Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV chi nhánh hải dương

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

LÃ HUY VĨ

HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI BIDV- CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, NĂM 2016


HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

LÃ HUY VĨ

HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI BIDV- CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG

Chuyên ngành


: Quản trị kinh doanh

Mã số

: 60.34.01.02

Người hướng dẫn khoa học
TS. Nguyễn Quốc Oánh

HÀ NỘI, NĂM 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ bất kỳ một học vị nào. Tôi xin cam đoan,
mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn
trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2016

Tác giả luận văn

Lã Huy Vĩ

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page i


LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện nghiên cứu và hoàn thành luận văn cao học này, tôi đã nhận được sự
hướng dẫn, truyền thụ về kiến thức, sự quan tâm, hỗ trợ, giúp đỡ tận tình của các tổ chức
và cá nhân. Cho phép tôi được dành lời cảm ơn sâu sắc và chân thành đến:
TS. Nguyễn Quốc Oánh, người hướng dẫn, truyền thụ, giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn;
Các thầy cô giáo của khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh - Học viện Nông nghiệp
Việt Nam đã đào tạo kiến thức và tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình 2 năm học


tập tại trường;
Ban lãnh đạo, phòng Tổ chức Hành chính, phòng Kế toán cùng các bộ phận liên
quan đã giúp đỡ và đưa ra những ý kiến quý báu về công tác tạo động lực; các bạn bè,
đồng nghiệp tại BIDV- chi nhánh Hải Dương đã giúp điều tra khảo sát để thu thập số liệu,
tài liệu góp phần hoàn thành luận văn;
Không có sự giúp đỡ của các thầy cô, đồng nghiệp và bạn bè, việc hoàn thành luận
văn sẽ gặp rất nhiều khó khăn, vất vả.
Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày

tháng

năm 2016

Học viên

Lã Huy Vĩ

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan

i

Lời cảm ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục các từ viết tắt

v

Danh mục bảng

vi

Danh mục sơ đồ, biểu đồ

vii

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1

1.1

Tính cấp thiết của đề tài

1

1.2

Mục tiêu nghiên cứu

2

1.3

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

3

2.1

Cơ sở lý luận về ngân hàng và hoạt động tín dụng ngân hàng

3

2.1.1

Lý luận về ngân hàng

3

2.1.2

Tín dụng

5

2.1.3

Đặc điểm và nguyên tắc của tín dụng ngân hàng

9

2.2

Rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại

10

2.2.1

Khái niệm rủi do tín dụng ngân hàng

10

2.2.2

Phân loại rủi ro tín dụng

10

2.2.3

Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng

12

2.2.4

Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng

15

2.3

Quản trị rủi ro tín dụng

22

2.3.1

Khái niệm và sự cần thiết quản trị rủi ro tín dụng

22

2.3.2

Nội dung quản trị rủi ro tín dụng

25

2.3.3

Các biện pháp cơ bản trong quản trị rủi ro tín dụng

32

2.3.4

Cơ sở thực tiễn

33

PHẦN 3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

46

3.1

Khái quát về bidv - chi nhánh hải dương

46

3.1.1

Quá trình hình thành và phát triển của BIDV -Chi nhánh Hải Dương

46

3.1.2

Cơ cấu tổ chức của BIDV -Chi nhánh Hải Dương

48

3.1.3

Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Chi nhánh Hải Dương các năm

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 3


2012-2014

50

3.2

Phương pháp nghiên cứu

58

3.2.1

Phương pháp thu thập thông tin

58

3.2.2

Phương pháp xử lý số liệu

58

3.2.3

Phương pháp phân tích số liệu

59

3.2.4

Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

59

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

61

4.1

Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng bidv - chi nhánh Hải Dương

61

4.1.1

Thực trạng dư nợ tín dụng

61

4.1.2

Nhận dạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng BIDV- Chi nhánh Hải Dương

64

4.1.3

Quản lý, kiểm soát rủi ro tín dụng tại BIDV- chi nhánh Hải Dương

82

4.1.4

Kết quả xử lý nợ xấu tại BIDV - Chi nhánh Hải Dương

88

4.1.5

Đánh giá chung hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV- chi nhánh
Hải Dương

4.2

91

Một số giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng BIDV- chi nhánh
Hải Dương

102

4.2.1

Định hướng của BIDV Việt Nam trong thời gian tới

102

4.2.2

Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV- chi nhánh
Hải Dương

103

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

118

5.1

Kết luận

118

5.2

Kiến nghị

119

TÀI LIỆU THAM KHẢO

123

PHỤ LỤC

125

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 4


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BIDV

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

DN

Doanh nghiệp

NH

Ngân hàng

NHNN

Ngân hàng nhà nước

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 5


DANH MỤC BẢNG
Bả
ng
3.1
Bả
ng
Bả
ng
Bả
ng
Bả
ng
Bả
ng
Bả
ng
Bả
ng
Bả
ng
Bả
ng
Bả
ng
Bả
ng
Bả
ng
Bả
ng
Bả
ng
Bả
ng
4.1
Bả
ng

