Tải bản đầy đủ

Tìm hiểu môi trường kinh doanh của tổng công ty thép việt nam

Ket-noi.com kho ti liu min phớ

Lời mở đầu
Khi Việt Nam mở của nền kinh tế để hội nhập với thế
giới, có nhiều cơ hội và thách thức mới đặt ra đối với các
doanh nghiệp Việt Nam, một câu hỏi đợc đặt ra là làm
thế nào để không những đứng vững trên thị trờng cạnh
tranh khốc liệt nh hiện nay mà còn tìm mọi cách để xâm
nhập và mở rộng hơn nữa các thị trờng tiềm năng chính là
điều mà các nhà quản trị doanh nghiệp phải tốn không ít
thời gian để nghiên cứu, tìm tòi. Một trong những hoạt
động giúp cho doanh nghiệp phát triển bền vững và làm
lành mạnh hóa tình hình tài chính chính là công tác lập,
phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Nhận thức
đợc tầm quan trọng của công tác này, Tổng công ty thép
Việt Nam cũng thờng xuyên tiến hành phân tích tình
hình tài chính của Tổng công ty qua các năm hoạt dộng
kinh doanh. Từ các phân tích này, ban quản trị Tổng công
ty sẽ tìm mọi biện pháp để khắc phục những khó khăn và
phát huy những thế mạnh vốn có của mình. Đồng thời qua
đó, ban quản trị cũng đa ra các chiến lợc, kế hoạch ngắn

hạn và dài hạn nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động hoạt
động kinh doanh của Tổng công ty và từ đó cải thiện đởi
sống cho cán bộ nhân viên của Tổng công ty.
Dới đây là công tác phân tích tình hình tài chính
của Tổng công ty thép Việt Nam mà sau quá trình thực
tập, nghiên cứu em xin đợc nêu ra đây. Em xin chân thành
cảm ơn cô giáo Phạm Bích Chi và các anh chị cán bộ phòng
kế toán tài chính đã tận tình giúp đỡ để em hoàn thành
bài viết này.

Đại học KTQD

1


Ket-noi.com kho ti liu min phớ

Phần I: KháI quát chung về
Tổng Công ty Thép Việt Nam
I.

Giới thiệu về Tổng Công ty Thép Việt Nam

1. Quá trình hình thành và phát triển của Tổng
Công ty
Tổng công ty Thép Việt Nam đợc thành lập theo quyết
định số 334/TTg, ngày 04 tháng 07 năm 1994 của Thủ tớng
Chính phủ trên cơ sở hợp nhất Tổng công ty Thép và Tổng
công ty Kim khí thuộc Bộ Công nghiệp nặng - nay là Bộ
Công nghiệp.
Thực hiện chủ trơng của Đảng và Nhà nớc về tiếp tục
đổi mới, sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nớc, ngày 29
tháng 04 năm 1995, Thủ tớng Chính phủ ký Quyết định số
255/TTg thành lập lại Tổng công ty Thép Việt Nam theo nội
dung Quyết định số 91/TTg ngày 07 tháng 03 năm 1994
về thí điểm thành lập tập đoàn kinh doanh.
Tổng công ty Thép Việt Nam là một pháp nhân kinh
doanh, hoạt động theo Luật Doanh Nghiệp Nhà nớc, Điều lệ
Tổ chức và điều hành đợc Chính phủ phê chuẩn tại Nghị
định số 03/CP, ngày 25 tháng 01 năm 1996 và giấy phép


đăng ký kinh doanh số 109621 ngày 05 tháng 02 năm 1996
do Bộ Kế hoạch và Đầu t cấp. Tổng công ty có vốn do nhà
nớc cấp, có bộ máy quản lý, điều hành và các đơn vị
thành viên, có con dấu theo mẫu quy định của Nhà nớc, tự
chịu trách nhiệm tài sản hữu hạn trong phạm vi số vốn do
Nhà nớc giao cho quản lý và sử dụng, đợc mở tài khoản

