Tải bản đầy đủ

20 CÂU LÝ THUYẾT DI TRUYỀN LIÊN KẾT VÀ HOÁN VỊ GEN

---------NẮM VỮNG LÝ THUYẾT SINH HỌC--------THAOPHAMTEAM--------Kết Bạn và Thao Dõi mình (TRẦN TRÍ DŨNG) để nhận tài liệu mỗi ngày nha :
https://www.facebook.com/dung.trantri.52438
Tìm hiểu khóa NẮM VỮNG LÝ THUYẾT SINH HỌC tại link :
http://namvunglythuyetsinhhoc.info/dang-ky-khoa-hoc-vinguyen/

20 CÂU LÝ THUYẾT DI TRUYỀN LIÊN KẾT VÀ HOÁN VỊ GEN
Câu 1: Đột biến nào dưới đây làm thay đổi nhóm gen liên kết :
A. Mất đoạn.
B. Đảo đoạn.
C. Chuyển đoạn.
D. Lặp đoạn.
Đáp án : C Xét các dạng đột biến :A. Mất đoạn là hiện tượng có 1 đoạn NST bị đứt ra sau đó bị
enzim phân giải làm số lượng gen giảm đi.
B. Đảo đoạn là hiện tượng 1 đoạn NST quay 1800 rồi nối sang vị trí cũ làm thay đổi vị trí gen trên
NST.
C. Chuyển đoạn là hiện tượng 1 đoạn NST đứt rồi nối sang vị trí khác cùng NST hoặc NST khác. Vì
vậy có thể sau khi chuyển đoạn các gen thuộc các cặp NST khác nhau => thay đổi nhóm liên kết của
gen
D. Lặp đoạn là hiện tượng 1 đoạn NST nào đó được lặp lại 2 hay nhiều lần làm số lượng gen trên
NST tăng lên. Đột biến làm thay đổi nhóm gen liên kết: Chuyển đoạn
Câu 2: Hoán vị gen có vai trò

1. Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp.
2. Tạo điều kiện cho các gen tốt tổ hợp lại với nhau.
3. Sử dụng để lập bản đồ di truyền.
4. Làm thay đổi cấu trúc NST.
Phương án đúng là:
A. 1-2-4
B. 2-3-4
C. 1-2-3
D. 1-3-4
Đáp án : C Hoán vị gen là hiện tượng các gen trong cặp NST tương đồng đổi chỗ cho nhau trong quá
trình di truyền; giúp các gen có thể tái tổ hợp lại với nhau làm xuất hiện biến dị tổ hợp cung cấp
nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống. Ngoài ra người la còn dựa vào tần sổ hoán vị để xác định
khoảng cách di truyền tương đổi giữa các gen trên NST từ đó thiết lập bản đồ di truyền của các loài.
Câu 3:
Cảc tính trạng di truyền có phụ thuộc vào nhau xuất hiện:
A. Định luật phân li độc lập
B. Qui luật liên kết gen và quy luật phân tính
C. Qui luật liên kết gen và quy luật phân li độc lập
D. Qui luật hoán vị gen và qui luật liên kết gen
Đáp án : D Các tính trạng di truyền có phụ thuộc vào nhau khi các gen qui định các tính trạng đó nằm
trên cùng 1 cặp NST. Khi đó các tính trạng có thế di truyền cùng nhau nếu các gen liên kết hoàn toàn
hoặc có thể tạo tổ hợp tính trạng mới nếu có xảy ra hoán vị gen- Câu 4: Khi xảy ra hoán vị gen với
tần số nhỏ hơn 50%, kiểu gen trong trường hợp nào sau đây có tỉ lệ các loại giao tử giống liên kết
gen?
Ab Ab
A. Khi số cặp D.
B. Khi số cặp gen dị hợp bằng 2.
x
. gen dị hợp  2. .
aB aB
C. Khi số cặp gen dị hợp < 2.
D. Câu B và C đúng.
Đáp án : C Khi số cặp gen dị hợp < 2.
Ab
Ví dụ kiểu gen
liên kết gen tạo ra Ab = a b = 0.5
ab
Hoán vị gen với tần số bất kì cũng cho kết quả tương tự
Hoán vị gen chỉ có ý nghĩa khi kiểu gen dị hợp hai cặp gen trở nên
(chọn C)


