Tải bản đầy đủ

THUYẾT TRÌNH LÝ THUYẾT KẾ TOÁN

NHÓM 10
Môn LÝ THUYẾT KẾ TOÁN
Tên Thành viên
Nguyễn Tú Ngân
Tạ Ngọc Thúy
Đặng Đình Hải
Bùi Thị Ngọc Mai
Từ Quốc Phong
Vũ Thị Thanh Thủy
Khương Thanh Tuyền
Mai Hùng Trí

Mức độ tham gia
 
 
 
 
 
 
 
 



BÀI DỊCH
 Mất việc làm là điều không mong muốn ở bất kỳ quốc gia nào. Nhưng mất việc làm

là kết quả tất yếu của việc đóng cửa một nhà máy lắp ráp đã hoạt động 54 năm của
Ford. St Louis, Missouri, đang chuẩn bị những bước đi chiến lược để cứu nhà máy
lắp ráp Hazelwood và 2600 công việc mà nó tạo ra.
 Bang đã nhận được một khoản trợ cấp trị giá 500.000 Usd từ Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ
Cục Phát triển Kinh tế Thương mại để giúp phát triển một chiếc lược nhằm thuyết
phục Ford đảo ngược lại quyết định có tính tàn phá này.
 Ý tưởng này là lập ra một báo cáo vào cuối năm để thuyết phục các nhà sản xuất ô tô
rằng việc duy trì nhà máy Hazelwood là khả thi. Nếu như thất bại thì phải tốn chi
phí cho việc sử dụng nhà máy mới và đào tạo lại công nhân.
 Thật không may, Ford đã chỉ ra rằng nó không hề nhìn cơ hội nào để để cứu nhà
máy. Hazelwood chỉ là một trong năm nhà máy phải đối mặt với nguy cơ đóng cửa
và 35.000 việc làm trên khắp nước Mỹ mất đi . Những tổn thất này là một phần của
một kế hoạch tái cấu trúc khổng lồ được thiết kế để đưa Ford có lại lợi nhuận. Công
ty đã bị mất 800 triệu USD chỉ trong quý đầu tiên (năm 2002) . Đó là quý thứ tư
thua lỗ liên tiếp.


CÂU HỎI
1.Từ báo cáo trên, hãy dùng phép tam đoạn luận để phát triển
ngắn gọn lý thuyết quy nạp trong việc tranh luận lý do tại sao
các nhà máy của Ford cần phải đóng cửa
a) Giải thích vai trò cú pháp ( logic) trong lý thuyết của bạn
b) Giải thích vai trò ngữ nghĩa trong lý thuyết của bạn
c) Giải thích vai trò thực dụng trong lý thuyết của bạn
2.Từ báo cáo trên, hãy sử dụng phép tam đoạn luận để phát triển
ngắn gọn lý thuyết diễn giải trong việc tranh luận lý do tại sao
chính phủ nên cung cấp một khoản trợ cấp để Ford.
a) Giải thích vai trò cú pháp ( logic) trong lý thuyết của bạn
b) Giải thích vai trò ngữ nghĩa trong lý thuyết của bạn
c) Giải thích vai trò thực dụng trong lý thuyết của bạn


Câu 1: Quan hệ logic
Tiền đề 1:
Công ty Ford bị thua lỗ liên tục trong


3 quý
Tiền đề 2:
Nhà máy Hazelwood là một trong 5
nhà máy không hoạt động hiệu quả
Kết luận :
Nên đóng cửa nhà máy Hazelwood


Câu 1: Quan hệ ngữ nghĩa
Tiền đề 1:
Công ty Ford cần tái cấu trúc thông qua việc
đóng cửa nhà máy hoạt động không hiệu quả,
cụ thể là Hazelwood
Tiền đề 2:
Chính phủ bang Misurri hỗ trợ $500.000 để Ford
không đóng cửa nhà máy Hazelwood
Kết luận :
Ford cần đóng cửa nhà máy Hazelwood hoạt
động không hiệu quả


Câu 1: Quan hệ thực dụng
Tiền đề 1: Công ty Ford đang thua lỗ cần

tái cấu trúc doanh nghiệp
Tiền đề 2: Đóng cửa nhà máy và sa thải
công nhân nằm trong chiến lược tái cấu trúc.
Kết luận: Ford cần đóng cửa và sa thải
công nhân của nhà máy hoạt động không
hiệu quả.