N
gu
ồn

nh
M
ột
Th
u
Số


nh

nh

nh
Bả
ng
Ph
ân
N
hữ
R
ủi
Đ
án
Đ
án
Tỷ
lệ
K
ết
qu
Gi
á

5
2
5
4
5
5
5
7
5
8
6
2
6
6
6
8
7
0
7
2
7
7
7
9
8
0
8
2
8
8
8
9
11
4

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 6


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 3.1

Cơ cấu tổ chức của BIDV -Chi nhánh Hải Dương

Sơ đồ 4.1

Cơ cấu tổ chức hoạt động tín dụng của ngân hàng BIDV- chi nhánh

Sơ đồ 4.2

49

Hải Dương

82

Quy trình tín dụng của ngân hàng

84

Biểu đồ 3.1 Thu nhập từ hoạt động tín dụng tại BIDV – Chi nhánh Hải Dương
2012,2014

55

Biểu đồ 3.2 Chi từ hoạt động tín dụng tại BIDV- Chi nhánh Hải Dương

56

Biểu đồ 4.1 Đánh giá từ phía nhân viên ngân hàng về việc thực hiện quy trình tín
dụng trước khi cho vay

85

Biểu đồ 4.2 Đánh giá từ phía nhân viên ngân hàng về việc thực hiện quy trình tín
dụng trong khi cho vay

86

Biểu đồ 4.3 Đánh giá từ phía nhân viên ngân hàng về việc thực hiện quy trình tín
dụng sau khi cho vay
Biểu đồ 4.4 Kết quả xử lý nợ xấu bằng quỹ dự phòng rủi ro năm 2012 -2014

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

86
90

Page vii


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong tiến trình hội nhập nền kinh tế hiện nay, một trong những nguyên nhân
chính gây ra những cuộc khủng hoảng kinh tế là do sự yếu kém của hệ thống
ngân hàng. Mối quan hệ chặt chẽ giữa ngân hàng -khách hàng -nền kinh tế, đòi hỏi
các ngân hàng phải chủ động trong mọi tình huống, dự báo, dự đoán được khả năng
xảy ra và định lượng rủi ro. Từ đó có biện pháp phòng ngừa hạn chế thấp nhất tác
động của rủi ro trong vai trò trung gian tài chính của mình.
Xu hướng tự do hóa trong lĩnh vực tài chính đã tạo ra cơ hội cho các BIDV mở
rộng hoạt động về mặt địa lý, giúp cho các ngân hàng hạn chế được những tổn thương
do những thay đổi điều kiện kinh tế trong nước. Tuy nhiên, cạnh tranh giữa các tổ
chức tài chính trên phạm vi toàn cầu cũng tạo ra một thị trường tài chính rủi ro hơn.
Trong bối cảnh đó, không một ngân hàng hay tổ chức tài chính nào có thể tồn tại lâu
dài mà không có hệ thống quản trị rủi ro hữu hiệu.
Việc xây dựng một hệ thống quản trị nói chung và quản trị rủi ro tín dụng nói
riêng có vai trò sống còn đối với hoạt động ngân hàng.
Hoạt động tín dụng hiện nay đóng vai trò quan trọng đối với các ngân hàng
thương mại, nó mang lại thu nhập chính (80% thu nhập từ hoạt động tín dụng) cho
các ngân hàng. Tuy nhiên, hoạt động tín dụng là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro
nhất hiện nay. Vì vậy, hoàn thiện chính sách quản trị rủi ro tín dụng để nâng cao
năng lực quản trị rủi ro tín dụng là góp phần giảm thiểu rủi ro tín dụng, tăng hiệu quả
hoạt động của các ngân hàng.
BIDV -Chi nhánh Hải Dương là một trong bốn Chi nhánh ngân hàng lớn trên
địa bàn tỉnh Hải Dương, trong những năm qua cũng như các Ngân hàng khác, tốc
độ tăng trưởng tín dụng nhanh nhưng khả năng quản trị rủi ro chưa cao. Việc quản
lý nợ xấu hạn chế rủi ro xảy ra trong hoạt động tín dụng là mục tiêu cao nhất BIDV
–chi nhánh Hải Dương đặt ra trong giai đoạn này. Tuy nhiên, vấn đề này đang gặp
phải những khó khăn bất cập nhất định, cần tìm ra giải pháp đồng bộ để công tác
quản trị rủi ro được tốt hơn.
Xuất phát từ thực tế đó tôi đã chọn đề tài nghiên cứu “Hoàn thiện quản trị
rủi ro tín dụng tại BIDV - Chi nhánh Hải Dương” làm đề tài nghiên cứu cho luận
văn thạc sỹ của mình.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 1


