Tải bản đầy đủ

Phân tích các nhân tố tác động đến sự tham gia việc làm phi nông nghiệp của người lao động tại thành phố cam ranh, tỉnh khánh hòa khiêm

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

KIỀU XUÂN KHIÊM

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC
THAM GIA ĐÀO TẠO NGHỀ CỦA LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KHÁNH VĨNH, TỈNH KHÁNH HÒA

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA – 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

KIỀU XUÂN KHIÊM

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC
THAM GIA ĐÀO TẠO NGHỀ CỦA LAO ĐỘNG NÔNG THÔN

TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KHÁNH VĨNH, TỈNH KHÁNH HÒA

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Ngành:

Kinh tế phát triển

Mã số:

8310105

Quyết định giao đề tài:

525/QĐ-ĐHNT ngày 12/6/2017

Quyết định thành lập hội đồng:

886/QĐ-ĐHNT ngày 10/08/2018

Ngày bảo vệ:

28/08/2018

Người hướng dẫn khoa học:
PGS. TS. NGUYỄN THỊ KIM ANH
Chủ tịch Hội đồng:
PGS.TS. ĐỖ THỊ THANH VINH
Phòng Đào tạo Sau Đại học:

KHÁNH HÒA - 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc tham
gia đào tạo nghề của lao động nông thôn trên địa bàn huyện Khánh Vĩnh, tỉnh
Khánh Hòa” được hoàn thành là kết quả của quá trình nghiên cứu của tôi tại huyện
Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa. Số liệu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và đảm
bảo độ tin cậy.
Kết quả nghiên cứu của luận văn là không trùng lặp với các công trình khoa học


đã công bố.
Khánh Hòa, ngày 05 tháng 04 năm 2018
Tác giả luận văn

Kiều Xuân Khiêm

iii


LỜI CẢM ƠN
Để có được kết quả nghiên cứu và hoàn thành luận văn này, trong thời gian thực
hiện đề tài tôi luôn nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các Thầy Cô, sự ủng hộ của gia
đình và sự hỗ trợ nhiệt tình của đồng nghiệp, bạn bè.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các Thầy Cô khoa Kinh tế - Trường Đại học Nha
Trang đã tận tâm và nhiệt tình giảng dạy tôi trong suốt thời gian học cao học tại
trường; và xin gửi lời biết ơn đến gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã tạo điều kiện về
thời gian, động viên tinh thần và giúp đỡ để tôi hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cô giáo PGS.TS. Nguyễn Thị Kim Anh người hướng dẫn khoa học đã trực tiếp dành nhiều thời gian, công sức hướng dẫn tôi
trong quá trình thực hiện nghiên cứu và hoàn thành Luận văn.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo, giáo viên của Trường Trung cấp
nghề Dân tộc nội trú Khánh Vĩnh, Phòng Lao động – TB&XH huyện Khánh Vĩnh,
Phòng Dạy nghề Sở Lao động – TB&XH Khánh Hòa, các chuyên gia trong lĩnh vực
dạy nghề trên địa bàn huyện Khánh Vĩnh và tỉnh Khánh Hòa đã nhiệt tình giúp đỡ,
cung cấp thông tin trong quá trình tôi thu thập số liệu để hoàn thiện đề tài.
Tuy có nhiều cố gắng, nhưng trong Luận văn này không tránh khỏi những thiếu
sót, hạn chế. Tôi kính mong Quý thầy cô, các chuyên gia, những người quan tâm đến
đề tài, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè tiếp tục có những ý kiến đóng góp, giúp đỡ để
đề tài được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Khánh Hòa, ngày 05 tháng 04 năm 2018
Tác giả luận văn

Kiều Xuân Khiêm

iv


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................iv
MỤC LỤC...................................................................................................................v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT........................................................................viii
DANH MỤC CÁC BẢNG .........................................................................................ix
DANH MỤC HÌNH.....................................................................................................x
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN..........................................................................................xi
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU ..........................................................................................1
1. Sự cần thiết của nghiên cứu .....................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................2
3. Câu hỏi nghiên cứu ..................................................................................................3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................3
5. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu ..................................................................................3
6. Kết cấu luận văn ......................................................................................................4
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ...........................6
2.1. Các khái niệm liên quan........................................................................................6
2.1.1. Khái niệm lao động ............................................................................................6
2.1.2. Khái niệm lao động nông thôn ...........................................................................6
2.1.3. Khái niệm về nghề .............................................................................................7
2.1.4. Khái niệm về đào tạo nghề.....................................................................................8
2.1.5. Khái niệm về đào tạo nghề cho lao động nông thôn ............................................9
2.2. Đặc điểm của đào tạo nghề cho lao động nông thôn ...........................................10
2.3. Nội dung của công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn ..............................11
2.4. Phân loại và các hình thức đào tạo nghề cho lao động nông thôn .......................14
2.4.1. Phân loại đào tạo nghề .....................................................................................14
2.4.2. Các hình thức đào tạo nghề ..............................................................................15
2.5. Lợi ích của hoạt động đào tạo nghề .....................................................................16
2.5.1. Vai trò của đào tạo nghề cho lao động nông thôn .............................................16
2.5.2. Ý nghĩa của đào tạo nghề cho lao động nông thôn............................................17
v