Đoạn văn:
Nhà máy Hazelwood là một trong năm nhà máy hoạt động

không hiệu quả của Ford. Trong khi đó, Công ty Ford bị
thua lỗ liên tục trong 3 quý. Do đó, cần phải đóng cửa nhà
máy Hazelwood. Việc đóng cửa nhà máy nằm trong chương
trình tái cấu trúc. Chính phủ bang Misurri hỗ trợ $500.000
để Ford không đóng cửa nhà máy Hazelwood. Nhưng Ford
không thấy được sự khả thi hơn khi nhận gói tài trợ, nên
cho rằng mình cần đóng cửa nhà máy Hazelwood. Công ty
Ford đang thua lỗ cần tái cấu trúc doanh nghiệp. Đóng cửa
nhà máy và sa thải công nhân nằm trong chiến lược tái cấu
trúc. Ford cần đóng cửa và sa thải công nhân của nhà máy
hoạt động không hiệu quả.


Câu 2: Quan hệ logic
Tiền đề 1:
Chính phủ thấy rằng việc tài trợ sẽ cứu
được nguy cơ thất nghiệp
Tiền đề 2:
Bang Misurri cũng thấy rằng việc tài
trợ cho Ford sẽ tránh được nguy cơ tạo
ra thất nghiệp
Kết luận :
Ford nên nhận tài trợ cho nhà máy
Hazelwood


Câu 2: Quan hệ ngữ
nghĩa
Tiền đề 1:
Chính phủ thấy rằng việc tài trợ sẽ cứu
được nguy cơ thất nghiệp
Tiền đề 2:
Ford không thấy tính hiệu quả từ số tiền
tài trợ
Kết luận :
Ford nên nhận tài trợ cho nhà máy
Hazelwood


Câu 3: Quan hệ thực
dụng
Tiền đề 1:
Hazelwood hoạt động không hiệu quả làm cho
công ty Ford bị thua lỗ liên tục trong những
năm gần đây.
Tiền đề 2:
Thua lỗ của Ford khiến cho lợi ích của cổ đông
trong công ty bị giảm sút nghiêm trọng.
Kết luận :
Hoạt động của Hazelwood làm ảnh hưởng đến lợi
ích của các cổ đông .


Đoạn văn:
Chính phủ thấy rằng thất nghiệp là một nguy cơ lớn
đối với xã hội. Nhà máy Hazelwood đang tạo ra rất
nhiều việc làm, Bang Misurri cũng thấy rằng việc tài
trợ cho Ford sẽ tránh được nguy cơ tạo ra thất
nghiệp. Do đó, công ty Ford nên nhận tài trợ để duy
trì hoạt động của nhà máy Hazelwood. Hazelwood
hoạt động không hiệu quả làm cho công ty Ford bị
thua lỗ liên tục trong những năm gần đây. Thua lỗ
của Ford khiến cho lợi ích của cổ đông trong công ty
bị giảm sút nghiêm trọng. Hoạt động của
Hazelwood làm ảnh hưởng đến lợi ích của các cổ
đông .


NHỮNG VẤN ĐỀ CỦA KẾ TOÁN VÀ
KIỂM TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN VỤ
ĐỔ VỠ CỦA ENRON LÀ GÌ?


