Tải bản đầy đủ

LA02 244 các điều kiện kinh tế vĩ mô và tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn – bằng chứng ở việt nam

TÓM TẮT LUẬN ÁN

Đề tài nghiên cứu cấu trúc vốn công ty, một lĩnh vực khá quen thuộc với các nhà quản
lý công ty và các nhà nghiên cứu; tuy nhiên chủ đề nghiên cứu tốc độ điều chỉnh cấu
trúc vốn hướng về cấu trúc vốn mục tiêu của các công ty dưới tác động của các điều
kiện kinh tế vĩ mô còn khá mới ở Việt Nam. Với mục tiêu muốn tìm kiếm cơ sở lý
thuyết, mô hình nghiên cứu và bằng chứng thực nghiệm của vấn đề này trong bối cảnh
của nền kinh tế Việt Nam; tác giả lựa chọn chủ đề này làm đề tài nghiên cứu cho Luận
án Tiến sĩ. Ngoài ra, với vai trò quan trọng của ngành Bất động sản trong nền kinh tế
các nước trên thế giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng nên tác giả lựa
chọn ngành Bất động sản là đối tượng để nghiên cứu với mục tiêu xem xét liệu có sự
khác biệt trong tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn của các công ty thuộc ngành Bất động
sản so với các công ty thuộc ngành khác dưới tác động của các điều kiện kinh tế vĩ mô
hay không.
Cơ sở lý thuyết làm nền tảng cho đề tài nghiên cứu này dựa vào sự phát triển của các lý
thuyết về cấu trúc vốn, từ cấu trúc vốn tĩnh đến cấu trúc vốn động; và nội dung quan
trọng làm cơ sở để nghiên cứu đề tài này là định nghĩa các điều kiện kinh tế vĩ mô,
cách xác định các điều kiện kinh tế vĩ mô tốt và xấu dựa vào các chỉ số kinh tế vĩ mô
chênh lệch kỳ hạn lãi suất và tỷ suất cổ tức thị trường, các chính sách tiền tệ và chính
sách cổ tức có liên quan đến các điều kiện kinh tế vĩ mô, các bằng chứng thực nghiệm
về tác động của các điều kiện kinh tế vĩ mô đến tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn hướng

đến cấu trúc vốn mục tiêu ở các nước trên thế giới, từ đó làm cơ sở dẫn chiếu cho việc
nghiên cứu đề tài này.
Mô hình nghiên cứu của đề tài là mô hình điều chỉnh từng phần tích hợp mở rộng được
xây dựng dựa vào nghiên cứu của Cook và Tang (2010) và được mở rộng bằng cách sử
dụng biến tương tác để nghiên cứu cho các tình huống cụ thể với mục tiêu xác định tốc

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Hotline: 092.4477.999
Web: luanvanaz.com - Mail: luanvanaz@gmail.com


2

độ điều chỉnh đòn bẩy tài chính hướng đến đòn bẩy tài chính mục tiêu của các công ty
trong điều kiện kinh tế vĩ mô tốt so với điều kiện kinh tế vĩ mô xấu và tốc độ điều
chỉnh đòn bẩy tài chính hướng đến đòn bẩy tài chính mục tiêu của các công ty thuộc
nhóm ngành Bất động sản so với các công ty thuộc nhóm ngành Sản xuất-Kinh doanhDịch vụ (SX-KD-DV) trong các điều kiện kinh tế vĩ mô khác nhau.
Tác giả áp dụng phương pháp ước lượng GMM hệ thống 1 trên phần mềm Stata 13 cho
mô hình dữ liệu bảng động và kết quả bằng chứng thực nghiệm đạt được như sau: (i)
tốc độ điều chỉnh đòn bẩy tài chính hướng đến đòn bẩy tài chính mục tiêu của các công
ty Việt Nam trong điều kiện kinh tế vĩ mô tốt có thể nhanh hơn/chậm hơn so với trong
điều kiện kinh tế vĩ mô xấu phụ thuộc vào đòn bẩy tài chính theo giá trị sổ sách hay
giá trị thị trường; (ii) tốc độ điều chỉnh đòn bẩy tài chính hướng đến đòn bẩy tài chính
mục tiêu của các công ty Việt Nam thuộc nhóm ngành Bất động sản có thể nhanh
hơn/chậm hơn các công ty thuộc nhóm ngành SX-KD-DV trong các điều kiện kinh tế
vĩ mô khác nhau. Kết quả của cả hai mô hình nghiên cứu đều cho thấy, so với chỉ số
chênh lệch kỳ hạn lãi suất thì chỉ có chỉ số tỷ suất cổ tức thị trường tạo ra sự khác biệt
trong tốc độ điều chỉnh đòn bẩy tài chính hướng đến đòn bẩy tài chính mục tiêu của các
công ty trong điều kiện kinh tế vĩ mô tốt so với trong điều kiện kinh tế vĩ mô xấu cũng
như tốc độ điều chỉnh đòn bẩy tài chính hướng đến đòn bẩy tài chính mục tiêu của các
công ty thuộc nhóm ngành Bất động sản so với các công ty thuộc nhóm ngành SX-KDDV trong các điều kiện kinh tế vĩ mô khác nhau.
Đề tài đã đạt được mục tiêu nghiên cứu đặt ra, từ đó có thể đóng góp cơ sở lý thuyết,
mô hình nghiên cứu và bằng chứng thực nghiệm về vấn đề này cho các nghiên cứu tiếp
theo; cũng như có những đóng góp hữu ích trong việc đề xuất cho các nhà quản lý công
ty và Nhà nước nhằm hỗ trợ công ty có thể dễ dàng tiếp cận nguồn vốn trung dài hạn
và huy động vốn thông qua kênh phát hành cổ phiếu, từ đó có thể giúp các công ty chủ