Câu 5: Tần số hoán vị gen bằng 50% khi tỉ lệ phần trăm số tế bào xảy ra trao đổi chéo tính trong tổng
số tế bào tham gia giảm phân bằng bao nhiêu?
A. 100%
B. 25% đối với giới đực
C. 100% đối với tế bào sinh trứng, 25% số tế bào sinh tinh.


---------NẮM VỮNG LÝ THUYẾT SINH HỌC--------THAOPHAMTEAM--------D. 50%
Đáp án : A Tất cả các tế bào tham gia giảm phân đều xảy ra hoán vị.
Câu 6: Phép lai nào xuất hiện tỉ lệ kiểu hình 1 : 1 :1 : 1?
AB ab
aB Ab
Ab ab
Ab Ab
A.
B.
C.
D.
x .
x
.
x .
x
.
ab ab
ab ab
aB ab
aB aB
Đáp án : B
Câu 7: Tại sao nói định luật liên kết gen không bác bỏ định luật phân li độc lập mà còn bổ sung thêm
ý nghĩa cho định luật này?
A. Vì nếu xét riêng sự di truyền từng cặp tính trạng, sẽ giống nhau ở cả 2 định luật.
B. Vì nếu xét sự di truyền của nhiều tính trạng thì kết quả của hai định luật sẽ khác nhau.
C. Vì nếu mỗi gen trên 1 NST sẽ làm tăng xuất hiện biến dị tổ hợp. Ngược lại, nếu các gen cùng nằm
trên 1NST và liên kết hoàn toàn sẽ hạn chế biến dị tổ hợp.
D. A, B và C đều đúng.
Đáp án : D
Câu 8: Để phát hiện quy luật liên kết gen, Moocgan tiến hành lai phân tích ruồi giấm đực F1 mình
xám, cánh dài và thu được kết quả nào sau đây?
A. 75% xám, dài: 25% đen, cụt.
B. Tất cả ruồi giấm đều xám, dài.
C. 50% xám, dài: 50% đen, cụt.
D. 41% xám, dài : 41% đen, cụt : 9% xám, cụt : 9% đen, dài.
Đáp án : C
Câu 9: Moocgan sử dụng phép lai nào sau đây để phát hiện quy luật di truyền liên kết?
A. Lai phân tích.
B. Lai thuận nghịch.
C. Lai phân tích và lai thuận nghịch.
D. Lai tương đương.
Đáp án : C
Câu 10: Các gen sẽ di truyền liên kết khi nào?
A. Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.
B. Các cặp gen quy định các cặp tính trạng cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng.
C. Nhiều gen cùng nằm trên nhiều NST.
D. Các gen phải nằm trên một NST thường.
Đáp án : B
Câu 11: Nguyên nhân nào xảy ra hiện tượng di truyền liên kết
A. Các gen có ái lực lớn sẽ liên kết với nhau.
B. Số lượng gen lớn hơn rất nhiều so với số lượng NST.
C. Số lượng NST thường nhiều hơn số lượng NST giới tính.
D. Xu hướng liên kết gen thường xảy ra hhơn so với phân li độc lập.
Đáp án : B
Câu 12: Liên kết gen hoàn toàn xảy ra khi:
A. Các gen trên các NST tương đồng khác nhau.
B. Các gen cùng nằm trên 1 NST và có vị trí gần nhau.
C. Các gen cùng nằm trên 1 NST và có vị trí tương đối xa nhau.
D. Tất cả các gen cùng nằm trên 1 NST.
Đáp án : B
Câu 13: Số nhóm gen liên kết trong liên kết hoàn toàn bằng:
A. Số cặp NST trong tế bào lưỡng bội bình thường.
B. Số NST trong giao tử bình thường.
C. Số NST trong 1 tế bào sinh dưỡng.
D. Câu A và B đúng.
Đáp án : B
Câu 14: Những đặc điểm của ruồi giấm thuận lợi cho việc nghiên cứu di truyền là:
A. Bộ NST đơn giản, dễ nuôi trong môi trường nhân tạo.
B. Vòng đời ngắn, đẻ nhiều, có nhiều biến dị.
C. Mang 7 cặp tính trạng tương phản, chu kì sinh sản từ 25 - 30 ngày.


