Tải bản đầy đủ

Giao an nghe dien dan dung 2017

Buổi 1: (Tiết 1,2,3,4)
Tiết 1,2.

Ngy son: 24/9/2017

Bài 1: Giới thiệu giáo dục nghề điện dân dụng.

I. Mục tiêu:
1. kiến thức:
- Biết đợc vị trí, vai trò của điện năng và nghề điện dụng trong sản
xuất và đời sống.
- Biết đợc triển vọng phát triển của nghề điện dân dụng.
- Biết đợc mục tiêu, nội dung chính và phơng pháp học tập nghề
điện dân dụng.
2. kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng đọc và phân tích tài liệu
3.Thái độ:
- có thái độ học tập nghiêm túc
- Tác phong công nghiệp , giữa gìn vệ sinh môi trờng và thực hiện
an toàn lao động
II. Phơng tiện và phơng pháp:

- Một số tranh ảnh minh hoạ.
- Sử dụng phơng pháp đàm thoại nêu vấn đề kết hợp diển giãng
nêu vấn.
III. Tổ chức hoạt động dạy và học:
Tiết 1
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Vị trí, vai trò của
điện năng và nghề điện dân dụng
trong sản xuất và đời sống.
- HS đọc SGK phần I.
- Trả lời các câu hỏi sau:
HS đọc SGK.
+ Tại sao nói điện năng là nguồn
Từng HS trả lời câu hỏi theo
động lực chủ yếu đối với sản xuất
sự hớng dẫn của GV.
và đời sống?
+ Nghề điện dân dụng gồm những
nhóm nghề gì?
- GV chốt lại: nghề điện dân dụng
giữ một vai trò quan trọng, góp
HS ghi nhận.
phần thúc đẩy sự nghiệp CNH, HĐH
đất nớc, sự phát triển của ngành
điện, và nâng cao chất lợng cuộc
sống.
Tit 2

1


Hoạt động 2: Triển vọng phát triển
của nghề điện dân dụng.
- HS đọc SGK phần II.
- HS đọc SGK
- Trả lời câu hỏi:
Hoạt động 3: Mục tiêu, nội dung chơng trình giáo dục nghề điện dân
dụng.
- HS đọc SGK phần III


- HS đọc SGK
- Trả lời câu hỏi:
Tiết 3, 4
Bài 2. An toàn lao động trong giáo dục nghề điện dân dụng.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Biết đợc những nguyên nhân thờng gây tai nạn lao động trong
nghề điện dân dụng.
- Hiểu đợc tầm quan trọng, sự cần thiết của việc thực hiện nguyên
tắc an toàn lao động trong nghề điện dân dụng.
- Biết đợc các biện pháp đảm bảo an toàn lao động trong nghề điện
dân dụng.
2. Kỉ năng:
- Thực hiện đúng những biện pháp đảm bảo an toàn lao động trong
nghề điện dân dụng.
- Thực hiện nghiêm túc những biện pháp đảm bảo an toàn lao động
trong khi học tập và thực hành.
3. Thái độ :
- Có thái độ học tập nghiêm túc
- Tác phong công nghiệp, giữ vệ sinh môi trờng và thực hành an toàn
lao động
II Phơng tiện và phơng pháp:
GV: Một số tranh ảnh minh hoạ.
Một số khí cụ cơ bản.
III. Tổ chức hoạt động dạy và học:
Tiết 3
Hoạt động của GV
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
và đặt vấn đề cho bài mới.
- Trình bày vị trí, vai trò và
triển vọng phát triển của nghề
điện dân dụng?
- Trình bày những đặc điểm
của phơng pháp học tập nghề
điện dân dụng?

Hoạt động của HS
- Từng HS trả lời câu hỏi của GV.
- HS suy nghĩ vấn đề.

2


Tiết 4
Hoạt động 2: Nguyên nhân
gây tai nạn lao động trong
nghề điện dân dụng.
- HS đọc SGK.
- Trả lời các câu hỏi sau:
+ Tai nạn điện xảy ra trong
nghề điện dân dụng do các
nguyên nhân nào?

Buổi 2: Tiết 5-13

- HS đọc SGK.
- HS trả lời. HS khác bổ sung và
nhận xét.

Ngy son: 1/10/2017
Chơng I. đo lờng điện
Bi 3: khái niệm chung về đo lờng điện

Tiết 5,6
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Biết đợc chức năng, cấu tạo của một số đồng hồ đo điện trong
nghề điện dân dụng.
- Biết cách sử dụng một số đồng hồ đo điện thờng dùng trong nghề
Điện dân dụng.
- Biết chức năng cấu tạo và cách sử dụng một số dụng cụ kiểm tra
điện thờng dùng trong nghề Điện dân dụng.
2. Kỉ năng:
- Sử dụng thành thạo đợc một số dụng cụ kiểm tra điện thờng dùng
trong nghề Điện dân dụng.
- Sử dụng đợc một số đồng hồ đo điện thờng dùng trong nghề Điện
dân dụng.
3. Thái độ :
- Có thái độ học tập nghiêm túc
3


- Tác phong công nghiệp, giữ vệ sinh môi trờng và thực hành an toàn
lao động
II. Phơng tiện và phơng pháp:
GV: Ampe kế, vôn kế, vạn năng kế, công tơ.
HS: Bút thử điện.
III. Tổ chức hoạt động dạy và học:
Tiết 5
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và đặt
vấn đề cho bài mới.
- Nêu một số nguyên nhân gây tai nạn
điện?
- Trình bày một số biện pháp an toàn
điện trong khi sữa chữa điện?
* Trong sản xuất và trong sinh hoạt cần
biết điện áp, dòng điện, điện năng,....
Do vậy cần nhờ những dụng cụ để đo
lờng. Để sử dụng đứng và tránh những
sai lầm cần nắm vững cấu tạo, nguyên
lí làm việc, đặc tính sử dụng của từng
loại dụng cụ đo.
Hoạt động 2: Vai trò quan trọng của đo
lờng điện đối với nghề điện.
- HS đọc SGK phần I.
- Trả lời các câu hỏi:
+ Tại sao nói đo lờng điện rất quan
trọng đối với nghề điện dân dụng?
+ Phân tích các trờng hợp trên?
Hoạt động 3: Phân loại dụng cụ đo lờng
điện.
- HS đọc SGK.
- Có mấy cách để phân loại các dụng cụ
đo lờng điện?
- Gv giới thiệu cho HS những loại dụng
cụ: ampe kế, vôn kế, vạn năng kế.
- Những dụng cụ đó đợc kí hiệu nh thế
nào trên mạch điện? Những dụng cụ
trên dùng để đo đại lợng nào? Khi đo
phải mắc dụng cụ nh thế nào với mạch
điện?

