Tải bản đầy đủ

Đánh giá chính sách tạo việc làm cho người dân bị thu hồi đất tại khu kinh tế dung quất, tỉnh quảng ngãi

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN THỊ BÍCH HIỀN

ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH TẠO VIỆC LÀM CHO NGƯỜI DÂN
BỊ THU HỒI ĐẤT TẠI KHU KINH TẾ DUNG QUẤT
TỈNH QUẢNG NGÃI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA - 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN THỊ BÍCH HIỀN

ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH TẠO VIỆC LÀM CHO NGƯỜI DÂN
BỊ THU HỒI ĐẤT TẠI KHU KINH TẾ DUNG QUẤT

TỈNH QUẢNG NGÃI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:

Kinh tế phát triển

Mã số:

8310105

Quyết định giao đề tài:

410/QĐ-ĐHNT ngày 28/4/2017

Quyết định thành lập hội đồng:

913/QĐ-ĐHNT ngày 20/8/2018

Ngày bảo vệ:

12/9/2018

Người hướng dẫn khoa học:
TS. PHẠM XUÂN THỦY
ThS. VÕ HẢI THỦY
Chủ tịch Hội Đồng:
TS. PHẠM HỒNG MẠNH
Phòng Đào tạo Sau Đại học:
KHÁNH HÒA - 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn: “ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH TẠO VIỆC LÀM
CHO NGƯỜI DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT TẠI KHU KINH TẾ DUNG QUẤT,
TỈNH QUẢNG NGÃI” Là công trình nghiên cứu và thực hiện của cá nhân tôi với sự
hướng dẫn của TS. Phạm Xuân Thủy và Th.s Võ Hải Thủy trên cơ sở các lý thuyết đã
học và tìm hiểu thực tế tại địa phương. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
là trung thực và chính xác. Chưa công bố trong các công trình nghiên cứu nào khác.
Luận văn tham khảo tư liệu và sử dụng thông tin được đăng tải trong danh mục
tài liệu tham khảo.


Quảng Ngãi, tháng 9 năm 2018
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Bích Hiền

iii


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt luận văn này, ngoài sự nổ lực cố gắng của bản thân, tôi nhận
được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của tập thể, cá nhân trong và ngoài
Trường Đại học Nha Trang. Nhân dịp này cho tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Hiệu trưởng, các khoa, phòng và quý thầy, cô Trường Đại học Nha Trang đã tạo
điều kiện giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập, hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy giáo TS. Phạm Xuân Thủy và Th.s Võ
Hải Thủy là người đã trực tiếp hướng dẫn đề tài cho tôi với tất cả lòng nhiệt tình và sự
quan tâm sâu sắc.
Bên cạnh đó, tôi cũng gửi lời cảm ơn chân thành của mình đến lãnh đạo các cơ
quan trong Khu kinh tế Dung Quất, các huyện, bạn bè, đồng nghiệp, luôn quan tâm,
tạo điều kiện, chia sẻ, góp ý, động viên tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện
luận văn.
Mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện nhưng luận văn
không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả mong nhận được sự góp ý của quý thầy,
cô và bạn bè.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Quảng Ngãi, tháng 9 năm 2018
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Bích Hiền

iv


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................................iv
MỤC LỤC .......................................................................................................................v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT............................................................................. viii
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................................ix
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ..............................................................................................x
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH TẠO VIỆC
LÀM CHO NGƯỜI DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT TẠI VIỆT NAM ..............................6
1.1. Các vấn đề chung về thu hồi đất cho phát triển kinh tế tại Việt Nam......................6
1.1.1. Khái niệm thu hồi đất ............................................................................................6
1.1.2. Tác động của thu hồi đất đối với đời sống của người dân ....................................6
1.2. Các vấn đề chung về chính sách tạo việc làm cho người dân bị thu hồi đất tại Việt
Nam .................................................................................................................................8
1.2.1. Khái niệm việc làm................................................................................................8
1.2.2 Khái niệm tạo việc làm...........................................................................................9
1.2.3. Cơ chế tạo việc làm .............................................................................................10
1.2.4. Chính sách tạo việc làm cho người dân bị thu hồi đất tại Việt Nam...................11
1.2.5. Các tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện chính sách tạo việc làm cho người dân
bị thu hồi đất tại Việt Nam ............................................................................................17
1.2.6 .Các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách tạo việc làm cho người
dân bị thu hồi đất tại Việt Nam .....................................................................................18
1.3. Bài học kinh nghiệm về thực hiện chính sách tạo việc làm cho người dân bị thu
hồi đất ở nước ngoài và một số địa phương trong nước................................................20
1.3.1. Kinh nghiệm các tỉnh trong nước ........................................................................20
1.3.2. Kinh nghiệm ở nước ngoài ..................................................................................24
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TẠO VIỆC LÀM
CHO NGƯỜI DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT TẠI KHU KINH TẾ DUNG QUẤT, TỈNH
QUẢNG NGÃI.............................................................................................................26
2.1.Tổng quan về Khu Kinh tế Dung Quất....................................................................26
2.2. Thực trạng thu hồi đất cho phát triển Khu Kinh tế Dung Quất..............................28
v


2.2.1. Diện tích đất bị thu hồi của người dân: ...............................................................28
2.2.2. Tổng số hộ gia đình và người dân bị ảnh hưởng bởi thu hồi đất tại KKT Dung
Quất: ..............................................................................................................................28
2.3. Thực trạng triển khai chính sách tạo việc làm cho người dân bị thu hồi đất tại Khu
Kinh tế Dung Quất.........................................................................................................29
2.3.1. Các văn bản pháp luật cụ thể hóa chính sách tạo việc làm cho người dân bị THĐ
tại KKT Dung Quất .......................................................................................................29
2.3.2. Thực trạng bộ máy thực hiện chính sách.............................................................31
2.3.3. Thực trạng thực hiện chính sách tạo việc làm cho người dân bị THĐ tại KKT
Dung Quất......................................................................................................................32
2.3.4.Tình hình lao động bị thu hồi đất tại KKT Dung Quất .......................................35
2.4. Khảo sát sự hài lòng của người dân bị thu hồi đất tại Khu Kinh tế Dung Quất về
chính sách tạo việc làm: (bổ sung thêm phần này)........................................................40
2.4.1. Giới thiệu chung về cuộc điều tra của tác giả .....................................................40
2.4.2. Mô tả mẫu khảo sát..............................................................................................41
2.4.3. Đánh giá sự hài lòng của người dân bị THĐ đối với chính sách tạo việc làm tại
KKT Dung Quất ............................................................................................................42
2.5. Đánh giá chung chính sách tạo việc làm cho người dân bị thu hồi đất tại Khu Kinh
tế Dung Quất..................................................................................................................43
2.5.1. Những mặt thành công ........................................................................................43
2.5.2. Những mặt hạn chế:.............................................................................................45
2.5.3. Nguyên nhân ảnh hưởng......................................................................................50
CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN
CHÍNH SÁCH TẠO VIỆC LÀM CHO NGƯỜI DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT TẠI
KHU KINH TẾ DUNG QUẤT TỈNH QUẢNG NGÃI ............................................56
3.1. Định hướng của chính sách tạo việc làm cho người dân bị thu hồi đất tại Khu Kinh
tế Dung Quất..................................................................................................................56
3.1.1. Tuân theo nguyên tắc tiến bộ và công bằng xã hội .............................................56
3.1.2. Kết hợp hài hòa giữa các lợi ích ..........................................................................57
3.1.3. Tuân theo nguyên tắc thị trường..........................................................................58
3.1.4. Tăng cường vai trò điều tiết vĩ mô của nhà nước................................................58
3.1.5. Thu hồi đất phải đảm bảo hiệu quả chuyển đổi ngành nghề và việc làm ................58
vi


