Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển sản xuất dưa chuột, khoay tây và cà chua hàng hóa ở huyện tân yên, tỉnh bắc giang

ĐẠI HỌC THÁ I NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HÀ ĐĂNG TRIỆU

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT DƯA CHUỘT, KHOAI
TÂY VÀ CÀ CHUA HÀNG HÓA Ở HUYỆN TÂN,
YÊN TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THÁI NGUYÊN - 2015


ĐẠI HỌC THÁ I NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HÀ ĐĂNG TRIỆU

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT DƯA CHUỘT, KHOAI
TÂY VÀ CÀ CHUA HÀNG HÓA Ở HUYỆN TÂN,
YÊN TỈNH BẮC GIANG
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số : 60.62.01 16

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Đ inh Ngọc Lan

THÁI NGUYÊN - 2015


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng toàn bộ số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
là trung thực và chưa hề được bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được ghi rõ nguồn gốc.

Thái Nguyên, ngày 02 tháng 11 năm 2015
TÁC GIẢ

Hà Đăng Triệu


ii

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi còn nhận
được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân, tập thể trong và ngoài nhà trường.
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa Kinh tế và
Phát triển nông thôn - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã hết lòng giúp đỡ
và truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập tại
trường.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc nhất tới cô giáo PGS.TS. Đinh Ngọc Lan
đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập và hoàn thiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ, nhân viên các cơ quan, ban ngành, UBND
các xã và nhân dân trên địa bàn huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang đã nhiệt tình giúp
đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã động
viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 02 tháng 11 năm 2015
TÁC GIẢ

Hà Đăng Triệu


3

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................ vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1

1.
Tính
cấp
thiết
tài..........................................................................................1

của

đề

2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài ..................................................................................2
3. Ý nghĩa của đề tài ..................................................................................................3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................4

1.1. Cơ sở lý luận về phát triển sản xuất ................................................................4
1.1.1. Một số khái niệm ............................................................................................4
1.1.2. Sự cần thiết phát triển sản xuất cây hàng hóa............................................5
1.1.3.

Đặc

điểm

của

sản

xuất

cây

trồng

hàng

hóa

.................................................6

1.1.4. Vai trò phát triển sản xuất cây trồng hàng hóa ...........................................8
1.1.5. Điều kiện để phát triển sản xuất cây trồng hàng hóa ...............................10
1.1.6.

Nội

dung

phát

triển

sản

xuất

cây

trồng

hàng

hóa

.....................................12

1.1.7. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển cây trồng hàng hóa .....................12
1.2. Cơ sở thực ti n về phát triển sản xuất cây trồng nông nghiệp hàng hóa ở
một số nước trên thế giới và ở Việt Nam ............................................................17
1.2.1. Kinh nghiệm sản xuất nông sản hàng hóa của Trung Quốc....................17
1.2.2. Kinh nghiệm sản xuất nông sản hàng hóa của Thái Lan
.........................21

1.2.3. Kinh nghiệm sản xuất nông sản hàng hóa của Malaysia .........................25
1.2.4.
ti Trung
n pháttâm
triển
Việt
Namedu.
............26
SốThực
hóa bởi
Họcsản
liệuxuất
– nông sản hàng hoá
httpcủa
://www
.lrc.tnu.
vn
ĐHTN


4

1.2.5. Những bài học rút ra từ kinh nghiệm của các nước .................................32
1.3.

Các

nghiên

cứu



liên

quan

..........................................................................33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


5

1.4. Bài học kinh nghiệm từ việc nghiên cứu tổng quan ....................................35
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU........35

2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................35
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................35
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu .....................................................................................36
2.2. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................36
2.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu..........................................................36
2.2.2. Thu thập số liệu ............................................................................................37
2.2.3. Phương pháp xử lý thông tin.......................................................................39
2.2.4. Phương pháp phân tích ................................................................................39
2.2.5. Phương pháp tính chỉ tiêu hiệu quả kinh tế...............................................40
2.2.6. Phương pháp nghiên cứu có sự tham gia (PRA) ......................................41
2.2.7. Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo .....................................................42
2.3. Chỉ tiêu nghiên cứu .........................................................................................42
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................44

3.1. Tình hình điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện ...........................44
3.1.1. Điều kiện tự nhiên .......................................................................................44
3.1.2. Tình hình dân số và lao động ......................................................................47
3.1.3. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật ...........................................................................48
3.1.4. Điều kiện kinh tế của huyện .......................................................................50
3.1.5. Những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hoá xã
hội ảnh hưởng đến phát triển cây trồng trên địa bàn huyện ...............................51
3.2. Kết quả thực hiện phát triển sản xuất cây trồng hàng hóa của huyện Tân
Yên giai đoạn 2010- 2015 ......................................................................................53
3.2.1. Chương trình phát triển sản xuất cây trồng hàng hóa của huyện đã thực
hiện mang lại hiệu quả............................................................................................53
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


