Tải bản đầy đủ

Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần HABADA bắc giang

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN CAO HƯNG

NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN HABADA BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Hà Nội - 2011


Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN CAO HƯNG

NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN HABADA BẮC GIANG


Chuyên ngành

: Quản trị kinh doanh

Mã số

: 60 34 05

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: TS. VŨ ĐỨC THANH

Hà Nội - Năm 2011


MỤC LỤC
Danh mục các bảng ................................................................................................. i
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH
DOANH CỦA DOANH NGHIỆP ......................................................................... 4
1.1. KHÁI NIỆM, BẢN CHẤT VÀ SỰ CẦN THIẾT NÂNG CAO HIỆU QUẢ
KINH DOANH ...................................................................................................... 4
1.1.1. Khái niệm hiệu quả kinh doanh ................................................................... 4
1.1.1.1. Doanh nghiệp ............................................................................................ 4
1.1.1.2. Hoạt động kinh doanh ............................................................................... 7
1.1.2. Khái niệm, bản chất và sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh ............ 8
1.1.2.1. Khái niệm hiệu quả kinh doanh ................................................................ 8
1.1.2.2. Bản chất hiệu quả kinh doanh................................................................ 10
1.1.2.3. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh ............................................ 10
1.2. PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH ...................... 12
1.2.1. Phƣơng pháp so sánh.................................................................................. 12
1.2.2. Phƣơng pháp chi tiết .................................................................................. 12
1.2.3. Phƣơng pháp loại trừ .................................................................................. 13
1.3. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH ......................... 14
1.3.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp ............................. 15
1.3.1.1. Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh .................................................................. 15
1.3.1.2. Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên chi phí .................................................... 15
1.3.1.3. Chỉ tiêu tỷ suất doanh lợi doanh thu ....................................................... 15
1.3.1.4. Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn ................................................................ 16


1.3.1.5. Chỉ tiêu doanh lợi vốn kinh doanh .......................................................... 16
1.3.1.6. Các chỉ tiêu về nợ và khả năng thanh toán ............................................. 16


Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
1.3.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh bộ phận ............................... 17
1.3.2.1. Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn .......................................................... 17
1.3.2.2. Hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực .......................................................... 20
1.3.2.3. Hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu. .......................................................... 22
1.4. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG TỚI HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP ................................................................................................ 23
1.4.1. Những nhân tố thuộc môi trƣờng vĩ mô ..................................................... 23
1.4.1.1. Các yếu tố kinh tế .................................................................................... 23
1.4.1.2. Yếu tố chính trị và pháp luật ................................................................... 24
1.4.1.3. Các yếu tố thuộc môi trường văn hoá - xã hội........................................ 24
1.4.1.4. Các yếu tố thuộc môi trường công nghệ ................................................. 25
1.4.1.5. Các yếu tố thuộc môi trường tự nhiên .................................................... 25
1.4.2. Những nhân tố thuộc môi trƣờng vi mô (Môi trƣờng ngành) .................... 25
1.4.2.1. Các đối thủ cạnh tranh............................................................................ 26
1.4.2.2. Khách hàng ............................................................................................. 26
1.4.2.3. Các nhà cung ứng ................................................................................... 26
1.4.2.4. Đối thủ tiềm ẩn mới................................................................................. 27
1.4.3. Những nhân tố thuộc nội bộ doanh nghiệp ................................................ 28
1.4.3.1. Nguồn nhân lực ....................................................................................... 28
1.4.3.2. Trình độ khoa học, công nghệ ................................................................. 29
1.4.3.3. Nhân tố nguyên vật liệu .......................................................................... 29
1.4.3.4. Nguồn lực tài chính ................................................................................. 30
1.4.3.5. Trình độ quản trị doanh nghiệp .............................................................. 30
1.4.3.6. Hệ thống thông tin quản trị ..................................................................... 30
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN HABADA BẮC GIANG .......................................................................... 32
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN HABADA BẮC GIANG........... 32


2.1.1. Quá trình hình thành, phát triển của Công ty Cổ phần HaBaDa Bắc Giang
.............................................................................................................................. 32
2.1.1.1. Quá trình hình thành ............................................................................... 32
2.1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Cổ phần HaBaDa Bắc Giang .......... 33
2.1.2. Những đặc điểm cơ bản của Công ty Cổ phần HaBaDa Bắc Giang.......... 33
2.1.2.1. Các nguồn lực chủ yếu ............................................................................ 33
2.1.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty .......................................... 39
2.1.3. Một số kết quả kinh doanh những năm gần đây ........................................ 42
2.1.3.1. Một số kết quả về hoạt động kinh doanh .............................................. 42
2.1.3.2. Kết quả thực hiện nghĩa vụ với nhà nước ............................................... 43
2.1.3.3. Thu nhập của người lao động ................................................................. 43
2.2. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA

CÔNG TY

CỔ PHẦN HABADA BẮC GIANG ................................................................... 44
2.2.1. Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp ...................................................... 44
2.2.1.1. Chỉ tiêu doanh thu trên chi phí ................................................................ 44
2.2.1.2. Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên chi phí .................................................... 45
2.2.1.3. Chỉ tiêu tỷ suất doanh lợi doanh thu ....................................................... 46
2.2.1.4. Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn ................................................................ 47
2.2.1.5. Chỉ tiêu doanh lợi vốn kinh doanh .......................................................... 48
2.2.1.6. Các chỉ tiêu về nợ và khả năng thanh toán ............................................. 48
2.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh bộ phận .................................. 49
2.2.2.1. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn .......................................... 49
2.2.2.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động ................................. 56
2.2.2.3. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu ....................... 58
2.3. ĐÁNH GIÁ TỔNG QUÁT HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY
.............................................................................................................................. 59
2.3.1. Những kết quả đạt đƣợc ............................................................................. 59


Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
2.3.2. Những hạn chế ........................................................................................... 60
2.3.3. Những nguyên nhân của tồn tại và hạn chế ............................................... 61
2.3.3.1. Những nguyên nhân khách quan ............................................................. 61
2.3.3.2. Nguyên nhân chủ quan ............................................................................ 62
CHƢƠNG 3. PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HABADA BẮC GIANG ............. 64
3.1. PHƢƠNG HƢỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG TY ........................................... 64
3.1.1. Định hƣớng của Công ty ............................................................................ 64
3.1.1.1. Định hướng chung của Công ty .............................................................. 64
3.1.1.2. Mục tiêu của Công ty .............................................................................. 65
3.1.2. Thuận lợi và khó khăn của Công ty ........................................................... 66
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HABADA BẮC GIANG ....................................... 68
3.2.1. Hoàn thiện công tác nhân sự ...................................................................... 69
3.2.2. Nâng cao hiệu quả kinh doanh phải gắn liền với tận dụng năng lực sản
xuất hiện có .......................................................................................................... 72
3.2.3. Giải pháp về công nghệ .............................................................................. 72
3.2.4. Giải pháp về quản lý sản xuất .................................................................... 74
3.2.5. Giải pháp về tài chính ................................................................................ 76
3.2.6. Giải pháp về Marketing.............................................................................. 81
KẾT LUẬN .......................................................................................................... 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 86


DANH MỤC CÁC BẢNG
TT Số hiệu bảng
1
2
3

Tên bảng

Trang

Bảng 2.1

Cơ cấu nguồn vốn sản xuất kinh doanh của Công ty

34

Bảng 2.2

Tình hình lao động của Công ty Cổ phần HaBaDa
Bắc Giang
Tổng hợp tình hình doanh thu, chi phí của Công ty

38

Bảng 2.3

Cổ phần HaBaDa Bắc Giang

42

4

Bảng 2.4

Thu nhập bình quân ngƣời lao động của

44

5

Bảng 2.5

Chỉ tiêu doanh thu trên chi phí

44

6

Bảng 2.6

Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí

45

7

Bảng 2.7

Chỉ tiêu tỷ suất doanh lợi doanh thu

46

8

Bảng 2.8

Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn

47

9

Bảng 2.9

Chỉ tiêu doanh lợi vốn kinh doanh

48

10

Bảng 2.10

Chỉ tiêu tỷ suất nợ phải thu tổng hợp

48

11

Bảng 2.11

Chỉ tiêu tỷ suất nợ phải trả tổng hợp

49

12

Bảng 2.12

Chỉ tiêu doanh lợi vốn chủ sở hữu

50

13

Bảng 2.13

Chỉ tiêu doanh lợi vốn vay

50

14

Bảng 2.14

Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định

52

15

Bảng 2.15

Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lƣu động

54

16

Bảng 2.16

Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động

56

17

Bảng 2.17

Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng hàng tồn kho

58

DANH MỤC SƠ ĐỒ
TT Số hiệu sơ đồ
1
2

Sơ đồ 2.1
Sơ đồ 2.2

Tên sơ đồ

Trang

Quy trình công nghệ nấu bia chai, bia hơi HABADA

36

Cơ cấu tổ chức và điều hành của Công ty Cổ phần
HaBaDa Bắc Giang

41


Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
PHẦN MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong những năm gần đây nền kinh tế nƣớc ta có những chuyển biến tích
cực, từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã
hội chủ nghĩa có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nƣớc, đồng thời tăng cƣờng mở rộng
quan hệ với các nƣớc trong khu vực và toàn thế giới. Trong bối cảnh đó có nhiều
loại hình doanh nghiệp đƣợc hình thành và phát triển, trong đó có ngành dịch vụ
nƣớc giải khát là một tất yếu.
Khi sản phẩm của ngành dịch vụ nƣớc giải khát ngày càng đa dạng và
phong phú, cùng với sức ép cạnh tranh ngày càng lớn của thị trƣờng trong và
ngoài nƣớc giữa các doanh nghiệp với nhau về các vấn đề nhƣ: chất lƣợng sản
phẩm, dịch vụ, thị trƣờng, nhân lực, cơ chế chính sách, công nghệ … đặc biệt là
vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình.
Trong bối cảnh ấy, Công ty Cổ phần HaBaDa Bắc Giang cũng không thể
là một ngoại lệ. Để Công ty ngày càng phát triển và khẳng định đƣợc vị thế của
mình, thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là vấn đề sống còn và là mối quan
tâm hàng đầu của Công ty.
Chính bởi vậy, tác giả lựa chọn đề tài luận văn “Nâng cao hiệu quả kinh
doanh tại Công ty Cổ phần HaBaDa Bắc Giang” để nghiên cứu, nhằm giải
quyết yêu cầu bức thiết nói trên.
2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Từ trƣớc đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu về các lĩnh vực khác
nhau về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và kết quả sử dụng vốn, nhƣng ít
đề cập đến lĩnh vực nâng cao hiệu quả kinh doanh, đặc biệt là tại Công ty Cổ
phần HaBaDa Bắc Giang.
Từ khi thành lập đến nay chƣa có công trình nghiên cứu nào đề cập đến
việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty. Do đó, đề tài “Nâng cao hiệu