- Từng HS trả lời câu hỏi.

- HS nhận thức vấn đề.

- HS đọc SGK.
- Trả lời câu hỏi của GV.

- HS đọc SGK.
- Trả lời: Có 2 cách phân loại
dụng cụ đo. Theo đại lợng
cần đo
+Dụng cụ đo điện áp : vôn
kế
+Dụng cụ đo dòng điện:
ampekế
, theo nguyên lí làm việc.
- HS theo dõi. Trả lời câu
hỏi.

Tiết 6
4


Hoạt động 4: Cấp chính xác.
- HS đọc SGK.
- Tại sao trong đo lờng điện cần có cấp
độ chính xác?
+ GV giới thiệu: có 7 cấp chính xác.
Trong nghề điện dùng loại: 1; 1,5.

- HS trả lời.

Hoạt động 5: Cấu tạo chung của dụng cụ
đo lờng.
- HS đọc SGK.
- Từng HS trả lời câu hỏi.
- Một dụng cụ đo lờng có mấy bộ phận
chính? Trình bày các bộ phận chính
đó?
Hoạt động 6. Củng cố bài và nhiệm vụ
về nhà.
- GV nhắc lại những kiến thức cơ bản.
- Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 SGK.
- HS đọc trớc bài 4.
- Chuẩn bị đồ thực hành: Mỗi tổ: 3
bóng đèn, 1 công tắc 5 A, dây dẫn, bút
thử điện, dao, kéo.

- HS ghi nhận.

GV hng dn HS hc thc hnh nh t tit: 7,8,9,10,11,12
Tiết 7-8
Bài 4. Thực hành:
đo dòng điện và điện áp xoay chiều
I. Mục tiêu:
1. kiến thức:
- Đo dòng điện bằng ampe kế xoay chiều.
- Đo điện áp bằng vôn kế xoay chiều.
- Thực hiện đúng qui trình, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh
môi trờng.
2. kỹ năng:
- Sử dụng các dụng cụ đo.
3. Tác phong
- Xác định giới hạn đo của các dụng cụ đo trớc khi sử dụng
II. Phơng tiện và phơng pháp:
- Nguồn điện xoay chiều U = 220 V
- Ampe kế, vôn kế kiểu điện từ, ampe kế có thang đo 1 A, vôn kế
có thang đo 300 V.
- 3 bóng đèn 220 V - 60 W, 1 công tắc 5 A.
- Kìm, tua vít, bút thử điện, dây dẫn.
III. Tổ chức hoạt động dạy và học
5


Hoạt động 1: Đo cờng độ dòng điện bằng ampe kế.
GV hớng dẫn HS quan sát sơ đồ mạch điện thực hành:
- Mạch điện gồm những phần tử nào? Kể tên các phần tử đó?
- Các phần tử đợc nối với nhau nh thế nào?
Gv hớng dẫn HS làm theo trình tự sau:
- Mắc mạch điện theo hình 4.2 SGK.
-Kiểm tra lại mạch điện theo sơ đồ. Đóng công tắc K, đọc giá trị của
ampe kế. Kết quả thu đợc ghi vào bảng 4.1 SGK.
- Cắt công tắc tháo 1 bóng đèn rồi đóng công tắc đọc giá trị của
ampe kế và ghi kết quả vào bảng.
- Cắt công tắc tháo tiếp 1 bóng đèn nữa rồi đóng công tắc đọc giá
trị của ampe kế và ghi kết quả vào bảng.
Hoạt động 2: Đo điện áp xoay chiều.
- GV hớng dẫn HS làm tơng tự nh đo dòng điện.
Tit 9-10
Bài 5.Thực hành
đo công suất và điện năng
I. Mục tiêu:
1.kiến thức:
- Đo đợc công suất gián tiếp qua đo dòng điện và điện áp.
- Đo đợc công suất trực tiếp bằng oát kế.
- Kiểm tra và hiệu chỉnh đợc công tơ điện.
2.kỹ năng:
- Sử dụng các dụng cụ đo.
3. Tác phong
- Xác định giới hạn đo của các dụng cụ đo trớc khi sử dụng.
II. Phơng tiện và phơng pháp:
- Vôn kế điện từ 300 V, ampe kế điện từ 1 A, oát kế, công tơ một
pha.
- 3 bóng đèn 220 V - 60 W, 1 công tắc 5 A.
- Phụ tải để đo điện năng tiêu thụ của mạch điện.
- Kìm, tua vít, bút thử điện, dây dẫn.
- Đồng hồ bấm giây.
III. Tổ chức hoạt động dạy và học:
Tiết 9
Hoạt động 1: Đo công suất bằng ampe kế và vôn kế.
- GV hớng dẫn HS quan sát sơ đồ mạch điện thực hành:
- Mạch điện gồm những phần tử nào? Kể tên các phần tử đó?
- Các phần tử đợc nối với nhau nh thế nào?
* Tính công suất của mạch điện?
Gv hớng dẫn HS làm theo trình tự sau:
- Mắc mạch điện theo hình 5.1 SGK.