6

3.1.2. Kết quả thực hiện phát triển sản xuất cây trồng hàng hóa của huyện Tân
Yên ............................................................................................................................54
3.3. Thực trạng và giải pháp phát triển sản xuất dưa chuột, khoai tây và cà
chua hàng hóa ..........................................................................................................55
3.3.1. Tỷ suất sản phẩm hàng hóa và giá trị sản phẩm hàng hóa nghiên cứu ..56
3.3.2. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong sản xuất
dưa chuột, khoai tây và cà chua ...........................................................................64
3.3.3. Phân tích lợi thế so sánh của nhóm cây dưa chuột, khoai tây, cà chua,
nghiên cứu ở mô hình canh tác..............................................................................65
3.3.4. Việc thực hiện các giải pháp phát triển sản xuất cây trồng hàng hóa
huyện chung cho cả nhóm cây nghiên cứu ..........................................................67
3.2.5. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện các giải pháp nhằm phát
triển sản xuất cây trồng hàng hóa nghiên cứu .....................................................70
3.4. Đề xuất giải pháp thực hiện phát triển sản xuất cây trồng hàng hóa của
huyện Tân Yên đến năm 2020 ...............................................................................77
3.4.1. Căn cứ để xây dựng giải pháp ....................................................................77
3.4.2. Định hướng và mục tiêu phát triển sản xuất cây trồng hàng hóa ...........77
3.4.3. Một số giải pháp chủ yếu thực hiện chương trình phát triển sản xuất cây
trồng hàng hóa .........................................................................................................79
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................87

1. Kết luận ................................................................................................................87
2. Kiến nghị .............................................................................................................87
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................89
PHỤ LỤC .................................................................................................................91

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ATSH:

An toàn sinh học

ADQTKT:

Áp dụng quy trình kỹ thuật

BQ:

Bình quân

BVTV:

Bảo vệ thực vật

CNH – HĐH:

Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá

CPPB:

Chi phí phân bổ

DT:

Diện tích

FAO:

Tổ chức Nông lương của Liên hợp quốc

HTXNN:

Hợp tác xã nông nghiệp

KTTB:

Kỹ thuật tiến bộ

CC:

Cơ cấu LĐ:

Lao động NN:
Nông nghiệp
NN&PTNT:

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

PT:

Phát triển

SXHH:

Sản xuất hàng hóa

SX:

Sản xuất

SPHH:

Sản phẩm hàng hóa

TM- DV:

Thương mại - Dịch vụ

TSCĐ:

Tài sản cố định

XNK:

Xuất nhập khẩu

GTSX:

Giá trị sản xuất

GDP:

Gross Domestic Products
(Tổng sản phẩm quốc nội)

UBND:

Ủy ban nhân dân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Diện tích, năng suất, sản lượng cây rau hàng hóa tỉnh Bắc Giang
giai đoạn 2012- 2014....................................................................................... 32
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất đai của huyện năm 2012- 2014 .................. 46
Bảng 3.2: Tình hình dân số và lao động của huyện 2012 - 2014.................... 47
Bảng 3.3: Thực trạng hạ tầng kỹ thuật của huyện năm 2014 ......................... 49
Bảng 3.4: Diện tích dưa chuột, khoai tây, cà chua của huyện giai đoạn 20122014 ................................................................................................................. 56
Bảng 3.5: Đặc điểm của các chủ hộ điều tra ................................................... 57
Bảng 3.6: Tình hình đất đai, lao động và tài sản cố định của hộ điều tra ....... 59
Bảng 3.7: Diện tích gieo trồng dưa chuột, khoai tây, cà chua hộ điều tra ..... 60
Bảng 3.8: Sản lượng dưa chuột, khoai tây, cà chua của hộ điều tra ............... 60
Bảng 3.9: Chi phí và năng suất bình quân dưa chuột, khoai tây, cà chua
của hộ điều tra ................................................................................................. 61
Bảng 3.10: Giá trị dưa chuột, khoai tây, cà chua của hộ điều tra ................... 63
Bảng 3.11: Tỷ suất dưa chuột, khoai tây, cà chua của các hộ điều tra ........... 64
Bảng 3.12: So sánh hiệu quả kinh tế giữa mô hình canh tác truyền thống (2
vụ lúa- 1vụ màu) và cải tiến (1 vụ lúa- 2 vụ màu) ..........................................
66
Bảng 3.13: Tỷ lệ nông dân bán sản phẩm cho các loại khách hàng ............... 74
Bảng 3.14: Những khó khăn trong sản xuất cây hàng hóa ............................. 76
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Bản đồ hành chính huyện Tân Yên .....................................................45
Hình 3.2: Giá trị gia tăng của các ngành kinh tế 2012-2014 .......................... 51
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


