Tải bản đầy đủ

BÀI GIẢNG BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN

Bằng chứng kiểm toán

Vũ Hữu Đức
2012

Nội dung
Chuẩn mực kiểm tốn hiện hành
 Bằng chứng kiểm tốn cơ bản
 Bằng chứng kiểm tốn đặc biệt

Cập nhật chuẩn mực kiểm tốn quốc tế

2

Bằng chứng kiểm tốn cơ bản
 VSA 500: Bằng chứng kiểm tốn
 VSA 501: Bằng chứng kiểm tốn bổ
sung cho các khoản mục và sự kiện
đặc biệt
 VSA 505: Thơng tin xác nhận từ bên
ngồi


3

1


Bằng chứng kiểm tốn
 Kiểm toá n viên và cơng ty kiểm toán phải thu thậ p
đầy đủ các bằng chứng kiểm toán thích hợp để
làm cơ sở đưa ra ý kiến của mình về báo cáo tài
chính của đơn v ị được kiểm toán.

4

Yêu cầu của bằng chứng
Thích hợp
Chất lượng, độ tin cậy của bằng chứng và
phù hợp với mục tiêu kiểm toán

Đầy đủ
Số lượng bằng chứng kiểm toán cần thiết

5

Đánh giá của kiểm toán viên
 Đánh giá của kiểm tốn viên về sự đầy đủ và tính thích
hợp của bằng chứng kiểm tốn chủ yếu phụ tḥc vào :
 Tính chất, nợi dung v à mức đợ rủi ro tiềm tàng của tồn bợ
báo cáo tài chính, từng số dư tài khoản hoặc từng loại nghiệp
vụ ;
 Hệ thống kế tốn, hệ thống kiểm sốt nợi bợ và sự đánh giá
v ề rủi ro kiểm sốt ;
 Tính trọng y ếu của khoản mục được kiểm tra ;
 Kinh nghiệm từ các lần kiểm tra trước ;
 Kết quả các thủ tục kiểm tốn, kể cả các sai sót hoặc gian lận
đã được phát hiện ;
 Ng̀n gốc, đợ tin cậy của các tài liệu, thơng tin.

6


2


Yêu cầu của bằng chứng – TN kiểm soát
 KTV phải xem xét sự đầy đủ v à tính thích hợp của
các bằng chứng làm cơ sở cho v iệc đánh giá của
mình v ề rủi ro kiểm soát.
 KTV cần thu thập bằng chứng kiểm tốn từ hệ thống kế
tốn và hệ thống KSNB về các phương diện :
 Thiết kế : Hệ thống kế tốn và hệ thống KSNB được thiết kế
sao cho có khả năng ngăn ngừa, phát hiện và sửa chữa các
sai sót trọng yếu ;
 Thực hiện : Hệ thống kế tốn và hệ thống KSNB tờn tại và
hoạt đợng mợt cách hữu hiệu trong suốt thời kỳ xem xét.

7

Yêu cầu của bằng chứng – TN cơ bản

 KTV phải xem xét sự đầy đủ v à tính thích hợp của
các bằng chứng từ các thử nghiệm cơ bản kết hợp
v ới các bằng chứng thu được từ thử nghiệm kiểm
soát nhằm khẳng định cơ sở dẫn liệu của báo cáo tài
chính.
 Cơ sở dẫn liệu của báo cáo tài chính : Là căn cứ của
các khoản mục và thơng tin trình bày trong báo cáo tài
chính do Giám đốc (hoặc người đứng đầu) đơn vị chịu
trách nhiệm lập trên cơ sở các chuẩn mực và chế đợ kế
tốn quy định phải được thể hiện rõ ràng hoặc có cơ sở
đối với từng chỉ tiêu trong báo cáo tài chính.