Đại học KTQD

2


Ket-noi.com kho ti liu min phớ
bằng đồng Việt Nam và đồng ngoại tệ tại các ngân hàng
trong và ngoài nớc theo quy định của pháp luật.
Tên giao dịch quốc tế: VietNam Steel Corporation
Tên viết tắt: vsc
Địa chỉ: số 91, phố Láng Hạ, quận Đống Đa, Thành phố
Hà Nội.
Điện thoại: 8561767
Fax: 84-4-8561815
Tổng công ty Thép Việt Nam chịu sự quản lý Nhà nớc
của Chính phủ, trực tiếp là các Bộ Công nghiệp, Bộ Tài
chính, Bộ Kế hoạch và Đầu t, Bộ Lao động Thơng binh và
Xã hội và các Bộ, ngành, cơ quan thuộc Chính phủ do
Chính phủ phân cấp quản lý theo Luật Doanh Nghiệp Nhà
nớc. Các cơ quan quản lý ở địa phơng ( tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ơng ) với t cách là cơ quan quản lý Nhà nớc
trên địa bàn lãnh thổ đợc Chính phủ quy định và phân
cấp quản lý một số mặt hoạt động theo quy định của
pháp luật hiện hành.
2. Chức năng và nhiệm vụ của Tổng Công ty
Tổng công ty Thép Việt Nam là một trong 17 Tổng
công ty Nhà nớc đợc Thủ tớng Chính phủ thành lập và hoạt
động theo mô hình Tổng công ty 91 - mô hình Tập đoàn
công nghiệp lớn của Nhà nớc. Mục tiêu của Tổng công ty
Thép Việt Nam là xây dựng và phát triển mô hình tập
đoàn kinh doanh đa ngành trên cơ sở sản xuất và kinh
doanh thép làm nền tảng.

Đại học KTQD

3


Ket-noi.com kho ti liu min phớ
Tổng công ty Thép Việt Nam hoạt động kinh doanh
hầu hết trên các thị trờng trọng điểm trên lãnh thổ Việt
Nam và bao trùm hầu hết các công đoạn từ khai thác
nguyên liệu, vật liệu, sản xuất thép và các sản phẩm thép
cho đến khâu phân phối, tiêu thụ sản phẩm. Các lĩnh vực
hoạt động kinh doanh chủ yếu của Tổng công ty:
1.Khai thác quặng sắt, than mỡ, nguyên liệu trợ dung
liên quan đến công nghệ sản xuất thép.
2.Sản xuất gang, thép và các kim loại, sản phẩm thép.
3.Kinh doanh xuất, nhập khẩu thép, vật t thiết bị và các
dịch vụ liên quan đến công nghệ luyện kim nh
nguyên liệu, vật liệu đầu vào, các sản phẩm thép,
trang thiết bị luyện kim, chuyển giao công nghệ và
hỗ trợ kỹ thuật.
4.Thiết kế, chế tạo, thi công xây lắp trang thiết bị
công trình luyện kim và các ngành liên quan khác.
5.Kinh doanh khách sạn, nhà hàng ăn uống, xăng, dầu,
mỡ, gas, dịch vụ và vật t tổng hợp khác.
6.Đào tạo, nghiên cứu khoa học công nghệ phục vụ
ngành công nghiệp luyện kim và lĩnh vực sản xuất
kim loại, vật liệu xây dựng.
7. Đầu t, liên doanh, liên kết kinh tế với các đối tác trong và
ngoài nớc.
8.Xuất khẩu lao động.
Ngoài phạm vi chức năng, nhiệm vụ hoạt động kinh
doanh đợc Nhà nớc giao, Tổng công ty Thép Việt Nam còn
Đại học KTQD

4


Ket-noi.com kho ti liu min phớ
đợc giao nhiệm vụ rất quan trọng là cân đối sản xuất
thép trong nớc với tổng nhu cầu tiêu dùng của nền kinh tế,
xã hội kết hợp nhập khẩu các mặt hàng thép trong nớc cha
sản xuất đợc để bình ổn giá cả thị trờng thép trong nớc,
bảo toàn và phát triển vốn Nhà nớc giao, tăng nguồn thu
cho ngân sách Nhà nớc, tạo việc làm và đảm bảo đời sống
cho ngời lao động trong Tổng công ty.
3. Môi trờng kinh doanh của tổng công ty thép Việt
Nam
3.1. Môi trờng kinh doanh bên ngoài của tổng công
ty
a.

