Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THÁI BÌNH DƯƠNG
KHOA KINH TẾ - DU LỊCH
------˜˜˜------

VÕ THÀNH SƠN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH XÂY
DỰNG EA KAR

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KẾ TOÁN


2

Đăk Lăk – Năm 2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THÁI BÌNH DƯƠNG
KHOA KINH TẾ - DU LỊCH

------˜˜˜------

VÕ THÀNH SƠN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH XÂY
DỰNG EA KAR

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KẾ TOÁN
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: ĐINH THỊ HẢI YẾN


3

Đăk Lăk – Năm 2014


4

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP
XÂY DỰNG CƠ BẢN
1.1. Đặc điểm ngành xây dựng cơ bản và sản phẩm xây lắp tác động đến công
tác kế toán
Cũng như bất kì ngành sản xuất nào khác, xây dựng cơ bản (XDCB) khi tiến
hành sản xuất, kinh doanh cũng là quá trình biến đổi đối tượng sản xuất trở thành
sản phẩm, hàng hoá. Ngành XDCB là ngành sản xuất vật chất độc lập, có chức năng
tái tạo Tài sản cố định (TSCĐ) cho nền kinh tế, tạo cơ sở vật chất - kỹ thuật cho xã
hội, tăng tiềm lực Kinh tế - Quốc phòng cho đất nước. So với các ngành sản xuất,
XDCB mang những nét đặc thù với những đặc điểm riêng.
Thứ nhất, sản phẩm xây lắp là các công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết
cấu phức tạp và mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất dài, trình độ kỹ thuật, thẩm
mĩ cao. Do vậy việc tổ chức quản lý phải nhất thiết có dự toán, thiết kế và thi công.
Trong suốt quá trình xây lắp, giá dự toán sẽ trở thành thước đo hợp lý hạch toán các
khoản chi phí và thanh quyết toán các công trình.
Thứ hai, mỗi công trình xây dựng gắn với vị trí nhất định, nó thường cố định
tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất khác như: Lao động, vật tư, máy móc...
luôn phải di chuyển theo vị trí thi công và cách xa trụ sở đơn vị. Do đó, luôn tồn tại


không ít khó khăn cho công tác kế toán các đơn vị. Mặt khác hoạt động xây lắp tiến
hành ngoài trời, thường chịu ảnh hưởng của các nhân tố khách quan như: thời tiết,
khí hậu... nên dễ dẫn đến tình trạng hao hụt, lãng phí vật tư, tiền vốn... làm tăng chi
phí sản xuất.
Thứ ba, khi bắt đầu thực hiện hợp đồng, giá trị công trình đã được xác định
thông qua giá trúng thầu hoặc giá chỉ định thầu. Do đó, có thể nói tính chất hàng
hoá của sản phẩm xây lắp không được thể hiện rõ.


5

Thứ tư, xét về quá trình tạo ra sản phẩm xây lắp, từ khi khởi công đến khi thi
công hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng, thời gian thường dài, phụ thuộc vào
quy mô tính chất phức tạp của từng công trình. Bên cạnh đó, quá trình thi công xây
dựng được chia thành nhiều giai đoạn khác nhau và nhiều công việc khác nhau.
Từ những đặc điểm trên đây, đòi hỏi công tác kế toán vừa phải đáp ứng những
yêu cầu chung về chức năng, nhiệm vụ kế toán Doanh nghiệp sản xuất vừa phải
đảm bảo phù hợp đặc trưng riêng của ngành XDCB nhằm cung cấp thông tin chính
xác, kịp thời, tham mưu cho lãnh đạo trong việc tổ chức quản lý để đạt hiệu quả
cao.
1.2. Một số khái niệm liên quan đến kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm trong các Doanh nghiệp XDCB
1.2.1. Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.2.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và
lao động vật hoá cùng các chi phí khác mà DN phải bỏ ra để tiến hành sản xuất trong
một thời kỳ nhất định.
1.2.1.2. Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là tổng số biểu hiện bằng tiền của các hao phí về lao động
sống và lao động vật lý hoá tính cho một sản phẩm nhất định đã hoàn thành.
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ các chi phí về lao động và lao
động vật hoá được biểu hiện bằng tiền để hoàn thành một khối lượng xây lắp
trong kỳ.
1.2.2. Phân loại chi phí sản xuất
1.2.2.1. Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí
Theo cách phân loại này, các chi phí sản xuất chia ra thành các yếu tố như sau:
a, Yếu tố chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu,
phụ
tùng thay thế, công cụ dụng cụ xuất dùng cho sản xuất trong kỳ báo cáo trừ nguyên
vật liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ bán hoặc xuất cho xây dựng cơ bản.