1

MỞ ĐẦU
1. T nh cấp thi t c
tài

a

Trong những năm gần đây Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương
và giải pháp nhằm thúc đẩy chuyển dịch nền kinh tế nông nghiệp và nông
thôn theo hướng nền kinh tế hàng hóa nhỏ lẻ sang nền kinh tế thị trường hiện
đại, đáp ứng yêu cầu hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới, đặc biệt khi
chúng ta đã tham gia thực hiện AFTA, APEC, WTO và đang tiếp tục đàm
phán Hiệp định đối tác thương mại xuyên Thái Bình Dương (TPP).
Sau gần 30 năm thực hiện đường lối đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng
nông nghiệp nước ta đã đạt được thành tựu khá toàn diện và to lớn, nền nông
nghiệp tiếp tục phát triển với tốc độ khá cao theo hướng sản xuất hàng hoá,
nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả đảm bảo vững chắc an ninh
lương thực quốc gia. Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI tiếp tục
khẳng định: “Phát triển nông nghiệp sản xuất hàng hoá lớn, có năng suất, chất
lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, thân thiện với môi trường, gắn sản
xuất với chế biến và thị trường, mở rộng xuất khẩu”.
Trong mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chương trình nông nghiệp của tỉnh
Bắc Giang giai đoạn 2010- 2015 đã nhấn mạnh: Nhiệm vụ là đưa diện
tích trồng cây thực phẩm từ 21,0 nghìn ha (năm 2010) lên 25,5 nghìn ha vào
năm
2015, đạt sản lượng 286,0 nghìn tấn. Chỉ đạo xây dựng một số vùng chuyên
canh sản xuất rau hàng hoá phục vụ công nghiệp chế biến, xuất khẩu như dưa
chuột bao tử, cà chua, cà rốt, nấm ăn, khoai tây... với quy mô 1,45 nghìn ha
tại các huyện: Hiệp Hoà, Tân Yên, Lạng Giang, Việt Yên và Yên Dũng [27].
Huyện Tân Yên là một huyện miền núi của tỉnh Bắc Giang, với 22 xã và
2 thị trấn, tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 20.789,63 ha [26]. Cơ cấu
cây trồng nông nghiệp chủ yếu: Lúa xuân- lúa mùa; lúa xuân- lúa mùa- cây vụ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


2

đông; cây màu vụ xuân- lúa mùa và cây màu vụ đông. Cơ cấu cây trồng này
mới đáp ứng những nhu cầu tối thiểu của người dân địa phương. Để tăng thu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


3

nhập của người dân ở một địa phương thuần nông cần phải có giải pháp tối ưu
đó là cải tiến cơ cấu cây trồng sao cho tạo ra giá trị cao hơn nhiều lần so với
canh tác truyền thống phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội trong
vùng và quan trọng hơn hết là bền vững về môi trường.
Cây rau hàng hóa đã được trồng ở nhiều địa phương trong cả nước cho
thu nhập cao hơn nhiều lần so với cây lúa hai vụ trên năm và điều kiện cuộc
sống của người dân những địa phương đó cũng không ngừng được cải thiện
theo thời gian. Nhóm cây rau phục vụ chế biến cũng đã chứng tỏ hiệu quả
kinh tế cao hơn nhiều lần cây rau sản xuất tiêu dùng nội bộ. Tuy nhiên, những
năm qua diện tích rau hàng hóa của huyện còn thấp. Chính vì vậy, nghiên cứu
phát triển sản xuất cây trồng nông nghiệp hàng hóa là hết sức cần thiết để đưa
nông nghiệp của huyện lên một vị trí cao hơn, nâng cao thu nhập, đời sống
cho người dân.
Sau thời gian đưa vào canh tác, sản xuất cây dưa chuột, khoai tây và cà
chua được chính quyền cũng như người dân trong huyện coi đây là những cây
trồng phù hợp với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng, trình độ sản xuất của người
dân có thể phát triển mô hình cải tiến một vụ lúa, 2 vụ màu cho thu nhập kinh
tế cao hơn so với mô hình truyền thống khác. Theo tính toán trung bình những
hộ trồng nhóm cây này có thu nhập tăng từ 1,5- 3 lần so với cây trồng cũ, đảm
bảo cho việc tái sản xuất, tích lũy làm giàu cho nông dân trong huyện.
Xuất phát từ vấn đề trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên
cứu thực trạng và giải pháp phát triển sản xuất dưa chuột, khoai tây và cà
chua hàng hóa ở hu n T n ên t nh
2. Mục ti u nghi n c u

c iang .

tài

2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng sản xuất cây trồng chủ lực là cây dưa chuột, khoai
tây và cà chua, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển mở rộng
sản xuất nhóm cây này theo hướng sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện Tân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


