Tải bản đầy đủ

Cải cách hành chính thuế đối với các doanh nghiệp nông nghiệp trên địa bàn tỉnh thái nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LƯU THỊ KIM THỦY

CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH THUẾ
ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Mã số: 8.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. ĐÀO THỊ HOÀNG MAI

THÁI NGUYÊN - 2018


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi,

chưa công bố tại bất kỳ nơi nào, mọi số liệu sử dụng trong luận văn này là
những thông tin xác thực.
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình.
Thái Nguyên, ngày .... tháng 6 năm 2018
Tác giả luận văn

Lưu Thị Kim Thủy


ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Đào Thị Hoàng Mai, người
đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và
hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo khoa Kinh tế, Phòng
đào tạo Trường Đại học Kinh tế & Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái
Nguyên đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên
cứu, hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới Ban lãnh đạo, các bạn bè đồng nghiệp,
đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Do bản thân còn nhiều hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những
thiếu sót, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo
và các bạn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày .... tháng 6 năm 2018
Tác giả luận văn

Lưu Thị Kim Thủy


3

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIÊT TẮT ...........................................
vii DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................
viii


DANH

MỤC

CÁC



ĐỒ

.............................................................................. ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Tổng quan tài liệu nghiên cứu....................................................................... 3
3. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 5
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .............................................................. 6
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 6
6. Đóng góp mới của luận văn .......................................................................... 6
7. Bố cục của luận văn ...................................................................................... 7
Chương 1: LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ CÔNG
TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH
NGHIỆP NÔNG NGHIỆP ............................................................................. 8
1.1. Lý luận về cải cách hành chính thuế đối với doanh nghiệp nông nghiệp
........ 8
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của doanh nghiệp nông nghiệp ............. 8
1.1.2. Khái niệm và vai trò của công tác cải cách hành chính thuế với
doanh nghiệp nông nghiệp .............................................................................. 10
1.1.3. Nội dung của cải cách hành chính thuế đối với doanh nghiệp
nông nghiệp .................................................................................................... 13
1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến cải cách hành chính thuế đối với các
doanh nghiệp nông nghiệp .............................................................................. 19
1.1.5. Cải cách hành chính thuế đối với các doanh nghiệp doanh nghiệp
nông nghiệp ..................................................................................................... 21


4

1.2. Kinh nghiệm về cải cách hành chính thuế đối với doanh nghiệp
doanh nghiệp nông nghiệp .............................................................................. 22
1.2.1. Cải cách hành chính thuế ở Cục Thuế tỉnh Thái Bình .......................... 22
1.2.2.Cải cách hành chính thuế ở Cục Thuế tỉnh Bắc Giang .......................... 23
1.2.3. Cải cách hành chính thuế ở Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang .................... 25
1.2.4. Một số bài học rút ra từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn ...................... 28
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................. 30
2.1. Các câu hỏi đề tài cần nghiên cứu............................................................ 30
2.2. Phương pháp nghiên cứu đề tài ................................................................ 30
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................ 30
2.2.2. Phương pháp tổng hợp số liệu............................................................... 32
2.2.3. Phương pháp xử lý, phân tích số liệu.................................................... 32
2.3. Các chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................ 33
2.3.1. Các chỉ tiêu về cải cách thể chế, chính sách ......................................... 33
2.3.2. Các chỉ tiêu về cải cách TTHC ............................................................. 33
2.3.3. Các chỉ tiêu về tổ chức bộ máy ............................................................. 34
2.3.4. Các chỉ tiêu về nâng cao trình độ, năng lực cán bộ thuế ...................... 34
2.3.5. Các chỉ tiêu về cải cách tài chính công và hiện đại hóa nền hành chính.....
34
Chương 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NÔNG NGHIỆP TRÊN
ĐỊA BÀN THÁI NGUYÊN .......................................................................... 35
3.1. Khái quát về Cục Thuế Thái Nguyên....................................................... 35
3.1.1. Vị trí, chức năng.................................................................................... 35
3.1.2. Nhiệm vụ quyền hạn ............................................................................. 35
3.1.3. Cơ cấu tổ chức hoạt động...................................................................... 35
3.1.4. Tổng quan kết quả hoạt động thu ngân sách của Cục Thuế tỉnh
Thái Nguyên ................................................................................................... 38


5

3.2. Đặc điểm của doanh nghiệp doanh nghiệp nông nghiệp trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên............................................................................................. 41
3.3. Thực trạng công tác cải cách hành chính thuế đối với các doanh
nghiệp doanh nghiệp nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai
đoạn 2015 - 2017............................................................................................. 47
3.3.1. Công tác cải cách thể chế, chính sách ................................................... 47
3.3.2. Cải cách thủ tục hành chính .................................................................. 53
3.3.3. Cải cách tổ chức bộ máy ....................................................................... 60
3.3.4. Đổi mới nâng cao trình độ, năng lực cán bộ thuế ................................. 65
3.3.5. Cải cách tài chính công và hiện đại hóa nền hành chính ngành ....... 69
3.3.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác cải cách hành chính thuế
đối với các doanh nghiệp doanh nghiệp nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên ................................................................................................... 80
3.4. Đánh giá công tác cải cách hành chính thuế đối với các doanh nghiệp
doanh nghiệp nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên .............................
83
3.4.1. Các thành tựu đạt được ......................................................................... 83
3.4.2. Những hạn chế ...................................................................................... 84
3.4.3. Nguyên nhân của các hạn chế ............................................................... 85
Chương 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN ....................................................................... 88
4.1. Phương hướng, mục tiêu cải cách hành chính thuế đối với doanh
nghiệp doanh nghiệp nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên .................
88
4.1.1. Phương hướng ....................................................................................... 88
4.1.2. Mục tiêu................................................................................................ 89
4.2. Một số giải pháp tăng cường cải cách hành chính thuế đối với doanh
nghiệp doanh nghiệp nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong
thời gian tới ..................................................................................................... 91