1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV-Chi nhánh
Hải Dương, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm quản trị rủi ro tín
dụng góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của BIDV- chi nhánh Hải
Dương.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Góp phần hệ thống hoá vấn đề lý luận và thực tiễn về rủi ro và quản trị rủi ro
tín dụng trong ngân hàng.
- Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng ở BIDV- chi nhánh Hải Dương,
chỉ rõ kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất một số giải pháp về tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại BIDVChi nhánh Hải Dương.
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu quản trị rủi ro tín dụng và ảnh hưởng của hệ thống quản trị rủi ro
đến hoạt động tín dụng của BIDV- chi nhánh Hải Dương
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi về nội dung
Phạm vi nội dung nghiên cứu là nghiên cứu hoạt động tín dụng của ngân hàng,
xác định rủi ro và đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng để đưa ra các giải pháp
nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV- chi nhánh Hải Dương.
1.3.2.2 Phạm vi về không gian
Nghiên cứu được thực hiện tại BIDV- chi nhánh Hải Dương
1.3.2.3 Phạm vi về thời gian
+ Về thời gian thu thập số liệu:
Số liệu thứ cấp: Thu thập trong 3 năm 2012- 2014.
Số liệu sơ cấp: Khảo sát thực tế năm 2015.
+ Đề xuất một số giải pháp tích cực thực hiện các năm 2015-2020.
+Thời gian thực hiện đề tài: 12 tháng, bắt đầu từ tháng 10/2014 đến
tháng10/2015

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 2


PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÂN HÀNG VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN
HÀNG
2.1.1 Lý luận về ngân hàng
2.1.1.1. Khái niệm ngân hàng
Ngân hàng ra đời cùng với sự phát triển của kinh tế hàng hoá, nó được coi là
một sản phẩm được hình thành và phát triển cùng với sự phát triển của xã hội loài
người. Với tính cộng đồng, tính nhân văn rất cao và chằng chịt những mối quan hệ
với các chủ thể trong và ngoài nước. Hoạt động của ngân hàng đã đem lại cho nhân
loại sự “hưởng thụ” thiết yếu trong hoạt động đời sống xã hội.
Với trọng trách là một ngành kinh tế huyết mạch trong quá trình vận động
nền kinh tế, ngành ngân hàng đã đóng vai trò hết sức quan trọng, là cầu nối giữa
người thừa vốn và người thiếu vốn, hay nói cách khác là nhà “cung vốn” và nhà “
cầu vốn”, điều này không thể thiếu trong một nền kinh tế lành mạnh, có tốc độ tăng
trưởng cao, bền vững.
Vậy ngân hàng là gì? ngân hàng trước tiên là một tổ chức trung gian tài
chính. Trung gian tài chính là gì? Trung gian tài chính là một tổ chức, doanh nghiệp
hoặc cá nhân thực hiện các chức năng trung gian giữa hai hay nhiều bên trong hoạt
động tài chính nhất định. Hiểu một cách đơn giản ngân hàng là tổ chức hoạt động
kinh doanh cung cấp các dịch vụ ngân hàng để tìm kiếm lợi nhuận.
2.1.1.2. Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng
Khi xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu sử dụng các dịch vụ ngân hàng
ngày càng nhiều với chất lượng đòi hỏi ngày càng cao, hoạt động ngân hàng ngày
càng phát triển đáp ứng vai trò ngân hàng là một trung gian tài chính quan trọng bậc
nhất của nền kinh tế. Các ngân hàng hiện nay không ngừng đổi mới phát triển về
mọi mặt cả về số lượng và chất lượng tiến tới mô hình ngân hàng đa năng, chính vì
vậy hoạt động của các ngân hàng rất phong phú và đa dạng.
* Hoạt động tạo lập vốn
Tạo lập vốn là một trong hai mặt hoạt động quan trong và chủ yếu của ngân
hàng, là sự khởi đầu cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Nguồn vốn của ngân
hàng bao gồm: vốn tự có, nhận tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá, vốn vay từ các