3.1.6. Các phương án để chuyển đổi ngành nghề và GQVL có thể người lao động
nông thôn bị thu hồi đất lựa chọn .................................................................................59
3.2. Các giải pháp góp phần hoàn thiện chính sách tạo việc làm cho người dân bị thu
hồi đất tại Khu Kinh tế Dung Quất................................................................................60
3.2.1. Đào tạo nghề theo từng nhóm tuổi và đa dạng hóa ngành nghề .........................60
3.2.2. Hỗ trợ vốn cho người lao động............................................................................63
3.2.3. Nâng cao tính chủ động của người dân về tự tạo, tìm kiếm việc làm, nâng cao
thu nhập cho bản thân và gia đình sau khi thu hồi đất ..................................................63
3.2.4. Đẩy mạnh thu hút đầu tư, phát triển các ngành nghề thích hợp ..........................64
3.2.5. Hoàn thiện cơ chế, thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề, chuyển đổi nghề,
tạo việc làm....................................................................................................................65
3.2.6. Nhà nước tạo điều kiện cho người lao động có đất bị thu hồi ........................66
3.2.7. Thực hiện liên kết kinh tế để phát triển sản xuất, thu hút lao động ....................67
3.2.8. Đẩy mạnh xuất khẩu lao động, tăng cơ hội có việc làm ở nước ngoài ...............68
3.2.9. Phát triển thông tin thị trường lao động, tổ chức có hiệu quả sàn giao dịch việc làm.... 69
3.2.10. Cải tiến phương thức tổ chức thực hiện chính sách, nâng cao hiệu quả quản lý
của Nhà nước trong công tác chuyển đổi ngành nghề và việc làm cho người lao động
nông thôn khi nhà nước thu hồi đất ...............................................................................70
Tóm tắt chương 3: .........................................................................................................73
KẾT LUẬN ...................................................................................................................74
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................76
PHỤ LỤC

vii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BQL

:

Ban quản lý

CNH, HĐH

:

Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa

CN, TTCN

:

Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp



:

Cao đẳng

CĐNN

:

Chuyển đổi ngành nghề

ĐH

:

Đại học

GQVL

:

Giải quyết việc làm

KCN

:

Khu công nghiệp

KKT, CCN

:

Khu Kinh tế, Cụm công nghiệp

LĐ-TB&XH

:

Lao động - Thương binh và Xã hội

THCS

:

Trung học cơ sở

THPT

:

Trung học phổ thông

TC, CNKT

:

Trung cấp, công nhân kỹ thuật

UBND

:

Ủy ban nhân dân

XHCN

:

Xã hội chủ nghĩa

viii


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Tình hình quy mô và cơ cấu diện tích đất bị thu hồi cho KKT Dung Quất giai
đoạn 2010 – 2016 ..........................................................................................................28
Bảng 2: Tình hình hộ gia đình và người dân bị ảnh hưởng bởi thu hồi đất tại KKT
Dung Quất tính đến năm 2016.......................................................................................28
Bảng 3: Thống kê tình hình người dân bị ảnh hưởng bởi THĐ theo tuổi, trình độ văn
hóa và trình độ chuyên môn tại KKT DQ năm 2016 ....................................................35
Bảng 4: Thống kê tình hình ngành nghề và chuyên môn của người dân chịu ảnh hưởng
của THĐ tại KKT DQ năm 2016 ..................................................................................37
Bảng 5: Thống kê nhu cầu việc làm của người dân bị THĐ tại KKT DQ năm 2016 ...38
Bảng 6: Tình hình kinh phí hỗ trợ về đào tạo nghề và tìm việc làm cho người dân bị
THĐ tại KKT DQ năm 2016 .........................................................................................39
Bảng 7: Tình hình việc làm của người dân bị THĐ tại KKT Dung Quất tính đến thời
điểm 31/12/2016 ............................................................................................................39
Bảng 8: Mô tả mẫu khảo sát tình hình 100 hộ dân trước khi bị THĐ tại KKT Dung
Quất ...............................................................................................................................41
Bảng 9: Mô tả mẫu khảo sát tình hình 100 hộ dân sau khi bị THĐ tại KKT Dung Quất.......41
Bảng 10: Phân tích mức độ hài lòng của người dân trong mẫu khảo sát về chính sách
tạo việc làm tại KKT DQ...............................................................................................42

ix


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
1. Giới thiệu
Cùng với sự nghiệp CNH-HĐH của đất nước, tỉnh Quảng Ngãi là một trong
những tỉnh phát triển vượt bậc về công nghiệp, trong đó trọng điểm là Khu kinh tế
Dung Quất, đã làm thay đổi cơ bản cơ cấu GDP của tỉnh theo hướng tăng mạnh tỷ
trọng công nghiệp, góp phần quan trọng làm tăng nguồn thu ngân sách tỉnh Quảng
Ngãi, góp phần đưa Quảng Ngãi từ một tỉnh có nguồn thu ngân sách thấp trở thành
một tỉnh có nguồn thu lớn của cả nước, giải quyết hàng chục ngàn việc làm cho người
lao động địa phương, góp phần xóa đói giảm nghèo trên địa bàn. Tuy nhiên, nó cũng
có tác động không nhỏ đến nhiều mặt của đời sống kinh tế - xã hội của người bị thu
hồi đất tại địa phương, người dân bị mất tư liệu sản xuất, thất nghiệp, thiếu việc làm,
sản xuất nông nghiệp bị thu hẹp, thu nhập không ổn định, biến động ngành nghề, cuộc
sống bị thay đổi, đời sống khó khăn…
Mặt dù được sự quan tâm đặc biệt của Nhà nước, của tỉnh Quảng Ngãi, thực hiện
các giải pháp, các chính sách về chuyển đổi ngành nghề, giải quyết việc làm, an sinh xã
hội, tuy nhiên các giải pháp này vẫn chưa thể giải quyết dứt điểm bài toán ổn định cuộc
sống lâu dài cho người dân bị thu hồi đất, vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề cần giải quyết;
trong đó vấn đề thực hiện chính sách tạo việc làm cho người dân bị thu hồi đất còn
nhiều bất cập, do vậy cần phải có những giải pháp tích cực hơn nhằm hoàn thiện chính
sách trong thời gian đến, góp phần đem lại hiệu quả thiết thực cho người lao động ở
nông thôn do bị nhà nước thu hồi đất và sẽ đóng góp thêm kinh nghiệm cho các địa
phương khác trên cả nước.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu tổng quát của đề tài này là đánh giá việc thực hiện một số chính sách
tạo việc làm cho người dân bị thu hồi đất khu xây dựng dự án tại KKT Dung Quất, từ
đó đề xuất quan điểm và đề xuất những hàm ý để hoàn thiện chính sách tạo việc làm
cho người dân bị thu hồi đất,góp phần ổn định lâu dài cuộc sống người dân, thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2.2 Mục tiêu cụ thể
(1) Đánh giá việc thực hiện các chính sách tạo việc làm cho người dân bị thu hồi
đất tại KKT Dung Quất trong thời gian qua.
(2) Đề xuất một số hàm ý để hoàn thiện về mặt chính sách trong thời gian tới.
x