6


-Kiểm tra lại mạch điện theo sơ đồ. Đóng công tắc K, đọc giá trị của
ampe kế và vôn kế rồi tính công suất P = UI. Kết quả thu đợc ghi vào
bảng 5.1 SGK.
- Cắt công tắc K tháo 1 bóng đèn rồi đóng công tắc đọc giá trị của
ampe kế và vôn kế rồi tính công suất P = UI. Ghi kết quả vào bảng
5.1.
- Cắt công tắc tháo tiếp 1 bóng đèn nữa rồi đóng công tắc đọc giá
trị của ampe kế và vôn kế rồi tính công suất P = UI. Ghi kết quả vào
bảng.
Hoạt động 2: Tìm hiểu oát kế:
- GV giảng giải để HS hiểu đợc đo công suất của mạch điện có thể
sử dụng vôn kế và ampe kế nhng thuận tiện hơn là dùng oát kế.
- GV hớng dẫn HS tìm hiểu cấu tạo của oát kế:
+ Đọc và giải thích các kí hiệu đợc ghi trên mặt đồng hồ.
+ Xác định các đầu nối của oát kế.
Tiết 10
Hoạt động3: Đo công suất mạch điện bằng oát kế.
- Mắc mạch điện thực hành nh sơ đồ hình 5.2
- GV hớng dẫn HS thực hành theo qui trình kết quả ghi vào bảng 5.2
- Đọc giá trị đo đợc trên oát kế và so sánh với giá trị tính đợc ở hoạt
động 4.
Hoạt động 4: Kiểm tra công tơ điện.
- Kiểm tra công tơ điện.
- Kiểm tra hằng số công tơ
- Kiểm tra hiện tợng tự quay:
+ GV hớng dẫn HS cách kiểm tra hiện tợng tự quay của công tơ.
+ Các nhóm báo cáo kết quả
+ GV kiểm tra lại và giải thích nguyên nhân của hiện tợng trên
* Hãy giải thích ý nghĩa của số liệu kĩ thuật ghi trên mặt công tơ:
60 vòng/kWh
- Nối mạch điện thực hành theo sơ đồ hình 5.3. Đo dòng điện I và
điện áp U.
- Dùng đồng hồ bấm giây để đếm số vòng quay của đĩa trong
khoảng thời gian t. Từ số vòng quay của đĩa sẽ tính đợc hằng số
công tơ. Kết quả đo và tính đợc ghi và bảng 5.3
HS tính, so sánh và báo cáo kết quả với Gv.
Hoạt động 5: Đo điện năng tiêu thụ
- GV hớng dẫn HS trình tự tiến hành thực hành
- Lu ý HS về phụ tải của nội dung thực hành cần có công suất đủ lớn
để cho công tơ quay trong thời gian cho phép.
- GV hớng dẫn HS thực hành bớc 1: Nối mạch điện thực hành nh hình
5.4
* Hãy nêu tên các phần tử của sơ đồ mạch điện.
7


- GV hớng dẫn HS thực hành bớc 2: Đo điện năng tiêu thụ cảu mạch
điện.
Các nhiệm vụ thực hành gồm:
+ Đọc và ghi số chỉ công tơ trớc khi đo.
+ Quan sát hiện trạng làm việc của công tơ
+ Ghi chỉ số công tơ sau khi đo 30 vào bảng 5.4
+ Tính điện năng tiêu thụ của phụ tải.
Tiết 11-12

Bài 6. Thực hành:
sử dụng vạn năng kế.

I. Mục tiêu:
1.kiến thức:
- Đo đợc điện trở bằng vạn năng kế.
- Phát hiện đợc h hỏng trong mạch điện bằng vạn năng kế.
2.kỹ năng:
- Sử dụng các dụng cụ đo.
II. Phơng tiện và phơng pháp:
- 6 vạn năng kế.
- Một số điện trở nối thành bảng mạch.
- Nguồn điện xoay chiều 220 V.
III. Tổ chức hoạt động dạy và học :
Tiết 11
Hoạt động 1: Sử dụng vạn năng kế đo điện trở.
* Bớc 1:
+ Tìm hiểu cách sử dụng vạn năng kế và bảng đo điện trở và 2 que
đo.
+ Quan sát và mô tả cấu tạo của vạn năng kế.
* Bớc 2:
+ Hiệu chỉnh 0 của vạn năng kế.
* Bớc 3: Đo điện trở.
- Chọn thang đo Rx1. Đọc giá trị của vạn năng kế và ghi vào bảng 6-1.
- Lần lợt đo các điện trở từ R1 đến R10.
Tiết 12
Hoạt động 2: Sử dụng vạn năng kế để xác định bộ phận h hỏng
trong mạch điện.
- GV hớng dẫn cho HS:
+ Cắt nguồn điện và sử dụng vạn năng kế để đo điện trở. Khoá
chuyển mạch về vị trí Rx10k.
a) Phát hiện đứt dây:
+ Gv hớng dẫn thực hành: Nối mạch nh hình 6.3
+ Đo điện trở lần lợt điện trở giữa hai vị trí 1 và 2, 2 và 3, 3 và 4.
+ Nếu ở vị trí nào mà đồng hồ cho giá trị vô cùng thì dây bị đứt.
b) Phát hiện mạch điện bị ngắn mạch.
8


- Dùng vạn năng kế đo thấy giá trị R = 0 thì đoạn mạch bị ngắn
mạch.
Tit 13

chơng II. máy biến áp
Bài 7. một số vấn đề chung về máy biến áp

I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Biết đợc khái niệm chung về máy biến áp.
- Nêu đợc công dụng, cấu tạo và nguyên lí làm việc của máy biến áp.
2. Kĩ năng:
- Phân biệt đợc các loại máy biến áp khi gặp.
- Rèn luyện kỹ năng nghiên cứu tài liệu .
3. Thái độ :
- Có thái độ học tập nghiêm túc.
- Tác phong công nghiệp, giữ vệ sinh môi trờng và thực hành an toàn
lao động.
II. Phơng tiện và phơng pháp:
Gv: Một số tranh ảnh, hình ảnh minh hoạ về máy biến áp.
III.tổ chức hoạt động dạy và học:
Tiết 13
Hoạt động của GV
Hoạt động
của HS
Hoạt động 1: Khái niệm chung về máy biến
áp.
- Hs đọc SGK phần I.
- HS đọc SGK.
GV thông báo: Máy biến áp trong thực tế rất - HS ghi nhận.
đa dạng và phong phú.
GV giới thiệu hình 7.1
- Trả lời câu hỏi.
- HS trả lời các câu hỏi trong SGK và câu hỏi
của GV:
+ Máy biến áp có vai trò nh thế nào trong hệ
thống điện và trong các trờng hợp khác?
- HS ghi nhận và ghi
* GV kết luận: Máy biến áp không thể thiếu
bài vào vở.
trong việc truyền tải điện năng và phân
phối điện năng, trong việc hàn điện, điện
tử, thiết bị điện....
- HS theo dõi SGK trả
- Máy biến áp là gì? Kí hiệu nh thế nào?
lời các câu hỏi.
- Đầu vào và đầu ra của máy biến áp gọi là
gì? nối và đâu? đợc kí hiệu nh thế nào?
- Khi nào thì gọi: máy tăng áp giảm áp?
- HS ghi nhận.
-Trên nhãn mác máy biến áp có ghi các trị số
định mức nh thế nào?
9


* GV thông báo: Các giá trị định mức: dung
lợng hay công suất định mức, điện áp sơ
cấp và thứ cấp định mức, dòng điện sơ
cấp và thứ cấp định mức, tần số định mức.
mấy loại? dựa vào đâu?
- HS trả lời câu hỏi.
* GV giới thiệu: các loại máy biến áp: điện
lực, tự ngẫu, công suất nhỏ, chuyên dùng, đo - HS ghi nhận.
lờng, thí nghiệm.
- Máy biến áp công suất nhỏ dùng trong gia
đình: quấn dây tự ngẫu.
HS xem SGk các loại máy biến áp hình 7.3.

