Tải bản đầy đủ

CẤU TRÚC NGỮ PHÁP HSK

由阮氏玉制作
NGỮ PHÁP TIẾNG TRUNG A1
THÀNH PHẦN CÂU:
TRẠNG TỪ

1. Cấu trúc phủ định 没有 (méiyǒu):
有 (yǒu) là động từ có hình thức phủ định khác với những động từ thông thường khác. Thay vì đặt 不 (bù)
trước động từ như những động từ thông thường khác thì chúng ta phải sử dụng từ 没 (méi) để làm hình
thức phủ định cho động từ 有 (yǒu)
Cấu trúc:

没 + 有 (+ Obj.)
Bởi vì hai động từ này có mối quan hệ đặc biệt nên giữa hay động từ 没 (méi) and 有 (yǒu) có phiên âm pinyin
được viết liền kế không có khoảng cách” là "méiyǒu."
Ví dụ:
我 没有 问题。
我们 在 北京 没有 房子。
Wǒ méiyǒu wèntí.
Wǒmen zài Běijīng méiyǒu fángzi.
I don't have any questions.
We don't have a house in Beijing.

你 爸爸 没有 手机 吗?
我们 现在 没有 钱。
Nǐ bàba méiyǒu shǒujī ma?
Wǒmen xiànzài méiyǒu qián.
Does your dad not have a cell phone?
We don't have money now.
你们 在 上海 没有 朋友 吗?
Nǐmen zài Shànghǎi méiyǒu péngyou ma?
他 没有 工作 吗?
Do you not have friends in Shanghai?
Tā méiyǒu gōngzuò ma?
我 的 老师 现在 没有 男朋友。
Wǒ de lǎoshī xiànzài méiyǒu nánpéngyou
他们 没有 爸爸 妈妈 。
他们 都 没有 电脑 吗?
Tāmen méiyǒu bàba māma.
Tāmen dōu méiyǒu diànnǎo ma?
They don't have parents.
这 个 周末 你们 都 没有 时间 吗?
Zhège zhōumò nǐmen dōu méiyǒu shíjiān ma?
 Hãy cố gắng nhớ rằng đừng bao giờ sử dụng từ 不 (bù) cho động từ 有 (yǒu)
我 不 有 车。Never use 不 with 有!
Wǒ bù yǒu chē
我 没有 车。Always use 没 with 有.
Wǒ méiyǒu chē.
 Từ 没有 (méiyǒu) có thể được viết ngắn gọn thành 没 (méi) mà không hề thay đổi nghĩa.
我 没 钱。
Wǒ méi qián.
I don't have money.
我 没 工作,我 老公 也 没 工作。
Wǒ méi gōngzuò, wǒ lǎogōng yě méi gōngzuò.
老板 现在 没 时间。
Lǎobǎn xiànzài méi shíjiān.


由阮氏玉制作

2. Trạng từ 都 (dōu) có nghĩa là “đều”:
Trạng từ 都 (dōu) thường xuất hiện sau sau chủ từ. Một sai lầm phổ biến là đặt từ 都 (dōu) ở đầu câu. Để
sử dụng đúng từ này bạn nên nhớ đặt sau sau chủ từ và trước động từ.


Cấu trúc:

Subj. + 都 + [Verb Phrase]
Ví dụ:
你们 都 认识 John 吗 ?
Nǐmen dōu rènshi John ma?
Do you all know John?
他们 都 在 上海 。
Tāmen dōu zài Shànghǎi.
明天 我们 都 可以 去 。
Míngtiān wǒmen dōu kěyǐ qù.
Tomorrow we all can go.

你 爸爸 和 你 妈妈 都 是 美国人 吗?
Nǐ bàba hé nǐ māma dōu shì Měiguó rén ma?
Are your father and your mother both
Americans?
她 和 她 老公 都 没有 工作。
Tā hé tā lǎogōng dōu méiyǒu gōngzuò.

3. Từ 也 (yě) mang nghĩa “cũng”:
Trong tiếng trung, từ 也 (yě ) luôn đứng trước động từ (hoặc tính từ).

Subj. + 也 + Verb / [Verb Phrase]
Ví dụ:
我 也 是 学生 。

My mother likes to eat boiled dumplings too

Wǒ yě shì xuésheng.