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 3


TCTD khác.
Vốn tự có: là nguồn vốn bắt buộc khi thành lập, có tính ổn định và lâu dài,
thuộc sử hữu của ngân hàng. Tỷ trọng vốn tự có trong tổng nguồn vốn tuy nhỏ
nhưng lại đóng vai trò rất quan trọng. Trong quá trình hoạt động, các ngân hàng có
thể huy động khi cần tăng vốn.
Nhận tiền gửi: đây là hoạt động cơ bản, kết quả của hoạt động này thể hiện
khả năng thu hút vốn của ngân hàng. Quy mô huy động vốn được quyết định bởi các
yếu tố như vốn tự có, uy tín, lãi suất, sản phẩm tiền gửi, sức cạnh tranh của ngân
hàng.
Phát hành các giấy tờ có giá: trong quá trình kinh doanh của ngân hàng, khi
nguồn vốn huy động từ tiền gửi không đủ đáp ứng nhu cầu cho vay và các hoạt
động khác thì ngân hàng có thể huy động vốn thông qua việc phát hành các giấy tờ
có giá như kỳ phiếu ngân hàng, trái phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi.
Vốn vay từ các TCTD khác: thường hoạt động của ngân hàng nhằm đảm bảo
khả năng thanh toán, khi có nhu cầu cấp bách về vốn có thể vay vốn từ các TCTD
khác thông qua thị trường liên ngân hàng theo hình thức vay thương mại ngắn hạn.
* Hoạt động sử dụng vốn
Sử dụng vốn là hoạt động phản ánh quá trình sử dụng vốn nhằm đảm bảo an
toàn và tìm kiếm lợi nhuận cho ngân hàng. Hoạt động sử dụng vốn bao gồm các
hoạt động chủ yếu sau:
Hoạt động ngân quỹ: hoạt động này phản ánh các khoản vốn của ngân hàng
được dùng vào mục đích nhằm đảm bảo an toàn về khả năng thanh toán và thực
hiện các quy định về dự trữ bắt buộc. Ngân quỹ là tài sản có tính thanh khoản cao
và tính sinh lời thấp, chủ yếu đáp ứng chi trả thường xuyên của ngân hàng.
Hoạt động tín dụng: đây là hoạt động cơ bản hàng đầu của ngân hàng trong
đó ngân hàng thoả thuận với khách hàng (qua các hợp đồng tín dụng) để khách hàng
sử dụng một khoản tiền nhất định, có lãi suất và phải hoàn trả. Hoạt động tín dụng
mang lại lợi tức nhiều nhất cho ngân hàng nhưng cũng đồng thời tiềm ẩn các rủi ro
rất lớn cho ngân hàng do vậy ngân hàng cần có nhiều sản phẩm tín dụng khác nhau
để cung ứng cho khách hàng và phải sử dụng kết hợp nhiều biện pháp để ngăn ngừa
rủi ro.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 4


Hoạt động đầu tư tài chính: ngoài hoạt động chính là cho vay thì các ngân
hàng sử dụng vốn của mình tham gia vào các hoạt động đầu tư tài chính như: góp
vốn liên doanh, kinh doanh và đầu tư chứng khoán … . Các hoạt động này diễn ra

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 5


trên thị trường tài chính, không những giúp ngân hàng thu được nguồn lợi nhuận
cao và ổn định mà còn giúp cho ngân hàng đa dạng hoá danh mục đầu tư.
Hoạt động dịch vụ: Hoạt động dịch vụ ngân hàng rất đa dạng bao gồm :
cung ứng các phương tiện thanh toán trong nước và quốc tế, dịch vụ thu hộ, chi hộ,
và thực hiện các thanh toán khác do Pháp luật quy định.
Ngoài những hoạt động trên, ngân hàng còn thực hiện các hoạt động khác như:
dịch vụ đại lý và uỷ thác, dịch vụ cho thuê tủ két, bảo quản hiện vật quý và giấy tờ có
giá, dịch vụ chứng khoán, dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ tư vấn tài chính tiền tệ….
2.1.2. Tín dụng
2.1.2.1. Khái niệm tín dụng
Tín dụng xuất hiện từ khi xã hội có phân công lao động, sản xuất và trao
đổi hàng hoá. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, để duy trì sự hoạt động liên tục
đòi hỏi vốn của các doanh nghiệp phải đồng thời tồn tại ở cả ba khâu: dự trữ - sản
xuất - lưu thông. Do đó, thường xảy ra hiện tượng thừa vốn và thiếu vốn ở các doanh
nghiệp. Tín dụng ngân hàng góp phần điều tiết các nguồn vốn từ nơi thừa đến nơi
thiếu, tạo điều kiện cho sản xuất kinh doanh của mọi thành phần kinh tế không bị
gián đoạn, sử dụng hợp lý hơn trong nền kinh tế. Lý luận và thực tiễn cho thấy, tín
dụng là hoạt động chủ yếu tại NH. Có nhiều khái niệm về tín dụng như:
Tín dụng là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyển
giao tiền hoặc tài sản cho bên kia sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời
bên nhận tiền cam kết hoàn trả theo điều kiện đã thoả thuận.
Tín dụng là quan hệ vay mượn dưới dạng tiền tệ, có hoàn trả cả gốc và lãi sau
một thời gian nhất định.
Tín dụng là một giao dịch về tài sản, (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay
(Ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp,
các tổ chức xã hội và các tổ chức tín dụng khác) trong đó, bên cho vay chuyển giao
tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận, bên đi
vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến
hạn thanh toán.
Như vậy, tín dụng chính là việc chuyển giao quyền sử dụng chứ không thay
đổi quyền sở hữu, việc chuyển giao này có thời hạn nhất định và có tính hoàn trả cả
gốc và lãi. Phần lãi chính là một phần thu nhập của người sở hữu vốn tín dụng.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 6