Buổi 3: Tiết 14-17

Ngy son: 8/10/2017

chơng II. máy biến áp

Bài 7. một số vấn đề chung về máy biến áp
I. Mục tiêu:1. Kiến thức:
- Biết đợc khái niệm chung về máy biến áp.
- Nêu đợc công dụng, cấu tạo và nguyên lí làm việc của máy biến áp.
2. Kĩ năng:
- Phân biệt đợc các loại máy biến áp khi gặp.
- Rèn luyện kỹ năng nghiên cứu tài liệu .
3. Thái độ :
- Có thái độ học tập nghiêm túc.
10


- Tác phong công nghiệp, giữ vệ sinh môi trờng và thực hành an toàn
lao động.
II. Phơng tiện và phơng pháp:
Gv: Một số tranh ảnh, hình ảnh minh hoạ về máy biến áp.
III.tổ chức hoạt động dạy và học:
Tiết 14
Hoạt động2: Cấu tạo của máy biến áp.
- GV trình bày các bộ phận chính của
máy biến áp:
HS theo dõi và ghi nhận.
+ Lõi thép ( Bộ phận dẫn điện)
+Bộ phận dẫn từ ( dây quấn sơ cấp và
thứ cấp)
+ Vỏ máy
GV giới thiệu một số loại lõi thép máy
biến áp nh SGK.
Tiết 15
Hoạt động 3: Nguyên lí làm việc của
máy biến áp.
- HS đọc SGk phần III.1
+ Khi nào thì xuất hiện từ trờng biến
HS đọc SGK và trả lời các
đổi?
câu hỏi.
+ Suất điện động cảm ứng xuất hiện
nh thế nào?
U1 E1 N1
+ Hiện tợng cảm ứng là gì?
- U E N k
GV thông báo: Nguyên lí làm việc của
2
2
2
máy biến áp dựa vào hiện tợng cảm ứng - Nếu k > 1: máy biến áp
điện từ.
giảm áp
- Gv vẽ hình 7.5 lên bảng.
- Nếu k < 1: máy biến áp
- HS theo dõi SGk và trả lời câu hỏi:
tăng áp.
+ N1, N2, U1, U2 là gì?
+ Công suất máy biến áp
+ Tính tỉ số k?
nhận từ nguồn: S1 = U1.I1
+ Khi nào thì gọi là máy tăng áp, máy
+ Công suất máy biến áp
giảm áp?
cung cấp cho phụ tải: S2 =
+ Tính công suất máy biến áp nhận từ U2.I2
nguồn, cấp cho phụ tải?
U
I
1 1 k
+ Từ biểu thức tính công suất hãy đa
U2 I2
ra tỉ số k? Nhận xét tỉ số đó?
Nhận xét: Nếu tăng điện
* GV thông báo: máy biến áp chỉ vận
áp k lần thì điện áp giảm
hành với dòng điện xoay chiều.
k lần và ngợc lại.
Tiết 16
Hoạt động 6.
- Giải bài tập sách giáo khoa
11


-

Củng cố bài và nhiệm vụ về nhà.
GV nhắc lại những kiến thức cơ bản. - HS ghi nhận.
Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 SGK.
Ôn tập chơng I, và bài 7 để kiểm tra
Bài 8: Tính toán, thiết kế máy biến áp một pha
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- hiểu đợc quy trình chung để tính toán, thiết kế máy biến áp một
pha công suất nhỏ.
- hiểu đợc yêu cầu, cách tính từng bớc khi thiết kế máy biến áp một
pha công suất nhỏ.
2.Kỹ năng:
Giải một số bài toán trong tính toán, thiết kế máy biến áp.
II. Phơng tiện và phơng pháp:
Hình vẽ mạch từ ghép bằng lá thép chữ E và chữ I.
III. Tổ chức hoạt động dạy và học:
Tiết 17. Hoạt động 1:
HĐ của HS
Trợ giúp của GV
1.Xác định công suất máy biến - công suất MBA cấp cho tải và
công suất MBA lấy từ nguồn?
áp :
- so sánh S1 và S2 khi hiệu suất
- nhắc lại :
cao?
S1 = U1.I1
S2 = U2.I2
- trả lời: hiệu suất cao: S1~ S2
=>
Sđm= U2.I2
2.Tính toán mạch từ:
a) Chọn mạch từ:
- ghi nhận tên các thông số theo
hình vẽ:
a: chiều rộng trụ quấn dây
b: chiều dày lõi thép
c: chiều rộng ca sổ
h: chiều cao cửa sổ
a/2: độ rộng lá thép chữ I
b) Tính diện tích trụ quấn dây -từ hình vẽ y/c HS nêu công thức
tính Shi.
của lõi thép:
- đa ra công thức liên hệ giữa Shi
- nêu: Shi = a.b
và Sđm.
- nắm công thức:
- thực tế còn diện tích hao hụt
Shi = 1,2 .
phân tích đợc: giữa các lá thép nào nữa ko?
nêu công thức tính St.
có độ vênh và có lớp sơn cách
- y/c HS tham khảo bảng 8.1 và
điện nên thực tế:
8.2.
St > Shi
nắm công thức:
12


