Tải bản đầy đủ

Quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh phú thọ

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ KIỀU OANH

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: Quản lý kinh tế

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ KIỀU OANH

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ

Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS.TẠ THỊ THANH HUYỀN

THÁI NGUYÊN - 2018


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực, xuất phát từ tình
hình thực tế của Ban Quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh Phú Thọ.
Thái Nguyên, ngày …. tháng … năm 2018
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Kiều Oanh


ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu,
Khoa sau đại học, cùng các thầy, cô giáo trong trường Đại học kinh tế và Quản
trị Kinh doanh Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi trong
quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Tạ Thị Thanh Huyền Người đã trực tiếp hướng dẫn, đã tận tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu,
giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám đốc, các phòng ban, cán bộ,
công chức, viên chức Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Phú Thọ và các
Doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh tại các Khu công nghiệp trên địa
bàn tỉnh Phú Thọ đã tạo điều kiện cung cấp số liệu, đóng góp ý kiến và động
viên tác giả trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày …. tháng…. năm 2018
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Kiều Oanh



3

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................... iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT............................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................ vii
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ........................................................... ix
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu........................................................................................ 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.................................................................. 3
4. Những đóng góp mới của luận văn ................................................................ 3
5. Cấu trúc luận văn ............................................................................................ 4
Chương 1 .............................................................................................................. 5
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ................
5
ĐỐI VỚI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP ............................................................. 5
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với các KCN ................................ 5
1.1.1. KCN, đặc điểm, vai trò của KCN ............................................................... 5
1.1.2. Quản lý nhà nước đối với các KCN........................................................ 14
1.1.3. Nội dung của quản lý nhà nước đối với KCN ........................................ 21
1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với KCN ...................
27
1.2. Kinh nghiệm quản lý nhà nước ở các KCN tại Việt Nam ......................
30
1.2.1. Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với KCN, KCX của một số tỉnh
trong nước........................................................................................................... 30
1.2.2. Bài học kinh nghiệm trong quản lý nhà nước đối với KCN ở Phú Thọ
34
Chương 2 ............................................................................................................ 37
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................... 37
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................... 37
2.2. Phương pháp nghiên cứu........................................................................... 37
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................. 37


4

2.2.2. Phương pháp tổng hợp, xử lý thông tin ..................................................
40


4

2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin ........................................................... 41
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu..................................................................... 41
2.3.1. Tỷ lệ lấp đầy .............................................................................................. 41
2.3.2. Tỷ lệ vốn đầu tư trên một diện tích đất công nghiệp .............................. 42
2.3.3. Tỷ lệ % đóng góp GRDP .......................................................................... 42
2.3.4. Hiệu quả sản xuất kinh doanh trên diện tích đất công nghiệp. ............ 43
2.3.5. Giá trị sản xuất bình quân của công nhân ............................................. 43
Chương 3 ............................................................................................................ 44
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC KCN .................. 44
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ ................................................................. 44
3.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tác động đến quản lý nhà
nước đối với các KCN ....................................................................................... 44
3.1.1. Điều kiện tự nhiên.................................................................................... 44
3.1.2. Điều kiện kinh tế- xã hội.......................................................................... 45
3.1.3. Đặc điểm địa bàn tác động đến quản lý nhà nước đối với các KCN ..... 50
3.2. Thực trạng QLNN đối với các KCN trên địa bàn Tỉnh Phú Thọ ......... 51
3.2.1. Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển
KCN..................................................................................................................... 51
3.2.2. Bộ máy quản lý nhà nước đối với các KCN............................................ 62
3.2.3. Xây dựng hành lang pháp lý, thủ tục hành chính thuận lợi, gọn nhẹ và
thông qua các cơ chế chính sách nhằm thu hút đầu tư vào KCN ................... 71
3.2.4. Thanh tra, kiểm tra, giám sát các hoạt động của KCN và giải quyết các
vấn đề phát sinh.................................................................................................. 80
3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với các KCN trên địa
bàn Tỉnh Phú Thọ ............................................................................................. 82
3.3.1. Cơ chế chính sách quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp tại tỉnh
Phú Thọ .............................................................................................................. 82
3.3.2.Trình độ năng lực của chính quyền cấp tỉnh Phú Thọ........................... 86
3.4.1. Những kết quả đạt được........................................................................... 90
3.4.2. Những tồn tại, hạn chế ............................................................................ 94
3.4.3. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế. ............................................. 96
Chương 4 ............................................................................................................ 98