2.6. Các nghiên cứu về đào tạo nghề cho lao động nông thôn có liên quan.................18
2.7. Khung phân tích của nghiên cứu .........................................................................21
2.7.1. Mô hình nghiên cứu .........................................................................................21
2.7.2. Giả thuyết nghiên cứu ......................................................................................23
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ..........................................................................................27
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................28
3.1. Quy trình nghiên cứu ..........................................................................................28
3.2. Cách tiếp cận nghiên cứu ....................................................................................29
3.3. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu .....................................................................30
3.3.1. Xác định cỡ mẫu ..............................................................................................30
3.3.2. Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu..................................................................30
3.4. Loại dữ liệu và thu thập dữ liệu...........................................................................31
3.4.1. Loại dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu ....................................................31
3.4.2 Thu thập dữ liệu................................................................................................31
3.4.3 Các phương pháp phân tích dữ liệu ...................................................................31
3.4.4. Công cụ phân tích dữ liệu.................................................................................32
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ..........................................................................................32
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.....................................33
4.1. Đặc điểm khu vực nghiên cứu.............................................................................33
4.1.1. Đặc điểm tự nhiên ............................................................................................33
4.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội .................................................................................34
4.1.3 Tình hình nguồn nhân lực và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu
của thị trường lao động tại Khánh Vĩnh .....................................................................37
4.2. Tổng quan mẫu nghiên cứu .................................................................................38
4.3. Kết quả ước lượng các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tham gia đào tạo nghề của
lao động nông thôn tại huyện Khánh Vĩnh .................................................................41
4.3.1. Phân tích hồi qui ..............................................................................................41
4.3.2 Phân tích tác động biên của các yếu tố đến sự thay đổi xác suất tham gia đào tạo
nghề của lao động nông thôn tại Khánh Vĩnh.............................................................43
4.3.3. Phân tích các kịch bản thay đổi xác suất tham gia đào tạo nghề của lao động
nông thôn tại huyện Khánh Vĩnh ...............................................................................45
vi


4.4. Nguyên nhân lao động nông thôn huyện Khánh Vĩnh tham gia và không tham gia
đào tạo nghề ..............................................................................................................47
4.4.1. Những nguyên nhân lao động nông thôn huyện Khánh Vĩnh tham gia đào tạo
nghề...........................................................................................................................47
4.4.2. Nguyên nhân người lao động không tham gia học nghề ...................................49
4.5. Đánh giá của lao động nông thôn tại huyện Khánh Vĩnh sau khi được đào tạo nghề .....51
4.6. So sánh kết quả nghiên cứu với các nghiên cứu trước .........................................54
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 ..........................................................................................55
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .......................................................56
5.1. Kết luận ..............................................................................................................56
5.2. Khuyến nghị chính sách giúp gia tăng khả năng tham gia đào tạo nghề của lao
động nông thôn tại huyện Khánh Vĩnh.......................................................................56
5.2.1.Tăng cường các biện pháp hỗ trợ cho lao động nông thôn trong quá trình học
nghề và sau học nghề .................................................................................................56
5.2.2. Hoàn thiện công tác tổ chức dạy nghề và triển khai tốt hoạt động khuyến nông,
khuyến công của địa phương......................................................................................59
5.2.3. Lựa chọn ngành nghề phù hợp với trình độ học vấn của lao động tại địa phương ....60
5.2.4. Hỗ trợ lao động thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo, và thu nhập thấp được học
nghề...........................................................................................................................61
5.2.5. Tăng cường và nâng cao chất lượng hoạt động tư vấn hướng nghiệp học nghề .....61
5.3. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo..................................................62
5.3.1. Hạn chế của đề tài ............................................................................................62
5.3.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo .............................................................................62
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................................64
PHỤ LỤC

vii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNH-HĐH : Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
DTTS

: Dân tộc thiểu số

ĐH

: Đại học

ĐTN

: Đào tạo nghề

KHKT

: Khoa học kỹ thuật

LĐNT

: Lao động nông thôn

LĐ-TB&XH : Lao động - Thương binh và Xã hội
UBND

: Ủy ban nhân dân

viii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Diễn giải các biến độc lập trong mô hình nghiên cứu .................................22
Bảng 2.2: Tổng hợp các giả thuyết nghiên cứu...........................................................26
Bảng 3.1: Phân bổ mẫu nghiên cứu............................................................................30
Bảng 4.1: Cơ cấu kinh tế của huyện Khánh Vĩnh giai đoạn 2012 – 2016 ...................36
Bảng 4.2: Tình hình lao động của huyện Khánh Vĩnh ................................................37
Bảng 4.3: Trình độ lao động của huyện Khánh Vĩnh..................................................38
Bảng 4.4: Giới tính của người được khảo sát .............................................................39
Bảng 4.5: Các thống kê về đặc điểm nhân khẩu học của mẫu nghiên cứu ..................39
Bảng 4.6: Các thống kê về đặc điểm nhân khẩu học của mẫu nghiên cứu ..................40
Bảng 4.7: Kết quả ước lượng .....................................................................................41
Bảng 4.8: Tác động biên của các yếu tố đến sự thay đổi xác suất tham gia đào tạo nghề
của lao động ...............................................................................................................43
Bảng 4.9: Mô phỏng xác suất tham gia đào tạo nghề của lao động nông thôn tại .......45
huyện Khánh Vĩnh khi biến độc lập thay đổi .............................................................45
Bảng 4.10: Những nguyên nhân lao động nông thôn tại huyện Khánh Vĩnh tham gia đào
tạo nghề......................................................................................................................48
Bảng 4.11: Những nguyên nhân LĐNT tại huyện Khánh Vĩnh không tham gia đào tạo
nghề...........................................................................................................................49
Bảng 4.12: Các nghề lao động nông thôn huyện Khánh Vĩnh trong mẫu khảo sát đã
học.............................................................................................................................51
Bảng 4.13: Sự thay đổi nghề nghiệp của người lao động nông thôn tại Khánh Vĩnh trước và
sau khi đào tạo nghề............................................................................................................52
Bảng 4.14: Đánh giá sự thay đổi sau học nghề của người lao động ............................54

ix


DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Mô hình nghiên cứu lý thuyết.....................................................................22
Hình 3.1. Sơ đồ qui trình nghiên cứu .........................................................................28
Hình 4.1. Ngã 5 huyện Khánh Vĩnh ...........................................................................33