6

b, Yếu tố chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ chi phí trả cho người lao
động.
Tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp có tính chất lương, chi phí về
BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN mà Doanh nghiệp phải nộp cho theo quy định.
c, Yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm chi phí khấu hao toàn bộ tài sản
cố định của Doanh nghiệp dùng trong sản xuất kinh doanh kỳ báo cáo.
d, Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các chi phí về nhận cung cấp
dịch vụ từ các đơn vị khác để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
e, Yếu tố chi phí khác bằng tiền: Bao gồm những chi phí bằng tiền mặt
nhưng không thuộc các loại trên như: chi tiếp khách, hội nghị, quảng cáo…
1.2.2.2. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí với số lượng
sản phẩm sản xuất
- Chi phí cố định là những khoản chi phí không biến đổi khi mức độ hoạt động
thay đổi.
- Chi phí biến đổi là những chi phí thay đổi phụ thuộc vào số lượng sản phẩm
sản xuất có quan hệ tỷ lệ thuận với biến động về mức độ hoạt động, nhưng khi tính
cho một đơn vị sản phẩm thì không đổi. Khi không có hoạt động thì biến phí bằng
không.
1.2.2.3. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm
cùng loại, là chi tiết sản phẩm hoặc nhóm chi tiết sản phẩm, là đơn đặt hàng.
1.2.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất biểu hiện về mặt chi phí, còn giá thành biểu hiện về mặt kết
quả. Đây là hai mặt thống nhất của một quá trình vì vậy chúng giống nhau về chất,
tuy nhiên do chi phí bỏ ra giữa các kỳ không đều nhau nên giữa chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm khác nhau về lượng.
Tổng giá thành
sản phẩm

=

Chi phí sản xuất
dở dang đầu kỳ

+

Chi phí sản xuất
phát sinh trong kỳ

-

Chi phí sản xuất
dở dang cuối kỳ


7

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau. Chi
phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành sản phẩm đã hoàn thành. Sự tiết kiệm hay
lãng phí chi phí sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm cao hay
thấp. Quản lý giá thành sản phẩm phải gắn liền với chi phí sản xuất.
1.2.4. Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Tính toán và phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời mọi chi phí phát sinh.
Tính toán chính xác, kịp thời giá thành của công trình, hạng mục công trình.
Kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện các định mức tiêu hao và các dự toán chi
phí nhằm phát hiện kịp thời các hiện tượng lãng phí.
Lập báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, tham gia phân tích tình
hình thực hiện kế hoạch giá thành, đề xuất biện pháp để tiết kiệm chi phí sản xuất
và hạ giá thành sản phẩm.
1.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.3.1. Kế toán chi phí sản xuất
1.3.1.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
a, Nội dung
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong Doanh nghiệp dùng trực tiếp cho sản
xuất sản phẩm XDCB.
b, Tài khoản sử dụng và kết cấu
Tài khoản sử dụng: TK 1541 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”.
Kết cấu của tài khoản 1541:
Bên nợ
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ cho việc sản xuất sản
phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ; Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
cuối kỳ (Trường hợp Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp
KKĐK)
Bên có
Giá thành sản xuất thực tế sản phẩm XDCB đã sản xuất xong chờ nghiệm thu.


8

Phản ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt bình thường, tính vào giá vốn
của sản phẩm.
Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dở dang đầu kỳ (Trường hợp
Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
c, Phương pháp hạch toán
Trường hợp Doanh nghiệp áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (KKTX)
TK 152,153

TK 1541

TK152

Xuất NVLvà công cụ,

Nhập kho vật liệu sử dụng

dụng cụ dùng cho sản xuất

không hết, phế liệu thu hồi

TK 111, 112, 331

TK1548

Nguyên vật liệu mua ngoài

Kết chuyển chi phí NL, VL

dùng trực tiếp cho sản xuất

dùng trực tiếp sản xuất

TK 142, 242
Phân bổ giá trị
công cụ, dụng cụ
Trường hợp Doanh nghiệp áp dụng phương pháp Kiểm kê định kỳ
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kết chuyển giá trị NL, VL tồn cuối kỳ (KKĐK)
TK 611

TK 1541

TK 631

Giá trị NL, VL sử dụng

Kết chuyển chi phí NL, VL

Cho sản phẩm trong kỳ

vào giá thành sản phẩm

1.3.1.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
a, Nội dung
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực
tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện lao vụ, dịch vụ như lương, phụ cấp có
tính chất lương, các khoản đóng góp quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN trích theo
tỷ lệ quy định hiện hành.
b, Tài khoản sử dụng và kết cấu