Như vậy, bản chất của tín dụng ngân hàng đó là việc cấp một khoản tiền cho
khách hàng sử dụng và có nguyên tắc hoàn trả.
2.1.2.2. Hoạt động tín dụng của ngân hàng
a. Nội dung hoạt động tín dụng của NHTM
Tín dụng có nguồn gốc từ tiếng La tinh tức là sự tin tưởng, tín nhiệm hoặc nói
khác đi là sử dụng sự tin tưởng hoặc tín nhiệm để thực hiện các quan hệ vay mượn
một lượng giá trị vật chất hoặc tiền tệ trong một thời gian nhất định.
Từ đó quan hệ tín dụng được hiểu là quan hệ chuyển nhượng tạm thời
một lượng giá trị (dưới hình thức tiền tệ hoặc hiện vật) từ người sở hữu sang người sử
dụng để sau một thời gian nhất định thu hồi về một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị
ban đầu. Tín dụng biểu hiện ra bên ngoài như là sự vận động đơn phương của giá trị
thuộc hai quá trình ngược chiều nhau trong một thời gian cụ thể.
Tóm lại: Tín dụng được hiểu là quan hệ vay mượn giữa các chủ thể trong nền
kinh tế, trong đó chủ thể này chuyển nhượng cho chủ thể khác quyền sử dụng
một lượng giá trị (có thể dưới hình thức hàng hoá hoặc tiền tệ) với những điều kiện và
trong một thời gian nhất định mà hai bên đã thoả thuận dựa trên nguyên tắc hoàn trả.
Khi Ngân hàng thực hiện vai trò trung gian tín dụng thì tín dụng Ngân hàng
được hiểu dưới hai giác độ sau:
+ Ngân hàng đóng vai trò huy động vốn: Các Ngân hàng thương mại có
khả năng thu hút nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi với những thời hạn khác nhau của
các tổ chức kinh tế và cá nhân trong nền kinh tế như tiền gửi, gửi tiền thanh toán...với
mức lãi suất khác nhau.
+ Ngân hàng đóng vai trò người cho vay: Dựa trên cơ sở vốn huy động được
Ngân hàng thực hiện cho vay đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân có nhu cầu sử dụng
vốn để phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh và tiêu dùng trong nền kinh tế.
Vì vậy tín dụng Ngân hàng được hiểu là quan hệ vay mượn vốn lẫn nhau giữa
Ngân hàng - Khách hàng đặc biệt kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ với một bên là
các tổ chức kinh tế, cá nhân, dân cư trong nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất
định dựa trên nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi đúng kỳ hạn.
Tuy nhiên trong phạm vi luận văn này chúng tôi chỉ xem xét tín dụng
Ngân hàng dưới góc độ Ngân hàng là người cho vay như vậy tín dụng Ngân hàng
được hiểu là một hợp đồng thể hiện quan hệ vay mượn giữa NHTM- bên chuyển
nhượng tiền với
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 7


chủ thể có nhu cầu sử dụng vốn để đầu tư sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng
trong một thời gian nhất định và cam kết hoàn trả cả gốc và lãi theo thời gian đã thoả
thuận.
Về cơ bản, hoạt động tín dụng của các Ngân hàng thương mại đối với khách
hàng như sau:
Khách hàng khi vay vốn phải đảm bảo các nguyên tắc:
Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng
Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín
dụng. Ngân hàng chỉ xem xét và quyết định cấp tín dụng khi Khách hàng có
đủ các
điều kiện sau:
Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm
dân sự theo quy định của pháp luật.
Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
Có dự án đầu tư, phương án kinh doanh khả thi và có hiệu
quả.
Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo đúng quy định của pháp luật.
Nói chung để hạn chế rủi ro tín dụng, các Ngân hàng luôn không ngừng đa
dạng
hoá các hình thức tín dụng, phù hợp với nhu cầu của khách
hàng.
b. Phân
dụng

loại

tín

Căn cứ vào các tiêu thức khác nhau, tín dụng Ngân hàng đối với khách hàng
có thể chia thành các loại như sau:
- Thứ nhất phân loại theo thời gian
Tín dụng ngắn hạn là các khoản tín dụng có thời gian cho vay đến 12
tháng. Loại hình tín dụng này thông thường được áp dụng với nhiều loại hình
khách hàng dưới hình thức vay hạn mức hay từng lần. Thông thường khách hàng sẽ
có một phần tài sản để bảo đảm cho toàn bộ món vay.
Tín dụng trung hạn là các khoản tín dụng có thời gian cho vay từ 12 tháng đến
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 8