孩子 也 可以 喝酒 吗?

I am a student too.

Háizi yě kěyǐ hējiǔ ma?

我 也 想 学 中文。

Can kids drink alcohol too?

Wǒ yě xiǎng xué Zhōngwén.

她 也 觉得 这 个 老师 不 好。

I also want to study Chinese.

Tā yě juéde zhège lǎoshī bù hǎo.

我 妈妈 也 喜欢 吃 饺子。

She also thinks this teacher isn't go.

Wǒ māma yě xǐhuan chī jiǎozi.
 Lưu ý: Từ 也 (yě) đứng trước 不 (bù) hoặc những hình thức phủ định khác.
我 也 不 喜欢。

你 也 不 想 来 我 家 吗?

Wǒ yě bù xǐhuan.

Nǐ yě bù xiǎng lái wǒ jiā ma?

I don't like it either.

You don't want to come to my house either?

 Từ 也 (yě) cũng có thể được sử dụng trước tính từ, nhưng thường đi chung với trạng từ 很 (hěn).


你 也 很 高。

由阮氏玉制作
Wǒ juéde zhège cāntīng yě hěn hǎo.

Nǐ yě hěn gāo.

I think that this restaurant is also good.

他 生气 了 ? 我 也 很 生气!

这 个 问题 也 很 麻烦。

Tā shēngqì le? Wǒ yě hěn shēngqì!

Zhège wèntí yě hěn máfan.

He got angry? I'm also angry!

This problem is also very troublesome.

我 觉得 这 个 餐厅 也 很 好 。
 Khi dùng 也 (yě), với ý nghĩa như “me too”, ta phải 我 也 是. Chứ không được dùng 我 也
LIÊN TỪ:

1. Liên từ 和 (hé) có nghĩa “và”:
Cấu trúc:

Noun 1 + 和 + Noun 2
Ví dụ”
我 的 爷爷 和 奶奶 都 70 岁 。
Wǒ de yéye hé nǎinai dōu qīshí suì.
My grandpa and grandma are both 70 years old
 Không sử dụng từ để nói hay 2 động từ “I went to the store and bought some gum.”

2. Liên từ 还是 (háishì) có nghĩa “hay là”:
Cấu trúc:

Option A + 还是 + Option B ?
Ví dụ:
冰 的 还是 热 的?
Bīng de háishì rè de?
Cold or hot?

Subj. + Verb + Option A + 还是 + Option B ?
Ví dụ:
你们 想 吃 中国 菜 还是 法国 菜 ?
Nǐmen xiǎng chī Zhōngguó cài háishì Fǎguó cài?
Do you want to eat Chinese food or French food?
你 喜欢 我 还是 我 的 钱 ?
Nǐ xǐhuan wǒ háishì wǒ de qián?
Do you like me or my money?
 Chỉ sử dụng cho câu hỏi. Còn câu khẳng định thì dùng 或者 (huòzhě)
我 喝 咖啡 或者 茶 ,都 行。


由阮氏玉制作
Wǒ hē kāfēi huòzhě chá, dōu xíng.
I drink coffee or tea. Either is OK.

Cấu trúc 或者 (huòzhě):

Possibility 1 + 或者 + Possibility 2
Ví dụ:
你 可以 用 手机 或者 电脑 上网。

晚饭 以后 我 和 家人 聊天 或者 看 电视 。

Nǐ kěyǐ yòng shǒujī huòzhě diànnǎo shàngwǎng.

Wǎnfàn yǐhòu wǒ hé jiārén liáotiān huòzhě kàn
diànshì.

You can use either a cell phone or computer to go
online.

After dinner I chat with or watch TV with my family.

 Khi sử dụng 还是 ở hình thức trạng từ thì nó mang nghĩa “tốt hơn là”(had better). Ý kiến được đưa
ra đã được suy nghĩ và cân nhắc. Và thán từ 吧 thường được đtặ cuối của cấu trúc ngữ pháp này.
Nhưng khi được đặt trong câu phủ định thì dùng 了.

Subj. + 还是 + [Verb Phrase] + 吧
Ví dụ
还是 明天 去 吧 。

太 贵 了 ,还是 别 买 了 。

Háishì míngtiān qù ba.