St = Shi/kl
trong đó kl là hệ số lấp đầy
tham khảo bảng 8.1 và 8.2.
Buổi 4: Tiết 18-24
Ngy son: 4/10/2017
Bài 8: Tính toán, thiết kế máy biến áp một pha
I.Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- hiểu đợc quy trình chung để tính toán, thiết kế máy biến áp một
pha công suất nhỏ.
- hiểu đợc yêu cầu, cách tính từng bớc khi thiết kế máy biến áp một
pha công suất nhỏ.
2. Kỹ năng:
Giải một số bài toán trong tính toán, thiết kế máy biến áp.
3. Thái độ :
- Có thái độ học tập nghiêm túc.
- Tác phong công nghiệp, giữ vệ sinh môi trờng và thực hành an toàn
lao động.
II. Phơng tiện và phơng pháp:
Hình vẽ mạch từ ghép bằng lá thép chữ E và chữ I.
III. Tổ chức hoạt động dạy và học:
Tiết 18. Hoạt động 2: Tính toán dây quấn
HĐ của HS
Trợ giúp của GV
3. Tính số vòng dây của cuộn dây:
nêu đại lợng n.
y/c HS tính N1 và N2.
- hiểu : n là số vòng /vôn.
giải thích sự sụt áp khi
- tính : N1 = n.U1.
có tải: 10% U2. Y/c HS
N2 = n.U2.
nêu công thức tính N2.
nêu công thức :
N2 = (U2+ 10% U2) .n
nêu đại lợng mật độ
4. Tính tiết diện hoặc đờng kính
dòng điện J.
dây quấn :
a) Tiết diện dây quấn :
y/c HS nêu công thức tinh
- nắm đại lợng mật độ dòng điện :
đờng kính dây quấn.
J = I/Sdd.
- y/c HS tham khảo bảng
=> Sdd = I/J.
8.3, 8.4 và 8.5.
b) Tính đờng kính dây quấn:
- nêu công thức tính
- tham khảo bảng 8.3, 8.4 và 8.5.
Tiết 19, 20. Hoạt động 3: Tính diện tích của cửa sổ lõi thép và sắp
xếp dây quấn
HĐ của HS
Trợ giúp của GV
5. Tính diện tích cửa sổ:
từ hình vẽ y/c HS nêu
- nêu: Scs= h.c
công thức tính.
- nắm: thờng thì h= 3.c
Cách 1:
nêu đại luợng: Sdq1 và Sdq2.
13


tính: Ssc= N1.Sdq1
Stc= N2.Sdq2
y/c HS tính Ssc và Stc rồi
Scs= Ssc+ Stc
tính Scs.
hiểu: do có phần cách điện và
khoảng hở nên có hệ số lấp đầy
giải thích về hệ số lấp
Kl.
đầy Kl .
viết công thức:
Scs= (Ssc+ Stc)/Kl. (*)
giải thích: Scs trong công
hiểu: Ssc trong công thức (*) là giá trị
thức (*) là giá trị tối
nhỏ nhất phải đạt đợc. => Scs>=
thiểu cần đạt.
(Ssc+ Stc)/Kl.
Cách 2:
nêu đai lợng n1 và n2
-nắm đại lợng n1 và n2 là mật độ vòng
dây
y/c HS tính Scs.
- tính: Ssc=N1/n1 ; Stc= N2/n2
nêu phơng pháp quấn
=> Scs N1/n1 + N2/n2
dây :quấn theo lớp.
6. Sắp xếp dây quấn trong cửa sổ:
y/c HS tính số vòng
- nắm phơng pháp quấn dây
trong 1 lớp và số lớp.
- nêu CT tính số vòng trong 1 lớp và số
lớp.
Hng dn hc sinh t hc thc hnh t tit 21-24
Bài 9: Thực hành:
tính toán, thiết kế máy biến áp một pha công suất nhỏ
I.Mục tiêu
1.kiến thức:
- tìm hiểu cấu tạo MBA
- tính toán, thiết kế MBA 1 pha công suất nhỏ
2.kỹ năng:
- thực hành tính toán thiết kế máy biến áp.
3.Thái độ :
- Có thái độ học tập nghiêm túc
- Tác phong công nghiệp, giữ vệ sinh môi trờng và thực hành an toàn
lao động
II. Phơng tiện và phơng pháp:
-MBA 1 pha công suất nhỏ ( đã tháo vỏ)
- thớc kẻ, thớc cặp( hoặc panme)
III. Tổ chức hoạt động dạy và học:
Tiết 21,22. Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo MBA
HĐ của HS
Trợ giúp của GV
nhận dụng cụ thực hành theo
chia nhóm HS, giao
nhóm
dụng cụ thực hành
nhận nhiệm vụ:
giao nhiệm vụ cho HS
+ quan sát, mô tả cấu tạo MBA
+ đo kích thớc lõi thép
-

14


+ đo đờng kính đây quấn sơ
cấp và thứ cấp
+ đo kích thớc cửa sổ lõi thép
- tiến hành tìm hiểu, đo và ghi
kết quả
Tiết 23, 24. Hoạt động 2: Tính toán,
nhỏ
HĐ của HS
- Nhắc lại các bớc tiến hành tính
toán,thiết kế MBA:
+ xác định công suất MBA
+ tính toán mạch từ
+ tính số vòng đây của các
cuộn đây
+ tính tiết diện đây quấn
+ tính diện tích cửa sổ lõi
thép
- nhận đề bài và tính toán,
thiết kế theo các bớc va nêu

thiết kế MBA 1 pha công suất

-

Trợ giúp của GV
yêu cầu HS nhắc lại các bớc
tiến hành tính toán, thiết
kế MBA

giao đề bài cho HS:
Tính toán, thiết kế MBA có
các thông số:
+ điện áp sơ cấp: 220 V50Hz
+ điện áp thứ cấp: 24 V
+công súât: 30 VA
-

Buổi 5: Tiết 25 -39
Ngy son: 15/10/2017
Tiết 25,26
Bài 10: vật liệu chế tạo Máy biến áp
I. Mục tiêu
1.kiến thức:
-biết một số loại vật liệu thông dụng để chế tao MBA
-biết công dụng và phạm vi sử dụng các loại vật liệu đó
2.kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng nghiên cứu tài liệu .
3.Thái độ :
- Có thái độ học tập nghiêm túc
- Tác phong công nghiệp, giữ vệ sinh môi trờng và thực hành an toàn
lao động
II. Phơng tiện và phơng pháp:
Máy 1 pha công suất nhỏ
III. Tổ chức hoạt động dạy và học:
Tiết 25. Hoạt động 1: Tìm hiểu vật liệu dùng làm mạch từ
HĐ của HS
Trợ giúp của GV
- nhắc lại cấu tạo của MBA:
- yêu cầu HS nhắc lại cấu tạo
+ mạch từ
MBA
+ dây quấn
+ vỏ
- chia vật liệu trong MBA ra làm 3 loại
chính:
- từ cấu tạo yêu cầu HS phân
+ vật liệu dùng làm mạch từ
loại vật liệu cần thiết để
15


+ vật liệu dùng cho các dây quấn
+ vật liệu cách điện
- nhắc lai: mạch từ đợc ghép từ các lá
thép kĩ thuật, độ giòn cuủa các lá
thép phụ thuộc vào thành phần Si:
Si càng nhiều càng dễ gãy.
- ghi nhận: thành phần Si càng nhiều
thì tổn thất MBA càng ít. Để giảm
tổn thất, các lá thép đợc ghép với
nhau bằng các lớp giấy rất mỏng dán
trên bề mặt lá tôn hoặc bằng 1 lớp
sơn cách điện.
Phân tích về yêu cầu của các lá
thép: phẳng, không sần sùi để
tránh ngắn mạch hoặc tăng khe hở
- tham khảo bảng 10-1.

làm MBA

-

-

-

yêu cầu HS nhắc lại về cấu
tạo mạch từ,sự phụ thuộc
của độ giòn các lá thép
vào Si?
giới thiệu về sự tổn thất
của Mba. Chỉ lớp cách điện
giữa các lá thép trong MBA.
nêu yêu cầu của các lá
thép: mặt cắt phẳng,
không sần sùi.
-yêu HS tham khảo
bảng10-1.