60 tháng. Đây thường là hình thức Ngân hàng cấp tín dụng cho các dự án mua
sắm máy móc thiết bị, các dự án xây dựng nhà xưởng, kho bãi...Thông thường tài sản
hình thành từ vốn vay sẽ được dùng để thế chấp Ngân hàng.
Tín dụng dài hạn là các khoản tín dụng có thời gian cho vay từ 60 tháng trở lên.
Đây thường là hình thức Ngân hàng cấp tín dụng cho các dự án mua sắm dây
truyền

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 9


thiết bị đồng bộ, dự án xây dựng cơ sở hạ tầng...Tài sản thế chấp chủ yếu là tài sản
hình thành từ vốn vay.
- Thứ hai phân loại theo biện pháp bảo đảm
Tài sản bảo đảm cho các khoản tín dụng cho phép Ngân hàng có được
nguồn thu nợ thứ hai bằng cách bán các tài sản đó khi nguồn thu nợ từ quá trình sản
xuất kinh doanh không có hoặc không đủ.
Tín dụng có bảo đảm bằng tài sản là các khoản tín dụng mà theo đó nghĩa vụ
trả nợ của khách hàng được cam kết bảo đảm thực hiện bằng tài sản cầm cố, thế
chấp, tài sản hình thành từ vốn vay của khách hàng hoặc bảo lãnh bằng tài sản của
bên thứ ba. Loại hình tín dụng này đảm bảo cho Ngân hàng có độ an toàn cao hơn,
khả năng mất vốn thấp hơn do Ngân hàng có thể phát mại tài sản để thu hồi vốn trong
trường hợp khách hàng không có khả năng thanh toán nợ đến hạn.
Tín dụng không có bảo đảm bằng tài sản là các khoản tín dụng mà theo
đó nghĩa vụ trả nợ của khách hàng không được cam kết bảo đảm thực hiện bằng tài
sản cầm cố, thế chấp, tài sản hình thành từ vốn vay của khách hàng hoặc bảo lãnh
bằng tài sản của bên thứ ba. Loại hình tín dụng này khá rủi ro với Ngân hàng nên
Ngân hàng chỉ áp dụng đối với những khách hàng có uy tín, được
Ngân hàng tín nhiệm và là khách hàng truyền thống, chiến lược của Ngân hàng.
- Thứ ba phân loại theo mức độ rủi ro
Nợ đủ tiêu chuẩn (nhóm 1) bao gồm: Các khoản nợ trong hạn mà tổ chức tín
dụng đánh giá là có đủ khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn.
Nợ cần chú ý (nhóm 2) bao gồm: Các khoản nợ được Ngân hàng đánh giá là
có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm
khả năng trả nợ.
Nợ dưới tiêu chuẩn (nhóm 3) bao gồm: Các khoản nợ được Ngân hàng đánh
giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn. Các khoản nợ này
được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi.
Nợ nghi ngờ (nhóm 4) bao gồm: Các khoản nợ được Ngân hàng đánh giá là khả
năng tổn thất cao.
Nợ có khả năng mất vốn (nhóm 5) bao gồm: Các khoản nợ được Ngân hàng
đánh giá là không có khả năng thu hồi, mất vốn.
Nhìn chung tín dụng Ngân hàng đóng vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page
10


tế, nó thúc đẩy quá trình tích tụ, tập trung vốn và phân bổ lại nguồn lực đầu tư của
xã hội vào các lĩnh vực của nền kinh tế một cách có hiệu quả. Tín dụng của một hệ
thống Ngân hàng lành mạnh phản ánh năng lực hấp thụ vốn của nền kinh tế quốc gia;
mức rủi ro thấp của nền kinh tế chính là điều kiện để kêu gọi các dòng vốn từ bên
ngoài đầu tư vào để phát triển kinh tế đất nước. Tuy nhiên do các Ngân hàng cho
khách hàng vay đầu tư sản xuất kinh doanh thuộc nhiều lĩnh vực như xây dựng, sản
xuất công nghiệp, thương nghiệp, tiêu dùng, dịch vụ lữ hành... nên sau khi cho vay
thì quyền sở hữu vốn tạm thời tách khỏi quyền sử dụng vốn, do vậy tính chủ động của
Ngân hàng kém đi, dễ lâm vào thế bị động đối với người vay vốn và có thể gặp rủi ro
mất một phần vốn hay toàn bộ vốn.
2.1.3 Đặc điểm và nguyên tắc của tín dụng ngân hàng
a. Đặc điểm cơ bản của tín dụng Ngân
hàng
+ Hoạt động tín dụng Ngân hàng là quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc có
hoàn trả cả gốc và lãi giữa chủ thể NHTM (bên cấp tín dụng) với các tổ chức, cá
nhân (đi vay) trong nền kinh tế.
+ Người cho vay khi chuyển giao tài sản cho người đi vay sử dụng phải có cơ
sở để tin người đi vay trả đúng kỳ
hạn.
+ Giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, nghĩa là phải trả thêm phần
lãi ngoài vốn gốc.
b. Các nguyên tắc của tín dụng Ngân hàng
- Thứ nhất cho vay phải có mục đích
Mục đích cho vay luôn được ghi rõ trong các Hợp đồng tín dụng giữa
Ngân hàng và bên đi vay để đảm bảo Ngân hàng không tài trợ cho các hoạt động
trái pháp luật và bên đi vay phải sử dụng vốn vay đúng mục đích.
- Thứ hai vay phải có đảm bảo
Nguyên tắc này đảm bảo an toàn cho bên cho vay, giảm thiểu rủi ro thất thoát
vốn khi khoản vay có vấn đề.
- Thứ ba phải hoàn trả cả gốc và lãi đúng kỳ hạn
Các khoản tín dụng của Ngân hàng có nguồn gốc chủ yếu từ các khoản tiền
gửi của khách hàng và các khoản Ngân hàng vay mượn nên Ngân hàng cũng phải có
nghĩa vụ hoàn trả gốc và lãi như đã cam kết. Vì vậy Ngân hàng khi cấp tín dụng luôn
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page
11