8

Cơ sở dẫn liệu
Hiện hữu: Các tài sản hay khoản phải trả tồn tại vào thời
điểm được xem xét .
Quyền và nghóa vụ: Các tài sản hay khoản phải trả thuộc
về đơn vò vào thời điểm được xem xét .
Phát sinh: Các nghiệp vụ hay sự kiện đã xảy ra và thuộc
về đơn vò trong thời kỳ được xem xét .
Đầy đủ: Toàn bộ tài sản, nợ phải trả và nghiệp vụ đã xảy
ra liên quan đến báo cáo tài chính phải được ghi chép.
Đánh giá: Các tài sản hay khoản phải trả được ghi chép
theo giá trò thích hợp.
Chính xác: Các nghiệp vụ hay sự kiện được ghi chép
đúng số tiền, doanh thu và chi phí được được phân bổ
đúng kỳ, đúng khoản mục và đúng về toán học.
Trình bày và công bố: Các khoản mục được công bố,
phân loại và diễn giải phù hợp với chuẩn mực kế toán
hiện hành.
9

3


Hiện hữu

Tất cả hàng tồn kho được
khai trên báo cáo tài chính thì
được giữ tại đơn vò hoặc do
người khác giữ cho đơn vò

Chư ùn g kiến kie åm ke â ha øng
tồn kho
Xác nhận hàng gửi kho

Quyền &
nghóa vụ

Đơn vò là chủ sở hữu của tất
cả hàng tồn kho trên báo
cáo tài chính

Kiểm tra có hàng tồn kho
đã thế chấp, hàng người
khác gửi kho…

Phát sinh

Không áp dụng

Đầy đủ

Tất cả hàng tồn kho thuộc
về đơn vò đã được khai
trên báo cáo tài chính

Kiểm tra việc khóa sổ đối
với nghiệp vụ mua hàng…

Đánh giá
& Chính
xác

Hàng tồn kho được ghi
chép theo giá trò thích hợp

Kiểm tra việc tính giá hàng tồn
kho phù hợp với chế độ kế toán
hiện hành và nhất quán

Trình bày
và công bố

Hàng tồn kho được khai báo,
phân loại và diễn giải phù
hợp với yêu cầu của chế độ
kế toán hiện hành.

Kiểm tra vie äc p hân lo ại h àn g t ồn
kho
Kiểm tra việc khai báo về phương
pháp tính giá hàng tồn kho…

Các phương pháp thu thập bằng chứng

°

Kiểm tra

°

Quan sát

°

Xác nhận

°

Điều tra

°

Tính toán

°

Phân tích

11

Bằng chứng kiểm tốn bổ sung
 Các ngun tắc và thủ tục được trình bày trong chuẩn
mực này giúp kiểm tốn viên thu thập đầy đủ bằng
chứng kiểm tốn thích hợp đối với các khoản mục đặc
biệt trong báo cáo tài chính và mợt số sự kiện liên quan
khác:
 Hàng tờn kho;
 Các khoản phải thu;

 Các khoản đầu tư dài hạn;
 Các v ụ kiện tụng v à tranh chấp;
 Thơng tin v ề các lĩnh v ực hoặc khu v ực địa lý.

12

4


Bằng chứng kiểm tốn đặc biệt
 VSA 510: Kiểm tốn năm đầu tiên – Số dư đầu năm tài
chính
 VSA 520: Quy trình phân tích
 VSA 540: Kiểm tốn các ước tính kế tốn
 VSA 545: Kiểm tốn giá trị hợp lý
 VSA 550: Các bên liên quan
 VSA 560: Các sự kiện sau ngày khóa sổ lập BCTC
 VSA 570: Hoạt đợng liên tục
 VSA 580: Giải trình của Ban Giám đốc

13

Kiểm tốn năm đầu tiên – Số dư đầu năm tài chính

 Khi thực hiện kiểm tốn BCTC năm đầu tiên, KTV phải
thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm tốn thích hợp nhằm
bảo đảm :
 Số dư đầu năm khơng có sai sót ảnh hưởng trọng yếu tới BCTC
năm nay;
 Số dư cuối năm của năm tài chính trước được kết chuyển chính
xác, hoặc được phân loại lại mợt cách phù hợp trong trường hợp
cần thiết ;
 Chế đợ kế tốn đã được áp dụng nhất qn hoặc các thay đổi về
chế đợ kế tốn đã được điều chỉnh trong báo cáo tài chính và
trình bày đầy đủ trong phần thuyết minh BCTC.