5

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI
VỚI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ ....... 98
4.1. Bối cảnh mới tác động đến quản lý nhà nước đối với các KCN trên địa
bàn tỉnh Phú Thọ............................................................................................... 98
4.1.1. Thuận lợi .................................................................................................. 98
4.1.2. Khó khăn................................................................................................... 98
4.2. Định hướng hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các KCN
trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 ..................................................... 100
4.3. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các KCN trên
địa bàn tỉnh Phú Thọ ...................................................................................... 101
4.3.1. Hoàn thiện công tác xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và
chính sách phát triển KCN .............................................................................. 101
4.3.2. Đổi mới và hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý các KCN .................... 104
4.3.3. Xây dựng hành lang pháp lý, thủ tục hành chính thuận lợi, gọn nhẹ và
thông qua các cơ chế chính sách đối với hoạt động của KCN ...................... 106
4.3.4.Đổi mới hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của KCN và
giải quyết các vấn đề phát sinh ........................................................................ 111
4.4. Kiến nghị, đề xuất..................................................................................... 113
4.4.1. Kiến nghị đối với Trung ương ............................................................... 113
4.4.2. Kiến nghị đối với UBND tỉnh ................................................................ 114
KẾT LUẬN ...................................................................................................... 115
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 117
PHỤ LỤC ......................................................................................................... 119


6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
S K
T ý
1B B
Q an
2C C
C ụ
3C C
N h
4C C
N ô
5D D
N oa
6H H
Đ iệ
7K K
C h
8K K
C h
9K K
C h
1K K
0H h
1K K
1T in
1N N
2S ăn
1N N
3S gâ
1Q Q
4L uả
1U U
5B ỷ
1T T
6T h
1G G
7C iấ
1N N
8X hà


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Biến động về diện tích đất đai của Phú Thọ từ năm 2015 đến
năm 2017 ...................................................................................... 46
Bảng 3.2. Dân số và lao động tỉnh Phú Thọ từ năm 2015 đến năm 2017 .......... 48
Bảng 3.3: Chi tiết công tác quy hoạch các KCN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ từ
năm 2015 đến năm 2017 ..................................................................... 53
Bảng 3.4: Đánh giá tỷ lệ lấp đầy của các KCN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ......... 60
Bảng 3.5: Đánh giá tỷ lệ vốn đầu tư trên một diện tích đất công nghiệp của
các KCN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ .................................................... 60
Bảng 3.6: Đánh giá tỷ lệ % đóng góp GRDP của các KCN trên địa bàn tỉnh
Phú Thọ ............................................................................................... 61
Bảng 3.7: Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh trên diện tích đất công
nghiệp của các KCN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ................................. 61
Bảng 3.8: Đánh giá giá trị sản xuất bình quân/công nhân của các KCN trên
địa bàn tỉnh Phú Thọ ........................................................................... 62
Bảng 3.9: Bảng chi tiết bố trí cán bộ QLNN đối với các KCN trên địa bàn
tỉnh Phú Thọ ........................................................................................ 69
Bảng 3.10. Công tác xúc tiến đầu tư, tiếp xúc DN từ năm 2015 đến năm 2017
........72
Bảng 3.11. Công tác phối hợp tập huấn các vấn đề phát sinh cho các DN
KCN từ năm 2015 đến năm 2017 ....................................................... 77
Bảng 3.12. Công tác phối hợp của các DN để giải quyết các vấn đề phát sinh
cho các DN trong các KCN từ năm 2015 đến năm 2017 ................... 78
Bảng 3.13. Kết quả tư vấn hỗ trợ DN tuyển lao động từ năm 2015 đến
năm 2017................................................................................... . 79
Bảng 3.14. Công tác thanh tra, kiểm tra đối với các KCN từ năm 2015 đến
năm 2017 ............................................................................................. 81
Bảng 3.15: Kết quả đánh giá của chủ đầu tư về môi trường, chính sách quản
lý nhà nước đối với các KCN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ................... 83


8

Bảng 3.16: Kết quả đánh giá của chủ đầu tư vềchất lượng tổng thể của các
dịch vụ cơ sở hạ tầng do các cơ quan của tỉnh cung cấp .................... 84
Bảng 3.17. Kết quả đánh giá của cán bộ trực tiếp làm công tác quản lý nhà
nước đối với các KCN về môi trường, chính sách quản lý nhà
nước đối với các KCN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ .............................. 85
Bảng 3.18. Kết quả đánh giá của chủ đầu tư về năng lực, phẩm chất của cán
bộ làm công tác quản lý nhà nước đối với các KCN trên địa bàn
tỉnh Phú Thọ ........................................................................................ 87
Bảng 3.19. Kết quả đánh giá của cán bộ trực tiếp làm công tác quản lý nhà
nước đối với các KCN về năng lực, phẩm chất của cán bộ làm công
tác quản lý nhà nước đối với các KCN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.........
87
Bảng 3.20. Kết quả đánh giá của chủ đầu tư về chất lượng nguồn lao động
trên địa bàn tỉnh Phú Thọ .................................................................... 89