Tài guì le, háishì bié mǎi le.

We'd better go tomorrow.

It's too expensive. You'd better not buy it.

太 晚 了 ,还是 先 回家 吧 。

他 一定 不 同意 ,还是 别 跟 他 说 了 。

Tài wǎn le, háishì xiān huíjiā ba.

Tā yīdìng bù tóngyì, háishì bié gēn tā shuō le.

It's too late. We'd better go home now.

He will definitely disagree. We'd better not tell him.

TỪ CHỈ SỐ LƯỢNG:

1. 岁 (suì) là từ mang nghĩa tuổi (years old):
Cấu trúc:

Subj. + Number + 岁
Ví dụ:
我 的 孩子 一 岁 。
Wǒ de háizi yī suì.
My child is one year old.


由阮氏玉制作
 Lưu ý: khi dùng với nghĩ “rưỡi” (half)

Subj. + Number + 岁 + 半
Ví dụ:
她两岁半。
Tā liǎng suì bàn.
She is two and a half years old.

2. Lượng từ 个 (gè):

Number + 个 + Noun
Ví dụ:
三 个 苹果 手机
sān gè Píngguǒ shǒujī

3. Cấu trúc ngày tháng:
Ngày trong tiếng trung được diễn tả theo trật tự: “Năm, tháng, ngày”

x年+y月+z日
2019 年 4 月 1 日 (èr-líng-yī-jiǔ nián Sìyuè yī rì).
我 2006 年 4 月 17 号 认识 了 他。
Wǒ èr-líng-líng-liù nián Sìyuè shíqī hào rènshi le tā.
I met him on April 17, 2006.
 Từ 号 (hào) được sử dụng trong văn nói thay vì 日 (rì)

4. Cấu trúc ngày trong tuần”
Monday
Tuesday
Wednesday
Thursday
Friday
Saturday
Sunday

星期一 Xīngqīyī
星期二 Xīngqī'èr
星期三 Xīngqīsān
星期四 Xīngqīsì
星期五 Xīngqīwǔ
星期六 Xīngqīliù
星期天 Xīngqītiān

5. Cấu trúc chỉ thời gian:

(Date and/or time of day +) x 点
x点+半
今天 下午 四 点 半
jīntiān xiàwǔ sì diǎn bàn
4:30 p.m. this afternoon.

6. Cấu trúc số đếm:


由阮氏玉制作
101
110
1001
9999

一百零一
yībǎi líng yī
一百一十
yībǎi yīshí
一千零一
yīqiān líng yī
九千九百九十九
jiǔqiān jiǔbǎi jiǔshí-jiǔ

MẠO TỪ:

1. Mạo từ 的 (de) chỉ quan hệ sở hữu”
Cấu trúc

Noun 1 + 的 + Noun 2
"Noun 1's Noun 2"
N2 thuộc N1.
我们 的 钱
wǒmen de qián
our money
 Cấu trúc danh từ xác định với ADJ và de

Adj. + 的 + Noun
 Cấu trúc này thường được sử dụng. Tuy nhiên với tính từ có hai âm tiết (e.g. 漂亮 (piàoliang) or 高兴
(gāoxìng)) thì không được lượt bỏ 的 (de)
Wǒ xǐhuan xīnxiān de guǒzhī.
漂亮 的 女孩儿
I like fresh fruit juice.
piàoliang de nǚháir
辣的菜
beautiful girl
là de cài
我 喜欢 新鲜 的 果汁 。
spicy food
 Trong một vài trường hợp, có thể bỏ danh từ phía sau đi và chỉ sử dụng the adjective + 的 (de). Cách
sử dụng giống như "the big one" or "the red one" trong tiếng Anh.
A: 孩子 喜欢 吃 什么 东西
Háizi xǐhuan chī shénme dōngxi?
What food do children like to eat?
B: 甜 的 。
Tián de.
Sweet food.



A: 你 喜欢 哪 种 女孩?
Nǐ xǐhuan nǎ zhǒng nǚhái?
What kind of girls do you like?
B: 漂亮 的。
Piàoliang de.
Pretty ones.