6

4.2.1. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức ngành thuế .................................................. 91
4.2.2. Nâng cao chất lượng và cải thiện thái độ làm việc của cán bộ thuế ..... 94
4.2.3. Tập trung đầu tư cho hoạt động đào tạo nguồn nhân lực ngành thuế... 96
4.2.4. Nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế,
đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế.................... 100
4.2.5. Phát triển công nghệ thông tin, hạ tầng kỹ thuật tiên tiến
phục vụ nghiệp vụ cải cách thuế .................................................................. 107
4.2.6. Xây dựng cơ sở vật chất, điều kiện làm việc của cơ quan thuế hiện
đại, thực hiện tốt chế độ đối với cán bộ công chức....................................... 109
4.3. Kiến nghị ................................................................................................ 110
4.3.1. Kiến nghị với Tổng cục thuế - Bộ tài chính....................................... 110
4.3.2. Kiến nghị với Ủy ban nhân dân tỉnh ................................................... 111
KẾT LUẬN .................................................................................................. 114
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................... 116
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 116


vii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHƯ VIÊT TẮT
S
T
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
1
0.
1
1.
1
2.
1
3.
1
4.
1
5.
1
6.
1
7.
1
8.
1
9.
2
0.
2
1.
2
2.
2
3.
2
4.
2
5.
2
6.
2
7.
2
8.
2
9.

T

C
B
C
C
C
N
C
Q
D
G
D
N
G
D
G
T
H
T
K
K
K
T
M
S
N
N
N
S
Q
H
Q
L
T
C
T
H
T
IT
IT
M
T
N
T
N
T
T
T
Tr
U
B
V
A
W
T
Q
L

N
N

C
án
C
ải
C
ôC
ơ
T
ổD
oa
T
ổG

C
hK
êK
in
M
ãN
gN

C
hQ
uả
T
ổT
ổC
hC
hC
hT
hT
hT
hC
hU
ỷC
hT
ổC
h


8

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Kết quả thực hiện thu NSNN từ 2015 - 2017 ................................. 38
Bảng 3.2: Kết quả thu ngân sách tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015-2017
theo từng sắc thuế ........................................................................... 39
Bảng 3.3: Tổng hợp kết quả thu NSNN giai đoạn 2015 - 2017 theo đơn vị .. 40
Bảng 3.4: Số lượng các doanh nghiệp doanh nghiệp nông nghiệp trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015 – 2017................................. 43
Bảng 3.5: Quy mô vốn và lao động của doanh nghiệp doanh nghiệp nông
nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015 – 2017 ....... 44
Bảng 3.6: Tình hình doanh thu lợi nhuận của các doanh nghiệp doanh
nghiệp nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn
2015 - 2017 ..................................................................................... 46
Bảng 3.7: Số lượng trình độ cán bộ công chức qua các nămtại các đơn vị
thuộc Cục Thuế Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2017..................... 67
Bảng 3.8: Số lượng đào tạo cán bộ công chức giai đoạn 2015 - 2017 ........... 68
Bảng 3.9: Số lượng trang thiết bị phục vụ công tác cải cách thu thuế của
ngành thuế Thái Nguyên đến 31/12/2017....................................... 71
Bảng 3.10: Các chương trình ứng dụng tin học chính đã triển khai tại Cục
Thuế Thái Nguyên .......................................................................... 72
Bảng 3.11: Tổng hợp ý kiến của doanh nghiệp doanh nghiệp nông nghiệp về
kết quả thực hiện cải cách hành chính thuế đối với các doanh
nghiệp doanh nghiệp nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. .....
75
Bảng 3.12: Tổng hợp ý kiến của cán bộ thuế về kết quả thực hiện cải
cách hành chính thuế đối với các doanh nghiệp doanh nghiệp
nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. .................................. 78
Bảng 3.13. Kết quả khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến công tác cải cách
hành chính thuế đối với các doanh nghiệp doanh nghiệp nông
nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ............................................ 81


9

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy ngành thuế Thái Nguyên ........................... 36
Sơ đồ 3.2: Số lượng các doanh nghiệp doanh nghiệp nông nghiệp trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015 – 2017................................. 43
Sơ đồ 3.3: Quy mô vốn của các doanh nghiệp doanh nghiệp nông nghiệp
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015 – 2017 ................... 45
Sơ đồ 3.4: Quy mô lao động của các doanh nghiệp doanh nghiệp nông
nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015 – 2017 ....... 45
Sơ đồ 3.5: Sơ đồ tổ chức bộ máy ngành thuế Việt Nam................................. 61
Sơ đồ 3.6: Tổng hợp ý kiến của doanh nghiệp doanh nghiệp nông nghiệp về
kết quả thực hiện cải cách hành chính thuế đối với các doanh
nghiệp doanh nghiệp nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ......
76
Sơ đồ 3.7: Tổng hợp ý kiến của cán bộ thuế về kết quả thực hiện cải cách
hành chính thuế đối với các doanh nghiệp doanh nghiệp nông
nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ............................................ 79
Sơ đồ 3.8. Kết quả khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến công tác cải cách
hành chính thuế đối với các doanh nghiệp doanh nghiệp nông
nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ............................................ 82