9

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Cơ cấu kinh tế tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2015-2017......................... 49
Hình 3.1. Bản đồ quy hoạch các KCN Tỉnh Phú Thọ......................................... 54
Hình 3.2. Bản đồ quy hoạch KCN Thụy Vân ..................................................... 56
Hình 3.3. Bản đồ quy hoạch KCN Trung Hà ...................................................... 57
Hình 3.4. Bản đồ quy hoạch KCN Phú Hà ......................................................... 59
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức cán bộ BQL các KCN tỉnh Phú Thọ ............... 63
Sơ đồ 3.2.Quy trình ra Quyết định chủ trương đầu tư của UBND tỉnh (đối
với dự án không thuộc diện cấp GCNĐKĐT) .................................... 75
Sơ đồ 3.3. Quy trình Điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của UBND
tỉnh đối với dự án đầu tư không thuộc diện cấp GCNĐKĐT ............. 76


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sự ra đời của các khu công nghiệp tập trung là xu thế tất yếu của nền
kinh tế hiện đại theo hướng công nghiệp hóa- hiện đại hóa. Với hiệu quả của
mô hình phát triển công nghiệp theo các khu công nghiệp tập trung, tính đến
ngày 20/12/2017, cả nước có 2.591 dự án mới được cấp giấy chứng nhận đầu
tư với tổng vốn đăng ký là 21,27 tỷ USD, tăng 42,3% so với cùng kỳ năm
2016. Các nhà đầu tư nước ngoài đã đầu tư vào 19/21 ngành trong hệ thống
phân ngành kinh tế quốc dân với 125 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu
tư còn hiệu lực tại Việt Nam. Có thể khẳng định việc phát triển các Khu công
nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế là nguồn chủ lực cho việc thúc đẩy kinh tế
đất nước phát triển trong thời gian qua, góp phần đẩy mạnh phát triển sản
xuất- kinh doanh, bảo vệ môi trường, tạo việc làm cho người lao động và đảm
bảo an sinh xã hội.
Tuy nhiên, công tác Quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu kinh tế đã gặp phải nhiều khó khăn, vướng mắc. Cụ thể, công tác
quy hoạch và phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế mang
tính chất dàn trải và tràn lan; Về quản lý và phát triển hạ tầng ngoài khu công
nghiệp, khu chế xuất hiện vẫn chưa có sự đồng bộ về hạ tầng, giữa trong và
ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất. Hạ tầng ngoài khu công nghiệp, khu
chế xuất được quy hoạch nhằm phục vụ dân sinh trên địa bàn và do nhiều cơ
quan quản lý riêng, nên rất khó khăn đáp ứng nhu cầu của khu công nghiệp,
khu chế xuất, khu kinh tế. Về công tác thanh tra, kiểm tra khu công nghiệp
còn nhiều khó khăn do Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh
tế không có bộ phận thanh tra…
Trong quá trình hình thành và phát triển các khu công nghiệp ở Tỉnh
Phú Thọ, việc Quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp vẫn bộc lộ
nhiều hạn chế, vướng mắc như chất lượng quy hoạch khu công nghiệp chưa


2

cao, quy hoạch các khu công nghiệp còn dàn trải và tràn lan, một số khu công
nghiệp quy hoạch chưa đúng tiềm năng, quy hoạch phát triển khu công nghiệp
chưa gắn với quy hoạch phát triển Kinh tế- xã hội của từng vùng trong tỉnh.
Hệ thống kỹ thuật trong và ngoài các khu công nghiệp chưa hoàn thiện và
thiếu đồng bộ. Tình trạng thu hút đầu tư, tỷ lệ lấp đầy đất trong các khu công
nghiệp, vấn đề môi trường… còn nhiều bất cập cần phải được nghiên cứu để
đổi mới hơn nữa.
Xuất phát từ những thực tế nêu trên tôi nhận thấy cần phải có những
nghiên cứu lý luận và đánh giá thực tiễn vai trò của công tác Quản lý nhà
nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh để có thể đưa ra giải pháp
phát huy tối đa năng lực điều hành, quản lý; đồng thời có những giải pháp
điều tiết, hạn chế những tác động tiêu cực đến công tác Quản lý nhà
nước đối với các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Xuất phát từ những suy
nghĩ đó tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài “Quản lý nhà nước đối với các Khu
công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ” làm luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng QLNN đối với các KCN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ,
từ đó đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNN góp phần phát triển
các KCN ở Phú Thọ trong những năm tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác QLNN đối với các
KCN.
- Phân tích thực trạng công tác QLNN đối với các KCN trên địa bàn
tỉnh Phú Thọ từ năm 2015 đến năm 2017.
- Đề xuất và kiến nghị giải pháp hoàn thiện QLNN đối với các KCN
trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới.