3. Phương pháp nghiên cứu
Trong triển khai nghiên cứu luận văn, tác giả sử dụng các phương pháp:
- Phương pháp phân tích thực chứng, phân tích chuẩn tắc.
- Phương pháp điều tra, khảo sát, phỏng vấn, thu thập thông tin và phân tích, khai
thác thông tin từ các nguồn có sẵn liên quan đến đề tài nghiên cứu. Trên cơ sở số liệu
đã được thu thập, tổng hợp, việc phân tích số liệu được vận dụng theo các phương
pháp như phân tích thống kê và phân tích kinh tế.
4. Các phát hiện chính từ nghiên cứu
Phân tích được tình hình thực hiện các chính sách tạo việc làm cho người lao
động nông thôn khi nhà nước thu hồi đất ở KKT Dung Quất tỉnh Quảng Ngãi, đưa ra
các căn cứ khoa học của chính sách, qua đó chỉ ra những điểm hợp lý và chưa hợp lý
của hệ thống chính sách tạo việc làm cho người lao động nông thôn khi nhà nước thu
hồi đất hiện tại ở KKT Dung Quất.
Kết quả nghiên cứu của luận văn, trước hết là cung cấp những vấn đề lý luận và
thực tiễn trong việc vận dụng các lý thuyết về chính sách công để góp phần nâng cao
nhận thức, hiểu rõ hơn về lý luận chính sách tạo việc làm cho người lao động nông
thôn khi nhà nước thu hồi đất ở Việt Nam, xem xét giữa lý luận và thực tiễn từ kết quả
thực hiện chính sách tại KKT Dung Quất Quảng Ngãi, từ đó đề xuất góp phần hoàn
thiện chính sách, nâng cao hiệu quả chất lượng của thực hiện chính sách tạo việc làm
cho người lao động nông thôn khi nhà nước thu hồi đất tại KKT Dung Quất nói riêng
và ở Việt Nam nói chung trong những năm tiếp theo. Khi đưa ra giải pháp thực hiện
chính sách phù hợp hơn, việc thực hiện các chính sách đem lại hiệu quả thiết thực,
giúp người lao động nông thôn khi nhà nước thu hồi đất có khả năng tiếp cận chính
sách và tham gia cùng với Nhà nước để thực hiện chính sách. Đề tài không những góp
phần quan trọng trong lĩnh vực nghiên cứu mà còn phát huy vai trò tư vấn, là tài liệu
tham khảo cho cán bộ lãnh đạo KKT Dung Quất Quảng Ngãi trong xây dựng, hoạch
định chính sách về tạo việc làm cho người lao động nông thôn khi nhà nước thu hồi đất.
5. Kết luận và kiến nghị
Nghiên cứu này nhằm lý giải cơ sở lý luận và tìm ra các giải pháp để nâng cao
hiệu lực, hiệu quả và tác động xã hội tích cực của chính sách tạoviệc làm cho người
người dân bị thu hồi đất tại KKT Dung Quất nói riêng và của tỉnh Quảng Ngãi nói
xi


chung; đồng thời, qua nghiên cứu thực trạng tổ chức thực hiện chính sách từ thực tiễn
KKT Dung Quất tỉnh Quảng Ngãi sẽ rút ra được những thành tựu, những mặt còn hạn
chế, những bất cập hiện nay, từ đó có thể đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện
chính sách trong thời gian đến, góp phần đem lại hiệu quả thiết thực cho người lao
động ở nông thôn do bị nhà nước thu hồi đất và sẽ đóng góp thêm kinh nghiệm cho
các địa phương khác trên cả nước.
*Kiến nghị
- Nhà nước tăng cường vai trò điều tiết vĩ mô trong quá trình thực hiện chính sách.
- Khi thực hiện phê duyệt phương án thu hồi đất hay phê duyệt dự án đầu tư cần
phải có phương án chuyển đổi ngành nghề và giải quyết việc làm cho người lao động
có diện tích đất bị thu hồi.
- Cần phải có một cơ quan, đơn vị chuyên thực hiện công tác hỗ trợ đào tạo
chuyển đổi ngành nghề và giải quyết việc làm cho người lao động có diện tích đất bị
thu hồi.
- Nhà nước cần phải có chế tài mạnh đối với các nhà đầu tư, các doanh nghiệp
trong việc cam kết giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất để đầu tư.
- Hoàn thiện cơ chế chính sách và cải tiến phương thức tổ chức thực hiện chính
sách, nâng cao hiệu quả quản lý của Nhà nước trong công tác chuyển đổi ngành nghề
và giải quyết việc làm cho người bị thu hồi đất.
Từ khóa: tạo việc làm, người lao động nông thôn, thu hồi đất, KKT Dung
Quất, tỉnh Quảng Ngãi.

xii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau 20 năm hình thành và phát triển, đến nay KKT Dung Quất được đánh giá là
một trong những KKT thành công tại Việt Nam, đã và đang đóng góp to lớn vào sự
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ngãi nói riêng và phát triển ngành công
nghiệp của Việt Nam nói chung. Sự phát triển của KKT Dung Quất đã khơi dậy tiềm
năng và khai thác có hiệu quả lợi thế về vị trí địa lý, tài nguyên, đất đai, cảng biển…
đã làm thay đổi cơ bản cơ cấu GDP của tỉnh theo hướng tăng mạnh tỷ trọng công
nghiệp, góp phần quan trọng làm tăng nguồn thu ngân sách tỉnh Quảng Ngãi, góp phần
đưa Quảng Ngãi từ một tỉnh có nguồn thu ngân sách thấp trở thành một tỉnh có nguồn
thu lớn của cả nước, giải quyết hàng chục ngàn việc làm cho người lao động địa
phương, góp phần xóa đói giảm nghèo trên địa bàn. Từ một vùng đất nghèo, đến nay
bộ mặt KKT Dung Quất đã có nhiều đổi thay quan trọng, hệ thống giao thông thuận
lợi, hệ thống cấp điện, cấp nước, bưu chính viễn thông đáp ứng các yêu cầu phát triển,
góp phần cải thiện đời sống nhân dân trong khu vực.
Bên cạnh những mặt tích cực, việc xây dựng KKT Dung Quất cũng tác động đến
nhiều mặt của đời sống kinh tế - xã hội của người bị thu hồi đất tại địa phương. người
dân bị mất tư liệu sản xuất, thất nghiệp, thiếu việc làm, sản xuất nông nghiệp bị thu
hẹp, thu nhập không ổn định, biến động ngành nghề, cuộc sống bị thay đổi, đời sống
khó khăn…
Mặt dù được sự quan tâm đặc biệt của Nhà nước, của tỉnh Quảng Ngãi, của các
nhà đầu tư chi trả tiền đền bù và hỗ trợ theo chính sách đối với các hộ dân thuộc diện bị
thu hồi đất, thực hiện các giải pháp, các chính sách về chuyển đổi ngành nghề, giải
quyết việc làm, an sinh xã hội, tuy nhiên các giải pháp này vẫn chưa thể giải quyết dứt
điểm bài toán ổn định cuộc sống lâu dài cho người dân bị thu hồi đất, vẫn còn tồn tại
nhiều vấn đề cần giải quyết; trong đó vấn đề thực hiện chính sách tạo việc làm cho
người dân bị thu hồi đất còn nhiều bất cập; do chưa có những cách thức tổ chức thực
hiện phù hợp với từng đối tượng cụ thể nên khi thực hiện gặp không ít vướng mắc, dẫn
đến việc hoàn thành các yêu cầu đặt ra còn hạn chế, nên phần lớn người lao động ở nông
thôn, nhất là lao động nông nghiệp bị thu hồi đất sản xuất không có ngành nghề, việc
làm ngày càng gia tăng theo quá trình thu hồi đất.
Để giải quyết những bất cập, tồn tại nêu trên; việc triển khai thực hiện chính
sách “tạo việc làm cho người dân bị thu hồi đất tại Khu kinh tế Dung Quất tỉnh
1


