Tải bản đầy đủ

10 CÔNG THỨC VÀ CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ PHIÊN MÃ Có đáp án chi tiết ở cuối bài

Kết bạn với mình để nhận thêm nhiều tài liệu nha: https://www.facebook.com/hoc.sinh.3745
Theo dõi trang Ôn Luyện Kiến Thức Sinh Học để nhận thêm nhiều tài liệu ôn thi đại học
tại link: https://goo.gl/UEgW2s

10 - CÔNG THỨC VÀ CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ PHIÊN MÃ

Có đáp án chi tiết ở cuối bài
Bài 1. Trong một phân tử mARN ở E.coli có tỉ lệ % các loại nuclêôtit là U = 20%, X = 30%, G
= 10%. Tỉ lệ % từng loại nuclêôtit trong vùng mã hóa của gen đã tổng hợp nên phân tử mARN
trên là
A. G = X = 20% ; A = T = 30%.
B. G = X =30% ; A = T = 20%.
C. G = X =25% ; A = T = 25%.
D. G = X =10% ; A = T = 40%.
Bài 2. Một gen ở sinh vật nhân sơ có 2025 liên kết hiđrô. mARN do gen đó tổng hợp có G – A
= 125 nuclêôtit, X – U = 175 nuclêôtit. Được biết tất cả số nuclêôtit loại T của gen đều tập trung
trên mạch mã gốc. Số nuclêôtit mỗi loại trên mARN là
A. A = 225, G = 350, X = 175, U = 0.
B. A = 350, G = 225, X =175, U = 0.
C. A = 175, G = 225, X = 350, U = 0.
D. U = 225, G =350, X =175, A = 0.

Bài 3. Một gen có tỉ lệ A/G = 2/3. Gen phiên mã hai lần đã lấy của môi trường 450 uraxin và
750 ađênin. Số liên kết hiđrô của gen nói trên là
A. 4050.
B. 2880.
C. 2760
D. 3900.
Bài 4. Một gen dài 0,408 micromet, có A = 840. Khi gen phiên mã môi trường nội bào cung
cấp 4800 ribonuclêôtit tự do. Số liên kết hiđrô và số bản sao của gen:
A. 2760 và 2 bản sao
B. 2760 và 4 bản sao
C. 3240 và 4 bản sao
D.
3240 và 2 bản sao
Bài 5. Một gen thực hiện quá trình tổng hợp 1 phân tử ARN thông tin, môi trường nội bào cung
cấp 350 Uraxin. Khi nghiên cứu cấu trúc ADN người ta xác định trên một mạch đơn phân tử
ADN có hàm lượng Ađênin là 250. Biết rằng tổng số nucleotit loại G của cả hai mạch phân tử
ADN chiếm 30%. Kết luận nào sau đây là Không chính xác.
A. Từ các dẫn liệu trên có thể xác định được thành phần các loại ribonucleotit trên phân tử
ARN thông tin.
B. Phân tử ARN thông tin trên sẽ mã hoá 499 axit amin trên phân tử protêin do chúng tổng
hợp.
C. Phân tử ADN trên có tổng số bằng 3900 liên kết hiđrô giữa hai mạch đơn.
D. Từ các dẫn liệu trên không thể xác định được thành phần các loại ribonucleotit trên phân tử
ARN thông tin
Bài 6. Một gen dài 0,51 Micrômet thực hiện phiên mã 3 lần , môi trường nội bào cung cấp số
ribônuclêôtit tự do là:
A. 6000
B. 3000
C. 4500
D. 1500
Bài 7. Một phân tử mARN có tỉ lệ A : U : G : X lần lượt là 1: 2 : 3 : 4. Gen bình thường tạo ra
nó có chiều dài 4080Ao . Số lượng từng loại nuclêôtit và số liên kết hiđrô của gen sau khi gen
tổng hợp lên phân tử mARN trên là
A. A = T = 840 ; G = X = 360 ; H = 3240
B. A = T = 360 ; G = X = 840 ; H = 2760

Tìm hiểu khóa học NĂM VỮNG LÝ THUYẾT SINH HỌC tại link:
http://namvunglythuyetsinhhoc.info/dang-ky-khoa-hoc-duongthanh/