Lưu ý:
Trong nhiều trường hợp, để câu nói tự nhiên hơn, chúng ta có thể lượt bỏ trong các trường hợp sau:
-

Mối quan hệ gần gủi như gia đình, bạn thân, người yêu
Cơ quan tổ chức nơi chúng ta làm việc như trường học, cơ quan

我 家 很 大。
Wǒ jiā hěn dà.
他 爸爸 是 我们 公司 的 老板。


由阮氏玉制作
Tā bàba shì wǒmen gōngsī de lǎobǎn.
His dad is the boss of our company.

2. Mạo từ 呢 (ne):
Cấu trúc:

Topic + 呢 ?
Đây là cấu trúc khá đơn giả để lập lại câu hỏi đã được hỏi trước đó.
这 个 周末 我 想 去 酒吧 。 你们呢 ?
Zhège zhōumò wǒ xiǎng qù jiǔbā. Nǐmen ne?
I want to go to a bar this weekend. What about you all?
Lưu ý:
 Cũng có thế được sử dụng để hỏi một thứ/một người nào đó đang ở đâu (Where)

Missing Person / Thing] + 呢 ?
我 的 手机 呢 ?
Wǒ de shǒujī ne?
Where's my cell phone?
钱呢?

Qián ne?
Where's the money?
你 妈妈 呢 ?
Nǐ māma ne?
Where's your mom?

3. Thán từ 吧 (ba):
Cấu trúc chỉ sự đề nghị

Command + 吧
Khi muốn đề xuất một ý kiến, người ta thường thêm 吧 ở phía cuối câu
Gěi wǒ liǎng gè ba.
我们 走 吧。
Give me two.
Wǒmen zǒu ba.
我 们 六 点 去 吧 ? This is more of a
Let's go.
confirmation than a suggestion.
你 说 吧。.
Wǒmen liù diǎn qù ba?
Nǐ shuō ba.
We're going at 6 o'clock (right)?
You say it.
给 我 两 个 吧。 This is a suggestion.
Lưu ý:
 Có thể sử dụng ở cuối câu để hạ ngữ khí làm cho câu nói lịch sự hơn.
It's too late now, don't leave.
这不太好吧。
那 个 地方 太 远 了 吧,我 不 想 去。
Zhè bù tài hǎo ba.
This isn't so good.
Nàge dìfang tài yuǎn le ba,wǒ bù xiǎng qù.
太 晚 了 ,不要 走 了 吧 。
That place is too far away. I don't want to go.
Tài wǎn le, bùyào zǒu le ba.
 Có thể sử dụng để thừa nhận một quan điểm. Điều đó có nghĩa bạn có thể dùng để thể hiện đồng ý
hoặc chấp nhận một điều mà bạn không hoàn toàn hài lòng. Trong tiếng anh “all right” “fine then”
Yǔ tài dà le, míngtiān zài qù mǎi ba.
A:雨 太 大 了,明天 再 去 买 吧。


由阮氏玉制作
It's raining heavily. Let's go buy it tomorrow.
Hǎo ba, dànshì míngtiān yídìng yào mǎidào.
Fine, but tomorrow we definitely have to buy .
B:好 吧,但是 明天 一定 要 买到 。
 Trong ví dụ này cho thấy, B đang chấp nhận ý kiến điên rồ của A nhưng không hoàn toàn thích thú.
可以 带 朋友 吗?
B:行 吧, 但是 不 能 带 女孩。
Kěyǐ dài péngyou ma ?
Xíng ba, dànshì bù néng dài nǚhái.
Can I bring friends?
All right, but you can't bring girls.
Hoặc
A:我 今天 不 太 舒服,你 可以 自己 去 吗?
B:好 吧, 那 你 好好 休息。
Wǒ jīntiān bù tài shūfu, nǐ kěyǐ zìjǐ qù ma?
Hǎo ba, nà nǐ hǎohǎo xiūxi.
I'm not feeling well today. Can you go by
All right, rest well then.
yourself?
ĐỘNG TỪ:

1. Động từ chỉ vị trí
Từ được sử dụng để chỉ vị trí, giống như cách chúng ta sử dụng “to be at” hay “to be in” trong tiếng Anh.
Cấu trúc:
Subj. + 在 + Place

老板 在 外面。
我 和 朋友 在 酒吧。
Lǎobǎn zài wàimiàn.
Wǒ hé péngyou zài jiǔbā.
The boss is outside.
I'm with a friend at a bar.
 Từ có thể được sử dụng để chỉ vị trí mà động từ diễn ra hoạt động.