Quảng Ngãi giai đoạn đến” là hết sức cần thiết. Do vậy, vấn đề đặt ra là làm thế nào
để giảm thiểu tối đa những tác động không mong muốn đối với người dân bị thu hồi
đất như đã nêu trên. Đó là lý do thúc đẩy tôi chọn đề tài: “Đánh giá chính sách tạo
việc làm cho người dân bị thu hồi đất tại Khu kinh tế Dung Quất tỉnh Quảng Ngãi”
làm luận văn thạc sĩ của mình.
Với mong muốn đóng góp một phần vào công cuộc tìm hiểu, nghiên cứu để lý
giải cơ sở lý luận và tìm ra các giải pháp để nâng cao hiệu lực, hiệu quả và tác động xã
hội tích cực của chính sách tạo việc làm cho người dân bị thu hồi đất tại KKT Dung
Quất nói riêng và của tỉnh Quảng Ngãi nói chung; đồng thời, qua nghiên cứu thực
trạng tổ chức thực hiện chính sách tại KKT Dung Quất tỉnh Quảng Ngãi sẽ rút ra được
những thành tựu, những mặt còn hạn chế, những bất cập hiện nay, từ đó có thể đưa ra
những giải pháp thực hiện chính sách nhằm hoàn thiện trong thời gian đến, góp phần
đem lại hiệu quả thiết thực cho người lao động ở nông thôn do bị nhà nước thu hồi đất
và sẽ đóng góp thêm kinh nghiệm cho các địa phương khác trên cả nước.
2. Mục đích nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu tổng quát của đề tài này là đánh giá việc thực hiện một số chính sách
tạo việc làm cho người dân bị thu hồi đất khu xây dựng dự án tại KKT Dung Quất, từ
đó đề xuất quan điểm và đề xuất những hàm ý để hoàn thiện chính sách tạo việc làm
cho người dân bị thu hồi đất,góp phần ổn định lâu dài cuộc sống người dân, thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống một số chính sách tạo việc làm cho người dân bị thu hồi đất tại KKT
Dung Quất.
- Đánh giá việc thực hiện các chính sách tạo việc làm cho người dân bị thu hồi
đất tại KKT Dung Quất trong thời gian qua.
- Đề xuất một số hàm ý để hoàn thiện về mặt chính sách trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu trong đề tài là chính sách tạo việc làm và thực tiễn thi hành
chính sách này đối với người dân bị thu hồi đất trên địa bàn KKT Dung Quất.
2


3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu việc đánh giá chính sách tạo
việc làm cho người dân bị thu hồi đất thuộc 9 xã tại KKT Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn năm 2010 đến 2016.
4. Phương pháp và dữ liệu nghiên cứu
4.1 Phương pháp nghiên cứu
Trong triển khai nghiên cứu luận văn, tác giả sử dụng các phương pháp:
- Phương pháp phân tích thực chứng, phân tích chuẩn tắc.
- Phương pháp điều tra, khảo sát, phỏng vấn, thu thập thông tin và phân tích, khai
thác thông tin từ các nguồn có sẵn liên quan đến đề tài nghiên cứu, bao gồm các văn
kiện, tài liệu, Nghị quyết, Quyết định của Đảng, Nhà nước, bộ ngành ở Trung ương,
tỉnh Quảng Ngãi, BQL KKT Dung Quất và huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh;
- Trên cơ sở số liệu đã được thu thập, tổng hợp, việc phân tích số liệu được vận
dụng theo các phương pháp như phân tích thống kê và phân tích kinh tế.
- Phương pháp chuyên gia: nhằm làm sáng tỏ các vấn đề có tính chất kinh tế, kỹ
thuật phức tạp, đồng thời trắc nghiệm lại các tính toán và những nhận định làm căn cứ
cho việc đưa ra các kết luận có tính khoa học và thực tiễn.
4.2 Dữ liệu sử dụng
- Nguồn số liệu sơ cấp:
Tác giả thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua điều tra trực tiếp các hộ gia đình có đất bị
thu hồi để tìm hiểu về đời sống và việc làm của họ sau khi bị thu hồi đất cho các dự án tại
Khu kinh tế Dung Quất.
Tác giả cũng tiến hành phỏng vấn trực tiếp để lấy ý kiến chuyên gia nhằm nhận
dạng và xác định các yếu tố ảnh hưởng tới thực hiện chính sách chuyển đổi ngành
nghề và việc làm cho người lao động nông thôn khi Nhà nước thu hồi đất.
- Nguồn số liệu thứ cấp: Số liệu thứ cấp được thu thập từ Cục thống kê tỉnh
Quảng Ngãi, website tổng cục thống kê http://www.gso.gov.vn, số liệu tổng hợp của
BQL Khu kinh tế Dung Quất, website của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.
5. Đóng góp về khoa học và thực tiễn của đề tài
Về khoa học: Hệ thống hóa về mặt lý luận và thực tiễn các chính sách tạo việc
làm cho người dân khi bị thu hồi đất.
Thực tiễn: Đề tài đánh giá được thực trạng, tình hình thực hiện chính sách tạo
việc làm cho người dân bị thu hồi đất tại KKT Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi, từ đó đề
3