x


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Nghiên cứu phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng tham gia học nghề của
lao động nông thôn tại huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa với mô hình Binary
Logitics, biến phụ thuộc là quyết định tham gia đào tạo nghề của lao động nông thôn
với 08 biến độc lập gồm: (i) Tuổi; (ii) Trình độ học vấn; (iii) Thu nhập; (iv) Tư vấn
hướng nghiệp; (v) Hỗ trợ đào tạo nghề; (vi) Tình trạng việc làm; (vii) Nhận thức lợi
ích; và (vii) Khoảng cách từ nhà đến địa điểm đào tạo. Kết quả nghiên cứu với 300
mẫu khảo sát từ lao động nông thôn tại 03 xã của huyện Khánh Vĩnh cho thấy có 05
yếu tố tác động có ý nghĩa thống kê lên khả năng tham gia học nghề gồm: (i) Hỗ trợ
đào tạo nghề; (ii) Khoảng cách từ nhà đến địa điểm đào tạo; (iii) Trình độ học vấn; (iv)
Tuổi; (v) Thu nhập. Ba yếu tố không cho thấy tác động có ý nghĩa thống kê trong
nghiên cứu này gồm: (i) Tư vấn hướng nghiệp; (ii) Tình trạng việc làm; (iii) Nhận thức
lợi ích. Với kết quả nghiên cứu này, có 05 giả thuyết nghiên cứu được chấp nhận gồm
các giả thuyết: H1, H2, H3, H5, và H8. Nghiên cứu đã đạt được mục tiêu nghiên cứu
là xác định và phân tích tác động của các yếu tố lên khả năng tham gia học nghề của
lao động nông thôn tại huyện Khánh Vĩnh. Trong đó, yếu tố có tác động mạnh nhất là
yếu tố “hỗ trợ đào tạo nghề”, tiếp theo là yếu tố “khoảng cách từ nhà đến địa điểm đào
tạo”, “trình độ học vấn”, và “tuổi” của lao động. Đồng thời, nghiên cứu cũng đã phân
tích các kịch bản thay đổi khả năng tham gia học nghề của lao động nông thôn tại
Khánh Vĩnh dưới ảnh hưởng của 05 yếu tố tác động có ý nghĩa thống kê trong mô hình
hồi qui. Các giải pháp nhằm thúc đẩy việc tham gia đào tạo nghề của lao động nông
thôn huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa được nghiên cứu đề xuất gồm: (1) Tăng
cường các biện pháp hỗ trợ cho lao động nông thôn trong quá trình học nghề và sau
học nghề; (2) Hoàn thiện công tác tổ chức dạy nghề và triển khai tốt hoạt động khuyến
nông, khuyến công của địa phương; (3) Lựa chọn ngành nghề phù hợp với trình độ học
vấn của lao động tại địa phương; (4) Hỗ trợ lao động thuộc diện hộ nghèo, hộ cận
nghèo, và thu nhập thấp được học nghề; (5) Tăng cường và nâng cao chất lượng hoạt
động tư vấn hướng nghiệp học nghề.

Từ khóa: đào tạo nghề, lao động nông thôn, huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa.

xi


CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1. Sự cần thiết của nghiên cứu
Đào tạo nghề cho lao động nông thôn vừa là khâu cơ bản, vừa là khâu đột phá
làm dịch chuyển cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ, từng bước
nâng cao trình độ cho đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao. Chính vì
vậy, công tác đào tạo nghề được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm và xem đó là
một nhiệm vụ quan trọng góp phần phát triển kinh tế xã hội nói chung. Đảng và Nhà
nước ta đã có nhiều chủ trương, chính sách động viên, khuyến khích việc học nghề cho
người lao động nhất là lao động vùng nông thôn, miền núi như Quyết định
81/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 về hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho người lao động;
Quyết định 1956/2009/QĐ-TTg về việc phê duyệt đề án Đào tạo nghề cho lao động
nông thôn đến 2020 (gọi tắt là Đề án 1956). Người lao động tham gia học nghề không
những được miễn phí mà còn được hỗ trợ tiền ăn, ở, đi lại trong quá trình học. Sau khi
học nghề, người lao động được giải quyết việc làm tại chỗ, có cơ hội tiếp cận nguồn
vốn để phát triển nghề đã được học. Không ít người lao động khi học xong khóa học
nghề ở nông thôn đã thoát nghèo, có công ăn việc làm, nâng cao thu nhập, vươn lên ổn
định cuộc sống. Nhưng tại sao hiện nay, phần lớn người lao động đều chưa tích cực
tham gia học nghề.
Huyện Khánh Vĩnh là huyện miền núi của tỉnh Khánh Hòa, toàn huyện có 38.641
người, chủ yếu là người dân tộc thiểu số (27.934 người chiếm tỷ lệ 73,88%), người
kinh (9.875 người chiếm 26,12%), dân cư chủ yếu sống bằng nghề nông – lâm nghiệp
với thu nhập thấp và không ổn định. Các hoạt động kinh tế chậm phát triển, tỷ lệ hộ
nghèo bình quân vùng của các hộ dân tộc thiểu số và miền núi là rất cao. Theo số liệu
điều tra đầu năm 2016, huyện Khánh Vĩnh có 5.413 hộ nghèo (chiếm tỷ lệ 61,3%), số
hộ cận nghèo là 450 (chiếm tỷ lệ 5,1%), trong khi tỷ lệ hộ nghèo bình quân chung của
cả tỉnh là 9,68% (UBND huyện Khánh Vĩnh, 2016). Chính vì vậy, đào tạo nghề để gia
tăng cơ hội việc làm cho lao động nông thôn tại huyện Khánh Vĩnh là cơ sở để giúp
dân cư trong huyện thoát nghèo. Trong triển khai công tác đào tạo nghề cho lao động
nông thôn có nhiều thuận lợi, nhưng vẫn còn không ít khó khăn cũng như hạn chế cần
khắc phục và cải tiến tốt hơn. Tổng lao động tham gia hoạt động kinh tế của huyện là
19.123 người, số lao động qua đào tạo là 4.516 người, chiếm tỷ lệ lao động qua đào
tạo là 23,62%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề là 16,15% (UBND huyện
1