9

Tài khoản sử dụng: TK 1542 “ Chi phí nhân công trực tiếp”
Bên nợ
Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ liên quan đến sản xuất sản
phẩm và chi phí thực hiện dịch vụ
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp cuối kỳ (Trường hợp Doanh nghiệp
hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Bên có
Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm XDCB đã chế tạo xong chờ nghiệm
thu.
Phản ánh chi phí nhân công trực tiếp vượt mức bình thường không được tính
vào giá hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp đầu kỳ.
c, Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp (KKĐK)
TK 334

TK 1542
Tiền lương, tiền công
phụ cấp phải trả

TK 338

TK 1548
(KKTX)

K/C chi phí
nhân công TT

BHXH, BHYT, CPCĐ,

TK 631
(KKĐK)

BHTN theo lương
1.3.1.3. Hạch toán chi phí sản xuất chung
a, Nội dung
Chi phí sản xuất chung là các khoản chi phí phục vụ sản xuất kinh doanh phát
sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm.
b, Tài khoản sử dụng và kết cấu
Tài khoản sử dụng: TK 1547 “ Chi phí sản xuất chung”
Bên nợ
Các CPSXC PSTK liên quan đến sản xuất sản phẩm và CP thực hiện dịch vụ.


10

Kết chuyển chi phí sản xuất chung cuối kỳ (Trường hợp Doanh nghiệp hạch
toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Bên có
Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung.
Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm XDCB.
Kết chuyển chi phí sản xuất chung đầu kỳ (Trường hợp Doanh nghiệp hạch
toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK).
c, Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung (KKĐK)
TK 334, 338

TK 1547

TK 632

Tiền phải trả cho CNSX, trích BHXH,

K/C chi phí SXC cố

BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định

định không phân bổ

TK 152

TK 154
Xuất VL dùng sữa chữa,

Phân bổ và k/chuyển

bảo dưỡng ở phân xưởng

CP SXC (KKTX)

TK 142, 242

TK 631
Xuất công cụ, dụng cụ

Phân bổ và K/C

dùng cho phân xưởng

CP SXC (KKĐK)

TK 214

TK 112, 138
Trích khấu hao TSCĐ
dùng cho sản xuất sản phẩm

TK 331, 335, 111
CP điện, nước, điện thoại, thuê nhà xưởng
TK 133
Thuế GTGT
TK 241,111,112,331
CP sửa chữa TSCĐ thuộc phân xưởng

Các khoản giảm trừ
Chi phí SXC


11

1.3.1.4. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
a, Nội dung: Để phản ánh chi phí liên quan đến máy thi công, kế toán sử dụng
TK 623 “Chi phí sử dụng máy thi công” TK này được dùng để tập hợp và phân bổ
chi phí sử dụng xe, máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp theo
phương pháp thi công hỗn hợp.
b, Tài khoản sử dụng và kết cấu
Tài khoản sử dụng: TK 1543: “Chi phí sử dụng máy thi công”
Bên nợ
Các chi phí liên quan đến máy thi công (bao gồm cả tiền lương và các khoản
phụ cấp lương công nhân điều khiển máy, chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy thi
công,…).
Bên có
Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công sang bên Nợ TK 154 – Chi phí sản
xuất, kinh doanh dở dang.
c, Phương pháp hạch toán
- Trường hợp doanh nghiệp có tổ chức bộ máy thi công riêng biệt, đội máy
được phân cấp hạch toán và có tổ chức kế toán riêng
Sơ đồ 1.5: Hạch toán chi phí MTC (tổ chức bộ máy thi công riêng biệt)
TK 111, 112, 152, 153

TK 1541

TK 1543

TK 154

Chi phí NVL

Kết chuyển chi phí

Giá thành lao vụ

trực tiếp

NVL trực tiếp

của đội MTC

TK 3341, 3342

TK 1542

Chi phí NC

Kết chuyển chi phí

trực tiếp

NC trực tiếp

TK 111, 112, 331, 214
CPSX chung

TK 1547
Kết chuyển
chi phí SXC

- Doanh nghiệp không tổ chức bộ máy thi công riêng biệt hoặc có tổ chức đội
máy thi công, nhưng đội máy không tổ chức kế toán riêng.