 Năm 1985, Kenneth Lay sáp nhập Houston Natural Gas và InterNorth để

thành lập công ty năng lượng Enron.
 Đến năm 1992, Enron đã lớn mạnh trở thành nhà buôn khí tự nhiên lớn nhất
Bắc Mỹ. Enron sở hữu một loạt các tài sản bao gồm các đường ống dẫn khí,
các nhà máy điện, các nhà máy bột giấy và giấy, các nhà máy nước, cùng
với nhiều loại hình dịch vụ trên toàn cầu. Enron tăng doanh thu bằng cách
mua bán những hợp đồng trong cùng mảng sản phẩm và dịch vụ mà công ty
có tham gia.
 Giá cổ phiếu Enron tăng nhanh, từ đầu thập niên 1990 đến cuối năm 1998
đã nhảy vọt 311%.Trong 2 năm 1999 và 2000, giá cổ phiếu Enron tăng tiếp
56% và 87%, trong khi chỉ số S&P tăng 20% vào năm 1999 và giảm 10%
vào năm 2000.
 Tới ngày 31-12-2000, cổ phiếu Enron có giá 83,13USD/cổ phiếu và vốn
hóa thị trường của công ty vượt mốc 60 tỷ USD, cao gấp 70 lần thu nhập và
6 lần giá trị sổ sách, cho thấy TTCK kỳ vọng nhiều vào triển vọng tương lai
của Enron.
 Khi Enron phá sản đã kéo theo công ty tư vấn kiểm toán hàng đầu thế giới
Arthur Andersen sụp đổ.


 Kế toán của Enron
 1. Doanh thu: Giá cả trong ngành năng lượng dao động rất mạnh, trong khi

khách hàng có nhu cầu ổn định giá. Với tư cách là một nhà cung cấp, Enron đã
ký những hợp đồng cố định giá với khách hàng trong tương lai và thu phí từ
những hợp đồng này. Những phí này được tính vào doanh thu hiện tại, trong khi
rủi ro trong tương lai .Enron sẽ phải gánh chịu.
 2. Đầu tư: Với chiến lược tăng trưởng nhanh, Enron tích cực mua thêm các
công ty và tài sản khác. Một phần lớn vốn vay từ ngân hàng. Một phần vốn do
công ty phát hành quyền chọn mua cổ phiếu của công ty. Việc phát hành quyền
chọn làm tăng động lực để đánh giá công ty với cái nhìn tích cực hơn.
 3. Các công ty con: còn gọi tắt là SPE (Special Purpose Entity) được Enron
thành lập ra để đứng tên tài sản, đồng thời gánh chịu và cô lập các rủi ro tài
chính. Ví dụ, khi Enron phát triển thêm đường ống, công ty có thể lập ra một
SPE. Đơn vị SPE này sẽ làm chủ đường ống và thế chấp ngay ống này để vay
tiền xây dựng. Enron vẫn được sử dụng đường ống này và lấy doanh thu từ
đường ống để thanh toán cho chủ nợ. Theo cách này, bảng cân đối kế toán của
công ty không thể hiện cả tài sản (đường ống) lẫn trách nhiệm nợ tương ứng.


4. Sự lạm dụng các SPE: Tuy số lượng các SPE đã tăng lên trong nhiều

năm qua, các chuyên gia cho là một công ty có đến bốn hay năm đối tác
như vậy đã là quá nhiều. Vào thời điểm sụp đổ, Enron có đến 900 SPE, hầu
hết đặt ở các nước ưu đãi thuế hay dễ dãi về luật kế toán. Enron sử dụng
những SPE này để thao túng các báo cáo tài chính, che giấu các nhà đầu tư
những thông tin lẽ ra phải công bố, và khai thác các khác biệt về luật kế
toán tài chính cũng như luật kế toán thuế.
5. Nợ của công ty con: Dù cho chỉ có rất ít vốn chủ sở hữu, các SPE có thể
vay ngân hàng do hai lý do. Thứ nhất, các chủ nợ tin tưởng là Enron đã ký
hợp đồng sử dụng tài sản của SPE nên hoạt động của SPE được bảo đảm.
Thứ hai, họ tin là Enron đã bảo lãnh rủi ro cho các khoản vay của SPE.
6. Nợ của Enron: Bản thân Enron cũng đi vay để phát triển mở rộng,
nhưng một công ty không thể vay quá nhiều do các điều khoản hạn chế của
chủ nợ. Enron đã sáng tạo ra một xảo thuật hợp pháp trong đó Enron, SPE,
và công ty JP-Morgan đã dùng các hợp đồng hoán chuyển làm cho nợ dài
hạn được thể hiện trên bảng cân đối như “trách nhiệm chứng khoán”.
7. Thổi phồng doanh thu và lợi nhuận: Enron bán tài sản cho các SPE
với giá đã đượcthổi phồng lên để tạo ra lợi nhuận giả tạo. Công ty cũng
mua qua bán lại với SPE để tăng doanh số và giảm bớt mức độ dao động
của lợi nhuận.