Khánh Vĩnh, 2015). Lao động được đào tạo chủ yếu ở bậc sơ cấp nghề và trung cấp
nghề; các ngành nghề được đào tạo chính gồm: (1) Kỹ thuật trồng cây công nghiệp;
(2) Kỹ thuật chăn nuôi và thú y; (3) Nghề thủ công (mây, tre, đá chẻ); (4) May mặc;
(5) Điện công nghiệp và dân dụng; (6) Mộc dân dụng; (7) Sữa chữa xe máy; (8) Trồng
cây lương thực thực phẩm và (9) Trồng cây ăn quả. Các nghề nghiệp nêu trên khá phù
hợp với trình độ học vấn thấp của lao động cũng như đặc điểm kinh tế của huyện
Khánh Vĩnh. Trên địa bàn huyện có Trường Trung cấp nghề Khánh Vĩnh có thể đào
tạo bậc trung cấp và sơ cấp nghề với nhiều nghề đào tạo phù hợp với điều kiện kinh tế
xã hội của địa phương, và nhận được sự hỗ trợ của nhà nước từ Đề án 1956 của Chính
phủ. Mặc dù vậy, số lao động chưa qua đào tạo còn khá lớn, cụ thể là 14.595 người
(UBND huyện. Chính vì vậy, nghiên cứu “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc
tham gia đào tạo nghề của lao động nông thôn trên địa bàn huyện Khánh Vĩnh,
tỉnh Khánh Hòa” được thực hiện là rất cần thiết, nhằm đánh giá thực trạng việc học
nghề của người lao động tại địa phương trong thời gian qua và xác định được các yếu
tố ảnh hưởng chủ yếu đến việc tham gia đào tạo nghề của lao động nông thôn, từ đó đề
xuất những giải pháp nhằm thúc đẩy việc tham gia đào tạo nghề cho lao động nông
thôn trên địa bàn huyện Khánh Vĩnh. Kết quả nghiên cứu là căn cứ khoa học cho chính
quyền địa phương trong việc hoạch định chính sách có liên quan đến đào tạo nghề cho
lao động nông thôn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu này nhằm xác định các yếu tố chính ảnh
hưởng đến việc tham gia đào tạo nghề của lao động nông thôn, trên cơ sở đó đề xuất
những giải pháp nhằm thúc đẩy việc tham gia đào tạo nghề, góp phần nâng cao thu
nhập cho lao động nông thôn.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến việc tham gia đào tạo nghề của lao
động nông thôn trên địa bàn huyện Khánh Vĩnh – tỉnh Khánh Hòa.
- Đo lường tác động của chúng đến việc tham gia đào tạo nghề của lao động nông
thôn tại huyện Khánh Vĩnh.

2


- Đề xuất một số giải pháp thúc đẩy việc tham gia học nghề cho người lao động
nông thôn huyện Khánh Vĩnh.
3. Câu hỏi nghiên cứu
- Những yếu tố nào ảnh hưởng tới quyết định tham gia đào tạo nghề của lao động
nông thôn tại huyện Khánh Vĩnh?
- Những yếu tố đó tác động như thế nào đến quyết định tham gia đào tạo nghề
của lao động nông thôn tại huyện Khánh Vĩnh?
- Các giải pháp nào nhằm thúc đẩy việc tham gia đào tạo nghề cho lao động nông
thôn tại huyện Khánh Vĩnh?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Lý thuyết và thực tế về công tác đào tạo nghề; các yếu tố ảnh hưởng đến việc
tham gia đào tạo nghề của lao động nông thôn.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: Thực trạng tham gia đào tạo nghề và các yếu tố ảnh hưởng đến việc
tham gia đào tạo nghề của lao động nông thôn trên địa bàn huyện Khánh Vĩnh, tỉnh
Khánh Hòa.
- Không gian: 03 xã thuộc huyện Khánh Vĩnh (Khánh Trung, Khánh Đông,
Khánh Thượng).
- Thời gian: Dữ liệu thống kê của 5 năm gần đây (2012 -2016) của Phòng Lao
động - Thương binh và Xã hội huyện Khánh Vĩnh, UBND huyện Khánh Vĩnh, Trường
Trung cấp nghề Dân tộc nội trú Khánh Vĩnh và dữ liệu do tác giả thu thập trong năm
2017. Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 8 năm 2017 đến tháng 9 năm 2017.
5. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
5.1. Ý nghĩa lý luận
- Đề tài nghiên cứu sẽ góp phần hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về lao động nông
thôn và công tác đào tạo nghề.

3


- Đề tài nghiên cứu sẽ tổng hợp và kế thừa các công trình nghiên cứu có liên
quan, các công trình nghiên cứu trước; từ đó làm rõ được các đóng góp và hạn chế của
đề tài, gợi ý các công trình nghiên cứu sau.
- Bổ sung thêm các bằng chứng thực tiễn về các yếu tố ảnh hưởng đến việc tham
gia đào tạo nghề của lao động nông thôn.
5.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đề tài khái quát thực trạng việc tham gia đào tạo nghề của lao động nông thôn
trên địa bàn huyện Khánh Vĩnh – tỉnh Khánh Hòa
- Đề tài nghiên cứu đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến việc tham gia đào tạo
nghề của lao động nông thôn trên địa bàn huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa.
- Từ kết quả nghiên cứu đánh giá thực trạng và mô hình nghiên cứu của đề tài,
tác giả đưa ra một số gợi ý chính sách nhằm thúc đẩy việc tham gia đào tạo nghề cho
lao động nông thôn trên địa bàn huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa.
- Đề tài nghiên cứu là tài liệu tham khảo, cung cấp các dữ liệu khoa học cho các
nhà quản lý, sinh viên các trường đại học, học viên cao học, đồng thời cũng là nền
tảng các dẫn liệu khoa học cho các nghiên cứu tiếp theo.
6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mục lục, lời cảm ơn, lời cam đoan, danh mục các chữ viết tắt, danh
mục các bảng biểu, danh mục hình, trích yếu luận văn, tài liệu tham khảo, phụ lục, đề
tài được kết cấu thành 5 chương.
Chương 1: Giới thiệu. Chương này trình bày lý do nghiên cứu được thực hiện,
các mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, và phạm vi nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương này trình bày những cơ sở lý thuyết cơ bản của đề tài nghiên cứu. Đó
là những khái niệm về lao động, lao động nông thôn, nghề, đào tạo nghề cho LĐNT;
đặc điểm, nội dung hình thức của đào tạo nghề cho LĐNT; vai trò ý nghĩa của việc
đào tạo nghề cho LĐNT, những yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia đào tạo nghề của
người lao động. Trên cơ sở lý thuyết và các công trình nghiên cứu có liên quan,
chương này sẽ đề xuất mô hình nghiên cứu lý thuyết và các giả thuyết nghiên cứu cần
được kiểm định.
4