12

Sơ đồ 1.6: Hạch toán chi phí MTC (không tổ chức bộ máy thi công riêng)
TK 3341, 3342, 111

TK 1543

TK 154

Tiền lương phải trả cho

Kết chuyển chi phí

công nhân sử dụng MTC

sử dụng MTC

TK 152, 111, 112, 331
Xuất kho hoặc mua NVL
CCDC sử dụng cho MTC
TK 214
Chi phí khấu hao MTC
TK 111, 112, 331
Chi phí dịch vụ mua ngoài
và chi phí bằng tiền khác
TK 133
TK 141
Thanh toán tạm ứng
chi phí MTC
- Trường hợp máy thi công thuê ngoài:
Sơ đồ 1.7: Hạch toán chi phí máy thi công thuê ngoài
TK 111, 112, 331

TK 1543
Giá thuê chưa có thuế
TK 133

TK 154

Kết chuyển chi phí
sử dụng máy thi công

Thuế GTGT
(nếu có)
1.3.1.5. Kế toán thiệt hại trong sản xuất
Doanh nghiệp sản xuất nói chung và doanh nghiệp xây dựng nói riêng đều
không thể tránh khỏi những thiệt hại trong quá trình sản xuất, đặc biệt đặc điểm của
ngành XDCB là tiến hành ngoài trời, phụ thuộc phần nhiều vào điều kiện tự nhiên


13

nên không thể tránh khỏi những rủi ro. Những rủi ro này tạo nên thiệt hại cho doanh
nghiệp trong sản xuất, xây dựng. Đây là nguyên nhân làm tăng chi phí, giảm lợi
nhuận của doanh nghiệp. Do đó, cần phải hạch toán chính xác giá trị thiệt hại trong
sản xuất, xây dựng nhằm có biện pháp xử lý kịp thời để tránh các thiệt hại về sau.
Thiệt hại trong sản xuất xây lắp thường gặp ở hai dạng chủ yếu sau:
- Thiệt hại do phá đi làm lại: Do xây lắp sai thiết kế, không đảm bảo chất
lượng, không được nghiệm thu buộc phải thêm chi phí để sửa chữa, làm lại cho đạt
yêu cầu.
- Thiệt hại do ngừng sản xuất: Do thời tiết, nhân công, cung ứng vật tư, vốn…
Theo quy định của Chế độ kế toán hiện hành thì những khoản thiệt hại trong
sản xuất thi công không tính vào giá thành mà thường được định khoản như sau:
Sơ đồ 1.8: Trình tự kế toán thiệt hại trong sản xuất ở các DNXL
TK 138

TK 111, 152
Giá trị phế liệu thu hồi
TK 138, 334
Giá trị cá nhân bồi thường
TK 811

Giá trị tính vào chi phí khác dự phòng
TK 131
Giá trị chủ đầu tư bồi thường
Phần giá trị thiệt hại kế toán ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Nợ TK 138, 131, 811
Có TK 154
1.4. Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang
1.4.1. Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang
a, Khái niệm: Sản phẩm dở dang là khối lượng sản phẩm, công việc còn đang
trong quá trình sản xuất, chế biến và đang nằm trên dây chuyền công nghệ hoặc đã
hoàn thành ở một vài quy trình chế biến nhưng vẫn phải gia công chế biến tiếp mới
thành sản phẩm.


14

Cuối kỳ sản phẩm dở dang phải được kiểm kê và tính giá. Nguyên tắc của
kiểm kê là phải tiến hành đồng thời, tránh trùng lặp, tránh bỏ sót. Có các phương
pháp tính giá sản phẩm dở dang như sau:
b, Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang trong sản xuất xây dựng được xác định bằng phương pháp
kiểm kê hàng tháng, quí. Việc đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ tùy thuộc
vào phương thức thanh toán giữa bên A và bên B, kế toán có thể đánh giá sản phẩm
xây lắp theo các phương pháp sau:
- Đánh giá theo chi phí sản xuất thực tế phát sinh:
Phương pháp này được áp dụng đối với công trình, hạng mục công trình được
thanh toán sau khi hoàn thành toàn bộ. Do vậy, chi phí cho sản phẩm dở dang cuối
kỳ là tổng chi phí sản xuất xây lắp từ khi khởi công đến cuối kỳ báo cáo.
- Đánh giá theo giá trị dự toán và mức độ hoàn thành của SPXL:
Phương pháp này được áp dụng đối với các đối tượng CT, HMCT được quy
định thanh toán từng phần theo giai đoạn công việc khác nhau, có giá trị dự toán
riêng. Do vậy, chi phí cho sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ được tính toán trên cơ
sở phân bổ chi phí sản xuất thực tế phát sinh của hạng mục công trình đó cho các
giai đoạn, tổ hợp công việc đã hoàn thành và giai đoạn còn dở dang theo giá trị dự
toán của chúng hoặc theo tỷ lệ hoàn thành tương đương.
Khối lượng sản phẩm xây lắp dở dang được đánh giá trên cơ sở tài liệu kiểm
kê khối lượng dở dang cuối kỳ, công thức đánh giá như sau:
+ Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí dự toán.
CP thực tế
của KLXL