xuất một số hàm ý chính sách, góp phần hoàn thiện chính sách, nâng cao hiệu quả chất
lượng của thực hiện chính sách tạo việc làm cho người dân bị thu hồi đất tại KKT
Dung Quất nói riêng và ở Việt Nam nói chung trong những năm tiếp theo. Đề tài
không những góp phần quan trọng trong lĩnh vực nghiên cứu mà còn phát huy vai trò
tư vấn, là tài liệu tham khảo cho cán bộ lãnh đạo KKT Dung Quất Quảng Ngãi trong
xây dựng, hoạch định chính sách về tạo việc làm cho người dân bị thu hồi đất.
6. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Tạo việc làm cho người lao động ở nông thôn đang là vấn đề, là bài toán khó của
Chính phủ và các cấp, ngành địa phương trong việc đảm bảo phát triển ổn định, bền
vững, an sinh xã hội, ổn định cuộc sống. Nếu không đánh giá tổng quát, khoa học về sự
tác động của thu hồi đất đến việc làm, ngành nghề của người nông dân, không có cơ
chế, chính sách thực hiện sẽ không tìm ra “cái đích” cho việc ổn định chính trị, kinh tế xã hội. Vì vậy, đã có nhiều tác giả nghiên cứu vấn đề này, nhiều đề án đưa ra các giải
pháp giải quyết vấn đề này như:
- Tác giả Nguyễn Thị Thơm và Phí Thị Hằng (2010) chủ biên“Giải quyết việc
làm cho lao động nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa”. Các tác giả đã bàn về
những vấn đề nảy sinh do quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa, đô thi hóa các khu
công nghiệp, Khu kinh tế..., đã làm cho đất đai sản xuất nông nghiệp bị thu hẹp, người
nông dân mất tư liệu sản xuất chủ yếu đồng nghĩa với việc mất hoặc thiếu việc làm,
gây nên nhiều vấn đề xã hội khác nảy sinh.
- Tác giả Trần Thị Minh Ngọc (2010) chủ biên “Việc làm của nông dân trong quá
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa vùng đồng bằng sông Hồng đến năm 2010”. Trên
cơ sở phân tích, đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong giải quyết việc làm cho nông
dân vùng đồng bằng sông Hồng trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa, từ đó
đề ra phương hướng và giải pháp cụ thể nhằm thực hiện có hiệu quả vấn đề giải quyết
việc làm cho nông dân.
- Nguyễn Văn Nhường (2010): “Chính sách an sinh xã hội đối với người nông
dân sau khi thu hồi đất để phát triển cụm công nghiệp (nghiên cứu tại Bắc Ninh)”. Tác
giả đi sâu vào phân tích những nội dung lý luận về chính sách an sinh xã hội đối với
nông dân bị thu hồi đất để xây dựng các khu công nghiệp, đồng thời đánh giá thực
trạng đời sống người dân bị thu hồi đất nông nghiệp tại Bắc Ninh.
- Nguyễn Dũng Anh (2014): “Việc làm cho nông dân bị thu hồi đất trong quá
trình công nghiệp hóa, đô thị hóa ở thành phố Đà Nẵng”. Tác giả đi sâu vào việc đề
xuất, các giải pháp chủ yếu về việc làm cho nông dân bị thu hồi đất trong thời gian đến.
4


- Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” số 1956 của Thủ
tướng Chính phủ năm 2009.
- Đề án “Đào tạo, giải quyết việc làm và chuyển đổi ngành nghề cho lao động
thuộc các hộ dân nhường đất cho dự án trong KKT Dung Quất giai đoạn đến năm
2015 ” số 37 của UBND tỉnh Quảng Ngãi, năm 2014.
- Đặng Thị Mai Trâm (2010): “Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển
kinh tế ở các khu tái định cư trên địa bàn Dung Quất” Tác giả đề cập đến vấn đề vị trí,
điều kiện thổ nhưỡng hiện có để phát triển kinh tế ở các khu tái định cư ... Bên cạnh
đó, có nhiều bài viết về bồi thường, hỗ trợ và Tái đinh cư được đăng trên các tạp chí
uy tín như: Chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất của
Nguyễn Thị Phượng đăng trên Tạp chí Quản lý Nhà nước số 176 (tháng 9/2010); Pháp
luật về bồi thường, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất của Singapore và Trung Quốc
– những gợi mở cho Việt Nam trong hoàn thiện pháp luật về bồi thường, tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất của Nguyễn Quang Tuyến và Nguyễn Ngọc Minh đăng trên
Tạp chí Luật học số 10/2010; Chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong thu hồi
đất: Vấn đề và giải pháp của Đỗ Phú Hải đăng trên Tạp chí cộng sản số chuyên đề
5/2014,...
7. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, kết cấu luận văn dự kiến
gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của chính sách tạo việc làm cho người dân bị thu
hồi đất ở Việt Nam.
Chương 2: Thực trạng triển khai chính sách tạo việc làm cho người dân bị thu hồi đất
tại Khu kinh tế Dung Quất tỉnh Quảng Ngãi.
Chương 3: Định hướng và đề xuất những hàm ý góp phần hoàn thiện chính sách
tạo việc làm cho người dân bị thu hồi đất tại Khu kinh tế Dung Quất tỉnh Quảng Ngãi.

5


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH TẠO VIỆC LÀM
CHO NGƯỜI DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT TẠI VIỆT NAM
1.1. Các vấn đề chung về thu hồi đất cho phát triển kinh tế tại Việt Nam
1.1.1. Khái niệm thu hồi đất
Trên cơ sở tiếp thu có chọn lọc các ý kiến, các quan điểm của các nhà khoa học,
Luật đất đai năm 2013 đã được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2013, có hiệu lục vào
này 01/07/2014, tại khoản 11, điều 4 đã quy định:“Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà
nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử
dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai“
Từ đó, có thể hiểu một cách khái quá về thu hồi đất như sau: “Thu hồi đất là việc
Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại đất và quyền sử dụng đất đã giao cho các
chủ thể sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai“
1.1.2. Tác động của thu hồi đất đối với đời sống của người dân
1.1.2.1. Tác động tích cực
- Tạo sức ép mạnh mẽ trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp
hóa, hiện đại hóa.
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động, thay đổi cơ cấu việc làm.
- Thúc đẩy khả năng tự tạo và tìm kiếm việc làm đối với người lao động.
- Tạo cơ hội chuyển đổi việc làm cho người lao động nông nghiệp, đặc biệt là
nông dân trong độ tuổi lao động.
- Góp phần cơ cấu lại lực lượng lao động theo hướng gia tăng lực lượng lao động
trẻ, khỏe, năng động vào phát triển kinh tế.
- Góp phần hiện đại hóa đời sống cư dân nông thôn và giữ gìn, phát huy bản sắc
văn hóa trên cơ sở lựa chọn, sàng lọc những giá trị truyền thống, tinh hoa văn hóa
vùng miền.
1.1.2.2. Tác động tiêu cực
Bên cạnh những tác động tích cực đã nêu trên, quá trình thu hồi đất để phát triển
các KCN, KKT, KCX nhằm thực hiện CNH, HĐH, đô thị hóa ở nước ta cũng làm nảy
sinh những vấn đề kinh tế - xã hội cần quan tâm giải quyết như:
- Trong ngắn hạn, giảm việc làm và thu nhập của lao động nông nghiệp, đặc biệt
là bộ phận nông dân trong độ tuổi lao động bị thu hồi đất.
6