3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là hoạt động quản lý của các cấp chính quyền
tỉnh Phú Thọ (UBND Tỉnh và các Sở, ban ngành có liên quan) đối với các
KCN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- Phạm vi thời gian: nghiên cứu tài liệu, số liệu từ năm 2015 đến 2017
- Phạm vi về nội dung: trong phạm vi của luận văn này, tác giả phân
tích thực trạng công tác xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính
sách phát triển KCN, xây dựng hành lang pháp lý và thủ tục hành chính thuận
lợi, gọn nhẹ cho hoạt động của KCN; công tác QLNN đối với các KCN; công
tác kiểm tra, thanh tra, giám sát các hoạt động của KCN. Từ đó, đề xuất giải
pháp điều tiết, hạn chế những tác động tiêu cực đến công tác QLNN đối với
các KCN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
4. Những đóng góp mới của luận văn
- Góp phần hệ thống hóa lý luận cơ bản về nội dung, các yếu tố ảnh
hưởng và tầm quan trọng của QLNN đối với các KCN trong quá trình phát
triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
- Đánh giá thực trạng và nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác quản lý
nhà nước đối với KCN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Đề xuất các giải pháp nhằm
hoàn thiện công tác QLNN đối với các KCN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến
năm 2020 và đưa ra kiến nghị với các cấp có thẩm quyền nhằm nâng cao hiệu
quả công tác QLNN đối với các KCN nói chung và các KCN trên địa bàn tỉnh
Phú Thọ nói riêng.
- Ngoài ra, có thể làm tài liệu tham khảo cho BQL các KCN tỉnh Phú
Thọ để có thêm kinh nghiệm trong QLNN đối với KCN trên địa bàn tỉnh Phú
Thọ, đảm bảo đúng nguyên tắc, đúng chế độ quy định và có hiệu quả cao.


5. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn bao
gồm 04 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về Quản lý nhà nước đối với các
Khu công nghiệp
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng Quản lý nhà nước đối với các Khu công nghiệp
trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác Quản lý nhà nước đối với các
Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với các KCN
1.1.1. KCN, đặc điểm, vai trò của KCN
1.1.1.1. Khái niệm về KCN
KCN đã hình thành và phát triển ở các nước tư bản phát triển vào
những năm cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20. Tuy nhiên, cho đến nay, chưa có
một định nghĩa được thừa nhận chung về KCN. Các tổ chức quốc tế, các quốc
gia trên thế giới đưa ra nhiều quan niệm khác nhau về KCN.
Ở nước ta, KCN được đề cập đến từ khi miền Bắc xây dựng khu Gang
thép Thái Nguyên, miền Nam khi Mỹ ngụy xây dựng KCN Biên Hòa. Nhưng
chỉ đến khi có luật đầu tư nước ngoài (1986), khái niệm về KCN mới được
chính thức nêu ra tại khoản 14 và 15, điều 2. Theo văn bản này, “KCN là khu
chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất hàng
công nghiệp”.
Trong quy chế KCN, KCX, khu công nghiệp cao (KCNC) ban hành
kèm theo Nghị định 36/CP ngày 24/4/1997 của Chính phủ, khái niệm KCN
được nêu tại khoản 2 và 3, điều 2 như sau: KCN là khu tập trung các DN
chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công
nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống, do Chỉnh phủ
hoặc thủ tướng chính phủ quyết định thành lập, trong KCN có thể có DN chế
xuất.
Theo Luật đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 thì KCN là khu
chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các DV cho sản xuất CN, có
ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy định của Chính phủ.
Theo Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 và Nghị định số
164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định