yêu cầu bên nhận tín dụng phải thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng với
Ngân hàng.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page
12


2.2 RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
2.2.1 Khái niệm rủi do tín dụng ngân hàng
Theo uỷ ban Basel (thuộc Ngân hàng Thanh toán quốc tế) thì: “rủi ro tín
dụng là khả năng mà khách hàng vay hoặc bên đối tác không thực hiện được các
nghĩa vụ của mình theo những điều khoản đ4 cam kết. Rủi ro thất thoát đối với một
ngân hàng là sự vỡ nợ của người giao ước trong hợp đồng, trong đó sự vỡ nợ được
xác định là bất kỳ sự vi phạm nghiêm trọng nào đối với nghĩa vụ hợp đồng khi hoàn
trả nợ và lãi”.
Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 04 năm 2005 của
Thống đốc ngân hàng Nhà nước Việt Nam thì: “rủi ro tín dụng trong hoạt
động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xẩy ra tổn thất trong hoạt động
ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả
năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết".
Rủi ro tín dụng ngân hàng là một yếu tố gắn liền với hoạt động của ngân
hàng và buộc ngân hàng phải nghĩ đến việc trích lập một khoản dự phòng để bù đắp
khi có rủi ro xẩy ra. Thường rủi ro tín dụng ngân hàng được diễn tả bằng số nợ quá
hạn trong tổng số dư nợ của ngân hàng: nợ quá hạn/ tổng dư nợ.
Trong đó nợ quá hạn bao gồm:
- Nợ quá hạn có khả năng thu hồi là những khoản nợ mà khách hàng vẫn có
khả năng và ý muốn trả nợ nhưng không có khả năng trả nợ đúng hẹn do gặp những
khó khăn tạm thời về tài chính. Đây là loại rủi ro sai hẹn và chỉ ảnh hưởng đến tính
thanh khoản của ngân hàng.
- Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi là những khoản nợ mà khách hàng
không có khả năng trả nợ do kinh doanh thua lỗ, phá sản, thiên tai, hoả hoạn …
thậm chí do hành vi tham ô, lừa đảo của khách hàng. Đây là loại rủi ro mất vốn tín
dụng hay rủi ro phá sản. Nếu rủi ro này xẩy ra càng nhiều thì ngân hàng có thể bị
phá sản.
2.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng
Có nhiều cách phân loại rủi ro tín dụng, việc phân loại rủi ro tín dụng tuỳ
thuộc vào mục đích nghiên cứu và phân tích. Đối với hệ thống NHTM thì việc phân
loại rủi ro tín dụng có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc thiết lập chính sách,
qui trình, thủ tục và cả mô hình tổ chức quản trị và điều hành nhằm bảo đảm nhận