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh Việt Nam đang hội nhập sâu rộng, việc đổi mới và cải
thiện môi trường kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát
triển, nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia có ý nghĩa quyết định cho
tăng trưởng bền vững. Để làm được điều này, cải cách hành chính vẫn luôn
được coi là một bước đi quan trọng, góp phần đạt được các mục tiêu phát
triển kinh tế - xã hội. Công tác cải cách hành chính ở nước ta được triển khai
trên nhiều nội dung: (1) cải cách thể chế; (2) cải cách thủ tục hành chính; (3)
cải cách tổ chức bộ máy hành chính; (4) xây dựng và nâng cao chất lượng đội
ngũ cán bộ, công chức; và (5) cải cách tài chính công và hiện đại hóa nền
hành chính. Trong đó, cải cách thủ tục hành chính là một khâu quan trọng và
cần được tiến hành ngay từ giai đoạn đầu của tiến trình cải cách. Cải cách
hành chính không chỉ liên quan đến công việc nội bộ của một cơ quan, một
cấp chính quyền, mà còn liên quan đến các tổ chức và công dân trong mối
quan hệ với Nhà nước. Các quyền, nghĩa vụ của công dân được quy định
trong Hiến pháp, trong các Luật và các văn bản quy phạm pháp luật có được
thực hiện hay không, thực hiện như thế nào, về cơ bản, đều phải thông qua
thủ tục hành chính do các cơ quan, các cấp chính quyền nhà nước quy định và
trực tiếp giải quyết.
Nhận thức rõ mục đích, ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác cải
cách hành chính, ngày 17/05/2011 Chính phủ đã ban hành Quyết định số
732/QĐ-TTg với mục tiêu xây dựng hệ thống chính sách thuế đồng bộ, thống
nhất, công bằng, hiệu quả, phù hợp với thể chế kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa; mức động viên hợp lý nhằm tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất
trong nước và là một trong những công cụ quản lý kinh tế vĩ mô có hiệu quả,
hiệu lực của Đảng và Nhà nước. Xây dựng ngành thuế Việt Nam hiện đại,
hiệu lực, hiệu quả; công tác quản lý thuế, phí và lệ phí thống nhất, minh bạch,


2

đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện dựa trên ba nền tảng cơ bản: thể chế chính
sách thuế minh bạch, quy trình thủ tục hành chính thuế đơn giản, khoa học
phù hợp với thông lệ quốc tế; nguồn nhân lực có chất lượng, liêm chính; ứng
dụng công nghệ thông tin hiện đại, có tính liên kết, tích hợp, tự động hóa cao.
Trên tinh thần đó, trong những năm qua, bên cạnh nhiệm vụ thu ngân
sách thì công tác cải cách hành chính cũng là một nhiệm vụ quan trọng hàng
đầu, trở thành nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt trong chương trình công tác
của ngành thuế nói chung và ngành thuế Thái Nguyên nói riêng. Đến nay,
công tác cải cách hành chính đã có nhiều tiến bộ, cơ chế chính sách ngày càng
được cải cách theo hướng có lợi cho Người nộp thuế, cơ cấu bộ máy tổ chức
được hoàn thiện hơn, chất lượng cán bộ công chức ngày càng được nâng lên,
thủ tục hành chính được đơn giản và rút ngắn, thực hiện ứng dụng công nghệ
thông tin trong công tác đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế... được cộng đồng
các doanh nghiệp và người nộp thuế đánh giá cao.
Là tỉnh thuộc vùng trung du miền núi Bắc Bộ, Thái Nguyên có điều
kiện về địa hình, đất đai, thời tiết, khí hậu thuận lợi cho việc phát triển nông,
lâm nghiệp với nhiều loại cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao. Hàng năm,
bình quân khu vực kinh tế nông nghiệp đóng góp khoảng 15,5% cho GDP của
tỉnh. Một trong những nguyên nhân quan trọng nhất khiến nông nghiệp Việt
Nam nói chung và Thái Nguyên nói riêng chưa tận dụng được hết các lợi thế
để phát triển là do thiếu lực lượng chủ công để phát triển nông nghiệp, đó
chính là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp. Hiện nay,
các doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp chiếm tỷ lệ
tương đối ít và chủ yếu là doanh nghiệp nhỏ và vừa. Do vậy, việc khuyến
khích các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp đang được các cấp,
các ngành rất quan tâm và tạo điều kiện. Tuy vậy, các doanh nghiệp trong lĩnh
vực nông nghiệp đang gặp nhiều khó khăn, trở ngại về cơ chế, chính sách, đất
đai, vấn đề tiếp cận vốn...


3

Cải cách hành chính thuế là một trong những biện pháp mà ngành thuế
có thể giải quyết để giúp xóa bỏ bớt những cản trở hiện tại đối với sự phát
triển của các doanh nghiệp nông nghiệp. Xuất phát từ thực tế khách quan nêu
trên, tôi chọn nội dung “Cải cách hành chính thuế đối với các doanh nghiệp
nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” làm đề tài luận văn tốt nghiệp
của mình.
2. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Đối với vấn đề cải cách hành chính thuế nói riêng và chính sách
thuế nói chung đã có nhiều công trình nghiên song mỗi công trình có
phạm vi nghiên cứu và cách tiếp cận dưới góc độ khác nhau. Có thể kể
đến các công trình:
Nguyễn Văn Nam, 2010. “Giải pháp tăng cường cải cách hành chính
thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục thuế tỉnh Quảng
Nam”, Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Đại học Đà Nẵng. Tác giả đã hệ thống hoá
lý luận về công tác cải cách thuế nói chung và công tác cải cách thuế đối với
các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh nói riêng. Đồng thời tác giả cũng đã đi
sâu phân tích thực trạng công tác cải cách thuế đối với các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh mà chủ yếu tập trung phân tích cải cách quy trình quản lý
thuế đang áp dụng hiện tại mà chủ yếu là mô hình tự khai, tự nộp, trong đó đi
sâu phân tích từng công đoạn trong cả quá trình.Từ đó, rút ra những ưu điểm,
tồn tại và vướng mắc cần phải tháo gỡ để đáp ứng yêu cầu cải cách thuế trong
giai đoạn mới. Thông qua đánh giá tồn tại, khó khăn. Luận văn đã kiến nghị,
đề xuất một số giải pháp vừa mang tính tổng thể, vĩ mô vừa kiến nghị một số
giải pháp mang tính chất trước mắt và mang tính địa phương nhằm hoàn
thiện công tác cải cách thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại
Cục Thuế tỉnh Quảng Nam trong thời gian tới.
Vũ Văn Thắng, 2012. “Tăng cường Cải cách thuế Giá trị gia tăng
và thuế Thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng


4

Bình”, Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Trường đại học kinh tế Huế.
Tác giả đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận về Cải cách thuế Giá trị gia tăng
(GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Phân tích, đánh giá thực
trạng Cải cách thuế GTGT và thuế TNDN tại Chi Cục thuế huyện Quảng
Trạch giai đoạn 2005-2007, chỉ ra được những tồn tại trong công tác Cải cách
thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trên
địa bàn huyện Quảng Trạch. Từ đó tác giả đã đề xuất các giải pháp khả thi,
nhằm tăng cường Cải cách thuế GTGT và thuế TNDN góp phần tăng nguồn
thu ngân sách của huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình trong thời gian tới.
Lê Hoàng Nam, 2013. “Cải cách thuế Thu nhập doanh nghiệp trên
địa bàn tỉnh Hải Dương”, Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Trường đại học Kinh tế
Quốc dân Hà nội. Tác giả đã hệ thống hóa lý luận về thuế thu nhập doanh
nghiệp, từ đó trình bày khái quát về công tác cải cách thuế thu nhập doanh
nghiệp, gồm mục tiêu, nguyên tắc và nội dung cải cách thuế TNDN. Tác giả
đã mô tả, phân tích và đánh giá thực trạng công tác cải cách thuế Thu nhập
doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương theo các chức năng cải cách thuế
hiện hành và đã chỉ ra những hạn chế của công tác cải cách thuế thu nhập
doanh nghiệp trên địa bản tỉnh Hải Dương trong thời gian vừa qua. Đồng thời
tác giả cũng chỉ ra những nguyên nhân cụ thể dẫn đến những hạn chế đã nêu.
Từ đó, đưa ra phương hướng và những giải pháp nhằm tăng cường công tác
cải cách thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương trong thời
gian tới.
Dương Đình Chính, 2012. “Tăng cường cải cách thuế thu nhập
doanh nghiệp tại Cục thuế Bình Định”, Luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh
doanh, Đại học Đà Nẵng. Tác giả đã hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề lý
luận về cải cách thuế.Thu nhập doanh nghiệp, trình bày được cách thức tổ
chức cải cách thuế TNDN. Tìm hiểu thực trạng cải cách thuế TNDN tại Cục
thuế Bình Định và nêu lên những mặt hạn chế trong công tác cải cách thuế


5

TNDN. Từ đó, tác giả đã đưa ra được một số giải pháp tăng cường cải cách
thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Bình Định như: Bộ máy cải cách và chính sách
cán bộ, hệ thống thông tin cải cách, các thủ tục cải cách. Đồng thời đề xuất
một số kiến nghị liên quan đến công tác cải cách thuế TNDN nói riêng và cải
cách thuế nói chung.
Ngoài ra, còn rất nhiều công trình nghiên cứu về cải cách hành chính
thuế. Song chưa có công trình nào nghiên cứu về cải cách hành chính thuế đối
với loại hình doanh nghiệp nông nghiệp, đặc biệt nghiên cứu về các doanh
nghiệp nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Đây chính là khoảng trống
nghiên cứu mà đề tài sẽ tập trung giải quyết.
3. Mục tiêu nghiên cứu
3.1. Mục tiêu tổng quát
Từ phân tích, đánh giá tình hình thực hiện cải cách chính sách thuế
đối với doanh nghiệp nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đề xuất
một số giải pháp nhằm tăng cường công tác cải cách hành chính thuế đối
với doanh nghiệp nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
3.2. Mục tiêu cụ thể

(1) Làm rõ các vấn đề cơ sở lý luận và cơ sở thực tế về thuế và cải
cách hành chính thuế.
(2) Phân tích thực trạng công tác cải cách hành chính thuế đối với
các doanh nghiệp nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, phân tích
ảnh hưởng tác động như thế nào tới kết quả cải cách hành chính thuế.
(3) Đề xuất những giải pháp chủ yếu tăng cường công tác cải cách
hành chính thuế nhằm thu hút các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần
kinh tế đầu tư vào nông nghiệp nhằm khai thác tiềm năng, thế mạnh của
khu vực nông nghiệp phát triển sản xuất hàng hóa, nâng cao hiệu quả sản
xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới.


6

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Cải cách hành chính thuế và c ác vấn đề liên quan đến việc cải cách hành chính thuế đối với
các doanh nghiệpnông nghiệptrên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian:Địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Phạm vi về thời gian: Từ năm 2015 - 2017.
- Phạm vi về nội dung nghiên cứu: Những vấn đề liên quan đến
công tác cải cách hành chính thuế đối với các doanh nghiệp nông nghiệp,
phân tích, đánh giá những kết quả đạt được, những mặt hạn chế, các yếu
tố ảnh hưởng đến công tác cải cách hành chính thuế đối với các doanh
nghiệp nông nghiệp.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đây là nghiên cứu có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực, là tài
liệu giúp cho ngành thuế Thái Nguyên xây dựng giải pháp cho công tác cải
cách hành chính thuế đối với các doanh nghiệp nông nghiệptrong thời gian
tới, góp phần thực hiện hiệu quả chiến lược cải cách hệ thống thuế của
ngành thuế trong những năm tiếp theo.
Kết quả nghiên cứu của đề tài là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho
các nhà cải cách, hoạch định chính sách và các nghiên cứu tiếp theo về cải
cách hành chính thuế nói chung và cải cách hành chính thuếđối với các doanh
nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp nói riêng
6. Đóng góp mới của luận văn
Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về cải cách hành chính thuế và
là công trình khoa học vừa có ý nghĩa về mặt lý luận và cả mặt thực tiễn giúp
Cục thuế tỉnh Thái Nguyên trong việc thực hiện cải cách hành chính thuế
đối với doanh nghiệp khoa học và đạt hiệu quả.
Luận văn nghiên cứu có hệ thống về cải cách hành chính thuế đốii với
các doanh nghiệp nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Là tài liệu