1

Phương pháp GMM hệ thống: System Generalized Method of Moment_SGMM.



Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Hotline: 092.4477.999
Web: luanvanaz.com - Mail: luanvanaz@gmail.com


3

động điều chỉnh đòn bẩy tài chính hướng đến đòn bẩy tài chính mục tiêu vào những
thời điểm thích hợp. Tuy nhiên, đề tài nghiên cứu cũng gặp phải những hạn chế nhất
định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu của đề tài tài cũng như do thị trường chứng
khoán Việt Nam mới nổi và đang phát triển nên số lượng công ty và quy mô công ty
thuộc các ngành chưa đủ lớn, cũng như thị trường trái phiếu công ty chưa phát triển
mạnh nên tác giả không thu thập được đầy đủ một số dữ liệu kinh tế vĩ mô phục vụ cho
việc nghiên cứu. Các hạn chế này sẽ được khắc phục trong các nghiên cứu tiếp theo khi
thị trường chứng khoán Việt Nam và thị trường trái phiếu công ty ngày càng phát triển.

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Hotline: 092.4477.999
Web: luanvanaz.com - Mail: luanvanaz@gmail.com


4

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU

1.1 Lý do chọn đề tài
Mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và giá trị công ty là chủ đề đã, đang và sẽ tiếp tục được
nghiên cứu bởi các nhà khoa học trên thế giới và Việt Nam vì bản chất hữu ích của vấn
đề này. Từ các bằng chứng thực nghiệm cho thấy, cấu trúc vốn có tác động đến giá trị
công ty; do đó các công ty luôn có xu hướng tìm kiếm một cấu trúc vốn tối ưu để tài
trợ. Chính điều này đã khiến các công ty có xu hướng điều chỉnh cấu trúc vốn để đạt
cấu trúc vốn tối ưu, làm cho cấu trúc vốn của công ty không phải là cấu trúc vốn tĩnh
mà là cấu trúc vốn động. Đối với các nhà quản lý công ty, việc quản trị cấu trúc vốn
tĩnh dễ dàng hơn việc quản trị cấu trúc vốn động và vấn đề quản trị cấu trúc vốn công
ty sao cho sức khỏe tài chính của công ty luôn ổn định, không rơi vào tình trạng khánh
kiệt tài chính từ đó có nguy cơ dẫn đến phá sản là vấn đề luôn được đặt ra cho các nhà
quản lý công ty. Một trong những nội dung quan trọng của vấn đề quản trị cấu trúc vốn
công ty sao cho hiệu quả là quản trị tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn hướng đến cấu trúc
vốn mục tiêu của công ty dưới tác động của các yếu tố bên trong và bên ngoài công ty.
Nhìn chung, các nhà quản lý công ty có thể dễ dàng quản trị được các yếu tố bên trong
nhưng thường gặp khó khăn hơn trong việc quản trị các yếu tố bên ngoài tác động đến
tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn hướng đến cấu trúc vốn mục tiêu của công ty. Các yếu
tố bên ngoài là các yếu tố kinh tế vĩ mô như tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP, lãi suất,
lạm phát,.v.v… dưới sự điều hành nền kinh tế vĩ mô của Nhà nước nằm ngoài khả năng
quản trị của các nhà quản lý công ty. Chỉ số tăng trưởng kinh tế GDP cao hay thấp thể
hiện tình trạng của nền kinh tế vĩ mô tốt hay xấu, ngược lại chỉ số lãi suất và lạm phát
cao hay thấp lại cho thấy tình trạng của nền kinh tế vĩ mô xấu hay tốt. Trong nền kinh
tế, các chỉ số tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP, lãi suất, lạm phát lại có mối quan hệ

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Hotline: 092.4477.999
Web: luanvanaz.com - Mail: luanvanaz@gmail.com