Subj. + 在 + Place + Verb + Obj.
我 在 上海 上大学。
Wǒ zài Shànghǎi shàng dàxué.
I went to college in Shanghai.

你 一直 在 这 家 公司 工作 吗?
Nǐ yīzhí zài zhè jiā gōngsī gōngzuò ma?
Have you always been working in this company?

不 要 在 床 上 吃 东西。In addition to "在" you need a "上" to indicate the location "on the bed."
Bù yào zài chuáng shàng chī dōngxi.
Don't eat food on the bed.
你 在 外面 吃 过 晚饭 了 吗?
Nǐ zài wàimiàn chī guo wǎnfàn le ma?
Did you eat dinner outside?
Lưu ý những trường hợp đặc biệt của khi đi sau động từ
 Cấu trúc này thường được sử dụng với một số động từ:

住 (zhù), 放 (fàng), 坐 (zuò),

and 站 (zhàn). Đây là những động từ bổ nghĩa sự di chuyển hay vị trí. Về mặt kỹ thuật, cấu trúc
này gọi là bổ nghĩa vị trí.

Subj. + [Special Verb] + 在 + Location
你 住 在 上海吗?
Nǐ zhù zài Shànghǎi ma?
Do you live in Shanghai?

他 坐 在 老板 的 旁边。
Tā zuò zài lǎobǎn de pángbiān.
He sits next to the boss.
你 应该 站 在 我 后面。


由阮氏玉制作
不要 坐 在 地 上。
Bùyào zuò zài dì shàng.
Don't sit on the ground.
那 本 书 我 放 在 桌子 上 了。
Nà běn shū wǒ fàng zài zhuōzi shàng le.
我 在 图书馆 学习。
Wǒ zài túshūguǎn xuéxí.
I study in the library.
我 在 上海工作。
Wǒ zài Shànghǎi gōngzuò.
I work in Shanghai.

Nǐ yīnggāi zhàn zài wǒ hòumiàn.
You should stand behind me.
不要 坐 在我 的 床 上。
Bùyào zuò zài wǒ de chuáng shàng.
Don't sit on my bed.
你 的 衣服 不 可以 放 在 这里。
Nǐ de yīfu bù kěyǐ fàng zài zhèlǐ.
You can't put your clothes here.
不要 站 在 路 中间。
Bùyào zhàn zài lù zhōngjiān.
Don't stand in the middle of the road.

2. Động từ chỉ sự tồn tại 有 (yǒu)
Từ 有 (yǒu) có nghĩa là “có” dùng để diễn tả sự tồn tại, được dùng như there is, there are trong tiếng anh

Place + 有 + Obj.
Ví dụ:
日本 有 很 多 中国人。
你 家 有 牛奶 吗?
Rìběn yǒu hěn duō Zhōngguó rén.
Nǐ jiā yǒu niúnǎi ma?
There are many Chinese people in Japan.
Is there milk in your house?
 Ngoài ra, động từ 有 (yǒu) còn được sử dụng để chỉ sự sở hữu được dùng như “to have” trong tiếng anh.

Subj. + 有 + Obj.
你 有 房子 吗?
Nǐ yǒu fángzi ma?
Do you have a house?

今天 你 有 课 吗?
Jīntiān nǐ yǒu kè ma?
Do you have classes today?

3. Động từ 叫 (jiào):
Subj. + 叫 + [Name]
这 种 手机 叫 iPhone。
Zhè zhǒng shǒujī jiào iPhone.
This kind of cell phone is called an iPhone.
Cần phân biệt giữa 叫 (jiào) với 姓 (xìng).

你 叫 什么 名字 ?
Nǐ jiào shénme míngzi?
What's your name?

4. Động từ 去 (qù):

Subj. + 去 + [Place]
你 想 去 旅行 吗?

下午 我 会 去 超市。
Xiàwǔ wǒ huì qù chāoshì.
In the afternoon, I'll go to the supermarket.

Nǐ xiǎng qù lǚxíng ma?
Would you like to go travel?