---------NẮM VỮNG LÝ THUYẾT SINH HỌC--------THAOPHAMTEAM--------D. Câu A và câu B đúng.
Câu 16: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tần số hoán vị gen?
A. Tần số hoán vị gen không vượt quá 50%.
B. Tần số hoán vị gen luôn bằng 50%.
C. Các gen nằm càng gần nhau trên một nhiễm sắc thể thì tần số hoán vị gen càng cao.
D. Tần số hoán vị gen lớn hơn 50%.
Đáp án : A
Câu 17: Nguyên nhân dẫn đến xuất hiện biến dị tố hợp do cơ chế hoán vị gen là:
A. Các cặp gen trong quy định các tính trạng nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.
B. Nhiều gen cùng năm trên 1 NST.
C. Sự trao đối đoạn và hoán vị gen giữa 2 crômatit của cặp NST tương đồng ở thể kép. xảy ra ớ kì
trước I quá trình giảm phân.
D. Câu B và C đúng.
Đáp án : D Nguvên nhân dẫn đến sự xuất hiện biến dị tổ hợp do cơ chế hoán vị gen là:
- Do nhiều gen cùng nàm trên 1 NST
Do sự trao đổi đoạn và hoán vị gen giữa hai crômatit của cặp NST tương đồng ở thể kép, xảy ra ở kì
trước giảm phân 1.
Câu 18: Phát biểu nào sau đây là đúng về bản đồ di truyền?
A. Khoảng cách giữa các gen được tính bằng khoảng cách từ gen đó đến tâm động.
B. Bản đồ di truyền cho ta biết tương quan trội, lặn của các gen.
C. Bản đồ di truyền là sơ đồ về trình tự sắp xếp của các nuclêôtit trong phân tử ADN.
D. Bản đồ di truyền là sơ đồ phân bố các gen trên nhiễm sắc thể của một loài.
Đáp án : D+ Bản đồ di truyền (bản đồ gen) là sơ đồ phân bố khoảng cách tương đối của các gen trên
NST của một loài.
Câu 19: Phát biểu nào sau đây là không đúng về hiện tượng liên kết gen?
A. Liên kết gen (liên kết hoàn toàn) làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
B. Liên kết gen (liên kết hoàn toàn) hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
C. Số lượng nhóm gen liên kết của một loài thường bằng số lượng nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc
thể đơn bội của loài đó.
D. Các gen trên cùng một nhiễm sắc thể di truyền cùng nhau tạo thành một nhóm gen liên kết.
Đáp án : A
Câu 20: Khi nói về liên kết gen, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Liên kết gen làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
B. Liên kết gen đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng.
C. Trong tế bào, các gen luôn di truyền cùng nhau thành một nhóm liên kết.
D. Ở tất cả các loài động vật, liên kết gen chỉ có ở giới đực mà không có ở giới cái.
Đáp án : B
+ Liên kết gen làm giảm xuất hiện biến dị tổ hợp.
+ Trong tế bào có nhiều gen phân li độc lập với nhau.
+ Liên kết gen xảy ra ở cả giới đực và giới cái, trên cả NST thường hay NST giới tính.
+ Liên kết gen làm giảm tính đa dạng của giao tử, làm giảm xuất hiện biến dị tổ hợp nên tạo điều kiện
cho sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×