-1-


quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần HaBaDa Bắc Giang” sẽ nghiên cứu cả
về lý luận và thực tiễn giúp Công ty Cổ phần HaBaDa Bắc Giang có đƣợc cái
nhìn khách quan hơn trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty - Một
đơn vị lớn về lĩnh vực dịch vụ nƣớc giải khát.
3. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
3.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích của luận văn là: Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần HaBaDa Bắc Giang.
3.2. Nhiệm vụ
Làm rõ cơ sở lý luận, cơ sở khoa học về hiệu quả kinh doanh và tiêu chí
đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trƣờng.
Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần
HaBaDa Bắc Giang, qua đó tìm ra những kết quả đã đạt đƣợc, các hạn chế, tồn
tại và nguyên nhân dẫn đến các hạn chế, tồn tại cần khắc phục.
4. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHAM VI NGHIÊN CỨU
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ
phần HaBaDa Bắc Giang.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần
HaBaDa Bắc Giang giai đoạn 2007-2010.
5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Luận văn sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu truyền thống của khoa học
kinh tế là phƣơng pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp giữa lôgíc
và lịch sử, phân tích và tổng hợp. Ngoài ra luận văn còn sử dụng các phƣơng
pháp thống kê, so sánh định lƣợng nhằm tạo một phƣơng pháp tiếp cận phù hợp
với đối tƣợng và mục tiêu nghiên cứu.

-2-


Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
6. ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN
- Hệ thống lý luận về hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng sản xuất kinh doanh và hiệu quả kinh
doanh của Công ty Cổ phần HaBaDa Bắc Giang. Từ đó chỉ ra một số hạn chế và
nguyên nhân trong hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty.
- Thông qua đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần
HaBaDa Bắc Giang, luận văn đƣa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao
hiệu quả kinh doanh tại Công ty, giúp Công ty kinh doanh có hiệu quả cao, biến
những thách thức trƣớc mắt thành những cơ hội để bứt phá và phát triển.
7. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo nội dung của
luận văn đƣợc cấu trúc thành ba chƣơng.
Chương 1: Một số vấn đề lý luận chung về hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần
HaBaDa Bắc Giang.
Chương 3: Phƣơng hƣớng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh
của Công ty Cổ phần HaBaDa Bắc Giang.

-3-


CHƢƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ
HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. KHÁI NIỆM, BẢN CHẤT VÀ SỰ CẦN THIẾT NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH
DOANH

1.1.1. Khái niệm hiệu quả kinh doanh
1.1.1.1. Doanh nghiệp
a. Khái niệm doanh nghiệp
Có khá nhiều định nghĩa khác nhau về doanh nghiệp, mỗi định nghĩa đều
mang trong đó một nội dung và một giá trị nhất định, vì mỗi tác giả, mỗi nhà
nghiên cứu đứng trên nhiều quan điểm khác nhau khi tiếp cận doanh nghiệp để
phát biểu: có thể hiểu thế nào là một doanh nghiệp thông qua một số quan điểm
nhƣ sau:
* Xét theo quan điểm pháp luật: Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên
riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, đƣợc đăng ký kinh doanh theo quy
định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.
* Xét theo quan điểm chức năng: Doanh nghiệp là một đơn vị tổ chức sản
xuất mà tại đó ngƣời ta kết hợp các yếu tố sản xuất khác nhau do ngƣời lao động
thực hiện nhằm bán ra trên thị trƣờng những sản phẩm hàng hoá hay dịch vụ để
nhận đƣợc khoản tiền chênh lệch giữa giá bán sản phẩm với giá thành của sản
phẩm ấy.
* Xét theo quan điểm phát triển: Doanh nghiệp là một cộng đồng ngƣời
sản xuất ra những của cải. Doanh nghiệp đƣợc sinh ra, phát triển, có những thất
bại có những thành công, có lúc vƣợt qua những thời kỳ nguy kịch và có lúc phải
ngừng sản xuất, đôi khi tiêu vong do gặp những khó khăn không vƣợt qua đƣợc.
* Xét theo quan điểm hệ thống: Doanh nghiệp bao gồm một tập hợp các

-4-


Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
bộ phận đƣợc tổ chức có tác động qua lại và theo đuổi cùng một mục tiêu. Các
bộ phận tập hợp trong doanh nghiệp bao gồm: Sản xuất, thƣơng mại, tổ chức,
nhân sự.
Nhƣ vậy, có thể thấy có rất nhiều quan điểm khác nhau khi xem xét về
doanh nghiệp. Tuy nhiên, nhìn chung các quan điểm đó đều xác định những yếu
tố cốt lõi chung sau đây của doanh nghiệp:
- Yếu tố tổ chức: Một tập hợp các bộ phận chuyên môn hoá nhằm thực
hiện các chức năng quản lý nhƣ các bộ phận sản xuất, bộ phận thƣơng mại, bộ
phận hành chính.
- Yếu tố sản xuất: Các nguồn lực lao động, vốn, vật tƣ, thông tin.
- Yếu tố trao đổi: Những dịch vụ thƣơng mại - mua các yếu tố đầu vào,
bán các sản phẩm đầu ra sao cho có lợi nhất.
- Yếu tố phân phối: Thanh toán cho các yếu tố sản xuất, thực hiện nghĩa
vụ với nhà nƣớc, trích lập các quỹ và đầu tƣ cho tƣơng lai từ lợi nhuận của đơn
vị.
Từ những phân tích trên ta có thể khái quát chung định nghĩa về doanh
nghiệp nhƣ sau: “Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế có tƣ cách pháp nhân, quy tụ
các yếu tố tài chính, vật chất và con ngƣời nhằm thực hiện các hoạt động sản
xuất, cung ứng, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá hoặc dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu
của ngƣời tiêu dùng trên cơ sở đó tối đa hoá lợi nhuận của chủ sở hữu, đồng thời
kết hợp một cách hợp lý các mục tiêu xã hội”.
b. Các loại hình doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trƣờng có nhiều loại hình doanh nghiệp cùng tồn tại,
phát triển và cạnh tranh lẫn nhau. Tuỳ thuộc vào mục tiêu nghiên cứu và đáp ứng
yêu cầu của công tác quản lý căn cứ vào các tiêu thức khác nhau, doanh nghiệp
đƣợc phân loại nhƣ sau:
* Căn cứ vào hình thức sở hữu về vốn và tài sản, các doanh nghiệp đƣợc

