nhớ như thế nào?
Access Memory): Là
+ RAM là phần bộ nhớ bộ nhớ cập nhật ngẫu
có thể đọc, ghi dữ liệu nhiên. Nơi có thể ghi
xoá thông tin trong
trong khi làm việc.
lúc làm việc.

- Kỹ năng giao
tiếp
- Kỹ năng đọc,
phân tích tài
liệu

RAM

21


Hoạt động 4: Củng cố các kiến thức đã học
 Cho HS nhắc lại các  HS nhắc lại
thành phần của hệ thống
tin học.
Phân biệt được phần
cứng và phần mềm.

- Năng lực tái
hiện kiến thứ
- Kỹ năng tổng
hợp

V. DẶN DÒ:
 Học các nội dung: Khái niệm hệ thống tin học, sơ đồ cấu trức máy tính, CPU và bộ nhớ
trong
 Bài tập:1.13, 1.14, 1.15, 1.16, 1.17/SBT
 Chuẩn bị bài mới: Bộ nhớ ngoài có chức năng gì? Bao gồm những thiết bị nào? Các thiết
bị vào ra dữ liệu là những thiết bị nào?
– Bài 1 và 2 SGK
– Đọc tiếp bài "Giới thiệu về máy tính"
VI. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG

Ngày soạn: 20 /08/2016
Ngày dạy: .................
22


Tiết 6 § 3: GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH (Tiết 2/2)
I. XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU:
1. Lựa chọn chủ đề, nội dung dạy học:
Giới thiệu về máy tính.
2. Xác định yêu cầu kiến thức, kỹ năng, thái độ
Kiến thức:
 Biết chức năng của bộ nhớ trong, bộ nhớ ngoài.
 Biết được các thiết bị vào, thiết bị ra.
 Biết máy tính hoạt động theo nguyên lí Von Neumann.
 Biết các thông tin chính về một lệnh.
Kĩ năng:
 Biết phân biệt được các thiết bị vào, thiết bị ra.
Thái độ:
– Có ý thức bảo quản, giữ gìn các thiết bị máy tính.
3. Lập bảng mô tả yêu cầu cần đạt

Nội dung

4. Bộ
trong

nhớ

Loại câu
hỏi / bài tập

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng
thấp

Vận dụng
cao

- Chỉ ra chức
năng của các
bộ phận Rom
Câu hỏi / bài và Ram.
tập định tính - Từng bộ
phận lấy ví
dụ.

Bài tập định
lượng

- Phân biệt sự
giống

- Hiểu vai trò khác
nhau
của Rom và giữa Rom và
Ram.
Ram.

Bài tập thực
hành
5. Bộ
ngoài

nhớ Câu hỏi / bài - Chỉ ra chức - Hiểu được
tập định tính năng của các vai trò của bộ
bộ phận của nhớ ngoài.
bộ nhớ ngoài.
- Từng bộ
phận lấy ví
dụ.

23


Nội dung

Loại câu
hỏi / bài tập

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng
thấp

Vận dụng
cao

- Đưa ra 1 số
ví dụ về thiết
bị của bộ nhớ
ngoài trên thị
trường hiện
nay.

Bài tập định
lượng

Bài tập thực
hành
- Biết được
Câu hỏi / bài
cá thiết bị
tập định tính
vào ra.
6. Thiết bị
vào/ra
Bài tập định
lượng

- Nêu một số
- Phân biệt thiết bị vừa là
được
các thiết bị vào
thiết bị vào vừa là thiết bị
ra.
ra.

Bài tập thực
hành
- Biết nguyên
lý điều khiển
bằng chương
trình, Nguyên
Câu hỏi / bài lý lưu trữ
tập định tính chương trình,
Nguyên

truy cập theo
7. Hoạt
địa chỉ.
động
của
- Vì sao máy
máy tính
tính làm việc
theo chương
Bài tập định
trình, lưu trữ
lượng
chương trình
và truy cập
theo địa chỉ
Bài tập thực
hành
4. Đề xuất năng lực có thể hướng tới:
 Biết chức năng các thiết bị chính của máy tính.
 Biết hoạt động của máy tính dựa vào chương trình và các nguyên lý hoạt động
II. CHUẨN BỊ
24


 Học sinh chuẩn bị sách giáo khoa, vở ghi chép,..
 Giáo viên chuẩn bị: giáo án, sách giáo khoa, …
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
 Dùng phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, gợi mở vấn đề, thảo luận nhóm,…
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Nội dung

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Hoạt động 1: Giới thiệu 1 số bộ phận chính của máy tính.
V. Bộ nhớ ngoài
Câu hỏi: Chức năng Trả lời:
(Secondary Memory):
của bộ nhớ ngoài?
*Chức năng: Dùng để
- Để truy cập dữ liệu trên đĩa,
lưu trữ lâu dài các
máy tính có các ổ đĩa mềm, ổ
thông tin và hổ trợ cho
đĩa cứng, … ta sẽ đồng nhất Câu hỏi: Bộ nhớ ngoài bộ nhớ trong.
ổ đĩa với đĩa đặt trong đó.
bao gồm những thiết bị  Bộ nhớ ngoài của
Việc tổ chức dữ liệu ở bộ nhớ nào?
máy tính thường là đĩa
ngoài và việc trao đổi dữ liệu
cứng, đĩa mềm, đĩa CD,
giữa bộ nhớ ngoài và bộ nhớ
thiết bị nhớ Flash
trong được thực hiện bởi hệ
(USB), …
điều hành.
Đĩa
- Bộ nhớ ngoài dùng để lưu cứng
trữ lâu dài dữ liệu và hỗ trợ
Đĩa mềm
cho bộ nhớ trong.
Đĩa CD

Năng lực/kỹ
năng cần đạt
- Kỹ năng
giao tiếp
- Kỹ năng đọc,
phân tích tài
liệu.

Flash
VI. Thiết bị vào
Câu hỏi: Nêu chức
(Input device). – Thiết bị năng của các thiết bị
vào dùng để đưa thông tin vào và hãy kể tên một
vào máy tính.
số thiết bị vào mà em
biết?

Trả lời:
Chức năng: Dùng để
đưa thông tin vào.
Có nhiều loại thiết bị
vào như :
+
Bàn
phím
( Keyboard)
+ Chuột (Mouse)
+ Máy quét (Scanner)
Webca
+Webcam:

một
m
Bàn
phím được chia làm 2
M¸y
camera kĩ thuật số.
quÐt
nhóm phím:
Câu hỏi:
Nêu các hiểu Trả lời:
-Nhóm phím chức năng.
biết của em về bàn -Khi gõ, mã tương ứng
-Nhóm phím ký tự.
phím?
của phím đó được lưu
vào máy tính.
Câu hỏi: Nêu chức
+ Máy quét (Scanner)
năng của con chuột?
+Webcam: là một camera kĩ
thuật số.

- Kỹ năng
giao tiếp
- Kỹ năng đọc,
phân tích tài
liệu.

Trả lời:
Dùng để chỉ định việc
thực hiện một lựa chọn
nào đó trong danh sách
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×