5

không thể tách rời và vai trò của Nhà nước được thể hiện trong việc điều hành các chỉ
số kinh tế vĩ mô sao cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế. Vì vậy,
nghiên cứu tác động của các chỉ số kinh tế vĩ mô được thể hiện là tình trạng của nền
kinh tế vĩ mô tốt hay xấu đến tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn hướng đến cấu trúc vốn
mục tiêu của các công ty Việt Nam nhằm giúp các nhà quản lý công ty có thể quản trị
được cấu trúc vốn công ty một cách hiệu quả nhất được tác giả đặt vấn đề để nghiên
cứu.
Ở Việt Nam, các nghiên cứu tác động của các yếu tố vi mô thuộc về đặc tính công ty
(yếu tố bên trong) và các yếu tố kinh tế vĩ mô (yếu tố bên ngoài) đến cấu trúc vốn đã
được đề cập khá nhiều, tuy nhiên tác động của các điều kiện kinh tế vĩ mô2 (tình trạng
tốt hay xấu của nền kinh tế) đến tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn hướng đến cấu trúc vốn
mục tiêu của các công ty chưa được nghiên cứu một cách cụ thể. Đây chính là lý do tác
giả đề tài này lựa chọn để nghiên cứu cho Luận án Tiến sĩ với tên đề tài “Các điều kiện
kinh tế vĩ mô và tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn – Bằng chứng ở Việt Nam”.
1.2 Bối cảnh nghiên cứu
Từ vấn đề nghiên cứu được đặt ra, phần này tác giả trình bày các công trình nghiên cứu
tiêu biểu có liên quan đến chủ đề cấu trúc vốn công ty ở các nước trên thế giới và Việt
Nam3 nhằm tìm kiếm khoảng trống để nghiên cứu.
Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu được thực hiện nhằm kiểm định tác động của các
yếu tố vi mô thuộc về đặc tính công ty, các yếu tố kinh tế vĩ mô đến cấu trúc vốn của
các công ty; đáng quan tâm hơn là, các nghiên cứu về tác động của các điều kiện kinh
tế vĩ mô đến tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn, có thể kể đến là mô hình lý thuyết của
2

Có sự khác nhau giữa các điều kiện kinh tế vĩ mô và các yếu tố kinh tế vĩ mô. Các yếu tố kinh tế vĩ mô hay nói cách khác là
các chỉ số kinh tế vĩ mô như chênh lệch kỳ hạn lãi suất, tốc độ tăng trưởng GDP, tỷ suất cổ tức thị trường,.v.v…; trong khi đó,
các điều kiện kinh tế vĩ mô thể hiện là tình trạng của nền kinh tế là tốt hay xấu và được xác định theo một tiêu chí cụ thể căn
cứ vào các chỉ số kinh tế vĩ mô. Cụ thể là điều kiện kinh tế vĩ mô được đánh giá là tốt khi chỉ số chênh lệch kỳ hạn lãi suất
cao, tốc độ tăng trưởng GDP cao, tỷ suất cổ tức thị trường thấp; và ngược lại điều kiện kinh tế vĩ mô được đánh giá là xấu khi
chỉ số chênh lệch kỳ hạn lãi suất thấp, tốc độ tăng trưởng GDP thấp, tỷ suất cổ tức thị trường cao.
3
Phụ lục 5: Bảng 5.1: Tổng quan các nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam về tác động của các yếu tố đến cấu trúc vốn.

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Hotline: 092.4477.999
Web: luanvanaz.com - Mail: luanvanaz@gmail.com


6

Hackbarth và cộng sự (2006), tiếp đến là các mô hình thực nghiệm của Drobetz và
Wanzenried (2006), Cook và Tang (2010), Mukherjee và Mahakud (2012), Chipeta và
Mbululu (2013)4. Có thể tóm tắt một số nội dung chính của các công trình nghiên cứu
trên thế giới như sau:
Về mục tiêu nghiên cứu. Drobetz và Wanzenried (2006), Cook và Tang (2010),
Mukherjee và Mahakud (2012), Chipeta và Mbululu (2013) đều có chung mục tiêu là
nghiên cứu tác động của các điều kiện kinh tế vĩ mô đến tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn
hướng đến cấu trúc vốn mục tiêu của công ty.
Về chỉ số kinh tế vĩ mô để xác định các điều kiện kinh tế vĩ mô. Các chỉ số kinh tế vĩ mô
được các tác giả sử dụng để xác định các điều kiện kinh tế vĩ mô tốt và xấu phổ biến là
chỉ số chênh lệch kỳ hạn lãi suất (Drobetz và Wanzenried, 2006; Cook và Tang, 2010;
Mukherjee và Mahakud, 2012; Chipeta và Mbululu, 2013); tốc độ tăng trưởng GDP
(Cook và Tang, 2010; Mukherjee và Mahakud, 2012; Chipeta và Mbululu, 2013); tỷ
suất cổ tức thị trường (Cook và Tang, 2010); chênh lệch lãi suất trái phiếu công ty
(Drobetz và Wanzenried, 2006; Cook và Tang, 2010); lãi suất ngắn hạn (Drobetz và
Wanzenried, 2006); chỉ số rủi ro tín dụng (Drobetz và Wanzenried, 2006); tỷ số giá
trên sản lượng (Cook và Tang, 2010); lạm phát (Chipeta và Mbululu, 2013);
Về mẫu nghiên cứu, giai đoạn nghiên cứu và mô hình nghiên cứu. Mẫu nghiên cứu của
Drobetz và Wanzenried (2006) là 90 công ty Thụy Sỹ giai đoạn 1991-2001, của Cook
và Tang (2010) là các công ty của Mỹ giai đoạn 1977-2006, của Mukherjee và
Mahakud (2012) là 891 công ty chế tạo Ấn độ giai đoạn 1993-2008, của Chipeta và
Mbululu (2013) là 191 công ty phi tài chính niêm yết trên JSE giai đoạn 2000-2010.
Mẫu nghiên cứu được thực hiện ở các nước trên thế giới do đó có thể khác nhau ở bối
cảnh nền kinh tế của mỗi nước và giai đoạn nghiên cứu cũng khác nhau nhưng đều có
một điểm chung là các tác giả đều sử dụng mô hình điều chỉnh từng phần để nghiên
cứu.
4