về KCN, KCX và khu kinh tế quy định về KCN, KCX và KKT như sau
“KCN là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho
sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều
kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định này.
Mặc dù có nhiều định nghĩa khác nhau về KCN, nhưng khái quát lại, có
thể hiểu KCN theo 2 cách:
Thứ nhất, KCN là một lãnh thổ xác định được xây dựng cơ sở hạ tầng
và pháp lý phù hợp với sản xuất CN. Trong KCN có thể xây dựng thêm các
DN dịch vụ, nhất là dịch vụ sản xuất CN, dịch vụ sinh hoạt, vui chơi giải trí
phục vụ người lao động, khu thương mại, văn phòng, nhà ở cho công
nhân….Về thực chất, đây là khu hành chính kinh tế đặc biệt như KCN ở các
nước Tây Âu, khu kinh tế mở Chu Lai, Dung Quất ở Việt Nam.
Thứ 2, KCN là lãnh thổ có giới hạn nhất định, tập trung các DN sản
xuất CN, DN dịch vụ sản xuất CN, không có dân cư sinh sống. Mô hình này
được xây dựng ở một số nước như Trung Quốc, Việt Nam, Malaysia…
Dù theo hình thức nào, KCN đều là một lãnh thổ có ranh giới địa lý xác
định, có những điều kiện tương xứng với phát triển CN về tự nhiên, cơ sở hạ
tầng, QLNN, tập trung các DN sản xuất CN, các DN dịch vụ có liên quan đến
hoạt động CN.
1.1.1.2. Đặc điểm của KCN
+ Về đặc điểm tự nhiên: KCN thường được xây dựng ở những nơi có vị
trí địa lý thuận lợi như gần các đường giao thông, thuận tiện trong giao lưu
với các trung tâm kinh tế lớn, gần cảng biển, sân bay... Ngoài ra, các KCN
còn đòi hỏi phải có diện tích đất khá lớn, tập trung tại một địa điểm, địa hình
tương đối bằng phẳng, thích hợp cho xây dựng các công trình CN, gần nguồn
nước, có cơ sở hạ tầng thích hợp .
Do các đặc điểm này, nên quỹ đất xây dựng KCN Việt Nam thường
lấn chiếm quỹ đất nông nghiệp và quỹ đất đô thị. Khi các KCN được xây


dựng nhiều sẽ gây sức ép, thậm chí xung đột với nhu cầu đất của dân cư.
Chính vì vậy, xây dựng các KCN phải theo quy hoạch cân đối, hài hòa hợp
lý các khu đất giành cho sinh hoạt, cho nông, lâm nghiệp, thủy sản và cho
các KCN tập trung.
+ Về đặc điểm kinh tế- kỹ thuật: KCN thường tập trung nhiều nhà máy,
xí nghiệp sản xuất ra các sản phẩm CN khác nhau, đồng thời cũng sử dụng
lượng lớn nguyên, nhiên vật liệu, năng lượng và thải ra lượng chất thải khổng
lồ. Do tính tập trung sản xuất CN ở mật độ cao như vậy nên các vấn đề kinh
tế- kỹ thuật của KCN trở nên rất khác biệt.
+ Về thành lập: KCN không phải là khu vực được thành lập tự phát mà
được thành lập theo quy định của Chính phủ, trên cơ sở quy hoạch đã được
phê duyệt.
Để phát triển các KCN, nhà nước phải xây dựng quy hoạch phát triển
các KCN, thẩm định kỹ trước khi thành lập và triển khai xây dựng, thiết lập
môi trường đầu tư thuận lợi, bao gồm hệ thống kết cấu hạ tầng phát triển đồng
bộ, hệ thống cơ chế chính sách toàn diện, đồng bộ.
+ Về đầu tư cho sản xuất: Theo quy định của pháp luật hiện hành, trong
KCN, có khu vực hoặc DN chuyên sản xuất hàng hóa xuất khẩu (được gọi là
KCX, DN chế xuất).
Phụ thuộc vào quy hoạch tổng thể phát triển KCN đã được phê duyệt
và dự án đầu tư, kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN, trong phạm vi KCN có thể
thành lập khu vực riêng bao gồm: Các DN chuyên sản xuất hàng xuất khẩu
nhằm đẩy mạnh xuất khẩu và các dịch vụ thu ngoại tệ hoặc cũng có thể chỉ
thành lập DN chuyên sản xuất hàng xuất khẩu (DN chế xuất).
Tóm lại, một mặt, KCN là một thực thể độc lập cả về lãnh thổ lẫn các
điều kiện sản xuất kinh doanh gắn với cơ bản của nó là sản xuất CN tập trung
ở mật độ cao. Mặt khác, KCN không tồn tại độc lập mà nó có mối quan hệ
chặt chẽ về mọi mặt với các phần lãnh thổ khác về đầu vào, đầu ra và ảnh