7

khoa học có ý nghĩa thiết thực cho công tác cải cách hành chính thuế đối với
doanh nghiệp nông nghiệp nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên cũng
như các địa phương trên toàn quốc có điều kiện tương tự.
7. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
được chia thành 04 chương, có nội dung chính như sau:
Chương 1: Lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về công tác cải cách hành
chính thuế đối với các doanh nghiệp nông nghiệp.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng công tác cải cách hành chính thuế đối với các
doanh nghiệp nông nghiệptrên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Chương 4: Giải pháp tăng cường cải cách hành chính thuếđối với các
doanh nghiệp nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.


8

Chương 1
LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN
VỀ CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH THUẾ ĐỐI VỚI
CÁC DOANH NGHIỆP NÔNG NGHIỆP
1.1. Lý luận về cải cách hành chính thuế đối với doanh nghiệp nông nghiệp
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của doanh nghiệp nông nghiệp
1.1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp nông nghiệp
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất
đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và
nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩm và một số
nguyên liệu cho công nghiệp. Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao
gồm nhiều chuyên ngành: trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản; theo nghĩa
rộng, còn bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản.
Doanh nghiệp nông nghiệp là tổ chức kinh tế tham gia vào quá trình
sản xuất kinh doanh nông nghiệp, tham gia vào toàn bộ thị trường đầu vào và
đầu ra, được tổ chức và hoạt động phù hợp với Luật Doanh Nghiệp mà Nhà
nước ban hành
1.1.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp nông nghiệp
Doanh nghiệp nông nghiệp có các đặc điểm sau:
- Doanh nghiệp nông nghiệp là những doanh nghiệp chủ yếu tiến hành
sản xuất và kinh doanh trên địa bàn nông thôn, được hình thành từ các hộ
kinh doanh, các hợp tác xã và trang trại.
- Các doanh nghiệp nông nghiệp tham gia vào kinh doanh các sản
phẩm phục vụ cho nông nghiệp và kinh tê nông thôn.
- Các doanh nghiệp nông nghiệp chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và
nhỏ. So với các doanh nghiệp công nghiệp và doanh nghiệp ở thành thị
kinh
doanh cùng loại sản phẩm và dịch vụ , doanh nghiệp nông nghiệp có chi phí
khởi tạo doanh nghệp và kinh doanh cao hơn.


9

1.1.1.3. Vai trò của doanh nghiệp nông nghiệp
Các doanh nghiệp nông nghiệp có những vai trò sau:
- Doanh nghiệp nông nghiệp cung cấp lương thực thực phẩm cho nhu
cầu xã hội
Doanh nghiệp nông nghiệp là giữ vai trò to lớn trong việc phát triển
kinh tế ở hầu hết cả nước, nhất là ở các nước đang phát triển. Ở những nước
này còn nghèo, đại bộ phận sống bằng nghề nông. . Lương thực thực phẩm là
yếu tố đầu tiên, có tính chất quyết định sự tồn tại phát triển của con người và
phát triển kinh tế – xã hội của đất nước. Xã hội càng phát triển, đời sống của
con người ngày càng được nâng cao thì nhu cầu của con người về lương thực,
thực phẩm cũng ngày càng tăng cả về số lượng, chất lượng và chủng loại.
Điều đó do tác động của các nhân tố: sự gia tăng dân số và nhu cầu nâng cao
mức sống của con người. Thực tiễn lịch sử các nước trên thế giới đã chứng
minh, chỉ có thể phát triển kinh tế một cách nhanh chóng, chừng nào quốc gia
đó đã có an ninh lương thực. Nếu không đảm bảo an ninh lương thực thì khó
có sự ổn định chính trị và thiếu sự đảm bảo cơ sở pháp lý, kinh tế cho sự phát
triển, từ đó sẽ làm cho các nhà kinh doanh không yên tâm bỏ vốn vào đầu tư
dài hạn.
- Doanh nghiệp nông nghiệp tham gia vào xuất khẩu.
Doanh nghiệp nông nghiệp đem lại nguồn thu nhập ngoại tệ lớn. Các
loại nông, lâm thủy sản dễ dàng gia nhập thị trường quốc tế hơn so với các
hàng hóa công nghiệp. Vì thế, ở các nước đang phát triển, nguồn xuất khẩu để
có ngoại tệ chủ yếu dựa vào các loại nông, lâm, thủy sản. Tuy nhiên xuất
khẩu nông, lâm thuỷ sản thường bất lợi do giá cả trên thị trường thế giới có xu
hướng giảm xuống, trong lúc đó giá cả sản phẩm công nghiệp tăng lên, tỷ giá
kéo khoảng cách giữa hàng doanh nghiệp nông nghiệp và hàng công nghệ
ngày càng mở rộng làm cho doanh nghiệp nông nghiệp bị thua thiệt so với
doanh nghiệp công nghiệp.