Phụ lục 5, bảng 5.1 Tổng quan các nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam về tác động của các yếu tố đến cấu trúc vốn.

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Hotline: 092.4477.999
Web: luanvanaz.com - Mail: luanvanaz@gmail.com


7

Về phương pháp nghiên cứu. Để nghiên cứu tác động của các điều kiện kinh tế vĩ mô
đến tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn của các công ty; Cook và Tang (2010) sử dụng
phương pháp ước lượng hồi quy 2 bước; Drobetz và Wanzenried (2006), Mukherjee và
Mahakud (2012) sử dụng phương pháp ước lượng GMM; đặc biệt là Cook và Tang
(2010) sử dụng phương pháp ước lượng hồi quy 2 bước với phương pháp hợp lý cực
đại ở giai đoạn 1 để nghiên cứu tác động của các yếu tố đến cấu trúc vốn mục tiêu của
các công ty; riêng Chipeta và Mbululu (2013) lại sử dụng phương pháp ước lượng biến
phụ thuộc phân số.
Về kết quả nghiên cứu. Cả mô hình lý thuyết của Hackbarth và cộng sự (2006) cũng
như các mô hình thực nghiệm của Drobetz và Wanzenried (2006), Cook và Tang
(2010), Mukherjee và Mahakud (2012), Chipeta và Mbululu (2013) đều cho ra kết quả
chung là tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn hướng đến cấu trúc vốn mục tiêu của các công
ty trong điều kiện kinh tế vĩ mô tốt nhanh hơn trong điều kiện kinh tế vĩ mô xấu khi sử
dụng các chỉ số chênh lệch kỳ hạn lãi suất, tăng trưởng kinh tế GDP, tỷ suất cổ tức thị
trường, lãi suất trái phiếu công ty, lãi suất ngắn hạn để xác định các điều kiện kinh tế vĩ
mô tốt và xấu.
Qua các nghiên cứu ở các nước trên thế giới cho thấy, khi nghiên cứu tác động của các
điều kiện kinh tế vĩ mô đến tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn hướng đến cấu trúc vốn mục
tiêu của các công ty; Drobetz và Wanzenried (2006), Cook và Tang (2010), Mukherjee
và Mahakud (2012), Chipeta và Mbululu (2013) đều áp dụng mô hình điều chỉnh từng
phần, được thực hiện trên các mẫu nghiên cứu khác nhau ở các nước đã phát triển với
giai đoạn nghiên cứu khác nhau, các chỉ số kinh tế vĩ mô được sử dụng để xác định các
điều kiện kinh tế vĩ mô có thể khác nhau phụ thuộc vào nguồn dữ liệu và đặc điểm nền
kinh tế của mỗi nước; các tác giả đã áp dụng các phương pháp nghiên cứu định lượng
khác nhau phù hợp với đặc điểm mẫu nghiên cứu nhưng đều đạt được kết quả nghiên
cứu như nhau là tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn hướng đến cấu trúc vốn mục tiêu của
các công ty trong điều kiện kinh tế vĩ mô tốt nhanh hơn trong điều kiện kinh tế vĩ mô

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Hotline: 092.4477.999
Web: luanvanaz.com - Mail: luanvanaz@gmail.com