CP thực tế
KLXL DD ĐK
GT dự toán của

+

CP thực tế của

Giá trị dự

KLXL PSTK
Giá trị dự toán

toán của KL

+
XL DDCK
KL
XL
HTTK
của KLXL ĐCK x
=
+ Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo tỷ lệ hoàn thành tương
DD

đương.
CP thực
tế của

CP thực tế của
=

KL XL DD ĐK

+

CP thực tế của KLXL TH
TK

CP của KLXL
x

DDCK đã quy


15

KL XL

CP dự toán của

DDCK

KL XL HT TK

+

CP DT của KL XL DDCK

đổi theo SP

đã quy đổi theo SP HTTĐ

HTTĐ

1.4.2. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong DNXL
TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
a, Đối với Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên.
Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất dở dang (KKTX)
TK 1541

TK 154

TK 111, 152, 138

Kết chuyển chi phí

Các khoản thiệt hại

NVL trực tiếp

ghi giảm CPSX

TK 1542

TK 155
Kết chuyển chi phí

CT hoàn thành chờ

NC trực tiếp

Bàn giao

TK 1543

TK 632
Kết chuyển chi phí

Bàn giao

sử dụng MTC

Công trình

TK 1547

TK 335, 641
Kết chuyển chi phí

Bảo hành công

sản xuất chung

trình xây lắp

b, Đối với Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ
Sơ đồ 1.10: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất dở dang (KKĐK)
Kết chuyển sản phẩm dở dang cuối kỳ
TK 154

TK 631

TK 632

Kết chuyển giá trị

Giá thành sản phẩm

sản phẩm dở dang

hoàn thành

1.4.3. Tính giá thành sản phẩm
1.4.3.1. Phương pháp tính giá thành trực tiếp
Hiện nay, phương pháp này được sử dụng phổ biến nhất trong các doanh
nghiệp vì nó phù hợp với đặc điểm sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc và đối


16

tượng tập hợp sản xuất phù hợp với đối tượng tính giá thành, kỳ tính giá thành phù
hợp với kỳ báo cáo, cách tính đơn giản.
Theo phương pháp này, tập hợp tất cả chi phí sản xuất trực tiếp cho một công
trình, hạng mục công trình,…từ khi khởi công đến khi hoàn thành chính là giá thành
thực tế của công trình ấy.
- Trường hợp: Công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành toàn bộ mà
có khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao thì cần tổ chức đánh giá sản phẩm dở
dang. Khi đó, kế toán tính giá thành sau:
Z = Dđk + C - Dck - Phế liệu thu hồi (nếu có)
Trong đó: Z : Tổng giá thành sản phẩm
C: Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp theo đối tượng
Dđk, Dck: Giá trị công trình dở dang đầu kỳ, cuối kỳ
- Trường hợp: Chi phí sản xuất tập hợp theo từng công trình nhưng giá thành
thực tế lại tính riêng cho từng hạng mục công trình, thì kế toán căn cứ vào hệ số
kinh tế kỹ thuật quy định cho từng hạng mục công trình để tính giá thành thực tế
cho hạng mục công trình đó.
1.4.3.2. Phương pháp tổng cộng chi phí
Phương pháp này thích hợp với xây lắp các công trình lớn, phức tạp, quá trình
sản xuất phải trải qua nhiều giai đoạn thi công chia ra cho các đối tượng sản xuất
khác nhau. Ở đây, đối tượng tập hợp chi phí là từng giai đoạn thi công, còn đối
tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành cuối cùng.
Công thức tính:
Z = Dđk + C1 + C2 + …+ Cn - Dck
Trong đó: Z: Tổng giá thành sản xuất sản phẩm.
C1, C2, …, Cn: là chi phí sản xuất ở từng giai đoạn hay từng hạng mục
công trình của một công trình.
Dđk, Dck: Giá trị công trình dở dang đầu kỳ, cuối kỳ.
1.4.3.3. Phương pháp tỷ lệ chi phí


17

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp công ty xây lắp có thể ký kết với
bên giao thầu một hay nhiều công trình, gồm nhiều công việc khác nhau mà không
cần hạch toán riêng cho từng phần công việc. Các hạng mục công trình trên cùng
một địa điểm thi công, cùng đơn vị thi công nhưng có thiết kế riêng, dự toán khác
nhau.
Để xác định giá trị thực tế cho từng hạng mục công trình phải xác định tỷ lệ
phân bổ. Công thức:
Z tt = Gdt x H
Trong đó: Z tt: Giá thành thành thực tế của hạng mục công trình
Gdt : Giá trị dự toán của hạng mục công trình đó
H : Hệ số phân bổ giá thành thực tế
Với H =