-5-


chia thành: Doanh nghiệp nhà nƣớc, doanh nghiệp sở hữu hỗn hợp và doanh
nghiệp tƣ nhân.
- Doanh nghiệp nhà nƣớc: Là doanh nghiệp do nhà nƣớc thành lập trong
đó nhà nƣớc sở hữu trên 50% vốn điều lệ và quản lý hoạt động.
- Doanh nghiệp sở hữu hỗn hợp: Là các doanh nghiệp có sự đan xen của
các hình thức sở hữu khác nhau, họ cùng chia lợi nhuận và cùng chịu lỗ tƣơng
ứng với phần vốn góp. Theo luật doanh nghiệp Việt Nam, loại hình doanh nghiệp
này gồm: Công ty hợp danh, Công ty trách nhiệm hữu hạn và Công ty Cổ phần.
- Doanh nghiệp tƣ nhân: Là doanh nghiệp do một cá nhân đầu tƣ vốn và
chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.
- Hợp tác xã: Là loại hình kinh tế tập thể do những ngƣời lao động và các
tổ chức có nhu cầu, lợi ích chung tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy
định của pháp luật để phát huy sức mạnh của tập thể và của từng xã viên nhằm
giúp nhau thực hiện hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và
cải thiện đời sống, góp phần phát triển kinh tế - xã hội.
* Căn cứ vào mục đích kinh doanh, ngƣời ta chia doanh nghiệp thành
doanh nghiệp hoạt động kinh doanh và doanh nghiệp hoạt động công ích.
- Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh là những doanh nghiệp đƣợc thành
lập và hoạt động theo cơ chế thị trƣờng với mục tiêu là lợi nhuận.
- Doanh nghiệp hoạt động công ích là doanh nghiệp thành lập để thực hiện
các hoạt động sản xuất, lƣu thông hay cung cấp các dịch vụ công cộng, trực tiếp
thực hiện các chính sách xã hội của Nhà nƣớc hoặc thực hiện các nhiệm vụ an
ninh quốc phòng. Mục đích chính của các doanh nghiệp này là hiệu quả về mặt
kinh tế - xã hội nói chung (thông thƣờng những doanh nghiệp này là doanh
nghiệp 100% vốn của nhà nƣớc).
Việc phân loại theo cách này là cơ sở để chọn tiêu thức đánh giá hiệu quả

-6-


Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
hoạt động của các doanh nghiệp và là căn cứ quan trọng để xác định chính sách
tài trợ của Nhà nƣớc.
* Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp có thể
đƣợc chia thành: Doanh nghiệp tài chính và doanh nghiệp phi tài chính.
- Doanh nghiệp tài chính là các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực
tài chính và là các tổ chức tài chính trung gian nhƣ các ngân hàng thƣơng mại,
các công ty tài chính, các công ty bảo hiểm,... Những doanh nghiệp này cung
ứng cho nền kinh tế các dịch vụ tài chính, tiền tệ, tín dụng, bảo hiểm,…
- Doanh nghiệp phi tài chính là các doanh nghiệp lấy hoạt động sản xuất
kinh doanh các hàng hoá, dịch vụ thông thƣờng là chủ yếu.
* Căn cứ vào quy mô kinh doanh, doanh nghiệp đƣợc chia thành doanh
nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và doanh nghiệp nhỏ.
1.1.1.2. Hoạt động kinh doanh
a. Khái niệm
Hoạt động kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả
các công đoạn của quá trình đầu tƣ, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung
ứng dịch vụ trên thị trƣờng nhằm mục đích sinh lợi (luật doanh nghiệp số
60/2005/QH11 đƣợc Quốc hội thông qua từ ngày 18/10 đến ngày 29/11 năm
2005).
b. Đặc điểm của hệ thống kinh doanh
- Sự phức tạp và tính đa dạng: Đó là sự kết hợp của nhiều khu vực, nhiều
ngành, nhiều thời điểm, nhiều tổ chức kinh doanh, để tạo ra hàng hoá, dịch vụ
cung ứng trên thị trƣờng.
- Sự phụ thuộc lẫn nhau: Các doanh nghiệp trên thị trƣờng hoạt động kinh
doanh đều phụ thuộc lẫn nhau vì đầu ra của doanh nghiệp này là đầu vào của
doanh nghiệp khác và ngƣợc lại. Mặt khác, sự phụ thuộc này còn thể hiện ở chỗ,
các doanh nghiệp có thể cung ứng các hàng hoá, dịch vụ có khả năng thay thế