4

Yên, tỉnh Bắc Giang.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực ti n về phát triển sản xuất
hàng hóa nói chung và cây dưa chuột, khoai tây, cà chua hàng hóa trên địa bàn
huyện nói riêng.
- Đánh giá thực trạng tình hình sản xuất dưa chuột, khoai tây và cà chua
trên địa bàn huyện.
- Phân tích khó khăn, thuận lợi, cơ hội và thách thức để phát triển dưa
chuột, khoai tây và cà chua hàng hóa trên địa bàn huyện.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất dưa chuột,
khoai tây và cà chua hàng hóa trên địa bàn huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang
trong thời gian tới.
3. Ý nghĩa c a

tài

3.1. Ý nghĩa khoa học
Bổ sung và hệ thống hóa một số kiến thức về cây trồng hàng hóa, các yếu
tố ảnh hưởng đến sự phát triển cây trồng hàng hóa, cụ thể ở đây là cây dưa
chuột, khoai tây và cà chua.
Cung cấp những dẫn liệu về thực trạng phát triển cây dưa chuột, khoai
tây và cà chua hàng hóa trên địa bàn huyện Tân Yên, từ đó đưa ra những giải
pháp chung nhằm khắc phục những khó khăn, tồn tại, thúc đẩy phát triển cây
hàng hóa. Đồng thời, là tài liệu tham khảo cho các độc giả quan tâm
nghiên cứu khoa học về vấn đề cây trồng hàng hóa.
3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
Đề tài có thể góp phần khắc phục những vấn đề bất cập mà chính quyền
cũng như các hộ gia đình trồng cây hàng hóa đang gặp phải.
Có thể đưa ra các giải pháp thiết thực giúp người nông dân phát triển cây
trồng hoàng hóa, đồng thời kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở cho các nhà
lãnh đạo, quản lý, các ban ngành của huyện, xã đưa ra phương hướng để phát
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


5

huy những tiềm năng thế mạnh, giải quyết những khó khăn, trở ngại nhằm
phát

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


6

triển cây trồng hàng hóa ngày càng hiệu quả và bền vững.
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở

uận v phát triển sản uất

1.1.1. Một số khái ni m
1.1.1.1. Khái niệm về tăng trưởng và phát triển
Tăng trưởng và phát triển đôi khi được coi như nhau, nhưng thực chất
chúng có những nét khác nhau và có liên hệ chặt chẽ với nhau. Tăng trưởng
kinh tế thường được quan niệm là sự tăng thêm về quy mô sản lượng của nền
kinh tế trong một thời kỳ nhất định [19]. Tăng trưởng được đánh giá bằng tỷ
lệ thu nhập quốc dân (GNP) và sản phẩm quốc nội (GDP) hàng năm. Phát
triển kinh tế được hiểu là một quá trình lớn lên hay tăng tiến về một mặt của
nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định, trong đó bao gồm sự tăng thêm về
quy mô sản lượng về sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế. Trong thực tế phát triển
kinh tế phải kết hợp hài hòa với phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế phải hài
hòa với công bằng và tiến bộ xã hội, đời sống vật chất và đời sống tinh thần
của nhân dân. Tăng trưởng kinh tế là tiền đề vật chất hỗ trợ cho việc thực hiện
công bằng xã hội. Ngược lại công bằng xã hội lại tạo ra động lực vững chắc
để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Hiệu quả kinh tế phải gắn với hiệu quả kinh
tế- xã hội. Đây là tiêu chuẩn quan trọng của phát triển kinh tế nói chung và
phát triển nông nghiệp nói riêng.
1.1.1.2. Hàng hóa, sản xuất hàng hóa
Hàng hóa là vật phẩm do lao động của con người tạo nên để trao đổi, là
thứ sản phẩm để trao đổi, thông qua lưu thông trên thị trường thực hiện giá trị
và mang lại hiệu quả để tái sản xuất chứ không phải để tự cấp, tự túc, tự sản,
tự tiêu. Hàng hóa có hai thuộc tính là giá trị và giá trị sử dụng.
Hàng hóa không chỉ bao gồm những sản phẩm đầu ra của sản xuất mà
còn bao gồm các yếu tố đầu vào của sản xuất, mọi quan hệ kinh tế trong xã
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