Hoạt động 2: Tìm hiểu dây quấn MBA
HĐ của HS
Trợ giúp của GV
tiếp thu kiến thức về vật liệu làm dây
trình bày về dây
quấn MBA:
quấn MBA
+ vật liệu: đồng điện phân (độ bền cơ
học cao)
+ tiết diện:
. MBA công suất lớn: hình vuông
. MBA công suất nhỏ: hình tròn.
+ có 2 cách quân:
. theo bối: dùng với điện áp cao
. theo lớp: đảm bảo an toàn khi vận hành,
chiếm chỗ ít.
Tiết 26. Hoạt động 3: Tìm hiểu vật liệu cách điện trong MBA
HĐ của HS
Trợ giúp của GV
1. Cách điện giữa các vòng dây
phân tích vai trò của chất
tiếp nhận: có 2 loại:
cách điện trong MBA
. dây bọc cách điện bằng tơ hoặc
vải sợi: kích thớc lón, chịu nhiệt
kém.
. dây cách điện bằng lớp sơn êmay
bên ngoài: kích thớc nhỏ, chịu
nhiệt tốt, hút ẩm ít.
yêu cầu HS chỉ ra những
2. Cách điện giữa các lớp dây
phần cách điện trong MBA.
phân tích về cách điện giữa các lớp
dây:
16


. bằng 1 hoặc nhiều lớp giáy paraphin giới thiệu cách điện giữa
hoặc tẩm nhựa cách điện
các vòng dây
. giấy cách điện giữa các lớp phải
thừa ra ở 2 đầu cuộn dây.Để tránh
bị tuột ra cần thêm 2mm lớn hơn
thân của cuộn dây để gấp mép
- Yêu cầu HS phân tích về cách
lại.
điện giữa các lớp dây
3. Cách điện giữa các dây quấn
- nêu giá trị điện áp thí nghiệm
với nhau và với vỏ
nắm giá trị điện áp thí nghiệm
giữa các dây quấn và giữa dây quấn - nêu và phân tích VD
với vỏ: 2Uđm+1000 V
với Uđm là điện áp định mức của dây - nêu khái niệm hệ số an toàn
quấn.
Cách điện giữa các dây quấn cần
- giới thiệu khuôn quấn dây MBA
chịu đợc điện áp thí nghiệm này
trong vòng 5 phút mà không phóng yêu cầu HS tham khảo bảng 10điện.
3.
nắm đợc VD: giấy tẩm dầu dày
0,06mm chịu đợc điện áp đánh
thủng 1000 V để cách điện 2000V
thì số lớp giấy:
2000
.5 10 lớp
1000

với 5 là hệ số an toàn
nắm đợc công thức tính hệ số an
toàn.
hiểu đợc: để cách điện giữa các
dây quấn vầ lõi thép ta dùng giấy
bìa làm khuôn quấn dây.
tham khảo bảng 10_3.
Hoạt động 4: Củng cố
Yêu cầu HS quan sát cách điện trên MBA công suất nhỏ.
Hng dn hc sinh t hc thc hnh tit 27-39
Bài 11 : ThựC HàNH
Chuẩn bị vật liệu và làm khuôn quấn Máy biến áp
I. Mục tiêu
1.kiến thức:
-biết một số loại vật liệu thông dụng để chế tao MBA
-biết công dụng và phạm vi sử dụng các loại vật liệu đó
2.kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng nghiên cứu tài liệu .
3.Thái độ :
17


- Có thái độ học tập nghiêm túc
- Tác phong công nghiệp, giữ vệ sinh môi trờng và thực hành an toàn
lao động
II. Phơng tiện và phơng pháp:
Máy 1 pha công suất nhỏ
III. Tổ chức hoạt động dạy và học:
Tiết 27. Hoạt động 1: Tìm hiểu vật liệu dùng làm mạch từ
HĐ của HS
Trợ giúp của GV
1. Chuẩn bị vật liệu chế tạo máy
- yêu cầu HS nhắc lại cấu tạo
biến áp
MBA
+ mạch từ
+ dây quấn
+ vỏ
- chia vật liệu trong MBA ra làm 3
- từ cấu tạo yêu cầu HS phân
loại chính:
loại vật liệu cần thiết để
+ vật liệu dùng làm mạch từ
làm MBA
+ vật liệu dùng cho các dây quấn
- yêu cầu HS nhắc lại về cấu
+ vật liệu cách điện
tạo mạch từ,sự phụ thuộc của
2. Làm khuôn
độ giòn các lá thép vào Si?
a) Làm phần thân khuôn
b) Làm má khuôn bìa
C0 làm cốt gỗ
Tiết 28. Hoạt động 2: Thực hành
HĐ của HS
Trợ giúp của GV
Tiến ahnhf làm khuôn theo sự hớng
Giáo viên hớng dẫn để học sinh
dẫn của giáo viên
quan sát và làm theo
Hớng dẫn học sinh tự học ở nhà tiết 29-33
Bài 11 : ThựC HàNH làm khuôn quấn Máy biến áp
I. Mục tiêu
1. kiến thức:
-biết một số loại vật liệu thông dụng để chế tao MBA
-biết công dụng và phạm vi sử dụng các loại vật liệu đó
2. kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng nghiên cứu tài liệu .
3.Thái độ :
- Có thái độ học tập nghiêm túc
- Tác phong công nghiệp, giữ vệ sinh môi trờng và thực hành an toàn
lao động
II. Phơng tiện và phơng pháp:
Máy 1 pha công suất nhỏ
III. Tổ chức hoạt động dạy và học:
*Tiết 29,30. Hoạt động 1:
HĐ của học sinh
Trợ giúp của GV
18


- Tiếp thu cách làm khuôn:
+ Thân khuôn.