-7-


lẫn nhau hoặc bổ sung cho nhau điều này làm hình thành quan hệ cạnh tranh và
hợp tác giữa các doanh nghiệp trên thị trƣờng.
1.1.2. Khái niệm, bản chất và sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh
1.1.2.1. Khái niệm hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh theo nghĩa rộng là phạm trù kinh tế phản ánh những
lợi ích đạt đƣợc từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Bất kỳ hoạt động
nào nói chung và hoạt động kinh doanh nói riêng đều phải đạt đƣợc kết quả hữu
ích cụ thể nào đó. Đó là lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh, trong cơ chế thị
trƣờng hiện nay muốn tồn tại và phát triển không có con đƣờng nào khác là
doanh nghiệp phải đạt đƣợc lợi nhuận càng cao càng tốt. Từ đó doanh nghiệp
mới có điều kiện mở rộng sản xuất kinh doanh theo chiều rộng và chiều sâu, có
đủ sức cạnh tranh với các đối thủ trên thị trƣờng.
Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm
cả yếu tố khách quan và yếu tố chủ quan nhƣ: tình hình thị trƣờng, các chế độ
chính sách của Nhà nƣớc, việc nắm vững và sử dụng các nguồn lực của doanh
nghiệp, cách thức tổ chức kinh doanh, hiểu biết về đối thủ cạnh tranh, đặc biệt là
việc lựa chọn và thực hiện các chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp.
Cho đến nay có nhiều cách nhìn nhận khác nhau về hiệu quả kinh doanh.
Theo quan điểm thứ nhất cho rằng, ở dạng khái quát nhất thì: Hiệu quả kinh
doanh là kết quả quá trình sản xuất của doanh nghiệp, nó biểu hiện mối tƣơng
quan giữa kết quả thu đƣợc và chi phí bỏ ra. Trong thực tiễn cũng có ý kiến cho
rằng: Hiệu quả kinh doanh thực chất là lợi nhuận và đa dạng giá trị sử dụng.
Những quan điểm trên đây thể hiện một số mặt chƣa hợp lý, một là đồng nhất
giữa hiệu quả và kết quả, hai là không phân biệt rõ bản chất và tiêu chuẩn hiệu
quả kinh doanh với các chỉ tiêu biểu hiện bản chất và tiêu chuẩn đó. Cần xác
định rõ sự khác nhau và mối quan hệ giữa kết quả và hiệu quả.
Cũng nhƣ vậy, nhà kinh tế ngƣời Anh, Adam Smith cho rằng: Hiệu quả

-8-


Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
kinh doanh là kết quả đạt đƣợc trong kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá. Ở
đây hiệu quả đồng nhất với chỉ tiêu phản ánh kết quả của hoạt động kinh doanh.
Quan điểm này khó giải thích kết quả kinh doanh vì doanh thu có thể tăng do chi
phí tăng, mở rộng sử dụng các nguồn lực sản xuất, nếu cùng một kết quả có hai
mức chi phí khác nhau thì theo quan niệm này chúng có cùng hiệu quả.
Quan điểm thứ hai cho rằng: Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không
thể tăng một loại hàng hoá mà không cắt giảm sản lƣợng một loại hàng hoá khác.
Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sản xuất của nó. Thực
chất quan điểm này đã đề cập đến khía cạnh phân bổ có hiệu quả các nguồn lực
của nền sản xuất xã hội. Trên phƣơng diện này rõ ràng việc phân bổ các nguồn
lực của nền kinh tế sao cho nằm trên đƣờng giới hạn khả năng sản xuất sẽ làm
cho nền kinh tế có hiệu quả.
Quan điểm thứ ba cho rằng: Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỷ lệ giữa
phần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí. Quan điểm này đã
biểu hiện đƣợc quan hệ so sánh tƣơng đối giữa kết quả thu đƣợc và chi phí tiêu
hao. Nhƣng quan điểm này chỉ đề cập đến hiệu quả kinh tế của phần tăng thêm,
không phải toàn bộ phần tham gia vào quá trình sản xuất.
Do còn tồn tại nhiều quan điểm về hiệu quả kinh doanh khác nhau, nên đòi
hỏi chúng ta cần phải phân biệt rõ đƣợc khái niệm về hiệu quả, phân biệt giữa
hiệu quả kinh doanh và hiệu quả kinh tế, hiệu quả kinh doanh và hiệu quả xã hội,
hiệu quả chung và hiệu quả cá biệt.
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đƣợc đánh giá trên nhiều khía cạnh
khác nhau: khía cạnh về kinh tế, về xã hội và khía cạnh khác, nhƣng hiệu quả
kinh tế là chỉ tiêu đóng vai trò mang tính chủ đạo.
Nhƣ vậy, ta có thể nêu lên tổng quát rằng: “Hiệu quả kinh doanh là đại
lƣợng so sánh giữa kết quả kinh doanh thu đƣợc và chi phí kinh doanh bỏ ra để
thu đƣợc kết quả đó”.