7

hội đều được tiền tệ hóa thông qua thị trường.
Sản xuất hàng hóa là việc sản xuất ra những sản phẩm với mục đích đem
bán để thu về giá trị của nó và có giá trị thặng dư để tái sản xuất mở rộng.
Sản xuất hàng hóa là quá trình sản xuất ra sản phẩm để bán, không phải
là để tiêu dùng cho nhu cầu của chính người sản xuất ra sản phẩm đó.
“Sản xuất hàng hóa chính là cách tổ chức kinh tế xã hội trong đó sản
phẩm đều do những người sản xuất cá thể, nhưng là sản phẩm nhất định,
thành thử muốn thỏa mãn nhu cầu của xã hội thì cần phải có mua bán sản
phẩm (vì vậy sản phẩm trở thành hàng hóa) trên thị trường” [13] .
Sản xuất hàng hóa nông nghiệp càng phát triển thì thu nhập của người
nông dân càng được nâng cao, thị trường nông sản lưu thông sẽ làm tăng giá
trị của các nông sản phẩm, từng bước đưa đời sống của người nông dân tiến
tới đời sống tốt hơn. Nếu nông nghiệp vẫn giữ lối sản xuất cũ thì khả năng
tích lũy của nông dân hầu như không có, thu nhập của họ sẽ không vượt qua
nghèo khổ, đối với quy mô sản xuất của hộ gia đình nếu như không có chuyên
môn hóa, sản xuất mỗi loại một ít, nuôi nhiều loại vật nuôi thì kết quả cao
nhất cũng chỉ thỏa mãn nhu cầu về đời sống tinh thần cũng như tại nạn rủi ro.
Sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa là hướng đi đúng đắn
giúp cho người nông dân có thu nhập cao nhất.
1.1.2. Sự cần thiết phát triển sản xuất cây hàng hóa
Cây trồng nông nghiệp cung cấp cho chúng ta nhiều loại thực phẩm
không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày, cung cấp nhiều Vitamin, chất
khoáng, chất xơ và còn có tính dược liệu cao mà các thực phẩm khác không
thể thay thế được.
Việt Nam có khả năng sản xuất cây trồng nông nghiệp quanh năm với số
lượng, chủng loại rất phong phú đa dạng, trên 60 loại trong vụ đông xuân,
trên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


8

20 loại trong vụ hè thu, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nội địa và xuất khẩu. Để

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


9

nâng cao thu nhập cho người sản xuất và các tác nhân trong chuỗi giá trị cây
trồng ở Việt Nam, việc xác định các loại cây trồng chủ yếu cung cấp cho thị
trường nội địa, xuất khẩu và mối liên kết của thị trường với các khách
hàng tiềm năng với đảm bảo về chất lượng, VSATTP là cần thiết.
Phát triển sản xuất cây nông nghiệp hàng hóa cho phép tăng thêm khối
lượng nông sản hàng hóa đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu,
tăng nguyên liệu cho chế biến, góp phần thúc đầy quá trình chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông thôn, chuyển nền sản xuất nông nghiệp tự cấp, tự túc sang
nền nông nghiệp hàng hóa thực hiện công nghiệp hóa- hiện đại hóa nông
nghiệp nông thôn, tạo giá trị cao, thu nhập cho người nông dân.
Phát triển sản xuất cây hàng hóa cho phép các địa phương khai thác có
hiệu quả yếu tố, khí hậu, đất đai, lao động nông nghiệp, nông thôn thúc đẩy
quá trình cải tạo đất đai, thiết kế lại đồng ruộng, tổ chức sản xuất, sử dụng
hiệu quả hơn nguồn lực khác ở nông thôn.
Phát triển sản xuất cây trồng theo hướng sản xuất hàng hóa sẽ tạo động
lực mới cho các hộ nông dân trên cơ sở sản xuất ngày càng nhiều sản phẩm
hàng hóa có chất lượng cao, giá thành hạ đáp ứng cao nhất cho nhu cầu của
thị trường nhằm tăng thu nhập. Sản xuất hàng hóa làm thay đổi tập quán sản
xuất tự cấp, tự túc với hai vụ lúa trước đây.
Ngoài ra phát triển sản xuất cây trồng theo hướng sản xuất hàng hóa còn
tạo thêm nguồn thức ăn cung cấp cho ngành chăn nuôi phát triển, cùng với
ngành trồng trọt tạo nên nông nghiệp cân đối bền vững, góp phần thay đổi cơ
cấu kinh tế nông nghiệp, phát triển nông nghiệp vững chắc và hiệu quả.
1.1.3. Đặc điểm của sản xuất c

trồng hàng hóa

Thứ nhất, sản xuất cây trồng hàng hóa có rất nhiều tiềm năng như: Tiềm
năng về diện tích; tiềm năng về lao động; tiềm năng tăng khối lượng hàng
hóa; tiềm năng giá trị sản xuất do từng cây trồng có giá trị kinh tế; tiềm năng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