10

- Doanh nghiệp nông nghiệp có vai trò quan trọng trong bảo vệ môi
trường. Doanh nghiệp nông nghiệp có vai trò to lớn trong sự phát
triển bền
vững của môi trường vì sản xuất doanh nghiệp nông nghiệp gắn liền trực tiếp
với môi trường tự nhiên: đất đai, khí hậu, thời tiết, thủy văn. Nông nghiệp sử
dụng nhiều hoá chất như phân bón hoá học, thuốc trừ sâu bệnh … làm ô
nhiễm đất và nguồn nước. Quá trình canh tác dễ gây ra xói mòn ở các triền
dốc thuộc vùng đồi núi và khai hoang mở rộng diện tích đất rừng… vì thế
trong quá trình phát triển sản xuất, doanh nghiệp nông nghiệp cần tìm những
giải pháp thích hợp để duy trì và tạo ra sự phát triển bền vững của môi trường.
1.1.2. Khái niệm và vai trò của công tác cải cách hành chính thuế với
doanh nghiệp nông nghiệp
1.1.2.1. Các khái niệm
* Khái niệm thuế
Từ góc độ phân phối thu nhập: “Thuế là hình thức phân phối và phân
phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành các quỹ
tiền tệ tập trung của nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu cho việc thực
hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước.”
Từ góc độ người nộp thuế: “Thuế là khoản đóng góp bắt buộc mà
mỗi tổ chức, cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho nhà nước theo luật
định để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm
vụ của nhà nước.”
Từ góc độ kinh tế học : “Thuế là một biện pháp đặc biệt, theo đó,
nhà nước sử dụng quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực từ
khu vực tư sang khu vực công nhằm thực hiện các chức năng kinh tế – xã
hội của nhà nước.”
Theo từ điển tiếng Việt:“Thuế là khoản tiền hay hiện vật mà người dân
hoặc các tổ chức kinh doanh, tuỳ theo tài sản, thu nhập, nghề nghiệp… buộc
phải nộp cho nhà nước theo mức quy định.”


11

Từ các định nghĩa trên ta có thể rút ra được một số đặc trưng chung của
thuế là:
Thứ nhất, nội dung kinh tế của thuế được đặc trưng bởi các mỗi quan
hệ
tiền tệ phát sinh dưới nhà nước và các pháp nhân, các thể nhân trong xã hội.
Thứ hai, những mỗi quan hệ dưới dạng tiền tệ này được nảy sinh một
cách khách quan và có ý nghĩa xã hội đặc biệt- việc chuyển giao thu nhập có
tính chất bắt buộc theo mệnh lệnh của nhà nước.
Thứ ba, xét theo khía cạnh pháp luật, thuế là một khoản nộp cho nhà
nước được pháp luật quy định theo mức thu và thời hạn nhất định.
Từ các đặc trưng trên của thuế, ta có thể nêu lên khái niệm tổng quát về
thuế là: “Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân
cho nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định nhằm sử dụng
cho mục đích công cộng.”
* Khái niệm cải cách hành chính
Cải cách hành chính là một sự thay đổi có kế hoạch, theo một mục tiêu nhất định được xác định bởi
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
Cải cách hành chính không làm thay đổi bản chất của hệ thống hành chính mà chỉ làm cho hệ thống
này thay đổi hiệu quả hơn, phục vụ nhân dân được tốt hơn so với trước, chất lượng các thể chế cải cách nhà
nước đồng bộ, khả thi, đi vào cuộc sống, cơ chế hoạt động, chức năng nhiệm vụ của bộ máy, chất lượng đội
ngũ cán bộ công chức làm việc trong các cơ quan nhà nước sau khi tiến hành cải cách hành chính đạt hiệu
quả, hiệu lực hơn, đáp ứng yêu cầu cải cách kinh tế - xã hội của một quốc gia.
Tùy theo điều kiện của từng thời kỳ, giai đoạn của lịch sử, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của
mỗi quốc gia, việc cải cách hành chính có thể đặt ra những trọng tâm, trọng điểm khác nhau, hướng tới hoàn
thiện một số nội dung của nền hành chính đó là thể chế chính sách, tổ chức bộ máy cán bộ công chức hoặc tài
chính công, ...
* Khái niệm cải cách hành chính thuế

Cải cách hành chính thuế là một trong những nội dung của chương
trình cải cách hành chính tổng thể của đất nước, là một quá trình liên tục theo
định hướng nhất định nhằm làm cho hoạt động của ngành thuế đáp ứng với
yêu cầu của sự vận động phát triển của nền kinh tế - xã hội.
1.1.2.2. Các yêu cầu về cải cách hành chính thuế


12

Xây dựng nền hành chính dân chủ, phục vụ tốt hơn cho mọi người dân và các tổ chức, cá nhân
người nộp thuế. Tăng cường tính tuân thủ pháp luật nói chung và pháp luật về thuế nói riêng đối với người
thi hành pháp luật cũng như người thực hiện pháp luật.
Cải cách hành chính không chỉ tái cơ cấu lại nguồn thu mà còn phải tái cơ cấu lại cách thức hệ thống
hành thu, phải đảm bảo vừa tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước được giao, vừa thực hiện
tốt nội dung cải cách đảm bảo giảm chi phí và tăng hiệu quả công tác cải cách thuế theo các mục tiêu đã đề
ra.
Mọi chủ trương, kế hoạch cải cách hành chính phải xuất phát từ thực tế phát sinh, sát với tình hình
cuộc sống và điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương. Phát huy truyền thống của ngành, đồng thời vận dụng
sáng tạo những kinh nghiệm của nền hành chính hiện đại trên thế giới cũng như các địa phương khác.