 8. Che dấu thua lỗ: Tuy đến quý 3/2001 công ty mới báo cáo lỗ, nhưng

thực chất lỗ đã phát sinh từ các năm trước. Đặc biệt là vào cuộc khủng
hoảng nhiên liệu năm 2000, khi giá nhiên liệu thế giới lên cao nhưng Enron
vẫn phải bán ra với giá cố định theo các hợp đồng đã ký trước. Công ty đã
dùng các thủ thuật hợp đồng để chuyển những khoản lỗ này sang các SPE.
Tuy nhiên khi các SPE thua lỗ thì trị giá cổ phần của Enron trong SPE giảm
xuống dưới mức tối thiểu 3% theo yêu cầu. Việc Enron phải hợp nhất tình
hình tài chính của SPE vào báo cáo tài chính của công ty mẹ gây ra hai tác
động: nợ của công ty mẹ tăng lên và lợi nhuận của công ty mẹ giảm xuống.
 9.Phản ứng dây chuyền: Enron cũng cho các SPE “vay” các cổ phiếu của
mình, khi giá cổ phiếu của Enron giảm xuống, tài sản của các SPE tiếp tục
giảm xuống và tiếp tục vi phạm quy định về 3% đến mức phải hợp nhất vào
báo cáo của Enron.


KIỄM TOÁN
Từ những năm 1990, mô hình kiểm toán của Mỹ đã nhanh
chóng thay đổi từ mô hình dựa trên hệ thống thành mô hình
dựa trên rủi ro. Trên thực tế, việc thay đổi mô hình kiểm toán
là một bước tiến quan trọng trong lịch sử ngành kiểm toán. Đó
là việc người ta thay đổi cách thức kiểm toán chứ không phải
là thay đổi khái niệm kiểm toán truyền thống, thường dẫn đến
tình trạng lộn xộn về các kiến thức kiểm toán. Theo mô hình
dựa trên rủi ro thì các công ty kế toán thường tập trung hết sức
lực để phân tích các thương vụ và quản lý rủi ro cho khách
hàng, nhưng lại không chú trọng đến việc tiến hành kiểm tra
thực sự để trực tiếp hỗ trợ kết luận kiểm toán. Với hệ thống bồi
thường không hòan hảo và ẩn chứa nguy cơ bồi thường sai
thực tế, kiểm toán dựa trên cơ sở rủi ro có thể khiến các nhân
viên CPA không tuân thủ theo các nguyên tắc đạo đức nghề
nghiệp nhắm tiết kiệm chi phí kiểm toán. Nếu nhân viên CPA
tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn kinh doanh khi tác nghiệp,
hoàn tất chi tiết các cuộc kiểm tra trên thực tế thì sẽ dễ dàng
phát hiện ra những vụ tham ô tài chính này và kịp thời ngăn
chặn chúng.


 Vấn đề về kiểm toán:
 Tính độc lập tự chủ là nhân tố quan trọng bảo đảm chất lượng kiểm toán, khiến