8

xấu. Qua đó đã gợi mở cho tác giả vấn đề nghiên cứu là liệu dưới tác động của các điều
kiện kinh tế vĩ mô của Việt Nam thì tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn hướng đến cấu trúc
vốn mục tiêu của các công ty có theo xu hướng tương tự như các nước trên thế giới hay
theo một xu hướng nào khác.
Ở Việt Nam, các nghiên cứu tiêu biểu về chủ đề cấu trúc vốn công ty trong bối cảnh
Việt Nam là nước có nền kinh tế đang phát triển được thực hiện bởi Trần Hùng Sơn
(2011), Lê Đạt Chí (2013), Đặng Thị Quỳnh Anh và cộng sự (2014), Võ Thị Thúy Anh
và cộng sự (2014), Phạm Tiến Minh và cộng sự (2015) tập trung vào những vấn đề sau:
Về vấn đề nghiên cứu. Đặng Thị Quỳnh Anh và cộng sự (2014), Võ Thị Thúy Anh
(2014) nghiên cứu cấu trúc vốn tĩnh; Trần Hùng Sơn (2011), Lê Đạt Chí (2013) nghiên
cứu cấu trúc vốn động; Phạm Tiến Minh và cộng sự (2015) so sánh giữa mô hình cấu
trúc vốn tĩnh và mô hình cấu trúc vốn động.
Về mục tiêu nghiên cứu. Các công trình chỉ nghiên cứu tác động của các yếu tố vi mô
thuộc về đặc tính của công ty và các yếu tố kinh tế vĩ mô đến cấu trúc vốn của các công
ty Việt Nam. Cụ thể là, Trần Hùng Sơn (2011) chỉ nghiên cứu các yếu tố vi mô thuộc
về đặc tính của công ty là lợi nhuận, tài sản cố định, quy mô công ty và cơ hội tăng
trưởng tác động đến tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn hướng về cấu trúc vốn mục tiêu của
côngs, R.W. and Nanda, V.,. (1993). Common Stock Offerings Across the
Business Cycle: Theory and Evidence. Journal of Empirical Finance, 1: 3-31.
Clark, B., B. Francis, and I. Hasan. (2009). “Do Firms Adjust Toward Target Capital
Structure? Some International Evidence”.
Cook D. O. and Tang T. (2010). Macroeconomic Conditions and Capital Structure
Adjustment Speed. Journal of Corporate Finance, 16(1): 73-87.
Daskalakis, N. & Psillaki, M. (2008). Do country or Firm Factors Explain Capital
Structure? Evidence from SMEs in France and Greece. Applied Financial
Economics, 18(1), 87–97.
Dincergok, B., & Yalciner,K. (2011). Capital structure decisions of manufacturing
firms’ in developing countries. Middle Eastern Finance and Economics, 12, 86100.
Donaldson, C.,. (1961). Corporate Debt Capacity. Harvard University.
Drobetz W., Wanzenried G. (2006). What Determines The Speed of Adjustment to The
Target Capital Structure? Applied Financial Economics, 16: 941–958.
Dyl, E. & Weigand, R. (1998). The Information Content of Dividend Initiations:
Additional Evidence. Financial Management, 27, 27-35.
Estrella, A. and G. Hardouvelis (1991), The Term Structure as a Predictor of Real
Economic Activity, Journal of Finance, 46(2), 555-576.
Estrella and Mishkin. (1998). Predicting U.S. Recessions: Financial Variables as
Leading Indicators. The Review of Economics and Statistics, 80(1): 45-61.

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Hotline: 092.4477.999
Web: luanvanaz.com - Mail: luanvanaz@gmail.com


168

Fama. (1990). Stock Returns, Expected Returns, and Real Activity. Journal of Finance,
45: 1089-1108.
Fama, E., French, K.,. (2002). Testing Tradeoff and Pecking Order Predictions about
Dividends and Debt. The Review of Financial Studies, 15: 1-33.
Faulkender, M., M. J. Flannery, K. W. Hankins, and. (2012). Cash Flows and Leverage
Adjustments. Journal of Financial Economics, 103 (3), 632–646.
Flannery, M. J., and K. P. Rangan. (2006). Partial Adjustment and Target Capital
Structures. Journal of Financial Economics.
Frank M. Z. and Goyal V. K.,. (2009). Capital Structure Decisions: Which Factors are
Reliably Important? MPRA Paper, No. 22525, posted 25.
Gajurel Dinesh. (2006). Macroeconomic Influences on Corporate Capital Structure.
Gajurel, D.P,. (2005). Determinants of Capital Structure in Nepalese Enterprises.
Published Masters Degree Thesis, Kathmandu: Tribhuvan University, Nepal.
Gertler, M., Gilchrist, S.,. (1993). The Role of Credit Market Imperfections in the
Monetary Transmission Mechanism: Arguments and Evidence. Scandinavian
Journal of Economics, 95: 43–63.
Goldstein Robert, Ju Nengjiu, Leland Hayne. (2001). An EBIT-Based Model of
Dynamic Capital Structure. Journal of Business, 74(4).
González, M., and F. González. (2008). Influence of bank concentration and
institutions on capital structure: New international evidence. Journal of
Corporate Finance, 14 (4), 363–375.
Gordon. (1959). Dividends, Earnings, and Stock Prices. The Review of Economics and
Statistics, 41(2): 99-105.
Graham, J., & Harvey, C. (2001). The Theory and Practice of Corporate Finance:
Evidence from the Field. Journal of Financial, 60(2-3), 187-243.
Hackbarth D., Miaob J., Morellec E. (2006). Capital Structure, Credit Risk, and
Macroeconomic Conditions. Journal of Financial Economics, 82: 519–550.

