Tải bản đầy đủ

Giáo án Sinh học 11 bài 28: Điện thế nghỉ

GA: Biên soạn Hồ Văn Hiền

THPT Nguyễn Du – sinh học 11

Tuần: 21
Tiết dạy: 28
Ngày soạn: 02/01/2013

Bài 28

ĐIỆN THẾ NGHỈ

1. Mục tiêu: Học xong bài này, HS cần phải:
1.1. Kiến thức:
- Nêu được khái niệm điện sinh học.
- Nêu được khái niệm điện thế nghỉ.
- Trình bày được nguyên nhân hình thành điện thế nghỉ.
1.2. Kĩ năng:
- Quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp và khái quát hóa.
1.3. Về thái độ:
Hiểu được bản chất vì sao cơ thể sống lại có thể mang điện. Từ đó tạo niềm tin của bản thân

vào khoa học .
2. Chuẩn bị :
2.1. Học sinh: SGK, vở ghi lí thuyết, bút vở bài tập và đọc trước bài 28
2.2. Giáo viên:
Nghiên cứu nội dung SGK, SGV và chuẩn kiến thức – kĩ năng để xây dựng nội dung bài
học
2.2.1. Phương tiện thí nghiệm:
- Tranh minh hoạ phóng to 28.1  28.3, bảng 28 sách giáo khoa và một số hình ảnh sưu tầm
khác.
- Máy tính, máy chiếu.
2.2.2. Thiết kế hoạt động dạy học

Ổn định tổ chức lớp

Kiểm tra bài cũ: So sánh các hình thức cảm ứng ở ĐV có TCTK?
 Bài mới :
Hoạt đông 1: Tìm khái niệm và phân loại điện sinh học
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
GV trình chiếu các slide mô tả các thí nghiệm chứng
- Quan sát và theo dõi thí nghiệm
minh cơ thể sống tích trữ điện của Ganvani rồi nêu CH: từ đó hình thành khái niệm về điện
CH1: Điện sinh học là gì? Điện sinh học gồm mấy dạng?
sinh học.
CH2: Vậy điện thế nghỉ là gì? Nguyên nhân nào gây nên
điện thế nghỉ? Để trả lời ta nghiên cứu mục tiếp theo:
1. Điện sinh học
- Khái niệm: Là khả năng tích trữ điện của tế bào, của cơ thể.
- Phân loại: Điện thế nghỉ và điện thế động
Hoạt động 2: Tìm hiểu về khái niệm và nguyên nhân hình thành điện thế nghỉ
CH3: Hãy quan sát H28.1 và nêu trạng thái của tế bào
- Độc lập quan sát và phân tích để trả lời
TK mực ống và cách đo điện thế nghỉ trên tế bào thần
kinh mực ống?
GV chiếu Slide có H28.1 để HS quan sát & phân


GA: Biên soạn Hồ Văn Hiền

THPT Nguyễn Du – sinh học 11



tích
CH4: Vậy điện thế nghỉ là gì?

- Từ những phân tích ở trên, kết hợp
nghiên cứu nội dung mục I để trả lời CH4
CH5: Khi quan sát bảng 28 và H28.2, em có nhận xét
- Quan sát và tìm hiểu nội dung trong
gì khi tế bào không bị kích thích?
bảng 28(sự phân bố của Na+ và K+ ở hai bên
GV trình chiếu Slide có bảng 28 và H28.2 để HS màng tế bào) và tính thấm đối với Na +, K+
quan sát và phân tích
của màng TB theo H28.2. Sau đó thảo luận
nhóm để đưa ra nhận xét?
CH6: Theo H28.2 cho thấy khi TB nghỉ ngơi, cổng
- Do hoạt động của bơm Na-K ...
K+ luôn mở nên K+ đi ra bên ngoài, vậy làm thế nào
TB luôn có sự chênh lệch về nồng độ các ion trong và
ngoài màng?
GV chiếu Slide mô tả hoạt động của bơm Na-K để
- Chú ý theo dõi
học sinh khắc sâu kiến thức
CH7: Vậy, nguyên nhân nào gây nên điện thế nghỉ
- HS tổng hợp các ý kiến vừa nêu để trả
của tế bào?
lời câu hỏi.
GV chiếu Slide chứa nội dung phiếu học tập, rồi
nêu câu hỏi
CH8: Hãy nêu vai trò của mỗi yếu tố gây ra điện thế
- Tiến hành thảo luận nhóm trong 5’, rồi
nghỉ của tế bào?
sau đó cử đại diện trả lời
2. Điện thế nghỉ
2.1. Cách đo điện thế nghỉ
- Sử dụng điện kế có 2 cực: 1 cực đặt sát mặt ngoài màng tế bào, cực còn lại đặt sát mặt trong
màng tế bào, tế bào khi đo không bị kích thích.
- Kết quả: luôn mang giá trị âm
2.2. Khái niệm điện thế nghỉ
Điện thế nghỉ là sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích,
phía bên trong màng mang điện âm so với phía bên ngoài màng mang điện dương.
2.3. Nguyên nhân hình thành điện thế nghỉ
- Sự chênh lệch nồng độ Na+, K+ hai bên màng.
- Tính thấm của màng đối với ion K+ (cổng Kali mở để ion kali đi từ trong ra ngoài).
- Lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu.
- Hoạt động của bơm Na – K.
Vai trò của các yếu tố giúp hình thành điện thế nghỉ của tế bào
Tên yếu tố
Sự phân bố ion không đều
ở 2 bên màng
Tính thấm của màng đối
với ion K+ cao hơn Na+
Lực hút tĩnh điện của các
ion trái dấu
Hoạt động của bơm Na-K

Vai trò
Làm nồng độ ion K trong tế bào cao hơn ngoài tế bào ; còn nồng độ
Na+ trong tế bào thấp hơn ngoài tế bào.
Làm cổng Na+ đóng, còn cổng K+ mở cho ion K+ di chuyển từ trong
ra ngoài màng tế bào.
Các ion âm trong tế bào giữ các ion K+ lại và làm các ion K+ nằm
sát mặt ngoài màng tế bào dẫn đến màng tế bào phân cực.
Sử dụng ATP để vận chuyển K+ trở ngược lại trong màng đảm bảo
+


GA: Biên soạn Hồ Văn Hiền

THPT Nguyễn Du – sinh học 11

nồng độ K+ trong tế bào cao hơn ngoài tế bào.
Hoạt động 3: Củng cố và dặn dò:
- Củng cố: ĐTN là gì? ĐTN được hình thành như thế nào?
Trình chiếu một số câu hỏi trắc nghiệm nếu kịp thời gian cho học sinh củng
cố( chuẩn bị sẵn)
-Dặn dò: Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK, đọc và chuẩn bị trước bài 29
3. Nhận xét, rút kinh nghiệm giảng dạy:
.........................................................................................................................................................................................................
....................
.........................................................................................................................................................................................................
....................



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×