Kết bạn với mình để nhận thêm nhiều tài liệu nha: https://www.facebook.com/hoc.sinh.3745
Theo dõi trang Ôn Luyện Kiến Thức Sinh Học để nhận thêm nhiều tài liệu ôn thi đại học
tại link: https://goo.gl/UEgW2s
C. A = T = 360 ; G = X = 840 ; H = 3240
D. A = T = 840 ; G = X = 360 ; H = 2760
Bài 8. Câu khẳng định nào dưới đây về quá trình phiên mã là đúng?
A. ARN polimeraza di chuyển trên mạch khuôn của gen theo chiều 3’-5’ và tổng hợp mạch mới
theo chiều 3’-5’ và dừng lại phiên mã khi gặp tín hiệu kết thúc.
B. ARN polimeraza di chuyển trên mạch khuôn của gen và gặp bộ ba kết thúc thì nó dừng quá
trình phiên mã.
C. ARN polimeraza di chuyển trên mạch khuôn của gen theo chiều 5’-3’ và tổng hợp mạch 3’5’ theo nguyên tắc bắt đôi bổ sung và dừng quá trình phiên mã khi gặp bộ ba kết thúc .
D. ARN polimeraza bắt đầu phiên mã khi nó gặp trình tự nuclêôtit đặc biệt nằm ở vùng điều
hoà của gen.
Bài 9. Cả ba loại ARN ở sinh vật có cấu tạo tế bào đều có các đặc điểm chung:
1. Chỉ gồm một chuỗi polinuclêôtit. 2. Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
3. Có bốn đơn phân.
4. Các đơn phân liên kết theo nguyên tắc bổ sung
Số nội dung nói đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Bài 10. Phát biểu nào dưới đây là đúng với sinh vật nhân thực?
A. Chiều dài của gen cấu trúc bằng chiều dài mARN tương ứng.
B. Từ 1 phân tử ADN có thể tổng hợp nhiều phân tử prôtêin khác nhau.
C. Trên mỗi ADN đang tiến hành tự sao có 2 phễu tái bản.
D. Trong quá trình tái bản chỉ có sự tham gia của một loại ADN pôlimêraza
Bài 11. Khẳng định nào sau đây là không đúng?
A. Trong quá trình phiên mã ARN polimeraza trượt dọc mạch gốc của gen theo chiều 5’- 3'.
B. Mỗi một loại ARN ở sinh vật nhân thực do một loại enzim ARNpolimeraza tổng hợp nên.
C. Một gen ở sinh vật nhân thực có thể tổng hợp nên nhiều phân tử mARN khác nhau.
D. Ở tế bào nhân sơ mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp prôtêin.
Bài 12. Quá trình tổng hợp ARN dừng lại khi ARN pôlimeraza dịch chuyển đến
A. bộ ba UAA hoặc UAG hoặc UGA.
B. hết chiều dài phân tử ADN mang gen.
C. vùng khởi động của gen bên cạnh trên phân tử ADN.
D. cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc.
Bài 13. Loại ARN nào sau đây có hiện tượng cắt bỏ intron rồi nối các êxôn lại với nhau?
A. mARN ở sinh vật nhân sơ.
B. tARN.
C. mARN sơ khai ở sinh vật nhân thực.
D. rARN.
Bài 14. Chức năng nào của ARN thông tin là không đúng?
A. được dùng làm khuôn mẫu cho quá trình dịch mã ở ribôxôm.
B. ở đầu 5’có trình tự nuclêôtit đặc hiệu nằm ở gần côđon mở đầu để ribôxôm nhận biết gắn
vào.
C. sau khi tổng hợp xong prôtêin, ARN thông tin thường được các enzim phân huỷ.
D. sau khi tổng hợp xong prôtêin, ARN thông tin thường được giữ lại trong các bào quan của tế
bào

Tìm hiểu khóa học NĂM VỮNG LÝ THUYẾT SINH HỌC tại link:
http://namvunglythuyetsinhhoc.info/dang-ky-khoa-hoc-duongthanh/