- Làm cho một bộ phận người lao động trong diện thu hồi đất nông nghiệp rơi
vào tình trạng thiếu việc làm, thất nghiệp.
- Gia tăng sức ép tìm kiếm việc làm đối với lao động và tạo áp lực giải quyết việc
làm, đảm bảo an sinh xã hội đối với chính quyền địa phương.
Đất đai là tư liệu sản xuất, vừa là môi trường sống của người dân. Do đó mất đất,
đồng nghĩa với mất chỗ ở, mất nơi tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh. Hay nói
cách khác, việc thu hồi đất của Nhà nước đã ảnh hưởng bất lợi đến người dân bị mất
đất trên các phương diện sau đây:
- Mất chỗ ở
Chỗ ở của người dân không chỉ đơn thuần là nơi họ ăn ở mà còn gắn với tài sản,
môi trường, các quan hệ kinh tế xã hội, văn hóa địa bàn đó. Khi thu hồi đất, Nhà nước
không chỉ thu hồi quyền sử dụng diện tích đất, mà còn lấy đi của họ cơ hội tiếp nối
cuộc sống quen thuộc, tập quán của họ, buộc họ phải chuyển sang một địa bàn mới với
các quan hệ và cơ hội không giống trước. Đối với những người khó thích nghi với điều
kiện mới, nhất là đối với những nông dân đã trên 45 tuổi, đối với những người dân đã
gắn với làng nghề truyền thống,… thì việc di dời là một biến cố nặng nề. Hơn nữa, khi
chuyển nhà, các chi phí phát sinh do cần xây dựng lại nhà cửa, tạo dựng hạ tầng sinh
hoạt, dịch vụ chung là khá lớn, nếu không có sự hỗ trợ bên ngoài, nhiều người dân mất
đất sẽ không tự giải quyết được. Đặc biệt, khi di dời chỗ ở nhiều người dân có tâm lý
không thoải mái, tâm lý bị thua thiệt. Nếu không có sự đã thông tư tưởng và một số
hình thức bồi thường thích hợp, không có chuyển đổi ngành nghề và việc làm những người
dân có thể bị kích động, phản ứng tiêu cực với chính sách thu hồi đất của Nhà nước.
- Mất tư liệu sản xuất
Đất bị thu hồi là đất nông nghiệp hay phi nông nghiệp đều là tư liệu sản xuất
quan trọng. Khi nhà nước thu hồi có bồi thường bằng diện tích đất khác đi chăng nữa
cũng làm cho người bị mất đất thua thiệt trên các phương diện như: mất địa thế của địa
điểm đã quen dùng; mất một phần thành quả đầu tư vào đất. Chính vì vậy, người sử dụng
đất không muốn giao đất cho Nhà nước nếu không được bồi thường, hỗ trợ xứng đáng.
Sự mất mát, thua thiệt, tâm lý lo sợ tương lai không rõ ràng khiến nhiều người
tìm mọi cách để không phải giao đất cho Nhà nước, từ vận động hành lang quy hoạch
đến chây ì, phản đối tập thể… Muốn thu hồi đất hiệu quả, Nhà nước phải có phương
án giải quyết thỏa đáng các mâu thuẫn này.
7


- Bức xúc vì phân chia lợi ích không công bằng
Do chuyển mục đích sử dụng đất hoặc xây dựng cơ sở hạ tầng trên đất thu hồi
sẽ làm cho một số chủ thể kinh tế có lợi ích tăng lên (ví dụ doanh nghiệp nhận đất
xây dựng khu đô thị, người có đất hai bên đường mới làm,…) đi đôi với thua thiệt
trông thấy của người dân mất đất dẫn đến các xung đột lợi ích gay gắt.
Do nhiều địa phương thiếu quỹ đất nông nghiệp để bồi thường thích đáng cho
nông dân, nên nhiều nông dân, sau khi nhận tiền bồi thường, đã không có công ăn việc
làm, nên tiền bồi thường nhanh chóng tiêu hao. Nơi ở mới nhiều khi không được xây
dựng cơ sở hạ tầng hoàn thiện, đồng bộ, thiếu điều kiện sinh hoạt làm cho cuộc sống
của họ ở nơi tái định cư càng khó khăn hơn.
Ngoài ra, việc thu hồi đất không chỉ gây tác động bất lợi cho người mất đất mà
còn tạo thêm sức ép cho Nhà nước về phương diện tài chính, về công tác quản lý và
điều hành. Chính vì thu hồi đất có nhiều tác động không mong muốn như vậy nên Nhà
nước một mặt phải có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hợp lý, dài hạn, ổn định, nhằm
hạn chế xáo trộn; mặt khác, phải xây dựng chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư, xây dựng chính sách chuyển đổi ngành nghề và việc làm đối với người dân thu hồi
đất một cách hợp lý.
1.2. Các vấn đề chung về chính sách tạo việc làm cho người dân bị thu hồi đất tại
Việt Nam
1.2.1. Khái niệm việc làm
Khái niệm việc làm: Theo khoản 2, Điều 3 Luật Việc làm số 38/2013/QH13 ngày
16/11/2013: “Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật
cấm”. [15]
Theo quan niệm trên, một hoạt động được coi là việc làm cần thỏa mãn hai tiêu thức:
Một là, hoạt động đó phải có ích và tạo ra thu nhập cho người lao động.
Hai là, hoạt động đó không bị pháp luật ngăn cấm. Điều này chỉ ra tính pháp lý
của việc làm.
* Một số khái niệm công cụ:
- Khái niệm lao động: có rất nhiều khái niệm khác nhau:
+ Ănghen nhận định “Lao động là điều kiện cơ bản đầu tiên của toàn bộ đời sống
loài người và như thế đến một mức mà trên một ý nghĩa nào đó chúng ta phải nói đến
lao động đã sáng tạo ra bản thân con người”.
8


+ Theo Mác: “ Lao động trước hết là một quá trình diễn ra đối với con người và
tự nhiên, một quá trình trong đó bằng hoạt động của mình con người làm trung gian
điều tiết và kiểm tra sự trao đổi chất giữa họ với tự nhiên”.
+ Hồ Chí Minh coi lao động là vinh quang. Người cho rằng chức năng lao động
sản xuất là chức năng đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của một cấu trúc xã hội.
Trong đó thì người lao động đặt ở vị trí trung tâm là nguồn lực quan trọng quyết định
nhất cho yêu cầu của sản xuất.
- Nông thôn: là địa bàn rộng lớn là nơi tập trung đông dân cư sinh sống chủ yếu
bằng nghề sản xuất nông nghiệp là chính.
Nông thôn là vùng địa lý cư trú. Theo Từ điển Tiếng Việt: nông thôn là làng mạc sống
bằng sản xuất nông nghiệp, khác hẳn với thành thị và có lối sống riêng, văn hóa riêng.
V.Staroverov – nhà xã hội học người Nga đã đưa ra một định nghĩa khái quát về
nông thôn, khi ông cho rằng: “ Nông thôn với tư cách là khách thể nghiên cứu của xã
hội học về một phân hệ xã hội có lãnh thổ xác định đã hình thành từ lâu trong lịch sử”
nông thôn phân biệt với đô thị hóa bởi trình độ phát triển kinh tế xã hội thấp kém hơn
về mức độ phúc lợi xã hội, sinh hoạt. Nông thôn là hệ thống độc lập tương đối ổn định
là một tiểu hệ thống không gian – xã hội.
- Nghề nghiệp:
Theo Từ điển Tiếng Việt “ Nghề là công việc chuyên làm theo sự phân công lao
động trong xã hội”
Theo Từ điển Tiếng Việt “Nghiệp là nghề làm ăn sinh sống hay đó là cách viếc
tắt của sự nghiệp”
Nếu như khái niệm nghề nhấn mạnh tới sự phân công lao động từ bên ngoài thì
khái niệm nghiệp nhấn mạnh tới ý thức chủ quan của chủ thể.
1.2.2 Khái niệm tạo việc làm
Trần Xuân Cầu (2013) cho rằng: Tạo việc làm là quá trình tạo điều kiện kinh tế
xã hội cần thiết để người lao động có thể kết hợp giữa sức lao động và tư liệu sản xuất,
nhằm tiến hành quá trình lao động, tạo ra hàng hóa và dịch vụ theo yêu cầu thị trường.
Đó là quá trình tạo ra môi trường hình thành các chỗ làm việc và sắp xếp người lao
động phù hợp với chỗ làm việc để có các việc làm chất lượng, đảm bảo nhu cầu của cả
người lao động và người sử dụng lao động đồng thời phải đáp ứng được mục tiêu phát
triển đất nước .
9