-9-


1.1.2.2. Bản chất hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các
nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, tiền vốn,..) của doanh
nghiệp để đạt đƣợc kết quả cao nhất với mức chi phí bỏ ra thấp nhất trong quá
trình kinh doanh. Vì vậy, đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải có phƣơng án sử
dụng các nguồn lực một cách tối ƣu, sử dụng tiết kiệm, tránh lãng phí để đạt
đƣợc hiệu quả cao.
1.1.2.3. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh
Nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là mối quan tâm hàng
đầu của bất cứ doanh nghiệp nào trong nền kinh tế.
Trong cơ chế thị trƣờng, việc giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản đó là; sản
xuất cái gì? sản xuất nhƣ thế nào? sản xuất cho ai? đƣợc dựa trên quan hệ cung
cầu, giá cả thị trƣờng, cạnh tranh và hợp tác. Các mối quan hệ trên luôn luôn
thay đổi theo sự phát triển của nền kinh tế.
Khi tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải huy động các
nguồn lực cơ bản bao gồm: lao động, kỹ thuật công nghệ và các tài nguyên thiên
nhiên khác. Đối với xã hội, dù ở bất cứ trình độ phát triển nào, các nguồn lực
dùng cho sản xuất đều có giới hạn hoặc khan hiếm: nguồn tài nguyên thiên nhiên
có thể bị cạn kiệt nếu cứ bị khai thác, sử dụng một cách bừa bãi, lãng phí và
không có kế hoạch; kỹ thuật công nghệ cũng ở một trình độ giới hạn khiến con
ngƣời không thể vƣợt qua; nguồn nhân lực không chỉ giới hạn về số lƣợng mà
thông thƣờng trong bất kỳ xã hội nào cũng thiếu những lao động có chất lƣợng
cao trong nhiều lĩnh vực, cho nên khan hiếm nguồn lực cũng hoàn toàn đúng với
các doanh nghiệp, bởi để huy động đƣợc chúng, mọi doanh nghiệp đều cần có
một lƣợng vốn cần thiết cho sản xuất kinh doanh và trên phƣơng diện này, vốn
kinh doanh của doanh nghiệp là có hạn. Chính vì vậy, mọi doanh nghiệp đều
phải cân nhắc, tính toán và tìm ra phƣơng án tối ƣu để khai thác, sử dụng hiệu

- 10 -


Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
quả các yếu tố đầu vào, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, huy
động và sử dụng hiệu quả nguồn lao động, trang bị và khai thác hiệu quả các
thiết bị kỹ thuật công nghệ và nhờ đó, nâng cao hiệu quả đồng vốn kinh doanh.
Trong nền kinh tế thị trƣờng, cạnh tranh ngày càng diễn ra gay gắt, trong
bối cảnh đó, nhiều doanh nghiệp đứng vững và ngày càng phát triển, tuy nhiên
cũng có không ít doanh nghiệp đã thua lỗ thậm chí là giải thể và phá sản. Muốn
tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải tự đƣa ra các quyết định kinh doanh
của mình sao cho mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất, nhƣ lựa chọn cơ cấu sản
xuất tối ƣu, không ngừng nâng cao chất lƣợng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, nâng
cao uy tín vị thế và sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trƣờng.
Từ những phân tích trên ta nhận thấy, nâng cao hiệu quả kinh doanh tức là
nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực hữu hạn trong sản xuất, nâng cao sức
cạnh tranh trên thị trƣờng, sử dụng hợp lý các nguồn lực vô hạn nhằm đạt đƣợc
sự lựa chọn cơ cấu kinh doanh tối ƣu. Trong điều kiện nguồn lực ngày càng khan
hiếm và tính cạnh tranh ngày càng cao đang diễn ra thì nâng cao hiệu qủa kinh
doanh là quyết sách sống còn đối với bất kỳ doanh nghiệp kinh doanh nào.
Nhƣ vậy, cùng với những phân tích trên, ta có thể nhận thấy ý nghĩa cụ thể
của nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nhƣ sau: Nâng cao hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp đạt kết quả tốt trong hoạt
động kinh doanh, mở rộng quy mô kinh doanh cả về chiều rộng và chiều sâu, tạo
điều kiện doanh nghiệp đầu tƣ xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị
hiện đại hoá sản xuất kinh doanh, từ đó góp phần nâng cao chất lƣợng sản phẩm
sản xuất, chi phí sản xuất thấp tiết kiệm đƣợc nguyên liệu, tăng khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp trên thị trƣờng và thực hiện mục tiêu tăng lợi nhuận cho
doanh nghiệp.

- 11 -


1.2. PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH
1.2.1. Phƣơng pháp so sánh
So sánh là phƣơng pháp đƣợc sử dụng chủ yếu trong phân tích kinh doanh
nói chung cũng nhƣ trong phân tích hiệu quả kinh doanh nói riêng, việc sử dụng
phƣơng pháp so sánh là nhằm đạt đƣợc các mục đích sau đây:
- Qua so sánh ngƣời ta sẽ biết đƣợc kết quả việc thực hiện các mục tiêu
do đơn vị đặt ra, hay giữa thực tế với kế hoạch.
- Qua so sánh có thể biết đƣợc tốc độ, nhịp điệu phát triển của các hiện
tƣợng và kết quả kinh tế thông qua việc so sánh giữa kết quả của kỳ này với kết
quả của kỳ trƣớc.
- Cuối cùng, qua so sánh ngƣời ta biết đƣợc mức độ tiên tiến hay lạc hậu
của đơn vị trong quá trình thực hiện các mục tiêu do chính đơn vị đặt ra. Muốn
vậy cần phải so sánh giữa kết quả của đơn vị khác có cùng loại hình quy mô hoạt
động và so sánh giữa kết quả của từng đơn vị thành viên với kết quả trung bình
của tổng thể.
Để có thể tiến hành so sánh đƣợc nhƣ trên, đƣơng nhiên phải có các điều
kiện sau đây:
- Phải có ít nhất hai đại lƣợng hoặc hai chỉ tiêu mới có thể tiến hành so
sánh đƣợc.
- Các đại lƣợng, các chỉ tiêu khi tiến hành so sánh với nhau phải có cùng
nội dung kinh tế và phải có cùng một tiêu chuẩn biểu hiện.
1.2.2. Phƣơng pháp chi tiết
Các hiện tƣợng và kết quả kinh tế thƣờng rất đa dạng và phức tạp. Để
nhận thức đƣợc chúng cần thiết phân chia các hiện tƣợng và kết quả kinh tế theo
những tiêu thức khác nhau, nhƣ theo yếu tố cấu thành, theo địa điểm phát sinh và
theo thời gian.
- Phân chia các hiện tƣợng và kết quả kinh tế theo yếu tố cấu thành nhằm