1
0

về tăng thu nhập bằng tiền cho nông dân trồng lúa, nếu được khai thác đúng
đắn, hợp lý sẽ đóng góp đáng kể vào chuyển nền nông nghiệp sang sản xuất
hàng hóa, đồng thời cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro như: Thời tiết, thị trường, trình
độ tổ chức quản lý thấp kém, công nghệ chế biến nông sản còn lạc hậu.
Thứ hai, sản xuất cây trồng hàng hóa đòi hỏi trình độ tổ chức sản xuất và
trình độ thâm canh rất cao đồng thời cũng mang tính thời vụ cao.
Đối tượng sản xuất cây hàng hóa chủ yếu là cây trồng cạn và ngắn ngày
trên cùng một mảnh đất có thể trồng nhiều loại cây, nếu không tổ chức tốt
không thành hàng hóa.
Sản xuất cây hàng hóa phải giải quyết quan hệ giữa các đối tượng cây
trồng, vùng sản xuất nên phải tổ chức tốt thì mới có hiệu quả.
Yêu cầu kỹ thuật của cây trồng đòi hỏi rất cao và phải chỉ đạo thật cụ
thể, đúng thời vụ, đúng quy trình thâm canh mới đạt hiệu quả. Sản xuất cây
trồng hàng hóa đòi hỏi rất khắt khe về thời vụ gieo trồng và sử dụng lao động,
cũng như các yếu tố đầu vào, các nguồn lực trong nông thôn. Vì vậy, phải tổ
chức gieo trồng đúng thời vụ và quản lý sử dụng các nguồn lực (vật tư, lao
động, tiền vốn) hợp lý trong quá trình sản xuất thì mới cho hiệu quả cao.
Mặt khác, quy trình sản xuất cây trồng hàng hóa rất phức tạp và đa dạng
bao gồm các tiêu chuẩn kinh tế- kỹ thuật nhất định, nên cần phải sử dụng một
lực lượng lao động ở nông thôn có kiến thức khoa học và kỹ thuật trong hầu
hết các khâu sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nhằm nâng cao năng
suất, chất lượng và hiệu quả.
Thứ ba, sản xuất cây trồng hàng hóa có khối lượng sản phẩm lớn cồng
kềnh khó vận chuyển, hàm lượng nước trong sản phẩm cao, nhiều loại d hư
hỏng đòi hỏi phải tổ chức có tính hệ thống từ khâu vận chuyển, chế biến, bảo
quản và tiêu thụ sản phẩm trong từng tiểu vùng và toàn vùng mới có hiệu quả.
Sản xuất cây hàng hóa đòi hỏi phải tổ chức tốt hệ thống các yếu tố đầu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


1
1

vào: Thủy lợi, vật tư, giống, vốn, kỹ thuật.
Sản xuất cây hàng hóa đòi hỏi tổ chức tốt và có hiệu quả hệ thống sản
xuất: Phân vùng, bố trí cây trồng, xác định hệ thống cây trồng, thực hiện thâm
canh trên toàn bộ diện tích sản xuất.
Sản xuất cây trồng hàng hóa đòi hỏi phải tổ chức tốt hệ thống sau thu
hoạch, bảo quản, chế biến tiêu thụ kịp thời thích ứng và phù hợp với từng tiểu
vùng và toàn vùng. Sản phẩm cây trồng khi thu hoạch xong cần phải tiêu thụ
nhanh chóng mới có hiệu quả kinh tế cao. Nếu không tiêu thụ được ngay cần
tổ chức tốt khâu bảo quản, chế biến. Do đặc điểm về sản phẩm riêng của từng
cây trồng và do đặc điểm sinh vật học cũng như kinh tế và kỹ thuật của chúng
mà đòi hỏi các vùng nông thôn tích cực đẩy mạnh quá trình CNH- HĐH nhất
là công nghiệp chế biến nông sản phẩm ở nông thôn, cũng như tăng cường
xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng phục vụ đắc lực cho SXHH
thì phát triển SXHH cây hàng hóa sẽ cho hiệu quả cao [14].
1.1.4. ai tr phát triển sản xuất c

trồng hàng hóa

1.1.4.1. Phát triển sản xuất cây hàng hóa góp phần chuyển dịch cơ cấu sản
xuất nông nghiệp một cách hiệu quả mang lại giá trị hàng hóa cao
Những năm gần đây cơ cấu kinh tế nông nghiệp nước ta bước đầu đã gắn
phương thức truyền thống với phương thức công nghiệp hóa và đang từng
bước giảm bớt tính tự cấp, tự túc, chuyển dần sang sản xuất hàng hóa và
hướng mạnh ra xuất khẩu.
Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp là quá trình đưa sản xuất nông
nghiệp từ trình độ thấp kém lên trình độ tiến bộ được thể hiện bởi đặc trưng
biến đổi về tỷ lệ phần trăm giữa các loại sản phẩm nông nghiệp, giữa các bộ
phận cấu thành của ngành và nội bộ từng ngành cụ thể, giữa các yếu tố đầu tư
cho sản xuất, theo đó nội dung bao gồm: Chuyển dịch cơ cấu sản phẩm hàng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