hưởng ngoại sinh. Vấn đề là làm sao để cả trong, ngoài KCN các quá trình
kinh tế, xã hội, tự nhiên đều diễn ra tốt đẹp. Giải quyết yêu cầu đó là nhiệm
vụ của cơ quan QLNN.
1.1.1.3. Vai trò của các KCN
Các KCN có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của nền
kinh tế quốc dân, nhất là các nước đang phát triển thì việc phát triển các KCN
đã tạo ra được cơ hội phát triển CN và thực hiện CNH rút ngắn bởi có thể học
tập được những thành tựu mới nhất về KH-KT, về tổ chức và quản lý DN,
đồng thời tranh thủ được nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài để phát triển.
Thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước để phát triển nền kinh tế
KCN với đặc điểm là nơi được đầu tư cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh, đồng
bộ, hiện đại và thu hút các nhà đầu tư cùng đầu tư trên một vùng không gian
lãnh thổ do vậy đó là nơi tập trung và kết hợp sức mạnh nguồn vốn trong và
ngoài nước. Với quy chế quản lý thống nhất và các chính sách ưu đãi, các
KCN đã tạo ra một môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, có sức hấp dẫn
đối với các nhà đầu tư nước ngoài; hơn nữa việc phát triển các KCN cũng phù
hợp với chiến lược kinh doanh của các tập đoàn, công ty đa quốc gia trong
việc mở rộng phạm vi hoạt động trên cơ sở tranh thủ ưu đãi thuế quan từ phía
nước chủ nhà, tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận và khai thác thị trường mới ở
các nước đang phát triển. Do vậy, KCN giúp cho việc tăng cường huy động
vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho phát triển KT-XH, là đầu mối quan
trọng trong việc thu hút nguồn vốn đầu tư trong nước và là giải pháp hữu hiệu
nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài. Vốn đầu tư trực tiếp từ nước
ngoài là một trong những nhân tố quan trọng giúp quốc gia thực hiện và đẩy
nhanh sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Mặt
khác sự hoạt động của đồng vốn có nguồn gốc từ đầu tư trực tiếp từ nước
ngoài đã tác động tích cực thúc đẩy sự lưu thông và hoạt động của đồng vốn
trong nước.


- Việc khuyến khích các thành phần kinh tế trong nước đầu tư vào
KCN bằng nhiều hình thức, đa dạng sẽ thu hút được một nguồn vốn lớn trong
nước tham gia đầu tư vào các KCN. Đây là nguồn vốn tiềm tàng rất lớn trong
xã hội chưa được khai thác và sử dụng hữu ích. Nguồn vốn đầu tư của các DN
trong nước tham gia xây dựng hạ tầng KCN và đầu tư sản xuất trong KCN sẽ
tạo sự tin tưởng và là động lực thu hút các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào
KCN. Thực tế trong thời gian vừa qua, các KCN đã thu hút được khá nhiều
nguồn vốn cho mục tiêu đầu tư phát triển KT-XH của quốc gia nói chung và
từng địa phương nói riêng.
Tạo công ăn việc làm, xoá đói giảm nghèo, phát triển nguồn nhân lực
Xây dựng và phát triển KCN thu hút một lượng lớn lao động vào làm việc tại
các KCN và đã có tác động tích cực tới việc xóa đói giảm nghèo, giảm tỷ lệ
thất nghiệp trong cộng đồng dân cư đồng thời góp phần làm giảm các tệ nạn
xã hội do thất nghiệp gây nên. Phát triển KCN góp phần quan trọng trong việc
phân công lại lực lượng lao động trong xã hội, đồng thời thúc đẩy sự hình
thành và phát triển thị trường lao động có trình độ và hàm lượng chất xám
cao. Quan hệ cung cầu lao động diễn ra ở thị trường này diễn ra gay gắt chính
là động lực thúc đẩy người sử dụng lao động, người lao động phải rèn luyện
và không ngừng học tập, nâng cao trình độ tay nghề. Như vậy, KCN đóng góp
rất lớn vào việc đào tạo nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn kỹ thuật phù
hợp với công nghệ mới áp dụng vào sản xuất đạt trình độ khu vực và quốc tế
và hình thành đội ngũ lao động của nền CN hiện đại thông qua việc xây dựng
các cơ sở đào tạo nghề, liên kết gắn đào tạo nghề với giải quyết việc làm giữa
các DN KCN với nhà trường.
Thúc đẩy việc hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng và là hạt nhân
hình thành đô thị mới
Xây dựng và phát triển các KCN trong phạm vi từng tỉnh, thành phố,
vùng kinh tế và quốc gia là hạt nhân thúc đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa và hiện
đại hóa kết cấu hạ tầng trong và ngoài KCN tại các địa phương, cụ thể:


Cùng với quá trình hình thành và phát triển KCN, kết cấu hạ tầng của
các KCN được hoàn thiện; kích thích phát triển kinh tế địa phương thông qua
việc cải thiện các điều kiện về kỹ thuật hạ tầng trong khu vực, gia tăng nhu
cầu về các dịch vụ phụ trợ, góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh cho các
cơ sở kinh doanh, dịch vụ trong khu vực; góp phần rút ngắn khoảng cách
chênh lệch phát triển giữa nông thôn và thành thị, nâng cao đời sống vật chất,
tinh thần của nhân dân;
Việc đầu tư hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật trong KCN không những thu
hút các dự án đầu tư mới mà còn tạo điều kiện cho các DN mở rộng quy mô
để tăng năng lực sản xuất và cạnh tranh, hoặc di chuyển ra khỏi các khu đông
dân cư, tạo điều kiện để các địa phương giải quyết các vấn đề ô nhiễm, bảo vệ
môi trường đô thị, tái tạo và hình thành quỹ đất mới phục vụ các mục đích
khác của cộng đồng trong khu vực;
Quá trình xây dựng kết cấu hạ tầng trong và ngoài hàng rào KCN còn
đảm bảo sự liên thông giữa các vùng, định hướng cho quy hoạch phát triển
các khu dân cư mới, các khu đô thị vệ tinh, hình thành các ngành CN phụ trợ,
dịch vụ... các công trình hạ tầng xã hội phục vụ đời sống người lao động và
cư dân trong khu vực như: nhà ở, trường học, bệnh viện, khu giải trí; Tạo điều
kiện cho các DN đón bắt và thu hút đầu tư vào các ngành như điện, giao
thông vận tải, hệ thống thông tin liên lạc, cảng biển, các hoạt động dịch vụ tài
chính, ngân hàng, bảo hiểm, phát triển thị trường địa ốc, đáp ứng nhu cầu hoạt
động và phát triển của các KCN;
Phát triển KCN góp phần bảo vệ môi trường sinh thái, thúc đẩy việc
đổi mới, hoàn thiện thể chế kinh tế
Các DN muốn tồn tại và phát triển cần phải khai thác và sử dụng hợp lý
nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường. Do vậy để một DN đơn lẻ
xây dựng các công trình xử lý chất thải rất tốn kém, khó có thể đảm bảo được
chất lượng nhất là trong điều kiện hiện nay ở nước ta phần lớn là DN vừa và
nhỏ. KCN là nơi tập trung số lượng lớn nhà máy CN, do vậy có điều kiện đầu


tư tập trung trong việc quản lý, kiểm soát, xử lý chất thải và bảo vệ môi
trường. Việc xây dựng các KCN là tạo thuận lợi để di dời các cơ sở sản xuất
gây ô nhiễm từ nội thành, khu dân cư đông đúc, hạn chế một phần mức độ gia
tăng ô nhiễm, cải thiện môi trường theo hướng thân thiện với môi trường phục
vụ mục tiêu phát triển bền vững.
Ngoài ra, KCN còn là động lực thúc đẩy việc đổi mới, hoàn thiện thể
chế kinh tế, hệ thống pháp luật, thủ tục hành chính, góp phần cơ cấu lại lĩnh
vực phân phối, lưu thông và dịch vụ xã hội; tạo điều kiện cho các địa phương
phát huy thế mạnh đặc thù của mình, đồng thời hình thành mối liên kết, hỗ trợ
phát triển sản xuất trong từng vùng, miền và cả nước; từ đó tạo ra những năng
lực sản xuất, ngành nghề và công nghệ mới, làm cho cơ cấu kinh tế của nhiều
tỉnh, thành phố và khu vực toàn tuyến hành lang kinh tế nói chung từng bước
chuyển biến theo hướng một nền kinh tế CNH, thị trường hiện đại, hội nhập
sâu rộng vào thị trường thế giới.
Đẩy mạnh xuất khẩu, tăng thu và giảm chi ngoại tệ và góp phần tăng
nguồn thu ngân sách
Sự phát triển các KCN có tác động rất lớn đến quá trình chuyển dịch cơ
cấu kinh tế theo hướng CNH hướng về xuất khẩu. Hàng hóa sản xuất ra từ các
KCN chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng số lượng hàng hóa xuất khẩu của địa
phương và của cả nước. Khi các KCN mới bắt đầu đi vào hoạt động, lúc này
nguồn thu ngoại tệ của các KCN chưa đảm bảo vì các DN phải dùng số ngoại
tệ thu được để nhập khẩu công nghệ, dây chuyền, máy móc thiết bị... nhưng
cái lợi thu được là nhập khẩu nhưng không mất ngoại tệ. Khi các DN đi vào
sản xuất ổn định, có hiệu quả thì lúc đó nguồn thu ngoại tệ bắt đầu tăng lên
nhờ hoạt động xuất khẩu của các DN KCN. Ngoài ra, hình thức xuất khẩu tại
chỗ thông qua việc cung ứng nguyên vật liệu của các DN trong nước cho các
DN chế xuất hoạt động trong KCN và việc một số DN chế xuất tổ chức gia
công một số chi tiết, phụ tùng, một số công đoạn tại các DN trong nước góp