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Hotline: 092.4477.999
Web: luanvanaz.com - Mail: luanvanaz@gmail.com


169

Hanousek, J. & Shamshur, A. (2011). A Stubborn Persistence: Is the Stability of
Leverage Ratios Determined by the Stability of The Economy? Journal of
Corporate Finance, 17, 1360–1376.
Harris and Raviv. (1991). The Theory of Capital Structure. The Journal of Finance,
XLVI(1).
Henderson, Brian J., Narasimhan Jegadeesh, and Mic. (2006). World Markets for
Raising New Capital. Journal of Financial Economics, 82:1, 63−101.
Hijazi S., and Tariq, B. Yasir. (2006). Determinants of Capital Structure: A Case for
Pakistani Cement Industry. The Lahore Journal of Economics, 11(1): 63-80.
Hovakimian, A., Hovakimian, G., & Tehranian, H. (2004). Determinants of target
capital structure: The case of dual debt and equity issues. Journal of Financial
Economics, 71(3), 517-540.
Hovakimian, A., Opler, T., Titman, S.,. (2001). The Debt–Equity Choice. Journal of
Financial and Quantitative Analysis, 36: 1–24.
Hyesung Kim, Almas Heshmati và Dany Aoun. (2006).
Judson, R. A. and Owen, A. L.,. (1996). Estimating Dynamic Panel Data Models: A
Guide for Macroeconomics. Economics Letters, 65: 9-15.
Kane, A., A.J. Marcus, and R.L. McDonald. (1984). How Big is the Tax Advantage to
Debt? Journal of Finance, 39: 841-853.
Kanwal Iqbal Khan, Muhammad Aamir , Arslan Qayyum . (2011). Can Dividend
Decisions Affect the Stock Prices: A Case of Dividend Paying Companies of
KSE. EuroJournals Publishing, Inc., International Research Journal of Finance
and Economics, 76, 67-74.
Keshtkar, R., Valipour, H., and Javanmard, A. (2012). Determinants of Corporate
Capital Structure Under Different Debt Maturities: Empirical Evidence from
Iran. International Research Journal of Finance & Economics, (90), 46-53.

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Hotline: 092.4477.999
Web: luanvanaz.com - Mail: luanvanaz@gmail.com


170

Kiviet, J.F.,. (1995). On Bias, Inconsistency and Efficiency of Various Estimators in
Dynamic Panel Data Models. Journal of Econometrics, 68: 53-78.
Korajczyk, R., Levy, A.,. (2003). Capital structure choice: Macroeconomic Conditions
and Financial Constraints. Journal of Financial Economics, 68: 75–109.
Kouki, M. & Said, H. B. (2012). Capital Structure Determinants: New Evidence from
French Panel Data. International Journal of Business and Management, 7(1),
214–229.
Kraus Alan and Litzenberger Robert H. (1973). A State-Preference Model of Optimal
Financial Leverage. Journal of Finance, 28,(4): 911-22.
Leary, M.T., and M.R. Roberts. (2006). Do Firms Rebalance Their Capital Structures?
Journal of Finance, 60.
Leslie E. Papke and Jeffrey M. Wooldridge. (1996). Econometric Methods for
Fractional Response Variables with an Application to 401 (k) Plan Participation
Rates. Journal of Applied Econometrics, 11, 619-632.
Lim M, T. C. (2012). Determinants of Capital Structure: Empirical Evidence from
Financial Services Listed Firms in China. International Journal of Economics
and Finance, 4(3), 191–203.
Lyandres E.,. (2010). Target Leverage and The Costs of Issuing Seasoned Equity.
Finance Research Letters, 7: 39–52.
Merton H. Miller and Kevin Rock. (1985). Dividend Policy Under Asymmetric
Information. Journal of Finance, 031-51.
Michaelas, N, Chittenden, F. & Poutzioris, P. (1999). Financial Policy and Capital
Structure Choice in U.K. SMEs: Empirical Evidence from Company Panel Data.
Small Business Economics, 12(2), 113–130.
Miguel, A. and J. Pindado. (2001). Determinants of Capital Structure: New Evidence
from Spanish Panel Data. Journal of Corporate Finance, 7, 77-99.

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Hotline: 092.4477.999
Web: luanvanaz.com - Mail: luanvanaz@gmail.com


171

Miller and Modigliani. (1961). Dividend Policy, Growth, and the Valuation of Shares.
The Journal of Business, 34(4): 411-433.
Miller and Scholes. (1978). Dividends and Taxes. Journal of Financial Economics, 6:
333-364.
Mishkin, F. S.,. (1990). What Does the Term Structure Tell Us about Future Inflation?
Journal of Monetary Economics, 25: 77-95.
Modigliani, F.; Miller, M.,. (1958). The Cost of Capital, Corporation Finance and the
Theory of Investment. American Economic Review, 48 (3): 261–297.
Modigliani, F.; Miller, M.,. (1963). Corporate Income Taxes and the Cost of Capital: A
Correction. American Economic Review, 53 (3): 433–443.
Mokhovaa N., Zinecker M.,. (2014). Macroeconomic factors and corporate capital
structure. Procedia - Social and Behavioral Sciences, 110: 530–540.
Mukherjee S., Mahakud J. (2012). Impact of Macroeconomic Condition on Financial
Leverage. Evidence from Indian Firms. Journal of Management Research,
12(3): 128-140.
Muthama, Mbaluka and Kalunda,. (2013). An Empirical Analysis of Macro-Economic
Influences on Corporate Capital Structure of Listed Companies in Kenya.
Journal of Finance and Investment Analysis, 2(2): 41-62.
Myers, S.C., and N.S. Majluf. (1984). Corporate Financing and Investment Decisions
when Firms have Information that Investors do not have. Journal of Financial
Economics, 13: 187-221.
Ngugi, R.W.,. (2008). Capital Financing Behavior: Evidence from Firms Listed on The
Nairobi Stock Exchange. The European Journal of Finance, 14(7): 609-624.
Nguyen, T., & Wu, J. (2011, March-April). Capital structure determinants and
convergence. Bankers, markets and investors, pp. 43–53.
Nickel, S.,. (1981). Biases in Dynamic Models with Fixed Effects. Econometrica, 49:
1399–416.