Chương 3: Phương pháp nghiên cứu.
Chương này sẽ trình bày qui trình nghiên cứu, mô tả dữ liệu nghiên cứu, các
phương pháp thực hiện nghiên cứu. Trong đó phương pháp chủ yếu là phương pháp
phân tích định lượng với mô hình Probit.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
Chương này sẽ tập trung trình bày đặc điểm tự nhiên cũng như đặc điểm kinh tế
xã hội của khu vực nghiên cứu, thực trạng công tác đào tạo nghề cho lao động nông
thôn huyện Khánh Vĩnh. Dữ liệu nghiên cứu sau khi thu thập sẽ được mô tả tóm tắt
trong chương này. Cuối cùng, chương này tập trung trình bày các kết quả phân tích
chính về các yếu tố ảnh hưởng đến việc tham gia đào tạo nghề của lao động nông thôn
tại huyện Khánh Vĩnh. Kết quả nghiên cứu của chương này là cơ sở quan trọng cho
việc đề xuất các chính sách thu hút lao động nông thôn tham gia đào tạo nghề ở
Chương 5.
Chương 5: Kết luận và khuyến nghị. Chương này sẽ tóm lược lại các nội dung
chính trong nghiên cứu, và trình bày các khuyến nghị chính sách để thu hút lao động nông
thôn tham gia đào tạo nghề tại huyện Khánh Vĩnh được rút ra từ kết quả nghiên cứu.

5


CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1. Các khái niệm liên quan
2.1.1. Khái niệm lao động
Từ ngàn xưa con người đã nhận thức được rằng chỉ có lao động mới giúp cho họ tồn
tại và phát triển. Nhờ vậy mà xã hội loài người mới có những tiến bộ vượt bậc như ngày hôm
nay. Hiện nay, có nhiều định nghĩa khác nhau về lao động.
Theo từ điển Việt Nam, “Lao động là hoạt động có mục đích của con người nhằm tạo
ra các loại sản phẩm vật chất và tinh thần cho xã hội”.
Theo khái niệm của Liên hợp quốc thì: “Lao động là tổng thể sức dự trữ, những
tiềm năng, những lực lượng thể hiện sức mạnh và sự tác động của con người vào cải
tạo tự nhiên và cải tạo xã hội.
Hay theo Tổ chức Lao động Thế giới (ILO) thì: “Lực lượng lao động là một bộ
phận dân số trong độ tuổi quy định, thực tế có tham gia lao động và những người
không có việc làm đang tích cực tìm kiếm việc làm”
Thực tế trong từng thời kỳ, và ở mỗi một nước trên thế giới quy định độ tuổi lao
động khác nhau. Ở nước ta, theo bộ Luật lao động, độ tuổi lao động được quy định đối
với nam từ 15 tuổi đến 60 tuổi, đối với nữ từ 15 tuổi đến 55 tuổi. Xét về khía cạnh việc
làm, lực lượng lao động gồm hai bộ phận là có việc làm và thất nghiệp.
2.1.2. Khái niệm lao động nông thôn
Lao động nông thôn là những người thuộc lực lượng lao động và hoạt động
trong hệ thống kinh tế khu vực nông thôn.
Lao động nông thôn là những người dân không phân biệt giới tính, tổ chức, cá
nhân sinh sống ở vùng nông thôn, có độ tuổi từ 15 trở lên, hoạt động sản xuất ở nông
thôn. Trong đó bao gồm những người đủ các yếu tố về thể chất, tâm sinh lý trong độ
tuổi lao động theo quy định của Luật lao động và những người ngoài độ tuổi lao động
có khả năng tham gia sản xuất, trong một thời gian nhất định họ hoàn thành công việc
với kết quả đạt được một cách tốt nhất.

6


- Đặc điểm của lao động nông thôn: Do lao động nông thôn sống chủ yếu tham gia
sản xuất trong các ngành nông, lâm, ngư nghiệp và do tính chất riêng của ngành nông
nghiệp nên lao động nông thôn có một số đặc điểm sau:
+ Lao động nông thôn có tính thời vụ, có thời kỳ căng thẳng, có thời kỳ nhàn
rỗi. Điều này ảnh hưởng đến nhu cầu trong từng thời kỳ; đời sống sản xuất và thu nhập
của lao động nông nghiệp.
+ Do tính chất công việc trong sản xuất nông nghiệp mà hình thành nên tâm lý
hay thói quen làm việc một cách không liên tục, thiếu sáng tạo của LĐNT.
+ Lao động nông thôn vẫn còn mang nặng tư tưởng và tâm lý tiểu nông, sản
xuất nhỏ, ngại thay đổi nên thường bảo thủ và thiếu năng động.
+ Lao động nông thôn có kết cấu phức tạp không đồng nhất và có trình độ rất
khác nhau. Hoạt động sản xuất nông nghiệp được tham gia bởi nhiều người ở nhiều độ
tuổi khác nhau trong đó có cả những người ở ngoài độ tuổi lao động.
+ Thu nhập của người LĐNT còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao, đặc biệt là tại vùng
ven biển, vùng núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
+ Trình độ của LĐNT thấp, khả năng tổ chức sản xuất kém, ngay thực tế cả
những người trong độ tuổi lao động thì trình độ vẫn thấp hơn so với lao động trong các
ngành kinh tế khác.
+ Nguồn LĐNT dồi dào về số lượng. Trên thực tế, loài người xuất hiện bắt đầu
từ hoạt động sản xuất nông nghiệp. Vì vậy, đại đa số bắt nguồn từ làm nông nghiệp.
Xã hội ngày càng phát triển, nhiều ngành nghề mới ngày càng xuất hiện, bộ phận dân
cư nông nghiệp dần chuyển sang ngành nghề mới. Quá trình này được đẩy nhanh hơn
khi các nước bước vào thời kỳ CNH-HĐH. Do đó tỷ lệ dân số ở nông thôn và làm
nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn từ 60 % -70%.
2.1.3. Khái niệm về nghề
Ở mỗi quốc gia, quan niệm về nghề đều có sự khác nhau nhất định, cho đến nay
thuật ngữ “Nghề” được hiểu và định nghĩa theo nhiều cách khác nhau.
Ở Nga , nghề được định nghĩa như sau: Nghề là một loại hoạt động đòi hỏi có sự
đào tạo nhất định và thường là nguồn gốc của sự sinh tồn.
7