Kết bạn với mình để nhận thêm nhiều tài liệu nha: https://www.facebook.com/hoc.sinh.3745
Theo dõi trang Ôn Luyện Kiến Thức Sinh Học để nhận thêm nhiều tài liệu ôn thi đại học
tại link: https://goo.gl/UEgW2s
Bài 15. Quá trình phiên mã có tác dụng
A. truyền thông tin di truyền từ tế bào này sang tế bào kia trong quá phân bào.
B. tạo ra nguyên liệu để cấu tạo nên các bào quan trong và ngoài tế bào.
C. làm cho sinh giới ngày càng đa dạng, phong phú và bền vững.
D. truyền thông tin quy định cấu trúc của prôtêin từ gen cấu trúc sang phân tử mARN.
Bài 16. Trong các phát biểu sau đây. Có bao nhiêu phát biểu có nội dung đúng?
I. Chỉ một trong hai mạch của gen làm mạch khuôn trong quá trình phiên mã.
II. Mạch khuôn của gen có chiều 3'-5' còn mARN được tổng hợp thì có chiều ngược lại 5'-3'.
III. Tuỳ theo loại enzim có lúc mạch thứ nhất, có lúc mạch thứ hai của gen được dùng làm mạch
khuôn.
IV. Khi biết tỉ lệ % hay số lượng từng loại ribônuclêôtit trong phân tử mARN ta suy ra được tỉ
lệ % hay số lượng mỗi loại nuclêôtit của gen và ngược lại.
A. 2.
B. 4.
C. 1.
D. 3.
Bài 17. Khi nói về vật chất di truyền ở sinh vật nhan sơ. Có các nội dung sau:
I. Chiều dài ARN bằng chiều dài gen tổng hợp nó nhưng số đơn phân chỉ bằng 1/2 số đơn phân
của gen.
II. Chiều dài mARN bằng chiều dài ADN tổng hợp nó.
III. Khối lượng, số đơn phân, số liên kết hidro cũng như số liên kết hoá trị của gen gấp đôi so với
ARN do gen đó tổng hợp.
IV. Tuỳ nhu cầu tổng hợp prôtêin, từ 1 gen có thể tổng hợp nhiều phân tử ARN có cấu trúc giống
nhau.
V. Trong quá trình phiên mã có sự phá huỷ các liên kết hiđrô và liên kết hoá trị của gen.
Số nội dung nói đúng là
A. 1.
B. 3.
C. 2.
D. 4.
Bài 18. Một gen của E.coli dài 0,408 μm. Mạch mang mã gốc của gen có A = 240; T = 360; X
= 300. Gen phiên mã tạo ra mARN. Theo lý thuyết, số loại bộ ba tối đa có thể có trên một phân
tử mARN là:
A. 27 loại.
B. 62 loại.
C. 9 loại.
D. 64 loại.
0
Bài 19. Gen dài 5100 A . Khi gen phiên mã cần môi trường cung cấp tất cả 4500 ribônuclêôtit
tự do. Số lần phiên mã của gen trên là:
A. 2
B. 4
C. 5
D. 3
Bài 20. Một gen ở sinh vật nhân sơ có chiều dài bao nhiêu µm nếu gen tổng hợp được một
mARN có U = 213 ribônuclêôtit, chiếm 20% so với tổng ribônuclêôtit của mARN?
A. 0,18105 µm.
B. 0,39465 µm.
C. 0,3621 µm.
D. 0,7242 µm.
Bài 21. Một phân tử mARN có tỉ lệ giữa các loại ribônuclêôtit A = 2U = 3G = 4X. Tỉ lệ phần
trăm mỗi loại nuclêôtit A, T, G, X trong gen tổng hợp lên phân tử mARN trên là:
A. A = T = 14%; G = X = 36%.
B. A = T = 35%; G = X = 15%.
C. A = T = 36%; G = X = 14%.
D. A = T = 15%; G = X = 35%.