Tổng chi phí thực tế của công trình
Tổng chi phí dự toán của tất cả HMCT

1.4.3.4. Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Phương pháp này thích hợp với đối tượng tính giá thành là từng công trình,
hạng
mục công trình. Theo phương pháp này, kế toán tiến hành mở cho mỗi đơn đặt hàng
một sổ tính giá thành. Cuối mỗi kỳ, chi phí phát sinh sẽ được tập hợp theo từng đơn
đặt hàng, theo từng khoản mục chi phí ghi vào bảng tính giá thành cho từng đơn đặt
hàng tương ứng. Trường hợp đơn đặt hàng gồm nhiều HMCT sau khi tính giá thành
cho đơn đặt hàng hoàn thành, kế toán tính giá thành cho từng HMCT theo công thức
sau:
Zđ đh
= Zdti
Zdt
Z =
Trong đó: Zii : Giá thành thực tế của hạng mục công trình.
Zđ đh : Giá thành thực tế của đơn đặt hàng hoàn thành.
Zdt : Giá thành thực tế của HMCT và đơn đặt hàng hoàn thành.
Zdti : Giá thành dự toán của hạng mục công trình i.
1.4.3.5. Phương pháp tính giá thành định mức


18

Phương pháp này được áp dụng ở những doanh nghiệp có quy mô sản xuất đã
định hình và đi vào ổn định, đồng thời doanh nghiệp đã xây dựng được các định
mức vật tư, lao động có căn cứ kỹ thuật và tương đối chính xác. Đồng thời việc
quản lý, hạch toán chi phí sản xuất và giá thành phải dựa trên cơ sở hệ thống định
mức.
Giá thành thực
tế của SP

=

Giá thành định
mức của SP

±

Chênh lệch do thay
đổi định mức

±

Chênh lệch thoát
ly định mức

Trong đó:
Chênh lệch do thay đổi định mức = Định mức mới - Định mức cũ
Chênh lệch thoát

=

Chi phí phí thực tế

-

Chi phí phí định mức

ly định mức
(theo từng khoản mục)
(theo từng khoản mục)
Cuối kỳ kết chuyển tổng giá thành sản phẩm xây lắp đồng thời kết chuyển chi
tiết theo từng hạng mục để xác định kết quả kinh doanh và để xác định giá thành
toàn bộ của sản phẩm xây lắp.
Nợ TK 911: Chi tiết theo hạng mục công trình
Có TK 632


19

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG EA KAR
2.1. Đặc điểm, tình hình chung của công ty TNHH XD Ea Kar
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH XD Ea Kar
Trong những năm gần đây ngành công nghiệp xây dựng đang có những bước
tăng trưởng và phát triển cao, đó là những công trình, hạng mục công trình có quy
mô lớn và công nghệ hiện đại. Tuy nhiên sự canh tranh gay gắt của môi trường kinh
doanh, đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn chủ động trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của mình nhằm mục tiêu có lãi và tạo chỗ đứng trên thị trường.
Năm 2009 công ty TNHH Xây Dựng Ea Kar được thành lập và chính thức đi
vào hoạt động. Sản phẩm chủ yếu của công ty là nhận thầu thi công các công trình
xây dựng cơ bản.
- Tên công ty: Công ty TNHH Xây Dựng Ea Kar
- Địa chỉ: Km 55, xã Ea Đar, huyện Ea Kar, Tỉnh Đăk Lăk
- Điện thoại: 05003 627 579

Fax: 05003 627 579

- Giấy phép đăng ký kinh doanh: 6000907455 do Sở KH và ĐT tỉnh Đăk Lak
cấp.
- MST: 6000907455
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH hai thành viên.
- Lĩnh vực kinh doanh: Xây dựng các công trình dân dụng, giao thông thủy
lợi, công trình công nghiệp.
Trong những năm qua, hoạt động trong môi trường cạnh tranh gay gắt nhưng
Công ty đã đứng vững trên thị trường, mở rộng quy mô hoạt động, số lượng các
công trình trúng thầu của Công ty ngày càng tăng, điều này thể hiện qua các chỉ tiêu
ở bảng sau:


20

Bảng 2.1: Các chỉ tiêu phát triển của Công ty TNHH XD Ea Kar
Tình hình thực hiện
Chỉ tiêu

ĐVT

Tăng/giảm

Doanh thu

Đồng

0

8.428.921.819

8.428.921.819

Tỷ lệ
(%)
100

Lợi nhuận trước
thuế

Đồng

(181.358.329)

305.428.811

305.428.811

100

Lợi nhuận sau thuế

Đồng

(181.358.329)