1
2

hóa trồng trọt và chăn nuôi (khối lượng và giá trị); chuyển dịch cơ cấu giống
cây trồng cũng như vật nuôi; chuyển dịch cơ cấu diện tích đất nông nghiệp,
đất canh tác, đất gieo trồng; chuyển dịch cơ cấu lao động sản xuất nông
nghiệp và nội bộ ngành nông nghiệp; chuyển dịch cơ cấu vốn đầu tư cho sản
xuất nông nghiệp, nội bộ ngành và các khâu sản xuất.
Muốn cho việc chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp đạt chất lượng
mang tính toàn diện và hiệu quả cần phải đặc biệt quan tâm đến các vấn đề
như: Vùng và tiểu vùng sinh thái; thành phần kinh tế trong sản xuất nông
nghiệp; chất lượng sản phẩm nông nghiệp; đầu tư cho sản xuất nông nghiệp
theo hướng gia tăng hàm lượng khoa học công nghệ mới, kỹ thuật tiên tiến và
quản lý hiện đại,…
1.1.4.2. Phát triển sản xuất cây trồng theo hướng sản xuất hàng hóa đáp ứng
yêu cầu phát triển bền vững
Hiện nay, nhân loại đang phải đương đầu với nhiều vấn đề hết sức phức
tạp và khó khăn: Sự bùng nổ dân số, ô nhi m môi trường, mất cân bằng sinh
thái,… Nhiều nước trên thế giới đã xây dựng và phát triển nông nghiệp theo
quan điểm nông nghiệp bền vững.
Phát triển nông nghiệp bền vững vừa đáp ứng nhu cầu của hiện tại, vừa
đảm bảo nhu cầu các thế hệ tương lai [10]. Một khái niệm khác cho rằng: Phát
triển nông nghiệp bền vững là sự quản lý, bảo tồn sự thay đổi về tổ chức và
kỹ thuật nhằm đảm bảo thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người cả
cho hiện tại và mai sau. Để phát triển nông nghiệp bền vững ở nước ta cần
nắm vững mục tiêu về tác dụng lâu bền của từng mô hình, để duy trì và phát
triển đa dạng sinh học.
Phát triển sản xuất cây trồng hàng hóa bền vững phải dựa trên các tiêu
chí sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


10

- Bền vững về mặt sản xuất: Sản phẩm được tạo ra không những phải
khai thác lợi thế tự nhiên (đất đai, khí hậu, thời tiết…), lợi thế về mặt kinh tế
(lao động, vốn, trình độ sản xuất, cơ sở hạ tầng hiện có…), về mặt xã hội và
môi trường (tạo ra được sự liên kết trong nông thôn, xây dựng nông thôn mới
và cải tạo được môi sinh môi trường…).
- Bền vững về thị trường tiêu thụ: Sản phẩm sản xuất ra đáp ứng được thị
hiếu tiêu dùng của thị trường trong nước và xuất khẩu về khối lượng, chất
lượng và giá cả có tính cạnh tranh cao. Có thị trường tiêu thụ ổn định và tạo
khả năng mở rộng thị trường mới. Thị trường ở đây được hiểu là thị trường
tiêu dùng sản phẩm cùng thị trường nguyên liệu sản phẩm cho công nghiệp
chế biến.
- Bền vững về môi trường kinh tế, xã hội nông thôn: Sản xuất sản phẩm
hàng hóa phải gắn với phát triển sản phẩm đa dạng, đáp ứng nhu cầu tiêu
dùng tại chỗ và sử dụng lao động, tài nguyên tại chỗ, phải là sản phẩm sạch,
không gây ô nhi m môi trường, phá hoại môi trường, môi sinh.
Gắn được sản xuất, chế biến với môi sinh môi trường nông thôn, tạo điều
kiện xây dựng một cơ cấu kinh tế mới phù hợp, bền vững: Gắn được sản xuất
với chế biến để vừa sử dụng được nguyên liệu tại chỗ, giảm được chi phí vận
chuyển, thu hút được lao động tại chỗ, tạo thêm được việc làm; đa dạng hóa
sản phẩm nhằm sử dụng tiềm năng đa dạng của điều kiện tự nhiên, đất đai và
lao động của từng địa phương, tăng thu nhập cho hộ gia đình, tạo điều kiện để
sản phẩm hàng hóa phát triển thuận lợi, hiệu quả.
1.1.5. Điều ki n để phát triển sản xuất c

trồng hàng hóa

Thứ nhất, người sản xuất cây phải chuyển từ phương thức sản xuất tự
cấp, tự túc sang phương thức sản xuất để bán.
Trong sản xuất nông nghiệp nói chung và phát triển sản xuất cây hàng
hóa nói riêng, người nông dân phải từ bỏ được tập quán và thói quen sản xuất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