Điều kiện về địa lý, tự nhiên
Tổng công ty thép Việt Nam có trụ sở chính đặt tại

thủ đô Hà nội và các chi nhánh văn phòng đều đợc đặt tại
các thành phố lớn nh Hồ Chí Minh, Hải phòng... đây đều
là những trung tâm văn hoá lớn của cả nớc. Điều này đã tạo
điều kiện thuận lợi cho hoạt động tiêu thụ hàng hoá của
công ty trên thị trờng
b.

Điều kiện kinh tế chính trị xã hội
* Thuận lợi
Từ những năm 90 trở lại đây Đảng và Nhà nớc ta đã

đổi mới do mở cửa nền kinh tế. Tạo điều kiện cho các
công ty nớc ngoài đầu t vào Việt Nam. Đây là cơ hội để
công ty có thể tìm kiếm đối tác phù hợp cho mình.
- Chính sách kinh tế mới đang dần cởi bỏ mọi thủ tục phiền
hà trong kinh doanh.

Đại học KTQD

5


Ket-noi.com kho ti liu min phớ
- Tổng công ty có đợc nhiều hậu thuẫn, có sự giúp đỡ
từ nhiều phía của cấp trên, của các cơ quan liên quan và
nhiều bạn hàng.
- Tổng công ty có quan hệ rộng rãi, tín nhiệm với nhiều
khách hàng và bạn hàng.
Chính những điều kiện thuận lợi trên đã tạo cho Tổng
công ty có đợc môi trờng kinh doanh thuận lợi.
* Khó khăn
-Mọi hoạt động kinh doanh của Tổng công ty đều bị
quản lý chặt chẽ, tất cả mặt hàng kinh doanh đều phải đợc
sự đồng ý và giám sát của nhiều cấp quản lý.
- Do tình hình tổ chức và chính sách đối với các mặt
hàng thép luôn thay đổi đã làm cho hoạt động kinh doanh
của công ty giảm đi tính ổn định.
- Do ảnh hởng của cơ chế kinh tế cũ để lại đội ngũ cán
bộ công nhân viên còn quá d thừa, trình độ còn hạn chế, cha đủ khả năng đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế thị trờng( đây cũng là thực trạng chung của các DNNN hiện nay)
c.

Đối thủ cạnh tranh
Trong nền kinh tế thị trờng đa thành phần kinh tế nh

hiện nay mức độ cạnh tranh là rất quyết liệt. Theo số liệu
không chính thức, hiện nay có hàng nghìn doanh nghiệp
tham gia hoạt động sản xuất trong toàn quốc. Ngoài ra
công ty còn phải cạnh tranh với các các công ty liên doanh,
các công ty nớc ngoài. Việc cạnh tranh diễn ra trong cả hoạt
động thu mua lẫn hoạt động tiêu thụ. Để đảm bảo nguồn
hàng, trong khâu thu mua tổng công ty cần tạo ra mối
quan hệ chặt chẽ với nhà sản xuất, thành lập các điều
Đại học KTQD

6


Ket-noi.com kho ti liu min phớ
khoản thu mua hợp lý để làm sao tạo nguồn hàng ổn định
và liên tục, trong khi đó lại phải tìm kiếm khách hàng ổn
định, lôi kéo khách hàng tiêu thụ sản phẩm của mình.
Ngoài các công ty cạnh tranh, khi đa sản phẩm kinh
doanh ra thị trờng sản phẩm của Tổng công ty còn chịu
sự cạnh tranh của các sản phẩm cùng loại. Nh vậy cạnh tranh
đối với sản phẩm của Tổng công ty là rất lớn và cùng với
việc mở rộng quyền hoạt động kinh doanh cho mọi thành
phần kinh tế, tiến hành đấu thầu hạn ngạch theo nghị
định 57/CP, tổng công ty sẽ gặp phải những cạnh tranh
gay gắt hơn nữa vào những năm tiếp theo.
3.2. Môi trờng bên trong
a.