Có thể hiểu tạo việc làm là tổng hợp những hoạt động cần thiết để tạo ra những
chỗ làm việc mới, giúp người lao động chưa có việc làm có được việc làm; tạo thêm
việc làm cho những người lao động đang thiếu việc làm và giúp người lao động tự tạo
việc làm.
Cơ chế tạo việc làm là cơ chế ba bên gồm có:
- Về phía người lao động: Người lao động muốn tìm việc làm phù hợp có thu
nhập cao thì phải có kế hoạch thực hiện và đầu tư phát triển sức lao động, phải tự mình
hoặc dựa vào các nguồn tài trợ từ gia đình, từ các tổ chức xã hội ... để tham gia đào
tạo, phát triển, nắm vững một nghề nghiệp nhất định.
- Về phía người sử dụng lao động: Người sử dụng lao động bao gồm các doanh
nghiệp trong nước thuộc các thành phần kinh tế, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài, các tổ chức kinh tế xã hội cần có thông tin về thị trường đầu vào và đầu ra, cần
có vốn để mua nhà xưởng, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, sức lao động để sản xuất
ra sản phẩm hoặc dịch vụ. Ngoài ra người sử dụng lao động cần có kinh nghiệm, sự
quản lý khoa học và nghệ thuật, sự hiểu biết về các chính sách của nhà nước nhằm vận
dụng linh hoạt, mở rộng sản xuất, nâng cao sự thỏa mãn của người lao động, khơi dậy động
lực làm việc, không chỉ tạo ra chỗ làm việc mà còn duy trì và phát triển chỗ làm việc.
- Về phía Nhà nước: Ban hành các luật, cơ chế chính sách liên quan trực tiếp đến
người lao động và người sử dụng lao động, tạo ra môi trường pháp lý kết hợp lao động
với tư liệu sản xuất.
1.2.3. Cơ chế tạo việc làm
Để tạo việc làm đòi hỏi phải có sự phối hợp của nhiều cơ quan, tổ chức cũng như
người lao động, tạo thành cơ chế; trong đó có cơ chế 3 bên với sự tham gia của người
lao động, Nhà nước, doanh nghiệp (người sử dụng lao động).
- Về phía người lao động: muốn có ngành nghề, muốn tìm được việc làm phù
hợp, có thu nhập cao phải có kế hoạch thực hiện và đầu tư cho phát triển sức lao động
của mình.
- Về phía Nhà nước: Nhà nước tạo hành lang pháp lý, ban hành các luật, cơ chế
chính sách liên quan trực tiếp đến người lao động và người sử dụng lao động, tạo ra
môi trường pháp lý kết hợp sức lao động với tư liệu sản xuất là một bộ phận cấu thành
trong cơ chế việc làm cho người lao động.
Nhà nước có những chính sách khuyến kích đầu tư, đổi mới công nghệ sản xuất;
có chính sách đẩy mạnh và hỗ trợ xuất khẩu lao động thông qua chính sách hợp tác
quốc tế, thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài…
10


- Về phía doanh nghiệp (người sử dụng lao động): Hàng năm và dài hạn xây
dựng kế hoạch tuyển dụng và sử dụng lao động, qua đó phối hợp với chính quyền
địa phương và cơ sở đạo tạo nghề thực hiện đào tạo nghề theo địa chỉ, tiếp nhận giải
quyết việc làm khi học viên ra trường; ưu tiên tuyển dụng lao động bị ảnh hưởng
trong vùng dự án, nhất là lao động những hộ gia đình bị thu hồi đất, bị di dời, giải tỏa
nhường đất phục vụ các dự án, các công trình trọng điểm.
Các doanh nghiệp trong nước thuộc các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài, các tổ chức kinh tế xã hội cần có thông tin về thị trường đầu
vào và đầu ra để không chỉ tạo ra nghề nghiệp, chỗ làm việc mà còn phải duy trì và
phát triển chỗ làm việc cho người lao động.
Tóm lại, tạo việc làm cho nguời lao động đòi hỏi có sự tham gia tích cực của ba
phía: Nhà nước, doanh nghiệp (người sử dụng lao động) và của chính bản thân người
lao động sao cho cơ hội chuyển đổi ngành nghề, việc làm và mong muốn nguyện vọng
có ngành nghề, có việc làm của người lao động nông thôn phù hợp, bềnh vững.
1.2.4. Chính sách tạo việc làm cho người dân bị thu hồi đất tại Việt Nam
1.2.4.1 Sự cần thiết của chính sách
Nhà nước cần hỗ trợ nhằm tạo việc làm cho nông dân bị thu hồi đất do đất đai là
tư liệu sản xuất chính và quan trọng nhất trong sản xuất nông nghiệp. Đất nông nghiệp
được thu hồi với mục đích phát triển kinh tế xã hội, phục vụ lợi ích công cộng. Việc
thu hồi đất nông nghiệp để chuyển đổi sang mục đích sử dụng khác gây thiệt hại trực
tiếp cho người có đất bị thu hồi. Do đất là tư liệu sản xuất không thể thiếu trong sản
xuất nông nghiệp, việc làm của nông dân gắn chặt với đất sản xuất, do đó, cho dù được
đền bù thỏa đáng, người bị thu hồi đất cũng không thể thích ứng ngay với việc chuyển
sang làm việc trong các ngành nghề, lĩnh vực khác. Khi bị thu hồi đất, một bộ phận lao
động nông nghiệp mất việc làm truyền thống, thất nghiệp hoặc buộc phải chuyển đổi
nghề nghiệp nhưng rất khó khăn, bởi đa số họ đều có trình độ học vấn thấp, không có
tay nghề, thiếu vốn để tổ chức việc làm. Hơn nữa, đối với họ, việc tìm kiếm một nghề
để ổn định cuộc sống là không đơn giản, vì thiếu những điều kiện cơ bản như vốn, mặt
bằng sản xuất, công nghệ... Do đó, hỗ trợ tạo việc làm cho họ để ổn định cuộc sống là
vô cùng cần thiết, nhất là giai đoạn đầu
Nhà nước phải hỗ trợ nhằm tạo việc làm cho nông dân bị thu hồi đất để ngăn
ngừa nguy cơ bất ổn về chính trị, xã hội do tình trạng mất việc làm, không có thu nhập
11