6
8

- Hớng dẫn HS cách làm khuôn
quấn

6
8

7
0

+ Má khuôn (Chiều rộng nhỏ hơn cửa
sổ lõi thép).
+ Cột gỗ (đúng với khuân và đúng
tầm).
Tiết 31,32,33. Hoạt động 2: Thực hành làm khuôn quấn MBA.
Giáo viên hớng dẫn HS t lm thực hành làm khuôn quấn MBA.
học sinh về nhà tự làm khuôn quấn dây máy biến áp.
Sản phẩm đạt đợc là:
- Trình bày các bớc làm khuôn quấn dây máy biến áp
- Khuôn quấn dây của máy biến áp 1 pha công suất nhỏ.
Tiết 34:

Bài 12: Quấn máy biến áp một pha.

I. Mục tiêu:
1.kiến thức:
- Hiểu quy trình quấn MBA một pha.
- Nắm yêu cầu kỹ thuật của từng bớc quấn MBA.
2.kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng nghiên cứu tài liệu
- Biết cách quấn dây và lồng lõi thép vào cuộn dây
3. Thái độ :
- Có thái độ học tập nghiêm túc
- Tác phong công nghiệp, giữ vệ sinh môi trờng và thực hành an toàn
lao động
II. Phơng tiện và phơng pháp:
- Lõi thép.
- Khuôn quấn, cốt gỗ.
- Dây quấn.
III .Tổ chức hoạt động dạy và học:
Tiết 34
Hoạt động 1: Tìm hiểu quá trình quấn dây và lồng lõi
thép.
Hoạt động của HS
Trợ giúp của GV
1.Tính số vòng dây 1 lớp và số lớp
- Yêu cầu học sinh nêu công
19


dây.
- Nêu công thức:
h Chiều dày
Số
vòng 1 = bìa
lớp
Đờng kính dây
có cách điện

thức tính.

-1

Tổng số vòng
- Nêu phơng pháp quấn
Số lớp = dây
dây, làm mẫu.
Số vòng 1 lớp
2.Quấn dây:
- Hiểu:
+ Quấn theo từng lớp, xong 1 lớp phải
lót cách điện rồi mới quấn tiếp.
+ Sau khi quấn xong mạch sơ cấp,
lót cách điện rồi quấn tiếp mạch thứ
cấp.
+ Để lấy đầu day ra ngoài ta chập
đôi dây đang quấn, bọc cách
điện, đánh dấu rồi tiếp tục quấn.
+ Khi quấn đủ số vòng, bọc 2 3 lớp - Nêu phơng pháp lồng lõi
thép, làm mẫu.
dấy cách điện rồi tháo ra khỏi
khuôn gỗ.
- Theo dõi giáo viên làm mẫu.
- Tiếp thu phơng pháp lồng lõi thép:
+ Đặt ngang cuộn dây, lồng lá thép - Nêu phơng pháp kiểm tra
khi cha nối nguồn.
chữ E trớc, cứ 2 3 lá lại đảo đầu
để dãn khe hở.
+ Khi ghép dùng búa gỗ để vỗ các lá
thép cho thật phẳng.
- Hiểu: Sau khi ghép xong phải
kiểm tra cha nối nguồn.
+ Kiểm tra thông mạch: dùng vạn
năng kế hoặc đèn.
+ Kiểm tra chạm lõi: Dùng đèn kiểm
tra (Một đầu chạm lõi thép, 1đầu
chạm dây quấn, nếu đèn sáng
chứng tỏ cuộn dây ngắn mạch với
lõi thép).
+ Kiểm tra cách điện: Đo điện trở
lớn hơn 1M là đạt yêu cầu.
Tiết 35, 36* Hoạt động 2: Tìm hiểu phơng pháp làm cách điện.
Hoạt động của HS
Trợ giúp của GV
20


1. Vật liệu:
- Nêu các chất dùng trong
- Nắm các vật liệu sấy tẩm cách
sấy, tẩm cách điện.
điện:
+ Vecni béo.
+ Nhựa cách điện.
+ Sơn tổng hợp.
- Nêu các bớc sấy tẩm cách
- Nắm trình tự sấy tẩm:
điện.
0
+ Sấy khô cuộn dây ở 60 C trong 3
giờ.
+ Ngâm vào chất cách điện đến
khi không còn bọt khí nổi lên.
+ Nhấc khối máy tẩm ra khỏi chất
cách điện để cho chảy hết vecni
thừa.
+ Sấy ở 700C 750C.
Tiết 37 * Hoạt động 3: Tìm hiểu việc kiểm tra khi nối nguồn.
Hoạt động của HS
Trợ giúp của GV
- Hiểu cách lắp máy vào vỏ:
- Nêu các bớc lắp MBA vào
+ Nối các đầu dây vào chuyển
vỏ.
mạch, đồng hồ, attômat, mạch bảo
vệ.
+ Chuyển mạch, attômat, đồng
hồ đợc cố định trên vỏ ở vị trí
thuận tiện cho sử dụng.
+ Kiểm tra chỉ số đồng hồ, chuông
báo quá áp,
- Nêu các bớc kiểm tra khi nối
- Năm phơng pháp kiểm tra khi nối
nguồn.
nguồn:
+ Kiểm tra không tải: Cho máy chạy
trong 30 phút và kiểm tra các yêu
cầu:
Nhiệt độ < 400C.
Vận hành êm.
Không có hiện tợng chập mạch.
Điện áp ra phù hợp giá trị định
mức.
+ Kiểm tra có tải: Vận hành MBA ở
chế độ đầy tải từ 30 45 phút,
kiểm tra các yêu cầu:
Nhiệt độ < 500C.
Máy không rung, không phát ra
tiếng kêu.
Điện áp ra đúng trị số đã thiết kế.
Tiết 38,39
21