14

Quy trình phâ n tích
 KTV phải thực hiện quy trình phân tích khi lập kế
hoạch kiểm toán v à giai đoạn soát xét tởng thể v ề
c̣c kiểm toán. Quy trình phân tích cũng được
thực hiện ở các giai đoạn khác trong quá trình kiểm
toán.
 Khái niệm
 Các phương pháp và nguồn dữ liệu phân tích
 Phạm vi áp dụng
 Mức độ tin cậy

15

5


Kiểm tốn các ước tính kế tốn
KTV phải thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm
toán thích hợp về các ước tính kế toán
trong báo cáo tài chính.
Khái niệm
Thủ tục kiểm tốn
Đánh giá kết quả thủ tục kiểm tốn

16

Kiểm tốn các ước tính kế tốn
 Khái niệm
Là một giá trò gần đúng của một chỉ tiêu liên quan đến báo cáo
tài chính được ước tính trong trường hợp thực tế đã phát sinh
nhưng chưa có số liệu chính xác hoặc chưa có phương pháp tính
toán chính xác hơn, hoặc một chỉ tiêu thực tế chưa phát sinh
nhưng đã được ước tính để lập báo cáo tài chính.
 Thủ tục kiểm tốn
a) Xem xét và kiểm tra quá trình lập các ước tính kế toán của
đơn vò;
b) Kiểm toán viên lập một ước tính độc lập để so sánh với ước
tính của đơn vò;
c) Xem xét sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính
nhưng trước ngày lập báo cáo kiểm toán để xác nhận các ước
tính kế toán đã lập.
17

Kiểm toán giá trò hợp lý
 Kiểm toán viên và cơng ty kiểm toán phải thu thập đầy đủ
bằng chứng kiểm toán thích hợp về việc đơn vị được
kiểm toán đã xác định và trình bày giá trị hợp lý theo quy
định của chuẩn mực kế toán và chế đợ kế toán.
 Tìm hiểu quy trình xác định GTHL, KSNB liên quan v à quy
trình đánh giá rủi ro của đơn v ị.
 Đánh giá tính thích hợp của v iệc xác định v à trình bày GTHL

 Kiểm tra các giả định, phương pháp định giá v à dữ liệu quan
trọng của Ban Giám đốc đơn v ị được kiểm tốn v ề GTHL
 Xây dựng ước tính GTHL đợc lập nhằm mục đích đối chứng
 Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế tốn năm

18

6


Cỏc s kin sau ngy khoa s
KTV phai xem xet anh hng cua nhng s kiờn
phat sinh sau ngay khoa sụ kờ toan lõp BCTC ụi
v i BCTC v a bao cao kiờm toan.
Khỏi nim
S kin phỏt sinh n ngy ky bỏo cỏo kim toỏn
S kin phỏt sinh sau ngy ky BCKT nhng
trc`ngy cụng b BCTC
S kin phỏt sinh sau ngy cụng b BCTC

19

Hoat ụng liờn tc
Khi lõp kờ hoach va thc hiờn kiờm toan cung nh khi anh
gia va trinh bay y kiờn nhõn xet trong bao cao kiờm toan, kiờm
toan viờn va cụng ty kiờm toan phai luụn xem xet s phự hp
cua gia inh "hoat ụng liờn tc" ma doanh nghiờp ó s
dng ờ lõp va trinh bay bao cao tai chinh.
Trỏch nhim cua Ban Giỏm c v trỏch nhim cua KTV
Cỏc võn ờ cõn xem xet khi lp k hoach kim toỏn
Xem xet cỏc ỏnh giỏ cua Ban Giỏm c n vi c kim toỏn
Cỏc thu tc kim toỏn b sung khi cỏc s kin hoc iờu kin nh
hng ti kh nng hoat ụng liờn tc a c xỏc inh
Kt lun v bỏo cỏo