Tìm hiểu khóa học NĂM VỮNG LÝ THUYẾT SINH HỌC tại link:
http://namvunglythuyetsinhhoc.info/dang-ky-khoa-hoc-duongthanh/


Kết bạn với mình để nhận thêm nhiều tài liệu nha: https://www.facebook.com/hoc.sinh.3745
Theo dõi trang Ôn Luyện Kiến Thức Sinh Học để nhận thêm nhiều tài liệu ôn thi đại học
tại link: https://goo.gl/UEgW2s
Bài 22. Phân tử mARN dài 2312 A0 có
. Số lượng từng loại ribônuclêôtit
A, U, G, X trên mARN lần lượt là:
A. 34, 102, 306 và 238.
B. 17, 51, 153 và 119.
C. 33, 101, 105 và 238.
D. 68, 204, 612 và 472.
Bài 23. Một gen có 3900 liên kết hiđrô, khi gen phiên mã tạo ra phân tử mARN có tỉ lệ các loại
ribônuclêôtit là A : U : G : X = 1 : 3 : 4 : 2. Gen nói trên có khối lượng phân tử là
A. 720 000 đvC.
B. 900 000 đvC.
C. 540 000 đvC.
D. 840 000 đvC.
0
Bài 24. Gen dài 2601 A . Khi gen phiên mã cần môi trường cung cấp tất cả 3060 ribônuclêôtit
tự do. Số liên kết hoá trị bị huỷ và được hình thành lần lượt là:
A. 3506 và 3506.
B. 0 và 3056
C. 3506 và 0
D. 0 và 1528.
Bài 25. Có hai loại ribônuclêôtit cấu trúc thành một phân tử mARN. Số bộ ba mã sao trên phân
tử mARN là:
A. 6
B. 8
C. 4
D. 10
0
Bài 26. Một phân tử mARN dài 4080 A được tách ra từ vi khuẩn E. Coli có tỉ lệ các loại
nuclêôtit A, G, U, X lần lượt là 20%, 15%, 40%, 25%. Người ta sử dụng phân tử mARN này
làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một đoạn ADN có chiều dài bằng chiều dài phân tử mARN. Số
lượng nuclêôtit mỗi loại cần phải cung cấp cho quá trình tổng hợp đoạn ADN trên là bao nhiêu?
A. G = X = 720, A = T = 480.
B. G = X = 640, A = T = 560.
C. G = X = 480, A = T = 720.
D. G = X = 560, A = T = 640.
Bài 27. Một phân tử mARN dài 2040Å được tách ra từ vi khuẩn E. coli có tỉ lệ các loại
nuclêôtit A, G, U và X lần lượt là 20%, 15%, 40% và 25%. Người ta sử dụng phân tử mARN
này làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một đoạn ADN có chiều dài bằng chiều dài phân tử
mARN. Tính theo lí thuyết, số lượng nuclêôtit mỗi loại cần phải cung cấp cho quá trình tổng
hợp một đoạn ADN trên là:
A. G = X = 320, A = T = 280.
B. G = X = 280, A = T = 320.
C. G = X = 240, A = T = 360.
D. G = X = 360, A = T = 240.
0
Bài 28. Một gen dài 2448 A có A = 15% tổng số nuclêôtit. Phân tử mARN do gen trên tổng
hợp có U = 36 ribônuclêôtit và X = 30% số ribônuclêôtit của mạch. Số lượng các loại
ribônuclêôtit A, U, G, X, trên mARN lần lượt là:
A. 180, 36, 288 và 216.
B. 216, 288, 36 và 180.
C. 180, 288, 36 và 216.
D. 216, 36, 288 và 180.
Bài 29. Một gen ở sinh vật nhân sơ có 2700 liên kết hiđrô, khi tổng hợp phân tử mARN có tỉ lệ
các loại ribônuclêôtit A : U : G : X = 1 : 2 : 3 : 4. Mạch gốc của gen tổng hợp mARN có số
nuclêôtit A, T, G, X mỗi loại lần lượt là
A. 200, 100, 400 và 300.
B. 400, 300, 200 và 100.
C. 100, 200, 300 và 400.
D. 400, 100, 300 và 200.
Bài 30. Nội dung đúng khi nói về quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực:
A. Từ một gen có thể tạo ra nhiều chuỗi pôliribônuclêôtit
B. Quá trình phiên mã bắt đầu từ chiều 3’ của ADN

Tìm hiểu khóa học NĂM VỮNG LÝ THUYẾT SINH HỌC tại link:
http://namvunglythuyetsinhhoc.info/dang-ky-khoa-hoc-duongthanh/