Khái niệm nghề được định nghĩa ở Pháp: Nghề là một loại lao động có thói quen
về kỹ năng, kỹ xảo của con người để từ đó tìm được phương tiện sống.
Ở Anh, nghề được định nghĩa: Nghề là một công việc chuyên môn đòi hỏi một sự
đào tạo trong khoa học, nghệ thuật.
Ở Đức, khái niệm nghề: Nghề là hoạt động cần thiết cho xã hội ở một lĩnh vực
lao động nhất định, đòi hỏi phải được đào tạo ở trình độ nào đó.
Như vậy, nghề là một hiện tượng xã hội có tính lịch sử phổ biến, gắn chặt với sự
phân công lao động, với tiến bộ KHKT và văn minh nhân loại.
Ở Việt Nam, nhiều định nghĩa nghề được đưa ra xong chưa được thống nhất,
chẳng hạn có định nghĩa nêu:
Nghề là công việc của một người thường chuyên làm để sinh nhai (Từ điển Việt Nam)
Theo giáo trình Kinh tế Lao động của trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân-1998
thì:"Khái niệm nghề là một dạng xác định của hoạt động trong hệ thống phân công lao
động của xã hội, là toàn bộ kiến thức và kỹ năng mà một người lao động cần có để thực
hiện các hoạt động xã hội nhất định trong một lĩnh vực lao động nhất định"
Mặc dù khái niệm nghề được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau, song chúng ta
có thể thấy một số nét đặc trưng nhất định:
Một là: Nghề là hoạt động, là công việc lao động của con người được lặp đi lặp lại.
Hai là: Nghề là sự phân công lao động xã hội, phù hợp với yêu cầu xã hội.
Ba là: Nghề là phương tiện để sinh sống.
Bốn là: Nghề là lao động kỹ năng, kỹ xảo chuyên biệt có giá trị trao đổi trong xã
hội, đòi hỏi phải có quá trình đào tạo nhất định.
Nghề biến đổi một cách mạnh mẽ và gắn chặt với xu hướng phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
2.1.4. Khái niệm về đào tạo nghề
Có rất nhiều định nghĩa về đào tạo nghề, sau đây xin được nêu một số định nghĩa
đó là: Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Chánh (2008) thì cho rằng: “Quá trình trang bị
kiến thức nhất định về chuyên môn, nghiệp vụ cho người lao động để họ có thể đảm
8


nhận được một công việc nhất định”. Đào tạo nguồn nhân lực là quá trình truyền đạt,
lĩnh hội những kiến thức và kỹ năng cần thiết để người lao động có thể thực hiện một
công việc nào đó trong tương lai.
Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) định nghĩa: Đào tạo nghề là hoạt động nhằm
cung cấp cho người học những kỹ năng cần thiết để thực hiện tất cả các nhiệm vụ liên
quan đến công việc, nghề nghiệp được giao.
Nguyễn Viết Sự (2005) đưa ra khái niệm: “Đào tạo nghề là một quá trình hoạt
động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các kiến thức,
kỹ năng, thái độ để hoàn thành nhân cách cho mỗi cá nhân, tạo năng lực cho họ vào
đời hành nghề có năng suất và hiệu quả cao. Thông thường, sau khi đào tạo người lao
động kĩ thuật được cấp bằng, chứng chỉ nghề”.
Luật Giáo dục nghề nghiệp (2015) “Đào tạo nghề nghiệp là hoạt động dạy và học
nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề
để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học hoặc để
nâng cao trình độ nghề nghiệp”.
Đào tạo nghề được hiểu theo nghĩa chung nhất là tổng thể các hoạt động truyền
nghề đến người học nghề. Hiểu theo nghĩa đầy đủ đó là quá trình giảng viên/giáo viên
truyền bá những kiến thức về lý thuyết và thực hành để cho học viên có một trình độ,
kỹ năng nhất định trong nghề nghiệp.
Học nghề là quá trình tiếp thu những kiến thức về lý thuyết và thực hành của
người lao động để đạt được một trình độ nghề nghiệp nhất định.
2.1.5. Khái niệm về đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Nông thôn là một vùng lãnh thổ rộng lớn, ở đấy hoạt động nông nghiệp đóng vai
trò chủ yếu và quan trọng, nông dân là bộ phận dân cư chủ yếu của nguồn lao động
nông thôn. Sự khác biệt giữa khái niệm đào tạo nghề nói chung và đào tạo nghề cho
lao động nông thôn là ở đối tượng đào tạo nghề - những người lao động nông thôn và
những điều kiện gắn bó với quá trình đào tạo nghề đó.
Từ những phân tích có thể đưa ra khái niệm về đào tạo nghề cho lao động nông
thôn như sau: Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là quá trình kết hợp giữa dạy nghề
và học nghề, đó là quá trình giảng viên/giáo viên truyền bá những kiến thức về lý
9