Bài 13: Thực hành: quấn máy biến áp một pha.
I. Mục tiêu:
1.kiến thức:
- Quấn đợc MBA đều và chặt tay.
- Lắp đợc MBA vào vỏ.
- Kiểm tra vận hành MBA không tải và có tải.
2.kỹ năng:
- Sử dụng máy quấn dây, biết cách quấn dây và số vòng dây sau khi
quấn.
II. Phơng tiện và phơng pháp:
- Công tắc, phích cắm điện,
- Bút thử điện, đồng hồ đo điện, kìm, tuavít, dao
- Các vật liệu theo tính toán, thiết kế.
III. Tổ chức hoạt động dạy và học:
Tiết 38 * Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết.
GV yêu cầu HS nhắc lại phơng pháp quấn dây, lồng lõi thép, tẩm sấy
cách điện, lắp máy biến áp vào vỏ,
Tiết 39 * Hoạt động 2: Thực hành quấn máy biến áp.
GV hớng dẫn HS thực hành theo các bớc:
+ Tính số vòng dây một lớp, số lớp dây và quấn dây (đã tẩm cách
điện).
+ Lồng lõi thép.
+ Kiểm tra cha nối nguồn:
Kiểm tra thông mạch.
Kiểm tra chạm lõi.
Kiểm tra cách điện.
+ Lắp máy biến áp vào vỏ.
+ Kiểm tra nối nguồn và vận hành thử
Buổi 6: tiết 40-43
Ngày soạn: 21/10/2017
Tiết 40:
Ôn tập
1. Nêu nguyên lý hoạt động của máy biến áp
2. Trình bày các bớc tính toán thiết kế máy biến áp 1 pha công suất
nhỏ.
3 . áp dụng tính toán cho máy biến áp có yêu cầu sau
+ Điện áp sơ cấp: 220V-50Hz.
+ Điện áp thứ cấp: 14V.
+ Công suất: 150 VA.
Tiết 41
Kiểm tra.
I. Mục tiêu:
- Ôn tập, cũng cố kiến thức học kỳ 1.
- Kiểm tra đánh giá kiến thức học sinh.
* Đề bài:
1) Trình bày nguyên lý hoạt động của MBA.
2) Tính toán thiết kế MBA có các thông số:
22


+ Điện áp sơ cấp: 220V-50Hz.
+ Điện áp thứ cấp: 110V.
+ Công suất: 100VA.
* Đáp án + Biểu điểm.
1. (3điểm).
- Trình bày hiện tợng cảm ứng điện từ.
(1,5đ)
- Lập biểu thức liên hệ giữa giá trị đầu ra và giá trị đầu vào.
(1,5đ)
2. (7điểm).
- Tính toán mạch từ: Shi = 1,2. Sdm = 12 (cm2).
St = Shi: Kl = 12 : 0,9 = 13,3 (cm2).
- Tính số vòng dây của các cuộn dây.
N1 = U1 . n = 220 . 3,2 = 704(vòng).
N2 = (U2 + 10%U2) . n = 387 (vòng).
- Tính tiết diện dây quấn:
I1 = Sđm : U1 = 0,455 (A) .
I2 = Sđm : U2 = 0,91 (A).
Sdq1 = I1 : J = 0,455 : 3,5 = 0,13 (mm2).
Sdq2 = I2 : J = 0,91 : 3,5 = 0,26 (mm2).
d1 = 4Sdq1 : = 0,42 (mm).
d2 = 4Sdq 2 : = 0,59 (mm).
- Tính diện tích cửa sổ lõi thép.
SSC = N1 . Sdq1 = 91,52 (mm2).
STC = N2 . Sdq2 = 100,62 (mm2).
SCS = (SSC + STC) : Kl = 960,7 (mm2).
( Kl =0,2)
h = 3.c => h =
3Scs = 53.7 (mm).
- Sắp xếp dây quấn:
+ Cuộn sơ cấp: Số vòng 1 lớp = h/(d1:Kl) 1 = 25 (vòng).
Số lớp = 704 : 25= 28,16 (lớp).
+ Cuộn thứ cấp: Số vòng 1 lớp = h/(d2:Kl) 1 = 17(vòng).
Số lớp = 387 : 17 = 22,77(lớp).

chơng iii: động cơ điện
Bài 14. một số vấn đề chung về động cơ điện
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Biết đợc khái niệm chung về động cơ điện.
- Biết cách phân loại động cơ điện.
- Hiểu đợc các đại lợng định mức của động cơ điện
2. Kĩ năng:
- Biết đợc phạm vi ứng dụng của động cơ điện.
- Phân biệt đợc các loại động cơ điện khi gặp.
3. Thái độ :
23


- Có thái độ học tập nghiêm túc
- Tác phong công nghiệp, giữ vệ sinh môi trờng và thực hành an toàn
lao động.
II. Phơng tiện và phơng pháp:
Gv: Một số hình ảnh minh hoạ, một số đ/c điện thực tế.
III.Tổ chức hoạt động dạy và học:
Tiết 42
Hoạt động của GV
Hoạt động của
HS
Hoạt động 1: Khái niệm về động cơ
điện
- Hs đọc SGK phần I.
+ Động cơ điện là gì?
- HS trả lời các câu hỏi
+ Động cơ điện có vai trò nh thế nào
trong lao động sản xuất và đời sống?
VD?

- Lấy các ví dụ
- HS ghi nhận.

* kết luận: Động cơ điện không thể
thiếu trong lao động sản xuất và dời
sống sinh hoạt, đặc biệt là trong thời
kỳ CNH-HĐH đất nớc hiện nay.
Hoạt động2: Phân loại động cơ điện
+ Nêu một số cách phân loại động cơ
điện?
+ Theo loại dòng điện sử dụng có
những loại động cơ nào?
+ Đ/c điện xoay chiều hay 1chiều đợc
sử dụng rộng rãi hơn?
+ Trong loại đ/c xoay chiều có những
loại nào? Hai loại đó khác nhau nh thế
nào?
Hoạt động 3: Tìm hiểu các đại lợng
định mức của động cơ điện.
+ Nêu các đại lợng định mức của động
cơ điện và ký hiệu tơng ứng?
+ Giải thích các số liệu ghi trên một
động cơ điện: 125W; 220V; 50Hz;
2845 vòng/phút.
Tiết 43
Hoạt động 4: Tìm hiểu phạm vi ứng

- Đọc sgk
- Trả lời câu hỏi: theo loại
đòng điện sử dụng,
theonguyên lí làm việc,..
- Trả lời: đ/c điện xoay
chiều và đ/c điện 1
chiều.
- HS ghi nhận và ghi bài
vào vở.
- Nghiên cứu và trả lời
- Trả lời câu hỏi sgk.
- HS tìm hiểu, ghi nhớ và
lên trình bày lại.

24


dụng của động cơ điện.
- Suy nghĩ thảo luận
+ Động cơ điện đợc dùng trong các mnhóm để trả lời câu hỏi
lĩnh vực nào?
+ Giải thích vai trò của đ/c điện
trong các máy thông dụng nh: máy
bơm nớc, máy ssấy tóc, máy xay
xát...
Hoạt động 5. Củng cố bài và nhiệm vụ
về nhà.
- HS ghi nhận.
- GV nhắc lại những kiến thức cơ bản.
- Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 SGK.
- Ôn tập chơng I, và bài 7 để kiểm tra

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×