5. Động từ 姓 (xìng):

Subj. + 姓 + [Surname]
我 的 中文 老师 姓 陈。
Wǒ de Zhōngwén lǎoshī xìng Chén.
My Chinese teacher's surname is Chen.


由阮氏玉制作
TRỢ ĐỘNG TỪ:

1. Trợ động từ 要 (yào):
Trợ động từ này có nhiều nghĩa khác nhau. 要 (yào) được sử dụng với nghĩa “be going to” khi chúng ta đang
thảo luận kế hoạch của mình với người khác. 要 (yào) cũng có nghĩa “want to” hay “have to”.
 Cấu trúc khi 要 (yào) chỉ hoạt động dự định sẽ làm:

Subj. + Time + 要 + Verb
Time + Subj. + 要 + Verb
我 明天 要 买 一 个 iPhone。
你们 现在 要 出去 吗?
Wǒ míngtiān yào mǎi yī gè iPhone.
Nǐmen xiànzài yào chūqù ma?
I am going to buy an iPhone tomorrow.
Are you all going out now?
 Cấu trúc khi yao được sử dụng để chỉ ý muốn làm một việc gì đó.

Subj. + 要 + Verb + Obj
宝宝 要 睡觉。
这 个 周末 你们 要 做什么?
Bǎobao yào shuìjiào.
Zhège zhōumò nǐmen yào zuò shénme?
The baby wants to sleep.
This weekend what do you want to do?
 Cần phân biệt 要 (yào) and 想 (xiǎng). Xiang có thể dịch như “would like to”

2. Trợ động từ 会
Được dùng để biểu thị khả năng: Biết- là một hoạt động phải trải qua việc học tập, rèn luyện mới làm được.

Subj. + 会 + Verb + Obj.
Subj. + 不 + 会 + Verb + Obj.
我 会 写 汉字。
Wǒ huì xiě Hànzì.
I can write Chinese characters.

你 会 做饭 吗?
Nǐ huì zuòfàn ma?
Can you cook food?

3. Trợ từ 能 (néng) mang nghĩa như “can”:
Biểu thị khả năng dịch là Có thể, biểu thị năng lực của chủ ngữ (chủ ngữ có đủ khả năng, trình độ để thực
hiện động tác ấy):

Subj. + 能 + Verb + Obj.
我 能 问 你 一 个 问题 吗?
Wǒ néng wèn nǐ yī gè wèntí ma?
Could I ask you a question?

4. Trợ từ 可以 (kěyǐ) mang nghĩa như “may”:
Biểu thị điều kiện (điều kiện khách quan cho phép hoặc không cho phép chủ ngữ thực hiện hoạt động.

Subj. + 可以 + Verb + Obj.
妈妈,我 可以 出去 玩 吗?
Māma, wǒ kěyǐ chūqù wán ma?
Mom, may I go out and play?

我们 都 不 可以 去 。
Wǒmen dōu bù kěyǐ qù.
None of us may go.


由阮氏玉制作

5. Trợ từ 可能
Biểu thì sự phán đoán của người nói, mang tính chủ quan của người nói, có thể đúng hoặc sai thực tế. Must have
PP
CỤM ĐỘNG TỪ:
Là nhóm từ trong đó động từ là chính, trước động từ là trạng ngữ (P1), trực tiếp sau động từ là bổ ngữ (P2), sau
bổ ngữ là tân ngữ (P3).
CỤM ĐỘNG TỪ: TRẠNG NGỮ (P1)+ĐỘNG TỪ + BỔ NGỮ (P2) + TÂN NGỮ (P3)

1. Cụm động từ 怎么 (zěnme): HOW
怎么 (zěnme): có nghĩa “như thế nào” (How) và đứng trước động từ.
Cấu trúc:

Subj. + 怎么 + Verb + Obj
你 知道 怎么 去 外滩 吗?
Nǐ zhīdào zěnme qù Wàitān ma?
Do you know how to get to the Bund?

我 不 知道 怎么 跟 女孩子 说话。
Wǒ bù zhīdào zěnme gēn nǚháizi shuōhuà.
I don't know how to talk to girls.