290.157.371

290.157.371

100

Tổng số lao động

Người

290

628

338

116,55

Tổng nộp ngân sách

Đồng

105.883.691

294.024.130

188.140.439

177,69

Quỹ lương

Đồng

1.370.000.000

3.239.292.000 1.869.292.000

136,44

Thu nhập bình quân

Đ/Ng

4.724.137,93

5.158.108,28

Năm 2012

Năm 2013

Chênh lệch

433.970

9,19

(nguồn: Báo cáo Tài chính năm 2012, 2013)
Nhận xét:
Doanh thu năm 2013 tăng 100% so với 2012. Do năm 2012 Công ty chỉ thi
công 1 công trình dở dang vào cuối năm nên công ty không có doanh thu. Chính vì
vậy năm 2012 công ty bị lỗ các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp hơn 181 triệu
đồng.Vì công ty đã đầu tư nhiều vào chi phí quản lý như máy móc, thiết bị thi công,
chi phí quản lý...
Quỹ lương cũng tăng 136,44% do Công ty nhận thêm 338 lao động ( 116,55%)
để thi công nhiều công trình cùng một lúc. Điều này cũng thể hiện việc Công ty đã
quan tâm tới đời sống của nhân viên khi mà lương bình quân của mỗi người đã tăng
bình quân 433.970 đồng (9,19%). Đó là sự đầu tư về lâu dài cho sự phát triển của
công ty.
Về các nghĩa vụ của công ty đối với nhà nước, do công ty được thành lập từ
năm 2009 và thuộc đối tượng được hưởng chính sách giảm thuế TNDN của Nhà
nước, cụ thể: Công ty được hưởng thuế suất ưu đãi 10% trong 15 năm kể từ năm
2009, miễn nộp thuế TNDN trong vòng 4 năm kể từ năm 2009. Được hưởng giảm
50% thuế TNDN trong 09 năm kể từ năm 2013. chính vì vậy trong 02 năm 2011,
2012 lợi nhuận sau thuế của công ty được giữ lại để đầu tư kinh doanh cho năm sau.


21

Sang năm 2013 công ty áp dụng giảm 50% thuế TNDN so với thuế suất ưu đãi 10%
mà công ty được hưởng.
2.1.2. Chức năng nhiệm vụ của công ty TNHH XD Ea Kar
2.1.2.1. Chức năng
Công ty có chức năng thi công xây dựng công trình nhằm góp phần vào sự
phát triển kinh tế, xã hội tại địa phương. Khai thác có hiệu quả nguồn vốn từ các dự
án. Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với nhà nước
2.1.2.2. Nhiệm vụ
Công ty có nhiệm vụ kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký, thực hiện hợp
đồng đứng thời hạn; Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là thi công xây lắp các công trình
dân dụng, các công trình giao thông nông thôn; Đồng thời tạo việc làm cho nhiều
lao động phổ thông.
2.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh của công ty TNHH XD Ea Kar
2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty TNHH XD Ea Kar
Công ty chỉ có 1 Ban chỉ huy công trình trực tiếp thi quản lý, thi công công
trình và 1 kho để Nguyên vật liệu, công dụ dụng cụ phục vụ cho việc thi công XD.
Sơ đồ 2.1: Quy trình sản xuất tại Công ty TNHH XD Ea Kar:
Đấu thầu

Trúng thầu

Làm HĐ: xe máy,
nhân công, vật tư

quyết toán công
trình

nghiệm thu, bàn
giao

Thi công xây
dựng

2.1.3.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
a, Đặc điểm chung
Ở bất kỳ một tổ chức nào đều có bộ máy quản lý để vận hành tổ chức đi đúng
hướng và hoạt động có hiệu quả. Để thực hiện mục tiêu đó thì đòi hỏi đơn vị có bộ


22

máy quản lý gọn nhẹ, linh động, có năng lực, nhạy bén, nắm bắt thị trường. Công ty
TNHH XD Ea Kar đã tổ chức quản lý theo kiểu trực tuyến chức năng để phù hợp
với đặc điểm hoạt động sản xuất tại công ty.
b, Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
Công ty có cơ cấu quản lý theo mô hình trực tuyến tham mưu. Một mặt đảm
bảo giám đốc toàn quyền quản lý, mặt khác có thể phát huy chuyên môn của cán bộ
cấp dưới.
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty
Giám đốc