1.1.2.3. Vai trò của cải cách hành chính thuế
Cải cách hành chính thuế là một khâu quan trọng trong việc xây dựng pháp luật thuế và chiến lược
cải cách hệ thống thuế của ngành.
Cải cách hành chính thuế góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân và các doanh
nghiệp trong việc giao dịch, thực hiện các thủ tục hành chính thuế, chấp hành nghĩa vụ thuế đối với ngân
sách nhà nước. Đồng thời, tiết kiệm được chi phí và thời gian cho các tổ chức, cá nhân người nộp thuế, giúp
các doanh nghiệp an tâm phát triển sản xuất kinh doanh, cải thiện tốt môi trường đầu tư, từng bước đưa nền
kinh tế phát triển vững mạnh, thúc đẩy nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội và đảm bảo nguồn thu cho NSNN.

1.1.2.4. Sự cần thiết phải cải cách hành chính thuế đối với các doanh nghiệp
nông nghiệp
Thứ nhất, xuất phát từ nhiệm vụ công tác quản lý thuế trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nước
Trong thời gian tới khi nền kinh tế đất nước ngày càng phát triển thì nhiệm vụ công tác thuế càng
nặng nề, phải huy động đầy đủ các nguồn thu vào ngân sách nhà nước (NSNN) chẳng những đảm bảo nhu
cầu chi thường xuyên của Nhà nước và giành một phần lớn nguồn lực tài chính cho tích luỹ phục vụ sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Số lượng NNT sẽ tăng lên nhanh chóng. Hàng năm sẽ có
thêm hàng vạn doanh nghiệp và hộ kinh doanh ra đời, quy mô kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng
lớn, hoạt động không chỉ bó hẹp ở một địa phương mà mở rộng ra toàn quốc gia và toàn cầu; hoạt động kinh
doanh ngày càng đa dạng và phong phú. Hơn nữa cùng với việc ban hành một số sắc thuế mới, số lượng
người nộp thuế sẽ tăng nhanh, làm cho công tác cải cách thuế ngày càng phức tạp. Các doanh nghiệp nông
nghiệp cũng có xu hướng áp dụng các phương thức cải cách hiện đại, đòi hỏi cần phải cải cách hơn nữa công
tác cải cách thuế để theo kịp và đáp ứng với sự phát triển nhanh chóng và xu hướng hiện đại hoá công tác cải
cách của nền kinh tế.
Thứ hai, xuất phát từ yêu cầu hội nhập quốc tế
Xu thế hội nhập, liên kết kinh tế quốc tế trong khu vực tiến tới toàn cầu hoá kinh tế là tất yếu khách
quan. Trong xu thế đó, Việt Nam muốn tồn tại, phát triển và nâng cao vị thế của mình ngoài việc xây dựng hệ
thống chính sách thuế tương thích, công tác cải cách thuế phải được cải cách và hiện đại hoá theo các chuẩn
mực cải cách thuế quốc tế nhằm tạo điều kiện thuận lợi để thu hút mạnh mẽ đầu tư nước ngoài, tạo môi
trường thuận lợi, đồng nhất về thuế để phát triển kinh tế xã hội đất nước.


13

- Trước tình hình đó, đòi hỏi cần phải cải cách hệ thống thuế cho phù hợp để vừa bảo hộ hợp lý có
chọn lọc sản xuất trong nước, đặc biệt là các ngành kinh tế quan trọng đang còn non trẻ khuyến khích đầu tư
công nghệ mới, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của sản phẩm, ngành hàng và nền kinh tế lại vừa chủ
động hội nhập, thực hiện chính sách mở cửa để thu hút đầu tư, mở rộng thị trường xuất khẩu, đảm bảo ổn
định và tăng trưởng nguồn thu NSNN.
Trong quá trình hội nhập, ngoài lĩnh vực thuế đầu tư trực tiếp (FDI), các hình thức đầu tư gián
tiếp từ nước ngoài vào Việt Nam sẽ ngày càng phong phú, đa dạng hơn. Đòi hỏi các chính sách thuế
cũng phải sửa đổi để bao quát đầy đủ và phù hợp với các hình thức đầu tư nói trên.
Trình độ cải cách thuế ở nước ta hiện nay còn thấp, có khoảng cách khá xa so với các nước tiên tiến
trên thế giới về cả cơ chế cải cách, công nghệ cải cách, tổ chức bộ máy và trình độ cải cách. Nếu như không
tiến hành cải cách thì sẽ tụt hậu xa hơn so với trình độ cải cách trong khu vực và các nước phát triển.
Thứ ba, xuất phát từ lợi ích của cải cách hành chính thuế
Về phía Nhà nước: cải cách hành chính thuế sẽ tạo ra một hệ thống thuế phù hợp hoàn thiện, để
chinh sách thuế thực sự là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế -xã hội thúc đẩy kinh tế phát triển, tạo việc làm,
tăng thu nhập cho người lao động, hạn chế tới mức thấp nhất thất thu về thuế, vừa đảm bảo công bằng, bình
đẳng, vừa phát triển nguồn lực tài chính để phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước;
đảm bảo phù hợp với thông lệ quốc tế, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, phát triển khả năng thu hút các
nguồn lực trong và ngoài nước.
Về phía doanh nghiệp nông nghiệp: cải cách hành chinh thuế dần tới xoá bỏ mọi TTHC thuế không
cần thiết gây phiền hà, tốn kém cho doanh nghiệp nông nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho doanh
nghiệp nông nghiệp kê khai nộp thuế kịp thời và giảm chi phí tuân thủ thuế. Nâng cao chất lượng dịch vụ hỗ
trợ để doanh nghiệp nông nghiệp nâng cao tỉnh tự giác trong việc tuân thủ pháp luật thuế.
Về phía cơ quan thuế: cải cách hành chính thuế thuế, ngành thuế được hiện đại hoá cả về cơ chế cải
cách, công nghệ cải cách, bộ máy cải cách và nâng cao tính chuyên nghiệp, chuyên sâu của đội ngũ cán bộ để
thực hiện tốt nhiệm vụ cải cách thuế trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

