Tải bản đầy đủ

Giáo án Sinh học 11 bài 39: Các nhân tố ảnh hưởng sinh trưởng và phát triển ở động vật (tt)

Giáo án Sinh học 11

Tiết 40

Bài 39: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ TRƯỞNG VÀ
PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT (Tiếp Theo)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
L.
2. Kỹ năng
- Ứng dụng vào thực tiễn chăn nuôi.
3. Thái độ:
- Xây dựng ý thức vận dụng kiến thức vào thực tiễn sản xuất, chăn nuôi.
II. PHƯƠNG PHÁP
- Sử dụng phiếu và học sinh thảo luận nhóm.
- Sử dụng các hình vẽ đẻ giảng giải kiến thức cho học sinh.
III. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
GV: - Các hình 37.1, 37.2 SGK,
- Phiếu học tập.
HS: - Học bài theo các câu hỏi ở SGK.
- Nghiên cứu trước bài 37 ở nhà.

IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Ổn định:
kiểm tra nề nếp và sỉ số.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Sự ra hoa ở thực vật có những điều kiện nào? Trình bày và giải thích.
- Quang chu kì là gì? Có bao nhiêu loại cây theo quang chu kì?
3. Bài mới
a. Đặt vấn đề:
Từ hình 37.1 về phát triển của ếch để giớ thiệu bài mới.
b. Bài dạy
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG CHÍNH
Hãy tìm những ví dụ về tốc độ lớn và giới hạn I.Anh hưởng của các yếu tố bên trong.
khác nhau ở các loài động vật khác nhau (theo 1. Tính di truyền.
khối lượng và kích thước).
-Di truyền quyết định đến sinh trưởng và phát
- Ở người, tuổi thọ được kiểm soát bởi di triển ở mỗi loài.
truyền. Trong cùng một hoàn cảnh sống như - Tốc độ lớn và giới hạn lớn.
nhau, có người sống thọ, có người chết sớm.
- Hệ thống gien điều khiển sinh trưởng, phát
_ Bệnh lão hoá(progeria) ở Việt Nam, năm triển. VD: Bệnh già trước tuổi do sai lệch trong
1999 em Nguyễn Thị Ngọc bị bệnh lão hoá từ hệ gien.
năm2 tuổi( liên quan đến di truyền)( giai đoạn 2.Giới tính:
4-6 tuổi, 12-14 tuổi tốc độ sinh trưởng nhanh)
-Trong cùng loài, con cái có tốc độ lớn nhanh
Học sinh quan sát hình 39
hơn và sống lâu hơn con đực.
 Giải thích: Tốc độ sinh trưởng ở người.
-VD: Mối chúa dài gấp 2, nặng gấp 10 lần so
Yêu cầu: Học sinh ôn lại các kiến thức về với mối đực( đẻ 6.000 trứng/ ngày).
tuyến nội tiết và hoocmôn đã học ở lớp 8 và 3. Các hooc môn sinh trưởng, phát triển:
- HGH, ti rôxin điều hoà tốc độ lớn, giới hạn
lớp 10.
Giáo viên: Cần nhấn mạnh thêm về sự phối lớn ở động vật.
hợp giữa vai trò của hoocmôn, phối hợp với - Sai lệch trong chế tiết các hooc môn này
các nhân tố khác( di truyền, thần kinh...).
bệnh khổng lồ, bệnh lùn.


Giáo án Sinh học 11


- Ở giai đoạn trẻ em nếu thừa HGH bệnh
người khổng lồ(cao 2-3m)
- Thiếu GH sinh trưởng chậmbệnh lùn(cao
0.7-1m) ở tuổi trưởng thành  tiêm GH ở tuổi
thiếu nhi. Ở tuổi trưởng thành GH không có tác
dụng.
Hãy phân tích câu nói của nhà chăn nuôi
tằm:”Ăn như tằm ăn rỗi” là với ý nghĩa gì đối
với sự sinh trưởng và phát triển của tằm? Giai
đoạn đó tằm có tốc độ sinh trưởng mạnh nhất
nên cần nhiều thức ăn để cung cấp cho quá
trình đồng hoá.
- Nếu thiếu dinh dưỡng sẽ gây ảnh hưởng xấu
đến tốc độ sinh trưởng và cả sự phát triển
chung của cơ thể.
- Các yếu tố thức ăn, môi trường, di truyền,
giới tính có liên quan với nhau.
Tầm quan trọng trong việc bảo vệ động vật
hoang dã, cải tạo giống vật nuôi và bảo vệ sức
khoẻ của con người.
Giáo viên cần nhấn mạnh đến các biện pháp
tổng hợp như: kết hợp công tác chọn giống với
cải thiện điều kiện và kĩ thuật chăn nuôi.

Tiết 40
- Điều hoà sự phát triển phôi, hậu phôi.
- Hoocmôn
biến thái(êcđixơn,juvenin,
tirôxin..).
-Hoocmôn kích dục điều hoà trứng chín và
rụng trứng (FSH, LH).
- Hoocmôn kích dục điều hoà sự dậy thì, động
dục mang thai (testosteron, oestrogen,
prôgesterôn ...).
II. Anh hưởng của các yếu tố bên ngoài.
1.Yếu tố thức ăn:
- Quan trọng ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát
triển qua các giai đoạn.
Tăng
lizin
0.45%0.85%
lớn
nhanh( 80gram/ngày lên 210 gram/ ngày ở lợn
thịt trong giai đoạn cai sữa.
- Thiếu vitamin, nguyên tố vi lượng: còi, sản
lượng kém.
2. Yếu tố môi trường:
- O2, CO2, H2O, muối khoáng, ánh sáng, nhiệt
độ, độ ẩm ... Ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát
triển.
- Cá sống trong các khu vực bị ô nhiễm, O 2 ít
chậm lớn, không sinh sản.
-Cá rô phi 300C lớn nhanh, 18oC ngừng lớn,
ngừng đẻ.
- Các chất độc hại gây quái thai.
III. Khả năng điều khiển sự sinh trưởng và phát
triển ở động vật và người.
1. Cải tạo vật nuôi:
- Động vật nguồn thực phẩm, nguyên liệu.
- Tạo giống vật nuôi cho năng suất cao, thời
gian ngắn.
2. Cải tạo giống di truyền:
Phương pháp lai giống, thụ tinh nhân tạo, công
nghệ phôi tạo giống vật nuôi có năng suất cao
thích nghi với điều kiện địa phương.
VD: Lợn ỉ lai.
3. Cải thiện môi trường:
Sử dụng thức ăn nhân tạo

4. Củng cố:

Câu 1: Hãy chọn phương án đúng. Các chất độc hại gây quái thai vì:
A. Chất độc gây sai lệch quá trình sinh trưởng và phát triển.
B. Chất độc gây chết tinh trùng
C. Chất độc gây chết trứng.


Giáo án Sinh học 11

Tiết 40

D. chất độc gây chết hợp tử
Câu 2: Mục đích của các biện pháp cải tạo sự sinh trưởng và phát triển của vật
nuôi là
A. Tạo ra nhiều giống vật nuôi mới.
B. Thừa nhận được sản phẩm tối đa với chi phí tối thiểu.
C. Tạo nhiều giống vật nuôi thích nghi với điều kiện địa phương.
D. Tạo ra những giống vật nuôi cho năng suất cao nhất.
- Nêu các biện pháp phòng tránh thai chủ yếu để đảm bảo kế hoạch hoá gia đình
5. Dặn dò:
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×