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 10


biết đầy đủ các yếu tố gây ra rủi ro và phân biệt trách nhiệm rõ ràng giữa các bộ
phận, giữa các khâu trong toàn bộ quá trình tác nghiệp thẩm định, cấp tín dụng giám
sát thu hồi nợ và xử lý khoản nợ nếu nó có dấu hiệu không bình thường. Thực tế
cho thấy sự phân chia trách nhiệm càng rõ ràng, càng cụ thể, sẽ giúp cho quá trình
quản lý rủi ro tín dụng có hiệu quả.
2.2.2.1.Theo đối tượng sử dụng vốn vay
+ Rủi ro khách hàng cá thể: Thông thường số lượng khách hàng sẽ rất nhiều,
tuy nhiên mức độ rủi ro của từng khoản vay đơn lẻ sẽ thấp, mức độ ảnh hưởng của
việc mất khả năng thanh toán của từng khoản vay là nhỏ; loại hình giao dịch, cơ cấu
giao dịch dễ quản lý.
+ Rủi ro khách hàng công ty, tổ chức kinh tế: Tùy theo qui mô của công ty, tổ
chức kinh tế là lớn hay nhỏ thì mức độ ảnh hưởng của rủi ro các khoản vay vào đối
tượng này sẽ được đánh giá ở mức vừa hay lớn, tác động của nó đến khả năng thanh
toán khoản nợ là vừa hay cao.
+ Rủi ro quốc gia hay khu vực địa lý: Những Ngân hàng hoạt động phạm vi
toàn cầu có sự phân chia theo lãnh thổ quốc gia, nếu trong phạm vi một quốc gia
phân chia RRTD tập trung theo khu vực địa lý, ví dụ như mức độ rủi ro khu vực
Miền Bắc, Miền Trung, Miền Nam.
2.2.2.2. Theo phạm vi ảnh hưởng
+ Rủi ro giao dịch đơn lẻ: Được hiểu là rủi ro gắn với một giao dịch đơn lẻ
nào đó, cụ thể như rủi ro của một khoản vay đối với một khách hàng.
Loại rủi ro này gắn liền và xuất phát chủ yếu do đặc điểm cá biệt của khoản
vay hoặc khách hàng vay vốn.
+ Rủi ro hệ thống: Được hiểu là rủi ro tín dụng gắn liền với nhóm khách
hàng, một ngành hàng, thậm chí với cả một nền kinh tế. Rủi ro hệ thống mang tính
chất vĩ mô và liên quan nhiều đến việc quản lý danh mục cho vay.
2.2.2.3.Theo giai đoạn phát sinh
+ Rủi ro trong thẩm định: Là rủi ro mà tổ chức tín dụng đánh giá sai khách hàng
+ Rủi ro khi cho vay: Là rủi ro mà khi vốn vay sử dụng sai mục đích, làm
cho khoản vay không phát huy hiệu quả.
+ Rủi ro trong quản lý, thu hồi nợ: Là rủi ro phát sinh do quá trình giám
sát thu hồi nợ không theo dõi được dòng tiền của khách hàng để khách hàng sử dụng

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 11


vốn quay vòng vào việc khác không thu được nợ đúng kỳ hạn, hoặc không thu được
nợ.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 12


2.2.2.4. Theo sản phẩm tín dụng
+ Rủi ro sản phẩm tín dụng nội bảng: Là phát sinh từ những khoản cho vay,
chiết khấu, thấu chi được hạch toán trong nội bảng.
+ Rủi ro các sản phẩm phái sinh: Là rủi ro tín dụng phát sinh từ những sản
phẩm ngoại bảng trong tài trợ thương mại, như mở L/C, bảo lãnh.
Việc phân loại rủi ro tín dụng theo sản phẩm tín dụng khác nhau có đặc điểm
khác nhau cấu thành nên rủi ro khác nhau, để có thay đổi trong qui trình quản lý rủi
ro tín dụng thích ứng.
2.2.3. Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng
2.2.3.1. Nguyên nhân khách quan từ môi trường bên ngoài
a. Nguyên nhân bất khả kháng
+ Các thiệt hại gây ra do bởi thiên tai bão lũ, hạn hán, hoả hoạn, động đất, ô
nhiễm môi trường … với Ngân hàng từ khách hàng rất lớn, đặc biệt với kinh doanh
Nông nghiệp.
+ Những thay đổi về nhu cầu của người tiêu dùng hoặc về kỹ thuật một
ngành công nghiệp có thể làm sụp đổ cả cơ đồ của một hãng kinh doanh và đặt
người đi vay từng làm ăn có lãi vào thế thua lỗ.
- Nguyên nhân từ thông tin không cân xứng. Việc thiếu thông tin trong các
giao dịch sẽ đưa đến sự lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức. Bản chất vấn đề là
thay vì lựa chọn những người trả được nợ để cho vay đã chọn người tích cực vay
nhất để cho vay, nhưng lại là người có khả năng tạo ra kết cục không trả được nợ.
b. Nguyên nhân gây rủi ro từ môi trường kinh tế
+ Trong giai đoạn kinh tế phát triển (hưng thịnh). Người vay hoạt động tốt do
lợi nhuận thu được tương đối cao, nhưng trong giai đoạn khủng hoảng (suy thoái)
sức mua của người tiêu dùng giảm sút, tồn kho sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất
tăng lên làm cho hàng hoá bán ra và lợi nhuận giảm, ảnh hưởng tới khả năng hoàn
trả của người đi vay.
+ Lạm phát: Làm giá cả các yếu tố đầu vào tăng, từ đó các cá nhân và doanh
nghiệp gặp khó khăn về tài chính dẫn đến nhu cầu tín dụng tăng, nợ không giảm
trong giai đoạn suy thoái, nó cố định về số lượng, nợ không thay đổi tương ứng với
sức mua của đồng tiền. Vì vậy, nó là gánh nặng với người đi vay, và cuối cùng
không trả được nợ.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 13


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×