- 12 -


Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
giúp cho việc đánh giá chúng đƣợc chính xác và cụ thể, qua đó xác định đƣợc
nguyên nhân cũng nhƣ chỉ ra đƣợc trọng điểm của công tác quản lý.
- Phân chia các hiện tƣợng và kết quả kinh tế theo địa điểm phát sinh
nhằm phát hiện đƣợc nơi (nguồn gốc) hình thành của chúng, có vậy mới xác định
đƣợc trọng điểm của công tác quản lý. Việc phân chia này chỉ ra đƣợc trọng
điểm để tiếp tục đi sâu tìm hiểu hoạt động ở tại đơn vị đó, có vậy mới đƣa ra
đƣợc các biện pháp điều chỉnh thích hợp, đảm bảo cho hoạt động của đơn vị có
hiệu quả hơn trong kỳ tới.
- Phân chia các hiện tƣợng và kết quả kinh tế theo thời gian để biết đƣợc
nhịp điệu cũng nhƣ chỉ ra đƣợc chu kỳ hoạt động có hiệu quả của đơn vị, để từ
đó có các biện pháp điều chỉnh thích hợp nhằm giúp đơn vị đạt hiệu quả cao hơn.
1.2.3. Phƣơng pháp loại trừ
Các hiện tƣợng và kết quả kinh tế thƣờng chịu sự tác động bởi rất nhiều
nhân tố khác nhau. Các nhân tố có thể làm tăng, có thể làm giảm các kết quả
kinh tế, nó có thể là nhân tố khách quan có thể là nhân tố chủ quan, có thể là
nhân tố chủ yếu có thể là nhân tố thứ yếu. Việc nhận thức đƣợc các nhân tố ảnh
hƣởng mức độ và tính chặt chẽ ảnh hƣởng của các nhân tố là vấn đề bản chất của
phân tích kinh doanh.
Để xác định đƣợc mức độ ảnh hƣởng của từng nhân tố đến kết quả kinh tế,
phân tích kinh doanh có thể sử dụng một hệ thống các phƣơng pháp khác nhau,
nhƣ phƣơng pháp thay thế liên hoàn, phƣơng pháp số chênh lệch, phƣơng pháp
cân đối,..
* Phƣơng pháp thay thế liên hoàn đƣợc sử dụng để xác định mức độ ảnh
hƣởng của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh khi các nhân tố này có quan hệ
tích số, thƣơng số hoặc kết hợp cả tích và thƣơng với kết quả kinh doanh. Nội
dung và trình tự của phƣơng pháp này nhƣ sau:
- Trƣớc hết phải biết đƣợc số lƣợng các nhân tố ảnh hƣởng, mối quan hệ

- 13 -


của chúng với chỉ tiêu phân tích, từ đó xác định đƣợc công thức tính của chỉ tiêu
đó.
- Thứ hai, cần sắp xếp thứ tự các nhân tố theo một trình tự nhất định: nhân
tố số lƣợng xếp trƣớc, nhân tố chất lƣợng xếp sau; trƣờng hợp có nhiều nhân tố
số lƣợng cùng ảnh hƣởng thì nhân tố chủ yếu xếp trƣớc, nhân tố thứ yếu xếp sau
và không đảo lộn trình tự này.
- Thứ ba, tiến hành lần lƣợt thay thế từng nhân tố một theo trình tự nói
trên. Nhân tố nào đƣợc thay thế, nó sẽ lấy giá trị thực tế từ đó; còn các nhân tố
chƣa đƣợc thay thế phải giữ nguyên giá trị ở kỳ gốc hoặc kỳ kế hoạch. Thay thế
xong một nhân tố, phải tính ra kết quả cụ thể của lần thay thế đó. Lấy kết quả
này so với kết quả của bƣớc trƣớc nó thì chênh lệch tính đƣợc chính là kết quả
do ảnh hƣởng của nhân tố vừa đƣợc thay thế.
- Cuối cùng, có bao nhiêu nhân tố phải thay thế bấy nhiêu lần và tổng hợp
ảnh hƣởng của các nhân tố phải bằng với đối tƣợng cụ thể của phân tích.
* Phƣơng pháp cân đối đƣợc sử dụng để tính mức độ ảnh hƣởng của từng
nhân tố khi chúng có quan hệ tổng với chỉ tiêu phân tích. Để tính ảnh hƣởng của
nhân tố nào đó chỉ việc tính chênh lệch giữa thực tế với kế hoạch hoặc kỳ gốc
của bản thân nhân tố đó, không cần quan tâm đến các nhân tố khác.
1.3. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH
Để phân tích các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mang lại hiệu
quả cao hay thấp thƣờng đáng giá chúng thông qua các chỉ tiêu hiệu quả. Do
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp rất da dạng và phong phú nên cần phải
sử dụng rất nhiều chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Thậm chí, tuỳ từng loại hình doanh nghiệp cũng cần có các chỉ tiêu đánh giá hiệu
quả tƣơng ứng. Trong nội dung đề tài này, chúng ta sẽ xây dựng hệ thống các chỉ
tiêu sau để đánh giá chung hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