11

là để phục vụ nhu cầu của bản thân. Họ dám bỏ tiền và sức lực vào sản xuất
sản phẩm cây hàng hóa nào mà họ có khả năng nhất, còn những sản phẩm
nông sản khác mà khả năng của người nông dân sản xuất kém hơn thì họ dám
quyết định không sản xuất và sẽ mua ở thị trường khi có nhu cầu tiêu dùng.
Thứ hai, có thị trường tiêu thụ rộng lớn và sản phẩm có chất lượng cao,
giá thành hạ đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng trong và ngoài nước.
Các nông hộ sản xuất cây hàng hóa phải biết sản xuất ra sản phẩm nào
có chất lượng cao, đem lại lợi ích nhất đối với họ, có nghĩa là người sản xuất
phải biết lựa chọn những giống cây nào được người tiêu dùng đánh giá cao
phù hợp với thị hiếu tiêu dùng và họ dám bỏ tiền ra mua theo giá mà người
tiêu dùng có thể chấp nhận được.
Thứ ba, phải có cơ sở vật chất đủ mạnh, nhất là công nghiệp chế biến,
bảo quản, đường giao thông và phương tiện vận chuyển thuận lợi.
Sản phẩm cây hàng hóa phải được vận chuyển từ nơi sản xuất đến nơi
tiêu dùng đúng thời gian, đúng kênh, đúng luồng và kịp thời, có nghĩa là phải
có điều kiện thông thương cho sự trao đổi nông sản nội vùng, ngoại vùng.
Dù sản xuất cây trồng có thể phát triển, tăng quy mô và khối lượng, song
nếu điều kiện giao thông chuyên chở không có, hay đường giao thông không
thuận lợi hoặc phương tiện vận tải và những điều kiện đó yếu kém thì cũng
khó có thể phát triển sản xuất cây trồng theo hướng SXHH. Ngoài ra, phát
triển sản xuất cây hàng hóa cần có hệ thống tưới tiêu tốt để đảm bảo đủ nước
cho nhu cầu sinh trưởng và phát triển đạt hiệu quả cao.
Thứ tư, phải phát triển công nghiệp nông thôn với những công nghệ kỹ
thuật tiên tiến, cơ sở chế biến, bảo quản nông sản phù hợp.
Cơ sở chế biến, bảo quản và công nghệ hiện đại cũng là điều kiện không
thể thiếu để phát triển sản xuất cây trồng theo hướng SXHH.
Ngoài các điều kiện trên để phát triển mạnh sản xuất cây trồng hàng hóa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


12

phải có giống cây trồng, nhất là giống có năng suất, giá trị cao, khả năng
chống chịu sâu bệnh tốt, phù hợp với điều kiện sinh thái cụ thể của từng vùng,
từng địa phương. Phải có công nghiệp nông thôn phát triển với những công
nghệ kỹ thuật tiên tiến, cơ sở chế biến bảo quản nông sản phù hợp giúp cho
nông dân tiêu thụ sản phẩm kịp thời, nâng cao chất lượng nông sản, giảm giá
thành sản phẩm
1.1.6. Nội dung phát triển sản xuất c

trồng hàng hóa

Phát triển sản xuất cây trồng hàng hóa là quá trình tái sản xuất cây trồng
mở rộng, trong đó quy mô sản xuất sau lớn hơn quy mô sản xuất trước trên cơ
sở thị trường chấp nhận, những sản phẩm tạo ra với mục đích đem bán để thu
về giá trị của nó và có giá trị thặng dư để tái sản xuất mở rộng.
- Mở rộng quy mô sản xuất: Khuyến khích, có chính sách hỗ trợ người
sản xuất cây trồng từ quy mô nhỏ lẻ, manh mún lên quy mô lớn, tập trung.
Tuy nhiên về lâu dài không làm ảnh hưởng đến an ninh lương thực.
- Gắn với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ với sản xuất cây
trồng, khuyến khích các nhà máy chế biến đầu tư sản xuất trên địa bàn.
- Mở rộng các kênh thị trường tiêu thụ, các cơ quan chức năng hỗ trợ
người sản xuất bằng việc tìm hiểu và nghiên cứu thị trường, tìm hiểu sản
phẩm mà thị trường cần từ đó đưa ra các khuyến cáo cho người sản xuất.
1.1.7. Các nh n tố ảnh hưởng đến phát triển c

trồng hàng hóa

* Yếu tố điều kiện tự nhiên: Sản xuất nông nghiệp gắn liền với điều kiện
tự nhiên như đất, nước, khí hậu, thời tiết... Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến
việc sản xuất loại sản phẩm gì? chất lượng ra sao? Và đó cũng là cơ sở hình
thành các vùng sản xuất, vùng chuyên môn hoá. Vị trí địa lý cũng là yếu tố
quan trọng cho việc phát triển sản xuất nông sản hàng hoá. Vị trí gần thị
trường tiêu thụ, giao thông thuận lợi... là yếu tố lợi thế cho tiêu thụ và giảm chi
phí sản xuất, kích
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×