Kết bạn với mình để nhận thêm nhiều tài liệu nha: https://www.facebook.com/hoc.sinh.3745
Theo dõi trang Ôn Luyện Kiến Thức Sinh Học để nhận thêm nhiều tài liệu ôn thi đại học
tại link: https://goo.gl/UEgW2s
C. Các ribônuclêôtit liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung: A-U; G-X
D. Từ một gen có thể tạo ra nhiều phân tử mARN.
ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: A
Trong mARN có U = 20%, X = 30%, G = 10%, A=40%
trong vùng mã hóa của gen có: A=T=(20% + 40%):2=30% & G=X=(30%+10%):2=20%
Câu 2: A
Trên mạch gốc ta có :
Mà tất cả số nuclêôtit loại T của gen đều tập trung trên mạch mã gốc



gen có 2025 lk H
Như vậy , trên mARN có :
Câu 3: D
số lượng Nu trên mARN là :
A=750/2=375
U=450/2=225
=> số Nu loại A của gen=375+225=600
=> G=X=900
=> Số liên kết hidro của gen=3900
Câu 4: B
Gen dài 4080Å → tổng số nucleotide = (4080: 3,4)× 2 = 2400; A = 840 → G = 360
Số liên kết hidro của gen: 840 × 2 + 360 × 3 = 2760
mARN có chiều dài: 2400 : 2 = 1200 ribonucleotide.
Khi gen phiên mã môi trường cung cấp 4800 ribonucleotide → số bản sao: 4800 : 1200 =4 bản
sao.
Câu 5: A
Câu 6: C
N gen = ( 5100: 3,4 )× 2 = 3000 → Tổng số nu mARN = 1500.
Khi gen phiên mã 3 lần → môi trường cung cấp 1500× 3 = 4500 ribonucleotide.
Câu 7: C
Số nu của mARN: L:3,4 = 4080 : 3,4 = 1200

Tìm hiểu khóa học NĂM VỮNG LÝ THUYẾT SINH HỌC tại link:
http://namvunglythuyetsinhhoc.info/dang-ky-khoa-hoc-duongthanh/


Kết bạn với mình để nhận thêm nhiều tài liệu nha: https://www.facebook.com/hoc.sinh.3745
Theo dõi trang Ôn Luyện Kiến Thức Sinh Học để nhận thêm nhiều tài liệu ôn thi đại học
tại link: https://goo.gl/UEgW2s
Tỉ lệ A : U : G : X của mARN lần lượt là 1 : 2 : 3 : 4 → sô ribonucleotide lần lượt là 120 , 240,
360, 480
Số nucleotide từng loại của gen A = T= A + U = 120 +240 =360, G =X = 840
Số liên kết hidro 2A + 3G = 3240
Câu 8: D
A. Sai, ARN pol di chuyển trên mạch khuôn theo chiều 3' → 5' và tổng hợp mạch mới theo chiều
5' → 3'.
B. C Sai.
D. Đúng.
Câu 9: C
Cả 3 loại ARN ở sinh vật có cấu tạo tế bào đều có đặc điểm chung là: chỉ gồm 1 chuỗi
polynucleotide, cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là A, U, G, X.
Chỉ có mARN có cấu tạo mạch thẳng các nucleotide khoogn liên kết theo nguyên tắc bổ sung,
còn tARN, rARN có cấu tạo phức tạp,có những đoạn có liên kết bổ sung của các ribonucleotide.
Câu 10: B
A. Sai.Chiều dài gen cấu trúc dài hơn chiều dài của mARN tương ứng.
B. Từ 1 phân tử ADN tổng hợp nhiều phân tử Pr khác nhau, do sự cắt intron, nối exon nên tạo
thành nhiều loại mARN khác nhau.
C.Sai. Trên mỗi ADN có nhiều đơn vị tái bản,mỗi đơn vị tái bản gồm 2 phễu tái bản
D. Sai. Trong quá trình tái bản có sự tham gia của nhiều loại ADN polymeraza.
Câu 11: A
Trong quá trình phiên mã ARN polimeraza trượt dọc mạch gốc của gen theo chiều 3' → 5' . Suy
ra A sai
Câu 12: D
Quá trình tổng hợp ARN dừng lại khi ARN polymeraza dịch chuyển đến cuối gen, gặp tín hiệu
kết thúc
Câu 13: C
Gen cấu trúc ở sinh vật nhân thực có vùng mã hóa phân mảnh nên trong quá trình phiên mã tạo
mARN sơ khai được phiên mã ra và tiến hành quá trình cắt bỏ các đoạn không mã hóa(intron) là
các đoạn mã hóa (exon).
Câu 14: D