2. Cụm động từ 不要 (bùyào)
不要 (bùyào): dùng để yêu cầu ai đó đừng làm một việc làm cụ thể. Trong tiếng anh nó có nghĩa như “Don’t”.
不要 (bùyào) có nghĩa tương đương với 别 (bié).

不要 + Verb
你们 不要 喝酒。
Nǐmen bùyào hējiǔ.

不要 走。
Bùyào zǒu.
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP CƠ BẢN:

1. Trật tự cơ bản trong câu

Subj. + Verb + Obj
Cấu trúc trong tiếng trung cũng khá giống tiếng việt.
他们吃肉。
They eat meat.

2. Kết nối các danh từ với 是 (shì) hay còn gọi là câu động từ
Ở dạng khẳng định:

Noun 1 + 是 + Noun 2
Ở dạng phủ định:

Noun 1 +不是 + Noun 2
Ở dạng câu hỏi thì ta thêm 吗
你 到 了,是 吗 ?
Nǐ dào le, shì ma?
You have arrived, yeah?


由阮氏玉制作
Hoặc có thể dùng cấu trúc 是 不 是

3. Câu có từ 太 (tài)
Khi muốn diễn tả sự cường điệu ta có thể sử dụng từ 太 (tài) và thêm ở cuối câu để câu nói thật tự nhiên. 太
(tài) trong trường hợp này có nghĩa như “very” “so” trong tiếng anh.

太 + Adj. + 了
米饭 太 多 了 。
Mǐfàn tài duō le.
There is too much rice.
4. Các từ dùng để đặt câu hỏi:

你 的 孩子 太 聪明 了 。
Nǐ de háizi tài cōngming le.
Your kid is wicked smart.

Subj. + 是 + 谁 ?
谁 + Verb ?
你 是 谁?
Nǐ shì shéi?
Who are you?
 我 是 小李 。
Wǒ shì Xiǎo Lǐ.
I am Xiao Li

Subj. + Verb + 什么 + (Noun) ?
A: 这 是 什么?
Zhè shì shénme?
What is this?
B:这 是 我 的 iPad。
Zhè shì wǒ de iPad.
This is my iPad.

A:你 喜欢 吃 什么 菜?
Nǐ xǐhuan chī shénme cài?
What kind of food do you like?
B:我 喜欢 吃 中国 菜。
Wǒ xǐhuan chī Zhōngguó cài.
I like Chinese food.

Subj. + Verb + 哪里 / 哪儿 ?
A:你 在 哪里?
Nǐ zài nǎlǐ?
Where are you?
B:我 在 家。
Wǒ zài jiā.
I'm at home.

A:你 要 去 哪儿?
Nǐ yào qù nǎr?
Where are you going now?
B:我 要 去 洗手间。
Wǒ yào qù xǐshǒujiān.
I'm going to the bathroom.

Subj. + Verb + 哪个 (+ Noun) ?
A:你 要 哪个?

Nǐ yào nǎge?


由阮氏玉制作
Which one do you want?
B:我 要 这个。
Wǒ yào zhège.
I want this one.

Nǐ zài nǎge fángjiān?
Which room are you in?
B: 我 在 你 的 房间。
Wǒ zài nǐ de fángjiān.
I'm in your room.

A: 你 在 哪 个 房间?

Subj. + 什么时候 + Predicate ?
A:你 什么时候 来 ?

A:你们 什么时候 走?

Nǐ shénme shíhou lái?

Nǐmen shénme shíhou zǒu?

When are you coming?

When are you guys leaving?

B:我 明天 来。

B:我们 下 个 月 走。

Wǒ míngtiān lái.

Wǒmen xià gè yuè zǒu.

I'm coming tomorrow.

We're leaving next month.

Subj. + 为什么 + Predicate ?
A:你 为什么 学 中文?

B:因为 我 在 中国 工作。

Nǐ wèishénme xué Zhōngwén?

Yīnwèi wǒ zài Zhōngguó gōngzuò.

Why do you study Chinese?

Because I'm working in China.

Subj. + 怎么 + Verb (+ Obj.) ?
A:你 怎么 上网?

B:我 用 手机 上网。

Nǐ zěnme shàngwǎng?

Wǒ yòng shǒujī shàngwǎng.

How do you go online?

I use my cell phone to go online.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×