20

Caọp nhaọt chuaồn mửùc quoỏc teỏ
L cỏc chun mc k thut, nờn it bi tỏc ụng.
Cỏc chun mc co thay i ỏng k:
ISA 500
ISA 540

21

7


ISA 500 (revised 2003)
Thay đổi cần lưu ý nhất là sự chi tiết hóa các cơ
sở dẫn liệu. Có 3 nhóm cơ sở dẫn liệu (thay vì
dùng chung như trước đây):
 Nghiệp vụ

 Số dư
 Trình bày và cơng bố

Ngồi ra, các thủ tục thu thập bằng chứng cũng
được mở rợng thêm việc tính tốn lại
(recalculation) và thực hiện lại (reperformance)

22

ISA 500 (revised 2003)
Cơ sở dẫn liệu áp dụng cho các sự kiện và nghiệp vụ
Assertions

Definition

Phát sinh

Các nghiệp vụ/sự kiện được ghi nhận thì đã phát
sinh và thuộc về đơn vò

Đầy đủ

Tất cả các nghiệp vụ/sự kiện cần được ghi nhận
thì đã được ghi nhận

Chính xác

Số tiền và các thôn g tin khác liên quan đến các
nghiệp vụ đã ghi nhận thì chính xác.

Phân kỳ

Các nghiệp vụ/sự kiện được ghi nhận đún g kỳ

Phân loại

Các nghiệp vụ/sự kiện được ghi nhận đún g vào
các tài khoản

23

ISA 500 (revised 2003)
Cơ sở dẫn liệu áp dụng cho tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
Assertions

Definition

Hiện hữu

Tài sản , nợ phải trả và vốn chủ sở hữu thì tồn
tại

Quyền và nghóa vụ

Đơn vò nắm giữ hoặc kiểm soát tài sản ; các
khoản phải trả là nghóa vụ của đơn vò.

Đầy đủ

Tất cả tài sản , nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
cần ghi chép thì đã đã được ghi chép

Đán h giá và phân
bổ

Tài sản , nợ phải trả và vốn chủ sở hữu được
trình bày đún g về số tiền trên BCTC. Đồn g
thời kết quả của việc đán h giá và phân bổ
đươc ghi nhận một cách chính xác.

24

8


ISA 500 (revised 2003)
Cơ sở dẫn liệu áp dụng cho trình bày và công bố

Assertions

Definition

Phát sinh, quyền
và nghóa vụ

Các nghiệp vụ/sự kiện đươc khai báo thì phát sinh
và thuộc về đơn vò.

Đầy đủ

Tất cà các khoản thưyết minh cần có đã được đưa
vào báo cáo tài chính

Phân loại vá tính
có thể hiểu được

Thông tin tài chính được trình bày và diễn đạt một
các h thích hợp, và các khoản công bố được giải
thích một các h rõ ràng.

Chính xác và sự
đánh giá

Thông tin tài chính và thông tin khác được công bố
một các h hợp lý với số tiền đúng đắn.