cho xã hội tin tưởng vào các công ty kiểm toán. Tuy nhiên, tính độc lập của
ngành kiểm toán của nước Mỹ lại đang bị “lợi nhuận” đe dọa nghiêm trọng.
Nguyên nhân có thể kể đến như sau:
- Thứ nhất, do lượng tiền thu nhập từ các ngành không liên quan đến chứng khoán
lớn có thể dẫn đến việc các công ty kiểm toán phụ thuộc vào khách hàng về lĩnh
vực tài chính, do đó có thể khiến cho các kiểm toán viên từ bỏ nguyên tắc nghề
nghiệp khi phát sinh mâu thuẫn giữa phía kiểm toán viên và khách hàng
- Thứ hai, là nhà tư vấn quản lý làm việc trong lĩnh vực giao dịch không liên quan
gì đến kiểm toán bị buộc phải làm việc trong lĩnh vực quản lý công ty, điều này
khiến cho kiểm toán viên làm việc trong phạm vi quản lý công ty cảm thấy thật
khó khăn để đánh giá cũng như đưa ra các phán xét liên quan đến các giao dịch
và công việc kinh doanh một cách khách quan.
 Năm 2001, Enron trả Arthur Andersen chi phí kiểm toán 25 triệu, chi phí tư vấn
và các phí dịch vụ khác lên đến 27 triệu đôla, và tổng số là 52 triệu đôla. Như
thế có nghĩa là công ty Enron đã trả Arthur Andersen khoảng 1 triệu đôla/tuần.
 Andersen không chỉ là tư vấn và kiểm toán mà còn là nguồn cung cấp lãnh đạo
tài chính. Kế toán trưởng Richard Causay của Enron nguyên là người của
Andersen. Giám đốc Tài chính của Enron trước Andrew Fastow là
JeffreyMcMahon nguyên cũng từ Andersen chuyển sang. Đặc biệt đối với công
ty xử lý rác Waste Management, tất cả các Giám đốc Tài chính của công ty này
trong suốt giai đoạn từ 1971 đến 1997 đều từ Andersen chuyển sang


Nhiều lập luận cho rằng Enron và một
vài công ty có lợi nhuận cao phá sản
chứng minh những vấn đề chủ yếu
mang tính cố hữu trong chuẩn mực kế
toán và cách thức kiểm toán dẫn tới.


Những lập luận này được phát triển theo cách quy nạp.
Vì: Suy luận này từ những quan sát riêng biệt để phát
triển thành ý tổng quát.
Công ty Enron chỉ là một trong những công ty vướng
vào những vấn đề này
Còn rất nhiều công ty giống như công ty Enron khi bị
phá sản cũng đã có lợi nhuận cao
Vấn đề này đã diễn trong trong thời gian dài liên
quan tới chuẩn mực kế toán và kiểm toán
Việc phá sản của Enron chỉ làm rõ thêm tính chất của
vấn đề mà thôi


Tam đoạn luận theo cách quy nạp
Quan hệ logic:
Tiên đề 1: Trên thế giới,kế toán và kiểm toán đã
ra đời từ lâu nhưng vẫn còn nhiều vấn đề cần phải
hoàn thiện
 Tiên đề 2: Có nhiều công ty mang lại lợi nhuận
cao trong thời gian này phá sản
Kết luận : Vấn đề phá sản của các công ty này
liên quan đến hệ thống kế toán và kiểm toán


Tam đoạn luận theo cách quy nạp
Quan hệ ngữ nghĩa
Tiên đề 1: Enron thu được lợi nhuận cao
trong thời gian mà nó hoạt động
Tiên đề 2: Các chuẩn mực kế toán mà
Enron áp dụng và cách thức kiểm toán của
Arthur Audersen đã làm cho công ty bị phá
sản và dẫn đến hàng loạt sai phạm khác
Kết luận: Công ty Enron bị phá sản


Tam đoạn luận theo cách quy
nạp
Quan hệ thực dụng
Tiên đề 1: Công ty Enron phá sản làm hơn 20.000 nhân

viên đã bị mất việc làm và nhiều người thậm chí mất cả
khoản tiền dành dụm cả đời. Việc này gây nên hệ lụy rất
lớn
Tiên đề 2: Sự việc Enron và nhựng công ty như Parmalat,
Worldcom … khiến cho các nhà chức trách, hiệp hội kế
toán kiểm toán nhìn nhận lại vấn đề đã là phát sinh từ lâu
Kết luận : Đạo luật Sarbanes-Oxley và nhiều luật khác về
kế toán kiểm toán đã được ban hành nhằm khắc phục
những kiếm khuyết đã tồn tại lâu dài trong thời gian qua.
Sự hoạt động hiệu quả trở lại của chuẩn mực kế toán và
cách thức kiểm toán đã lấy lại niềm tin của công chúng.


THE END



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x