Tìm hiểu khóa học NĂM VỮNG LÝ THUYẾT SINH HỌC tại link:
http://namvunglythuyetsinhhoc.info/dang-ky-khoa-hoc-duongthanh/


Kết bạn với mình để nhận thêm nhiều tài liệu nha: https://www.facebook.com/hoc.sinh.3745
Theo dõi trang Ôn Luyện Kiến Thức Sinh Học để nhận thêm nhiều tài liệu ôn thi đại học
tại link: https://goo.gl/UEgW2s
mARN dùng là khuôn mẫu tổng hợp Protein nên sau khi tổng hợp xong sẽ dc enzyme phân hủy
→ D sai.
Câu 15: D
Quá trình truyền thông tin di truyền từ phiên mã có tác dụng chuyển thông tin quy định trình tự
các acid amine ở Protein từ gen cấu trúc sang phân tử mARN.
Câu 16: A
I. Đúng
II. Đúng
III. Chỉ có một mạch được xác định là mạch khuôn.
IV. KHi biết tỷ lệ % số lương ribonucleotide → xác định được số loại nucleotide của gen, chỉ áp
dụng với SNVS.
Câu 17: C
Khi nói về vật chất di truyền ở sinh vật nhân sơ.
I. Đúng. Chiều dài ARN bằng chiều dài gen tổng hợp nó nhưng số đơn phân chỉ bằng 1/2 số đơn
phân của gen. VCDT ở sinh vật nhân sơ không phân mảnh, không cần có quá trình cắt bỏ intron
và nối các exon lại với nhau.
II. Sai. Do gen chỉ là 1 đoạn của ADN.
III. Sai. mARN dạng mạch đơn, không có liên kết hidro; tARN và rARN có những đoạn cuộn
thùy thì mới có liên kết hidro. số liên kết hidro của gen không thể gấp đôi số liên kết hidro do
ARN đó tổng hợp.
IV. Đúng. 1 gen sẽ tổng hợp thành mARN rồi mARN đó được dịch mã nhiều lần, nhiều
riboxome trượt qua → tổng hợp protein.
V. Sai trong quá trình phiên mã chỉ có sự phá hủy các liên kết hidro chứ không phá hủy các liên
kết hóa trị.
Câu 18: B
Một gen ở E.coli có tổng số nucleotide là (4080 :3,4) × 2 = 2400.
Số nucleotide tối đa trên mạch gốc là : 1200 nucleotide. Trong đó có A = 240, T =360, X =300
→ G = 300 nucleotide.
Trên mạch gốc có đủ các loại nucleotide A, T, X, G → trên mARN có đủ 4 loại nucleotide: A, U,
G, X.

Tìm hiểu khóa học NĂM VỮNG LÝ THUYẾT SINH HỌC tại link:
http://namvunglythuyetsinhhoc.info/dang-ky-khoa-hoc-duongthanh/