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Hotline: 092.4477.999
Web: luanvanaz.com - Mail: luanvanaz@gmail.com


172

Nishioka, Shinichi and Naohiko Baba. (2004). Credit risk taking by Japanese investors:
is skewness risk priced in Japanese corporate bond market? Bank of Japan
Working Paper Series no 04-E-7.
Ozkan, A. (2001). Determinants of Capital Structure and Adjustment to Long run
Target: Evidence from UK Company Panel Data. Journal of Business Finance
and Accounting, 28(1–2), 175–198.
Partington. (1985). Dividend Policy and Its Relationship to Investment and Financing
Policies: Empirical Evidence. Journal of Business Finance & Accounting, 12(4):
531–542.
Patrik Bauer. (2004). Determinants of Capital Structure Empirical Evidence from the
Czech Republic. Czech Journal of Economics and Finance, 54, 1-2.
Rafiq, M.,. (2008). The Determinants of Capital Structure of the Chemical Industry in
Pakistan. The Lahore Journal of Economics, 13(1): 139-158.
Rajan Raghuram G.; Zingales Luigi. (1995). What Do We Know about Capital
Structure? Some Evidence from International Data. The Journal of Finance,
50(5): 1421-1460.
Rubio Gonzalo & Sogorb Francisco. (2011). The Adjustment to Target Leverage of
Spanish Public Firms: Macroeconomic Conditions and Distance from Target.
Revista De Economía Aplicada, XIX(57): 35-63.
Shah Attaullah and Khan Safiullah. (2007). Determinants of Capital Structure:
Evidence from Pakistani Panel Data. International Review of Business Research
Papers, 3(4): 265-282.
Shah, Atta, and Hijazi S.,. (2004). The Determinants of Capital Structure in Pakistani
Listed Non-Financial Firms. The Pakistan Development Review, 43.
Sidney L. Barton, Paul J. Gordon. (1988). Corporate strategy and capital structure.
Strategic Management Journal, 9 (6), 623–632.

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Hotline: 092.4477.999
Web: luanvanaz.com - Mail: luanvanaz@gmail.com


173

Singh, K.D. (1993). Principles of Macroeconomics, New Delhi: India. Veena Exports
Pvt Ltd, 1st Edition.
Sinha P. C., Ghosh S. K.,. (2010). Macroeconomic Variables and Firms’ AdjustmentSpeed in Capital Structure Choice: Indian Evidence. IUP Journal of Applied
Finance, 16(4): 29-50.
Stein Frydenberg. (2003). A Dynamic Model of Corporate Capital Structure. EFMA
2003 Helsinki Meetings.
Stewart C. Myers. (1984). The Capital Structure Puzzle. The Journal of Finance, 39(3):
574–592.
Stiglitz, J.E. (1973). Taxation, Corporate Financial Policy and the Cost of Capital.
Journal of Public Economics, 2: 1-34.
Stock, James H., and Mark W. Watson. (1989). New Indexes of Coincident and
Leading

Economic

Indicators.

NBER

Macroeconomic

Annual

Report

(Cambridge, Massachusetts: National Bureau of Economic Research), 351–394.
Stultz, R.,. (1990). Managerial Discretion and Optimal Financing Policies. Journal of
Financial Economics, 26: 3-27.
Titman Sheridan; Wessels Roberto. (1988). The Determinants of Capital Structure
Choice. The Journal of Finance, 43(1): 1-19.
Titman,. (1984). The Effect of Capital Structure on a Firm's Liquidation Decision.
Journal of Financial Economics, 13(1): 137-151.
Tzang và cộng sự (2013). Macroeconomic Condition and Capital Structure Adjustment
Speed - Evidence from the Indonesian Stock Market. Seventh International
Conference on Innovative Mobile and Internet Services in Ubiquitous
Computing.
Wiwattanakantang, Y.,. (1999). An Empirical Study on The Determinants of The
Capital Structure of Thai Firms. Pacific-Basin Finance Journal, 7: 371–403.