1.1.3. Nội dung của cải cách hành chính thuế đối với doanh nghiệp
nông nghiệp
1.1.3.1. Cải cách thể chế, chính sách
Chính sách thuế là một bộ phận không thể thiếu trong hệ thống chính
sách tài chính quốc gia, là một trong những công cụ cải cách vĩ mô quan trọng
trong việc thực hiện đường lối phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Vai trò
của chính sách thuế thể hiện qua 2 chức năng cơ bản: (1) Chức năng định
hướng và (2) Chức năng điều tiết.
Như vậy, chính sách thuế góp phần chủ động tích cực trong việc
khuyến khích hay kiềm chế đối với các hoạt động kinh tế - xã hội của tất cả


14

các ngành, lĩnh vực, lãnh thổ, tổ chức và cá nhân theo những mục tiêu định
hướng và hoạch định của nhà nước.
Ngành thuế đã hình thành một hệ thống chính sách thuế bao quát được
hầu hết các nguồn thu, áp dụng thống nhất đối với mọi thành phần kinh tế và
theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Hệ thống chính sách thuế
bao gồm 9 sắc thuế cơ bản (Thuế giá trị gia tăng; Thuế Tiêu thụ đặc biệt;
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Thuế thu nhập doanh nghiệp; Thuế thu nhập
cá nhân; Thuế sử dụng đất doanh nghiệp nông nghiệp; Thuế tài nguyên; Thuế
nhà, đất; Tiền sử dụng đất). Ngoài ra còn một số khoản thu dưới hình thức phí
và lệ phí. Hệ thống chính sách thuế đã xoá bỏ được phân biệt giữa các thành
phần kinh tế trong nước; thu hẹp chênh lệch về nghĩa vụ. Trong hợp tác quốc
tế về thuế đã đạt được những thành tựu chủ yếu là: mở rộng hiểu biết, tích luỹ
kinh nghiệm... ứng dụng chính sách thuế tiên tiến và mô hình cải cách thuế
hiện đại của quốc tế vào Việt Nam. Hệ thống chính sách thuế từng bước tiến
tới đơn giản, rõ ràng, tạo điều kiện giảm chi phí hành chính thuế cho cả người
nộp thuế và cơ quan thuế. Tăng cường công tác hạch toán kế toán trong sản
xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp, thúc đẩy việc tổ chức xắp xếp, đổi
mới doanh nghiệp.
1.1.3.2. Cải cách thủ tục hành chính
Bước vào thời kỳ đổi mới từ năm 1986, Đảng và Nhà nước ta nhận thấy
mục tiêu cải cách kinh tế phải gắn liền với việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả
của cải cách nhà nước trên các lĩnh vực. Một trong những giải pháp để đạt
được mục tiêu này là phải cải cách hành chính trong đó xác định lấy cải cách
thủ hành chính làm khâu đột phá. Văn kiện của Đảng mang tính nền tảng đầu
tiên chỉ đạo quá trình cải cách hành chính nói chung và thủ tục hành chính nói
riêng là Báo cáo chính trị của Ban chấp hành trung ương Đảng Cộng sản Việt
Nam tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI năm 1986.
Nhiệm vụ cải cách hành chính tiếp tục được khẳng định tại hội nghị


15

Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ tám, khóa VII xác định nhiệm vụ
trọng tâm của cải cách hành chính “phải cải cách một bước cơ bản các thủ tục
hành chính… Loại bỏ những khâu xin phép, xét duyệt không cần thiết, giảm
phiền hà, ngăn chặn tệ nạn, cửa quyền, sách nhiễu, tham nhũng hối lộ, vi
phạm pháp luật. Chính phủ nắm quyền ban hành thủ tục hành chính; đồng
thời quy định phạm vi giao quyền cho cấp tỉnh, thành phố được ban hành một
số loại thủ tục đặc thù của địa phương. Tập trung cải cách thủ tục trong các
lĩnh vực tác động trực tiếp tới đời sống và sản xuất kinh doanh của nhân dân”.
Tiếp tục nhiệm vụ cải cách hành chính và cải cách thủ tục hành chính,
các văn kiện tiếp theo của Đảng tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII,
nghị quyết lần thứ ba Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII, văn kiện
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX đều có nội dung trọng tâm là cải cách
hành chính, lấy cải cách thủ tục hành chính làm khâu đột phá. Vì thực chất,
thủ tục hành chính là bộ mặt, phương thức giao tiếp của nhà nước với dân, thể
hiện cụ thể bản chất nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân,
và vì nhân dân. Cần cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực ảnh hưởng
trực tiếp tới đời sống, sản xuất kinh doanh của người dân, làm cho thủ tục
công khai rõ ràng, bình đẳng, khi đó tạo ra một không khí chính trị kinh tế
tích cực hơn, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, đưa đất nước ra tiến lên
công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Theo đó, các TTHC thuế cũng phải đảm bảo các yêu cầu là đơn giản, rõ
ràng, phù hợp với trình độ dân trí nói chung để người dân biết và thực hiện,
đồng thời kiểm tra việc làm của các cơ quan nhà nước, các công việc có liên
quan đến thuế được giải quyết nhanh và tiết kiệm các khoản chi phí đầu vào.
Nội dung của cải cách TTHC thuế là xóa bỏ căn bản những TTHC
mang tính quan liêu, rườm rà, gây phiền hà cho NNT, hoàn hiện các TTHC
mới theo hướng công khai, đơn giản và thuận tiện cho NNT, rút ngắn thời
gian giải quyết các công việc liên quan đến thủ tục về thuế. Đổi mới thủ tục


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×