phần vào quá trình nội địa hóa trong cơ cấu giá trị sản phẩm của các DN.
Ngoài ra, các KCN cũng đóng góp đáng kể vào việc tăng nguồn thu ngân sách
cho các địa phương và đóng góp chung cho nguồn thu của quốc gia.
Tiếp nhận kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, phương pháp quản lý hiện đại
và kích thích sự phát triển các ngành CN phụ trợ và DN trong nước
Kinh nghiệm phát triển của nhiều nước trên thế giới cho thấy việc áp
dụng tiến bộ khoa học công nghệ tiên tiến của các nước đi trước là một trong
những bí quyết để phát triển và đẩy nhanh quá trình CNH. Việc tiếp cận và
vận dụng linh hoạt kỹ thuật, công nghệ tiên tiến vào điều kiện cụ thể của từng
quốc gia là một trong những giải pháp mà các nước đang phát triển áp dụng
nhằm rút ngắn thời gian của quá trình CNH. Cùng với sự hoạt động của các
KCN một lượng không nhỏ các kỹ thuật công nghệ tiên tiến, dây chuyền sản
xuất đồng bộ, kỹ năng quản lý hiện đại...đã được chuyển giao và áp dụng
thành công trong các ngành CN; Việc chuyển giao công nghệ của khu vực
FDI tới các DN trong nước đã góp phần thúc đẩy vào việc tăng năng suất,
mang lại hiệu quả kinh tế cao trong các ngành CN. KCN thúc đẩy sự phát
triển năng lực khoa học công nghệ góp phần tạo ra những năng lực sản xuất
mới, ngành nghề mới, công nghệ mới, sản phẩm mới, phương thức sản xuất,
kinh doanh mới... giúp cho nền kinh tế từng bước chuyển dịch theo hướng
kinh tế thị trường hiện đại và hội nhập kinh tế quốc tế và phục vụ cho sự
nghiệp CNH-HĐH của quốc gia.
Sự có mặt của các tập đoàn CN, các tập đoàn đa quốc gia, các công ty
có uy tín trên thế giới trong các KCN cũng là một tác nhân thúc đẩy phát triển
CN phụ trợ theo hướng liên doanh, liên kết. Thông qua đó cho phép các công
ty trong nước có thể vươn lên trở thành các nhà cung cấp đạt tiêu chuẩn quốc
tế và trở thành những tập đoàn kinh tế mạnh, các công ty đa quốc gia.
1.1.1.4. Phân loại KCN
Tùy theo góc độ tiếp cận, có một số cách phân loại KCN sau:


* Theo tính chất ngành nghề thì KCN được chia thành 3 loại:
+ KCN chuyên ngành: Chỉ thu hút các DN CN cùng một ngành hoặc
một số ít ngành CN khác nhau, nhưng cùng sản xuất ra một số loại sản phẩm.
Đó thường là các ngành chủ đạo như: hóa chất- hóa dầu, điện tử - tin học, vật
liệu xây dựng, chế tạo và lắp ráp cơ khí.
+ KCN đa ngành: Thu hút DN thuộc nhiều ngành CN khác nhau. KCN
đa ngành cho phép thỏa mãn được yêu cầu về lãnh thổ cho sản xuất CN, song
trong quy hoạch xây dựng cần lưu ý vấn đề môi trường nhằm hạn chế tác
động xấu giữa các xí nghiệp khác nhau và tiết kiệm đầu tư hạ tầng.
+ KCN sinh thái: Là mô hình mang tính cộng sinh CN. Các ngành CN
được lựa chọn sao cho các nhà máy có mối liên hệ với nhau, hỗ trợ và tương
tác với nhau tạo nên môi trường sạch và bền vững. Với mô hình KCN này thì
phế liệu của nhà máy này có thể làm nguyên liệu cho nhà máy kia hoặc sản
phẩm của nhà máy này sẽ là nguyên liệu, vật tư của nhà máy kia….
*. Theo quy mô diện tích có các KCN:
Nhỏ, trung bình, lớn và rất lớn. Việc phân loại theo tiêu chí này phụ
thuộc vào quan điểm của từng nước, chủ yếu để phục vụ việc xếp hạng KCN.
* Theo các điều kiện hình thành có các KCN: Thành lập mới, nâng cấp
mở rộng, di dời tập trung.
* Theo đặc điểm quản lý có các KCN:
+ KCN tập trung: Có thể là đa ngành, chuyên ngành, có thể có quy mô
diện tích khác nhau, được hình thành với các điều kiện khác nhau.
+ Khu chế xuất: Chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện các dịch vụ
cho sản xuất hàng xuất khẩu và xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định.
+ Khu công nghệ cao (KCNC): Là khu tập trung các DN CN kỹ thuật
cao và các đơn vị hoạt động phục vụ cho phát triển công nghệ cao bao gồm
nghiên cứu, triển khai khoa học, công nghệ, đào tạo và các dịch vụ liên quan,
có ranh giới địa lý xác định. Trong khu công nghệ cao có thể có DN chế xuất.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×