gây ra. Ở các quốc gia nông nghiệp, nông dân thường chiếm tỷ trọng đông đảo trong
xã hội. Lao động trong nông nghiệp thường chiếm tỷ trọng lớn trong lực lượng lao
động. Vì thế nếu lực lượng lao động này bị mất việc làm, thiếu việc làm không chỉ tạo
ra tác động tiêu cực đến nền kinh tế mà còn tạo ra những tác động tâm lý, xã hội tiêu
cực, tiềm ẩn nguy cơ mất ổn định chính trị, xã hội, gây sức ép tiếp nhận lao động nhập
cư lên các đô thị. Đối với người lao động, mất việc làm là mất nguồn thu nhập, mất kế
sinh nhai, con người sẽ mất đi phương cách sống chủ yếu nhất để thể hiện và khẳng
định mình. Vì vậy, bản thân người lao động và gia đình họ dễ rơi vào tình trạng khốn
khó, túng quẩn, khủng hoảng về tinh thần, thiếu niềm tin vào cuộc sống, mặc cảm, tự
ti, dễ bị tổn thương, thậm chí bất mãn về chính trị, gây nên các tệ nạn xã hội, vi phạm
pháp luật... làm đảo lộn nếp sống lành mạnh và ảnh hưởng xấu đến thuần phong, mỹ
tục, gây bất ổn xã hội.
- Nhà nước cần hỗ trợ để giải quyết việc làm cho người nông dân bị thu hồi đất
xuất phát từ những đặc điểm của hoạt động sản xuất nông nghiệp và lao động trong
nông nghiệp.
Một là, Nhà nước phải hỗ trợ nhằm tạo việc làm cho nông dân bị thu hồi đất do
tính chất rủi ro cao của sản xuất nông nghiệp và năng lực hạn chế của người bị thu hồi
đất. Ngành sản xuất nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, thời tiết, khí
hậu cũng như có những điểm rất khác biệt so với ngành công nghiệp trong chế biến,
bảo quản, cất trữ. Những đặc điểm đó làm sản xuất nông nghiệp gặp nhiều rủi ro trong
sản xuất. Cũng vì vậy, tỷ suất lợi nhuận ngành nông nghiệp thường thấp hơn so với
các ngành khác. Do đó, khả năng tích lũy, mở rộng sản xuất khá hạn chế, đặc biệt
trong điều kiện sản xuất phân tán, manh mún, nhỏ lẻ. Ở các nước đang phát triển, nông
dân được xếp vào nhóm yếu thế trong xã hội. Khi thu hồi đất, nhóm yếu thế mất đi
phương tiện sinh kế. Chính vì thế, việc hỗ trợ của Nhà nước để tạo việc làm mới cho
nông dân bị thu hồi đất là vô cùng cấp thiết.
Hai là, chất lượng lao động của nông dân còn thấp. Ở Việt Nam, nông dân có
truyền thống chịu thương, chịu khó; cần cù, chăm chỉ. Tuy vậy, so với các ngành khác,
trình độ văn hoá, chuyên môn kỹ thuật của nông dân thấp, ít được đào tạo bài bản;
trình độ họ có được chủ yếu nhờ truyền nghề. Những hiểu biết của nông dân vẫn đang
chủ yếu tập trung ở các kỹ thuật canh tác, sản xuất vốn là yếu tố mang nặng tính kinh
nghiệm. Đây là yếu tố cản trở lớn đến việc áp dụng khoa học - kỹ thuật vào sản xuất,
12


góp phần tăng năng suất lao động và hiệu quả đầu tư, sản xuất. Điều đó ảnh hưởng đến
mức thu nhập và đời sống của người nông dân, lao động nông nghiệp thấp hơn các ngành
nghề khác ngay cả khi chưa bị mất đất - tư liệu sản xuất chủ yếu trong nông nghiệp.
Ba là, việc làm của nông dân mang tính thời vụ. Trong sản xuất nông nghiệp,
thời gian gián đoạn lao động là rất lớn. Thời gian cây trồng, vật nuôi chịu sự tác động
của tự nhiên trong quá trình sinh trưởng chiếm tỷ lệ cao. Do vậy, nhu cầu về việc làm
có biên độ dao động lớn giữa các kỳ thu hoạch. Kết quả là phần đa nông dân trở nên
nhàn rỗi trong giai đoạn đó. Chính đặc điểm này đã ảnh hưởng lớn đến mức độ sử
dụng lao động khi thời vụ đến và tình trạng thiếu việc làm của nông dân trong thời
gian nông nhàn.
Bốn là, khả năng tự tạo việc làm của nông dân thấp. Năng suất lao động trong
nông nghiệp thấp cùng với tình trạng thiếu việc làm làm cho việc tích lũy, tiết kiệm
của nông dân thấp. Nguồn lực hạn chế dẫn tới việc người nông dân ít có khả năng mở
rộng sản xuất từ đó làm cho khả năng tự tạo việc làm của nông dân thấp. Các nước
đang phát triển phần lớn là các nước có xuất phát điểm thấp (nghèo, trình độ văn hóa,
khoa học kỹ thuật... thấp), đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Quá trình
đô thị hóa đã tạo ra nhiều cơ hội cho người lao động có việc làm nâng cao thu nhập, ổn
định đời sống, song tình trạng đói, nghèo, thiếu vốn đầu tư đã hạn chế việc mở rộng cơ
sở sản xuất hoặc phát triển các ngành nghề mới, thu hút lao động mới khỏi lĩnh vực
nông nghiệp (mất đất, không có đất để canh tác do đô thị hóa...) hoặc một bộ phận lao
động nông nghiệp thiếu việc làm lúc thời vụ nông nhàn. Do đó, để tự giải quyết việc
làm cho mình là rất khó khăn, để giải quyết vấn đề việc làm cho lao động nông nghiệp
trong quá trình đô thị hóa cần phải có sự quan tâm giúp đỡ của Nhà nước cũng như các
cấp, các ngành liên quan.
1.2.4.2. Mục tiêu và nguyên tắc xây dựng chính sách
1.2.4.2.1 Mục tiêu của chính sách
Tạo việc làm cho lao động ở nông thôn khi Nhà nước thu hồi đất là một nhân tố
quan trọng góp phần cho sự phát triển kinh tế của đất nước. Sự phát triển này phụ
thuộc vào nhiều nhân tố như tài nguyên, vốn, lao động, công nghệ, đào tạo, trong đó
việc chọn ngành nghề và sử dụng lao động là nhân tố quan trọng, nhất là đối với một
nước nông nghiệp đang phát triển như Việt Nam. Việc để không một lực lượng lớn
người lao động không sử dụng đến gây lãng phí, tổn thất lớn cho xã hội, đồng thời lao
13


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×