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Hotline: 092.4477.999
Web: luanvanaz.com - Mail: luanvanaz@gmail.com


174

Yang Yan,. (2010). Dynamic Adjustment of Capital Structure in Macroeconomic
Fluctuations.
Các nghiên cứu trong nước
Đặng Thị Quỳnh Anh, Quách Thị Hải Yến. (2014). Các nhân tố tác động đến cấu trúc
vốn của doanh nghiệp niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM
(HOSE). Tạp chí Phát triển & Hội nhập, 18, 34-39.
Lê Đạt Chí. (2013). Các nhân tố ảnh hưởng đến việc hoạch định cấu trúc vốn của các
nhà quản trị tài chính Việt Nam. Tạp chí Phát triển & Hội nhập, 9, 22-28.
Dương Ngân Hà. (2014). Lý thuyết bất cân xứng thông tin – Thực trạng trên thị trường
chứng khoán Việt Nam. Chứng khoán Việt Nam, 193, 15-18.
Phạm Tiến Minh và Nguyễn Tiến Dũng. (2015). Các nhân tố ảnh hưởng cấu trúc vốn
từ mô hình tĩnh đến mô hình động: Nghiên cứu trong ngành Bất động sản Việt
Nam. Tạp chí Phát triển Kinh tế, 26(6), 58-74.
Trần Hùng Sơn. (2011). Đặc điểm doanh nghiệp và tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn mục
tiêu của các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp niêm yết tại Việt Nam. Science
& Technology Development, 14, 22-39.
Trần Ngọc Sơn. (2011). Mô hình độ trễ “DECIDE” trong chính sách kinh tế vĩ mô.
Nghiên cứu khoa học, Đại học Đông Á.
Võ Thị Thúy Anh, Trần Khánh Ly, Lê Thị Nguyệt Ánh, Trần Thị Dung. (2014).
Nghiên cứu tác động của các nhân tố vĩ mô đến cấu trúc vốn của các công ty
niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Tạp chí Kinh tế & Phát triển,
207, 19-27.
Các tài liệu khác
Cơ sở dữ liệu Datastream.

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Hotline: 092.4477.999
Web: luanvanaz.com - Mail: luanvanaz@gmail.com


175

Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2013. Hiến pháp nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2015. Bộ luật Dân sự số
91/2015/QH13 ngày 24/11/2015.
Thủ tướng Chính phủ, 2014. Chỉ thị 11/CT–TTg ngày 21/05/2014 về giải quyết khó
khăn, vướng mắc, kiến nghị, thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của đất
nước đến năm 2015.
Từ điển Tài chính điện tử Investopedia

Website
Báo cáo tài chính của các công ty cổ phần niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán
TP.HCM và Sở giao dịch chứng khoán TP.Hà Nội giai đoạn 10 năm, từ năm
20062015:

http://www.bvsc.com.vn/,

http://www.cophieu68.com/,

http://vietstock.vn/, http://cafef.vn/.
Chủ động, linh hoạt trong điều hành chính sách tiền tệ. http://tapchitaichinh.vn/thitruong-tai-chinh/vang-tien-te/chu-dong-linh-hoat-trong-dieu-hanh-chinh-sachtien-te-102381.html, truy cập ngày 20/6/2017.
Hoàng

Vũ,

2012.

Đường

cong

lãi

suất



các

dạng

phổ

biến.

http://vietstock.vn/2012/01/duong-cong-lai-suat-va-cac-dang-pho-bien-143212962.htm. Ngày truy cập 05/11/2016.
Phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp: Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt
Nam.

http://tapchitaichinh.vn/thi-truong-tai-chinh/chung-khoan/phat-trien-thi-

truong-trai-phieu-doanh-nghiep-kinh-nghiem-quoc-te-va-bai-hoc-cho-viet-nam95464.html. Ngày truy cập 08/06/2017.
Phùng Tất Hữu. (2015). Tác động của chính sách cổ tức lên giá cổ phiếu của doanh
nghiệp. http://tapchitaichinh.vn/nghien-cuu--trao-doi/trao-doi-binh-luan/tac-dong-

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Hotline: 092.4477.999
Web: luanvanaz.com - Mail: luanvanaz@gmail.com


176

cua-chinh-sach-co-tuc-len-gia-co-phieu-cua-doanh-nghiep-62477.html. Ngày truy
cập 05/11/2016.
Quan điểm phân ngành tại Vietstock,
http://static1.vietstock.vn/edocs/297/Quan_diem_phan_nganh_tai_Vietstock.pdf.
Ngày truy cập 05/11/2016.
Tỷ

lệ

cổ

tức

trên

thị

giá

cổ

phần,

http://learning.stockbiz.vn/knowledge/investopedia/terms/DIVIDENDYIELD.asp
x. Ngày truy cập 05/11/2016.
Vai trò của thị trường bất động sản. https://voer.edu.vn/m/vai-tro-cua-thi-truong-batdong-san/9afd53fc. Ngày truy cập 05/01/2017.
Website Ngân hàng Thế giới: http://data.worldbank.org/country/vietnam.

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Hotline: 092.4477.999
Web: luanvanaz.com - Mail: luanvanaz@gmail.com



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×