- 14 -


Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
1.3.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp
1.3.1.1. Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh
Công thức tính:
H

DT
CP

Trong đó: H là hiệu quả kinh doanh.
DT là doanh thu trong kỳ.
CP là chi phí kinh doanh trong kỳ.
- Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí và tiêu thụ trong kỳ tạo
ra đƣợc bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này cao khi tổng chi phí thấp, do vậy
nó có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp tìm ra các biện pháp giảm chi phí
để tăng hiệu quả kinh doanh.
1.3.1.2. Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên chi phí
- Công thức tính:

DCP 

LN
CP

Trong đó: DCP là tỷ suất lợi nhuận trên chi phí.
LN là lợi nhuận trong kỳ.
CP là chi phí kinh doanh trong kỳ.
- Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí sản xuất và tiêu thụ
trong kỳ tạo ra đƣợc bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này cao khi tổng chi phí
thấp hoặc lợi nhuận cao, do vậy đòi hỏi doanh nghiệp tiết kiệm chi phí tăng lợi
nhuận từ đó góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
1.3.1.3. Chỉ tiêu tỷ suất doanh lợi doanh thu
- Công thức tính:
DLDT 

Trong đó:

LN
DT

DLDT là tỷ suất doanh lợi doanh thu.
LN là lợi nhuận trong kỳ.

- 15 -


DT là doanh thu trong kỳ.
- Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu trong kỳ tạo ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng lớn phản ánh doanh nghiệp hoạt động có
hiệu quả càng cao và ngƣợc lại.
1.3.1.4. Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn
- Công thức tính:
H VKD 

Trong đó:

DT
VKD

HVKD là hiệu suất sử dụng vốn.
DT là doanh thu trong kỳ.
VKD là vốn kinh doanh bình quân của doanh nghiệp.

- Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết mỗi một đồng vốn kinh doanh bỏ ra có thể
tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ.
1.3.1.5. Chỉ tiêu doanh lợi vốn kinh doanh
- Công thức tính:
DLVKD 

Trong đó:

LN
VKD

DLVKD là hệ số doanh lợi vốn kinh doanh.
LN là lợi nhuận trong kỳ.
VKD là vốn kinh doanh bình quân của doanh nghiệp.

- Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết mỗi một đồng vốn kinh doanh bỏ ra có thể
tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ. Chỉ tiêu này cho phép đánh giá tƣơng
đối chính xác khả năng sinh lợi của tổng vốn.
1.3.1.6. Các chỉ tiêu về nợ và khả năng thanh toán
a. Chỉ tiêu tỷ suất nợ phải thu tổng hợp
- Công thức tính:
N PT 

KN
TTS

- 16 -


Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
Trong đó:

NPT là tỷ suất nợ phải thu tổng hợp.
KN là các khoản nợ phải thu.
TTS là tổng tài sản của doanh nghiệp.

- Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng tài sản của công ty thì có
bao nhiêu đồng nợ phải thu. Chỉ tiêu này càng tăng thì chứng tỏ tình hình tài
chính của doanh nghiệp càng xấu đi.
b. Chỉ tiêu tỷ suất nợ phải trả tổng quát
- Công thức tính:
N PTR 

Trong đó:

NT
TNV

NPTR là tỷ suất nợ phải trả tổng quát.
NT là các khoản nợ phải trả.
TNV là tổng nguồn vốn của doanh nghiệp.

- Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng nguồn vốn của doanh
nghiệp thì có bao nhiêu đồng nợ phải trả. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ công
nợ của công ty càng lớn, tình hình tài chính của doanh nghiệp xấu đi, cần xác
định nguyên nhân để xử lý các khoản công nợ góp phần lành mạnh hoá tình hình
tài chính của doanh nghiệp.
1.3.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh bộ phận
1.3.2.1. Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn
a. Chỉ tiêu doanh lợi vốn chủ sở hữu
- Công thức tính:
ROE 

Trong đó:

LN
VCSH

ROE là hệ số doanh lợi vốn chủ sở hữu
LN là lợi nhuận trong kỳ.
VCSH là vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.

- Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết mỗi một đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra có thể
tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ.

- 17 -


b. Chỉ tiêu doanh lợi vốn vay
- Công thức tính:
DLVV 

Trong đó:

LN
VV

DLVV là hệ số doanh lợi vốn vay.
LN là lợi nhuận trong kỳ.
VV là tổng vốn vay.

- Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết mỗi một đồng vốn vay có thể tạo ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ. Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn
vay của doanh nghiệp càng lớn. Điều đó chứng tỏ hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp đạt hiệu quả cao.
c. Hiệu quả sử dụng vốn cố định
* Hệ số doanh lợi vốn cố định
- Công thức tính:
DL VC§

Trong đó:

=

LN
VC§

DLVCĐ là hệ số doanh lợi vốn cố định.
LN là lợi nhuận (trƣớc thuế hoặc sau thuế).
VCĐ là vốn cố định bình quân trong kỳ.

- Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết mỗi một đồng vốn cố định của doanh
nghiệp có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.
* Hiệu suất sử dụng vốn cố định
- Công thức tính:
H VC§

Trong đó:

=

DT
VC§

HVCĐ là hiệu suất sử dụng vốn cố định.
DT là doanh thu trong kỳ.
VCĐ là vốn cố định bình quân trong kỳ.

- 18 -


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×