thuyết và thực hành để cho học viên có một trình độ, kỹ năng nhất định trong nghề
nghiệp đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội ở khu vực nông thôn.
2.2. Đặc điểm của đào tạo nghề cho lao động nông thôn
- Về đối tượng đào tạo: Theo Quyết định số 1956/QĐ-TTG của Thủ tướng
Chính phủ : Phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”
thì đối tượng tham gia công tác đào tạo nghề là Lao động nông thôn trong độ tuổi lao
động, có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học. Trong đó ưu tiên dạy
nghề cho các đối tượng là người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có
công với cách mạng, hộ nghèo, hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ
nghèo (hộ cận nghèo), người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh
tác. Vì vậy, đối tượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn có những đặc điểm chủ
yếu sau:
Một là, đối tượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn có số lượng lớn do dân số
sống ở nông thôn và làm nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn. Số lượng đào tạo nghề cho lao
động nông thôn không chỉ lớn do nguồn lao động nông thôn dồi dào mà còn thể hiện ở
chất lượng của nguồn lao động nông thôn thấp nên yêu cầu đào tạo cao. Đưa ra ví dụ cụ
thể ở Việt Nam năm 2016, tỷ lệ lao động đang làm việc đã qua đào tạo rất thấp cả nước
chỉ đạt 20,3 % trong đó ở nông thôn tỷ lệ này là 11,9 % (Tổng cục thống kê, 2016). Như
vậy tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo còn cao, nhất là khu vực nông thôn.
Hai là, đối tượng đào tạo nghề của lao động nông thôn rất đa dạng. Tính đa dạng
của đối tượng đào tạo nghề được biểu hiện qua tính đa dạng của nguồn lao động nông
thôn. Xét theo đối tượng của đào tạo nghề, nguồn lao động nông thôn đa dạng theo độ
tuổi, trạng thái sức khỏe, điều kiện sản xuất kinh doanh và hoàn cảnh sống. Với mỗi đối
tượng điều kiện tham gia các lớp đào tạo này cũng khác nhau. Dẫn đến việc đào tạo
nghề cho lao động nông thôn có hình thức đào tạo đa dạng và nội dung phong phú.
Ba là, đối tượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn có nguồn nội lực cho đào
tạo nghề rất hạn chế. Số lượng các đối tượng đào tạo rất lớn, phong phú về nghề và
hình thức đào tạo nhưng điều kiện của họ cho việc học nghề rất hạn hẹp, nhất là cho
việc học ở bậc cao hơn và theo hình thức trường lớp. Nhân tố khác là khả năng tiếp thu
của người lao động còn thấp và thu nhập của họ dành cho việc tham gia vào các quá
trình đào tạo nghề của cư dân nông dân ít. Điều này gây không ít khó khăn cho việc
10


đào tạo. Trong bối cảnh đó, sự trợ giúp của nhà nước và tổ chức cộng đồng ngoài nông
thôn có vai trò vô cung cần thiết.
Bốn là, đối tượng đào tạo nghề lao động nông thôn có tính thời vụ. Nguyên
nhân do tính mùa vụ trong nông nghiệp. Họ sẽ có những lúc làm việc căng thẳng và
những lúc nhàn rỗi. Vì vậy, cần lựa chọn thời gian đào tạo, ngành nghề đào tạo phù
hợp. Hiện nay ở Việt Nam có 2 ngành nghề chính là đào tạo các ngành nông nghiệp và
đào tạo ngành phi nông nghiệp. Bởi lẻ đặc điểm về tính thời vụ này cũng dẫn đến một
số bộ phận người LĐNT cần có thêm việc làm trong những lúc nông nhàn nhằm tăng
thêm thu nhập đáp ứng nhu cầu cuộc sống, cũng như chuyển đổi ngành nghề.
Năm là, người nông dân Việt Nam cũng còn rất thiếu tác phong và kỷ luật công
nghiệp. Điều đó đòi hỏi trong đào tạo cho lao động nông nghiệp cần hết sức chú trọng
tới mặt này.
- Về chủ thể đào tạo: Với đối tượng đào tạo nghề như trên đòi hỏi hệ thống đào
tạo nghề, mà trước hết là chủ thể đào tạo ( hệ thống các cơ sở đào tạo, cán bộ đào tạo,
chương trình và hình thức đào tạo…) phải có những sự thích ứng phù hợp. Sự thích
ứng này của hệ thống đào tạo tạo nên những đặc điểm của đào tạo nghề cho lao động
nông thôn, cụ thể:
Hệ thống đào tạo nghề cho lao động nông thôn có những điểm đặc thù so với
đào tạo ở thành thị và có sự khác biệt giữa đào tạo nghề cho lao động nông thôn đồng
bằng với nông thôn miền núi, thậm chí cả nông thôn ngoại ô với nông thôn đồng bằng
nói chung. Ngoài ra, sự khác biệt ở hệ thống đào tạo còn được biểu hiện ở tính chuyên
môn hóa cao của các cơ sở đào tạo, tính tổng hợp của hệ thống đào tạo nghề ở các địa
phương, tính đa dạng của các tổ chức tham gia đào tạo nghề, ở tính đa dạng của đối
tượng dạy nghề.
2.3. Nội dung của công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Công tác ĐTN cho LĐNT theo quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm
2009 của Thủ tướng Chính Phủ, nội dung của ĐTN gồm có:
Hoạt động 1: tuyên truyền, tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn
+ Phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về dạy nghề cho lao
động nông thôn;
11


+ Triển khai tuyên truyền về dạy nghề lao động nông thôn trên phương tiện
thông tin đại chúng;
+ Xây dựng, biên soạn tài liệu và tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng tuyên
truyền, vận động đối với đội ngũ tuyên truyền viên là cán bộ của Hội Nông dân; Hội
phụ nữ;
+ Tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn;
+ Tổ chức biểu dương, tôn vinh, khen thưởng đối với những người có nhiều
đóng góp trong công tác dạy nghề cho lao động nông thôn.
Hoạt động 2: điều tra khảo sát và dự báo nhu cầu học nghề cho lao động nông thôn
+ Xác định danh mục nghề đào tạo cho lao động nông thôn;
+ Xác định nhu cầu học nghề của lao động nông thôn theo từng nghề, khu vực
và cấp trình độ;
+ Xác định nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo nghề (số lượng, chất lượng,
cơ cấu) của các doanh nghiệp, các ngành kinh tế và thị trường lao động;
+ Dự báo nhu cầu sử dụng lao động nông thôn qua đào tạo;
+ Xác định năng lực đào tạo của các cơ sở dạy nghề cho lao động nông thôn
gồm: mạng lưới, nghề đào tạo, chương trình, học liệu, giáo viên và cán bộ quản lý dạy
nghề, cơ sở vật chất thiết bị dạy nghề.
Hoạt động 3: thí điểm các mô hình dạy nghề cho lao động nông thôn
Dạy nghề theo các mô hình thí điểm cho lao động nông thôn gồm 4 nhóm:
nhóm lao động làm nông nghiệp (ở các vùng núi, vùng chuyên canh); nhóm lao động
trong các làng nghề ở vùng đồng bằng; nhóm nông dân chuyển nghề sang công
nghiệp, dịch vụ (ở vùng núi và vùng đồng bằng, trung du) và nhóm đánh bắt xa bờ ở
các tỉnh duyên hải miền Trung (học sửa chữa máy tàu thủy; chế biến và bảo quản thủy
sản...).
Hoạt động 4: tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề đối với các cơ sở
dạy nghề công lập
Hệ thống cơ sở vật chất là những điều kiện cần thiết cho hoạt động dạy nghề.
Dạy nghề là dạy và rèn luyện kỹ năng lao động, do đó cần có hệ thống cơ sở vật chất
12