Kết bạn với mình để nhận thêm nhiều tài liệu nha: https://www.facebook.com/hoc.sinh.3745
Theo dõi trang Ôn Luyện Kiến Thức Sinh Học để nhận thêm nhiều tài liệu ôn thi đại học
tại link: https://goo.gl/UEgW2s
Số bộ ba tạo thành : 4^3 = 64 bộ ba.
Có 3 bộ ba không mang tín hiệu mã hóa acid amine nào mà mang tín hiệu kết thúc phiên mã
(UAA, UAG, UGA).
Vậy trên một phân tử mARN sẽ có 64 - 2 = 62. (vì 1 mARN chỉ có 1 bộ ba kết thúc xuất hiện).
Câu 19: D
Gen có chiều dài 5100Å → Tổng số nucleotide của gen (5100 :3,4) × 2 = 3000 nucleotide.
Khi gen phiên mã tạo ra mARN → mỗi mARN sẽ có 1500 ribonucleotide.
Số lần phiên mã của gen 4500 : 1500 = 3 phân tử.
Câu 20: C
mARN có U = 213 =20% → N(mARN) = 1065
Ở sinh vật nhân sơ. L (mARN) = L(gen) = 1065 × 3,4 = 3621Å
Câu 21: C
mARN có A=2U=3G=4X → A = 48%, U = 24%, G =16%, X =12%
A =T = ( 48 +24): 2 = 36%. G =X = 14%
Câu 22: A
N(mARN) = 2312: 3,4 = 680
A =1/3U → U =3A. A = 1/7X → X = 7A, A =1/9G → G =9A
Ta có A = 34, U = 102, G = 306, X = 238
Câu 23: B
Ta có 2A +3G = 3900.
Gen phiên mã tạo mARN A:U:G:X = 1:3:4:2
A (gen) = A (mARN)+ U (mARN)
G (gen) = G(mARN) +X (mARN) → A/G = ( 1+3)/(4+2) = 2/3
Ta có 2A +3G = 3900 và A/G = 2/3 → A = 600, G = 900
M = ( 600 +900)× 2 × 300 = 900.000 dvC
Câu 24: B

Tìm hiểu khóa học NĂM VỮNG LÝ THUYẾT SINH HỌC tại link:
http://namvunglythuyetsinhhoc.info/dang-ky-khoa-hoc-duongthanh/


Kết bạn với mình để nhận thêm nhiều tài liệu nha: https://www.facebook.com/hoc.sinh.3745
Theo dõi trang Ôn Luyện Kiến Thức Sinh Học để nhận thêm nhiều tài liệu ôn thi đại học
tại link: https://goo.gl/UEgW2s
N(mARN) = (2601 : 3,4) =765
Khi gen phiên mã cung cấp 3060 ribonucleotide: 3060: 765 = 4 phân tử mARN
Trong quá trinh phiên mã k có sự phá hủy các liên kết hóa trị mà chỉ phá hủy liên kết hidro → số
lk hóa trị bị phá hủy là 0.
1 mARN có số liên kết hóa trị là 765-1 = 764. Vậy số liên kết hóa trị được hình thành là: 764× 4
= 3056
Câu 25: B
CÓ 2 loại ribonucleotide → số bộ ba: 2^3 = 8 bộ ba
Câu 26: C
Như vậy trong phân tử mARN có:
mARN này đc sử dụng làm khuôn tổng hợp ADN số loại nu mỗi loại cần cung cấp là :
Câu 27: C
N(mARN) = 2040: 3,4 = 600
mARN có A, G, U, X lần lượt là 20%, 15%, 40%, 25% → A(gen) =(20 + 40) :2 = 30% , G (gen)
= 20%
A = 0,3 × 2 × 600 = 360 → G = 0,2 × 2× 600 = 240
Câu 28: A
gen có N = ( 2448: 3,4) × 2 = 1440.
A = 15% → A = 216, Um = 36 → Am =180
Xm =0,3 × (1440:2) = 216 → G = 288
Câu 29: A
Gen có 2A + 3G = 2700.
A /G = (1+2)/(3+4) = 3/7. → A =300, G =700 → N( mARN) = 1000
Suy ra số nucleotide A, T, G, X mỗi loại của gen lần lượt là: A(gen) = Um =200 , T(gen) =100,
G(gen) = 400, X(gen) =300.
Câu 30: D
Nội dung đúng khi nói về quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực
D. Một gen có thể tạo nhiều phân tử mARN ( do sự cắt intron và nối exon lại theo những trình tự
khác nhau)

Tìm hiểu khóa học NĂM VỮNG LÝ THUYẾT SINH HỌC tại link:
http://namvunglythuyetsinhhoc.info/dang-ky-khoa-hoc-duongthanh/


Kết bạn với mình để nhận thêm nhiều tài liệu nha: https://www.facebook.com/hoc.sinh.3745
Theo dõi trang Ôn Luyện Kiến Thức Sinh Học để nhận thêm nhiều tài liệu ôn thi đại học
tại link: https://goo.gl/UEgW2s

Tìm hiểu khóa học NĂM VỮNG LÝ THUYẾT SINH HỌC tại link:
http://namvunglythuyetsinhhoc.info/dang-ky-khoa-hoc-duongthanh/



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×