25

ISA 500 (revised 2009)
 Quy định về các cơ sở dẫn liệu được chuyển sang ISA
315 (2009).
 Có hai loại thủ tục kiểm tốn để thu thập bằng chứng
kiểm tốn bao gờm:
 Các thủ tục đánh giá rủi ro
 Các thử nghiệm thêm bao gờm thử nghiệm kiểm sốt và thử
nghiệm cơ bản

26

ISA 540
 Những vấn đề đang đặt ra cho các ước tính kế tốn, đặc biệt
là giá trị hợp lý và các thủ thuật kế tốn liên quan
 Cần có thêm những hướng dẫn cho vấn đề này, cần có
những quy định về việc sử dụng chun gia và trách nhiệm
KTV đối với thuyết minh liên quan.
 Những cách tiếp cận mới:
 principle-based
 risk-based

 ISA 540 dự thảo hồn thành năm 2004, được đưa vào dự án
chỉnh sửa và hướng đến việc tích hợp ISA 545. IAASB phê
duyệt năm 2007 với tên gọi “Auditing Accounting Estimates,
Including Fair Value Accounting Estimates, and Related
Disclosures”

27

9


Risk-based approach
ISA 540 mở rộng cách thức áp dụng ISA 315,
330 vào ước tính kế toán
 Tìm hiểu về đơn vò và môi trường thông qua các
các thủ tục đánh giá rủi ro.

 Dựa trên hiểu biết trên, nhận dạng và đánh giá rủi
ro có SSTY.
 Thu thập đầy đủ bằng chứng thích hợp liên quan
đến các rủi ro đã đánh giá, thông qua thiết kế và
thực hiện các ứng phó thích hợp đối với các rủi ro
này.

28

Risk assessment procedures
Hiểu được cách thức người quản lý lập các
ước tính kế toán và các thông tin cơ sở.
 Phương pháp, bao gồm các mô hình, được sử
dụng và sự thay đổi phương pháp (nếu có) .
 Các thủ tục kiểm soát liên quan
 Vấn đề sử dụng ý kiến chuyên gia.
 Các giả thiết cơ bản
 Nhà quản lý có đánh giá và đánh giá thế nào
những ảnh hưởng của tình huống chưa rõ ràng
được ước tính

29

Risk assessment procedures
 Tìm hiểu yêu cầu của khuôn khổ lập BCTC liên quan
đến ước tính kế toán, bao gồm cả thuyết minh.
 Tìm hiểu cách thức nhà quản lý nhận dạng những ước
tính kế toán cần phải ghi nhận/thuyết minh

 Soát xét lại kết quả của ước tính kế toán trong BCTC
kỳ trước và nếu được, ảnh hưởng đến BCTC kỳ này.

30

10


Identifying and assessing risks of MM
Đánh giá mức độ không chắc chắn của ước
tính kế toán
Xác đònh liệu có ước tính kế toán nào mà mức
độ không chắc chắn cao có thể tạo ra những
rủi ro quan trọng.

31

Responding to the Assessed Risks
Dựa trên rủi ro được đánh giá, xác đònh:
 Liệu người quản lý có áp dụng đúng đắn yêu cầu
của khuôn khổ lập BCTC không?

 Liệu phương pháp lập ước tính kế toán có thích
hợp và được áp dụng nhất quán không?

Thực hiện một trong số các giải pháp sau:
 Xem xét sự kiện sau ngày kết thúc niên độ
 Kiểm tra việc lập ước tính kế toán và các dữ liệu
làm cơ sở, bao gồm các giả thiết.
 Thử nghiệm kiểm soát về tính hữu hiệu của các
thủ tục kiểm soát kết hợp với các thử nghiệm cơ
bản.
32

Responding to the Assessed Risks
 Tự tính giá trò ước tính kế toán hoặc một khoảng
ước tính để đánh giá ước tính của người quản lý.
 Các thử nghiệm cơ bản để đối phó với những rủi
ro quan trọng:
• Đánh giá liệu nhà quản lý đã xem xét những giả đònh hay kết
quả khác chưa, và tại sao họ lại không áp dụng chúng.
• Đánh giá liệu các giả thiết quan trọng có hợp lý không.
• Nếu có thể, đánh giá ý đònh và năng lực người quản lý
• Thu thập bằng chứng đầy đủ và thích hợp liên quan đến các
quyết đònh ghi nhận và đo lường

33

11



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x