Phó giám đốc

Phòng hành chính kế toán

Phòng kỹ thuật

Ban chỉ huy công trình
c, Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban
- Giám đốc: Là người đứng đầu công ty, là người lãnh đạo cao nhất có nhiệm
vụ quản lý mọi hoạt động của công ty. Giám đốc có quyền chỉ đạo, điều hành, giám
sát và kiểm tra mọi hoạt động, có quyền chỉ đạo nhân sự theo điều lệ của công ty đã
quy định.
- Phó giám đốc: Là người tham mưu cho giám đốc, có trách nhiệm tổ chức và
chỉ huy quá trình sản xuất kinh doanh hàng ngày, bố trí lao động, cấp phát vật tư,
chịu trách nhiệm trước giám đốc về kế hoạch kinh doanh của công ty và thực thi các
chiến lược kinh doanh.
- Phòng kế toán, hành chính: Thống kê các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong
công ty. Giám sát chặt chẽ các khoản thu chi trong hoạt động sản xuất kinh doanh,


23

đảm bảo việc ghi chép và phản ánh số liệu hiện có và tình hình bảo quản, sử dụng
tài sản để phục vụ sản xuất có hiệu quả. Đồng thời góp ý cho cấp trên việc sắp xếp
bố trí, sử dụng lao động phù hợp với cơ cấu sản xuất của công ty. Thực hiện việc
quản lý lao động, tổ chức thi đua, các chế độ thưởng phạt chính xác.
- Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ thiết kế, kiểm tra, giám sát công việc sản xuất.
- Ban chỉ huy công trình: Trực tiếp quản lý, chỉ đạo việc thi công tại công
trình. Lập các nhu cầu cần thiết gửi về Công ty, báo cáo tình hình chung tại nơi thi
công.
2.1.3.3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty
a, Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo loại hình kế toán tập trung, có một phòng
kế toán trung tâm đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất đối với công tác kế
toán, kiểm tra, xử lý và cung cấp thông tin kế toán một cách kịp thời giúp cho lãnh
đạo công ty nắm được tình hình hoạt động của công ty thông qua thông tin kế toán
cung cấp. Từ đó theo dõi sát sao toàn bộ hoạt động của đơn vị cũng như góp phần
bồi dưỡng, nâng cao trình độ nghiệp vụ cho các nhân viên kế toán, nâng cao hiệu
quả của công tác kế toán.
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp - Kế toán
tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm.

Kế toán công nợ
tiền mặt

Ghi chú:

Kế toán kho kiêm
kế toán TSCĐ

Thủ quỹ

Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ đối chiếu

b, Chức năng và nhiệm vụ của từng phần hành kế toán


24

- Kế toán trưởng: Là người quản lý toàn bộ công tác kế toán tài chính tại công

ty, đảm bảo chế độ tài chính kế toán trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước ban
Giám đốc về tình hình tài chính của công ty. Kế toán trưởng còn đảm nhiệm việc
kiểm tra sổ sách kế toán từ kế toán tổng hợp và đồng thời kiểm tra lại số thu chi căn
cứ vào giấy tờ và chứng từ có liên quan.
- Kế toán công nợ tiền mặt: Có nhiệm vụ theo dõi chi tiết các khoản nợ của
từng khách hàng,theo từng nội dung phải thu, phải trả phát sinh để đáp ứng nhu cầu
thông tin về đối tượng, nội dung, tình hình thanh toán và khả năng thanh toán của
khách hàng để có biện pháp thu hồi nợ nhanh chóng và phải lập dự phòng cho
những khoản có thể không thu hồi được.
- Kế toán kho kiêm kế toán TSCĐ: Lập các phiếu nhập kho, xuất kho, theo dõi
toàn bộ vật tư, hàng hóa, sự biến động TSCĐ trong công ty.
- Thủ quỹ: Phản ánh tình hình thu chi tiền mặt. Ghi chép các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh vào sổ quỹ. Cuối tháng kiểm kê tiền mặt và báo cáo với phòng kế toán.
c, Hình thức kế toán công ty áp dụng
Công ty áp dụng hình thức “chứng từ ghi sổ”. Đây là hình thức kế toán có hệ
thống cao, phân loại rõ ràng, giảm thiểu số lượng chứng từ. Khối lượng các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh không nhiều nên hình thức sổ sách này là phù hợp nhất.


25

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hình thức ghi sổ kế toán tại Công ty
Chứng từ kế toán

Sổ quỹ

Bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại

Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ

Chứng từ ghi sổ

Sổ Cái

Sổ, thẻ kế toán chi
tiết

Bảng tổng hợp chi
tiết

Bảng cân đối số phát
sinh

Báo cáo tài chính

Ghi chú:

Ghi hằng ngày
Ghi hằng tháng
Đối chiếu, kiểm tra

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc các bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng
từ ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó
được dùng để ghi vào Sổ cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ
ghi sổ được dùng ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x