đồng bộ nhất là trang thiết bị phục vụ cho dạy nghề và luyện nghề. Để có điều này cần
có kinh phí rất lớn. Vì vậy đòi hỏi phải có sự tham gia các cấp quản lý vĩ mô với hoạt
động cần thiết: Quy hoạch hệ thống ĐTN trên phương diện cơ sở vật chất kỹ thuật, cấp
vốn cho các trường, các cơ sở ĐTN và giám sát quá trình sử dụng vốn.
Hoạt động 5: phát triển chương trình, giáo trình, học liệu và xây dựng danh mục
thiết bị dạy nghề
+ Xây dựng chương trình, học liệu dạy nghề (giáo trình, tài liệu hướng dẫn,
băng, đĩa hình…) để đào tạo trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng theo yêu
cầu của thị trường lao động;
+ Xây dựng danh mục thiết bị dạy nghề trình độ sơ cấp nghề.
Hoạt động 6: phát triển giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề
+ Biên soạn chương trình, tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm và kỹ năng
nghề cho giáo viên dạy nghề dạy trình độ sơ cấp nghề và người dạy nghề: chương
trình tài liệu, bồi dưỡng công nghệ mới, chương trình tài liệu bồi dưỡng nâng cao kỹ
năng nghề, chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm; chương trình bồi dưỡng cán
bộ quản lý cơ sở dạy nghề về nghiệp vụ tư vấn học nghề, tư vấn việc làm;
+ Đào tạo nghiệp vụ sư phạm và kỹ năng nghề, bổ sung giáo viên dạy nghề cho
các trung tâm dạy nghề mới thành lập và các trung tâm dạy nghề đã thành lập nhưng
chưa đủ cơ số giáo viên cơ hữu;
+ Bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý và tư vấn chọn nghề, tìm và tự tạo việc làm
cho lao động nông thôn
Hoạt động 7: hỗ trợ lao động nông thôn học nghề
+ Hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng)
+ Đặt hàng dạy nghề cho khoảng nghìn lao động nông thôn thuộc diện hộ nghèo,
người dân tộc thiểu số, lao động nông thôn bị thu hồi đất canh tác có khó khăn về kinh tế.
Hoạt động 8: giám sát, đánh giá tình hình thực hiện
+ Xây dựng tiêu chí giám sát, đánh giá công tác ĐTN; thiết lập phương pháp
thu thập và xử lý thông tin, quản lý kinh phí công tác ĐTN ở cấp tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương và các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương; xây dựng phần mềm quản
13


lý công tác ĐTN; nâng cao năng lực xây dựng kế hoạch, quản lý, triển khai và tổ chức
thực hiện công tác ĐTN ở các cấp;
+ Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện công tác ĐTN ở
Trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hàng năm, giữa kỳ và cuối kỳ;
+ Báo cáo, tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu, chỉ
tiêu, nội dung công tác ĐTN; tình hình quản lý và sử dụng ngân sách của công tác
ĐTN ở Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
2.4. Phân loại và các hình thức đào tạo nghề cho lao động nông thôn
2.4.1. Phân loại đào tạo nghề
Luật dạy nghề (2006): “Căn cứ vào trình độ đào tạo, phương thức đào tạo, đối
tượng đào tạo, đào tạo nghề cho LĐNT được phân loại như sau:
Thứ nhất, căn cứ vào thời gian đào tạo
- Đào tạo ngắn hạn: Là loại hình ĐTN có thời gian đào tạo dưới 1 năm, chủ yếu
áp dụng đối với phổ cập nghề. Loại hình này có ưu điểm là có thể tập hợp đông đảo
lực lượng lao động mọi lứa tuổi, những người không có điều kiện học tập trung vẫn có
thể tiếp thu tri thức ngay tại chỗ với sự giúp đỡ của cơ quan đoàn thể, địa phương, nhà
nước về mặt giáo trình, giáo viên…
- Đào tạo dài hạn: Là loại hình ĐTN có thời gian đào tạo từ một năm trở lên,
chủ yếu áp dụng đối với đào tạo công nhân kỹ thuật và nhân viên nghiệp vụ. Đào tạo
dài hạn thường có chất lượng cao hơn ngắn hạn
Thứ hai, căn cứ vào nhu cầu đào tạo của người học
- Đào tạo mới: Là loại hình ĐTN áp dụng cho những người chưa có nghề ( đào
tạo mới là để đáp ứng yêu cầu tăng thêm lao động có tay nghề)
- Đào tạo lại: Là quá trình ĐTN áp dụng với những người đã có nghề song vì lý
do nào đó nghề của họ không còn phù hợp nữa hoặc đã được đào tạo nhưng không sử
dụng được và cần phải được đào tạo lại.
- Đào tạo nâng cao: Là quá trình bồi dưỡng nâng cao kiến thức và kinh nghiệm
làm việc để người lao động có thể đảm nhận những công việc phức tạp hơn.
Thứ ba, theo trình độ đào tạo: Trình độ Sơ cấp nghề, Trung cấp nghề, Cao đẳng nghề.
14


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×