Trình độ nhân sự
Tuỳ theo trình độ khả năng làm việc của từng ngời mà

Tổng Giám đốc bố trí làm các công việc khác nhau.
Đối với khối quản lý, tiêu chuẩn làm việc phải có trình
độ từ trung cấp trở lên. Tuỳ vào yêu cầu của từng phong
ban khác nhau mà tiêu chuẩn đối với cán bộ, nhân viên là
khác nhau.
Phòng kế hoạch- tổ chức- quản trị kinh doanh, trởng
phòng phải có trình độ đại học, có trình độ quản lý kinh
tế. Nhân viên trong phòng đợc sắp xếp dựa vào các tiêu
chuẩn sau:
Có trình độ nghiệp vụ về xây dựng kế hoạch.
Có trình độ nghiên cứu thị trờng
Có trình độ pháp chế
Sử dụng thành thạo máy vi tính

Đại học KTQD

7


Ket-noi.com kho ti liu min phớ
- Phòng kế toán: Kế toán trởng phải là ngời đã tốt
nghiệp đại học khối kinh tế, có nghiệp vụ kế toán. Các kế
toán viên có trình độ trung cấp trở lên, biết sử dụng thành
thạo máy vi tính.
- Phòng tổ chức lao động tiền lơng: Trởng phòng phải
là ngời có trình độ đại học khối kinh tế, đã trải qua các lớp
huấn luyện cán bộ quản lý.
Các nhân viên trong phòng nắm vững hệ thống tiền lơng của Nhà Nớc.
- Đối với khối sản xuất kinh doanh:
+ Trởng các đơn vị trực thuộc phải có trình độ đại
học, có năng lực kinh doanh.
+ Nhân viên kế toán phải có trình độ chuyên môn về
kế toán.
+ Nhân viên bán hàng: trình độ tối thiểu là học hết
phổ thông trung học, có hiểu biết về hàng hóa, có khả
năng giao tiếp.
+ Nhân viên coi kho (bảo vệ), phải là ngời có sức khoẻ,
có hiểu về tính chất kỹ thuật của vật t hàng hoá.
Nh vậy, cán bộ nhân viên trong Tổng công ty đều là
những ngời có năng lực chuyên môn, đợc sắp xếp bố trí
hợp lý phù hợp với khả năng của mình.
b.

Lợi thế kinh doanh của tổng công ty
Là một công ty kinh doanh nhiều mặt hàng nên lĩnh

vực kinh doanh của công ty khá đa dạng, phù hợp với nhu cầu
thị trờng trong và ngoài nớc. Chính vị vậy mà tổng công
ty có một thị trờng tơng đối rộng lớn, có thể xuất hoặc
nhập các sản phẩm của mình với tất cả các nớc có quan hệ
Đại học KTQD

8


Ket-noi.com kho ti liu min phớ
với Việt Nam. Hơn nữa điều kiện quốc tế đang tạo đà cho
sự phát triển kinh tế, sản xuất và kinh doanh, đặc biệt là
sự kiện Mỹ bỏ lệnh cấm đối với Việt Nam, điều này đã
thúc đẩy mối quan hệ Thơng mại mở rộng giữa nớc ta với
các nớc khác trên thế giới. Do đó đã tạo điều kiện thuận lợi
cho các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là các doanh
nghiệp với mô hình tổng công ty liên kết kinh doanh với
nhiều doanh nghiệp trên phạm vi toàn cầu.
c.

Điều kiện về tài chính
Nếu quản lý tồi

là nguyên nhân thứ nhất thì thiếu

vốn là nguyên nhân thứ hai dẫn các doanh nghiệp vào con
đờng phá sản.
Tổng công ty thép Việt Nam đã đề ra cho mình một
phơng án tài chính chính xác và phù hợp, điều này đã tạo
thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển và khiến cho công tác
kiểm tra tài chính đợc dễ dàng. Nguồn vốn của tổng công
ty ngày càng đợc mở rộng, quy mô kinh doanh ngày càng
tăng. Trong năm 2004, tổng công ty đã đóng góp vào
ngân sách nhà nớc 33500 triệuVNĐ.

4. Tình hình sản xuất kinh doanh của Tổng Công
ty
4.1 Sản phẩm
Trong bối cảnh nền kinh tế còn nhiều yếu kém và mới
bắt đầu trên con đờng chuyển dịch theo xu hớng thị trờng, năng lực sản xuất của VSC còn nhỏ nhng đã chiếm tỷ
trọng khá lớn trong ngành thép cả nớc, nhất là năng lực sản
Đại học KTQD

9


Ket-noi.com kho ti liu min phớ
xuất thép thô và thép cán. Sản phẩm chủ yếu của Tổng
công ty là thép xây dựng thông thờng và một số dụng cụ
làm từ thép và gang
Chất lợng thép luôn đảm bảo tiêu chuẩn Nhà nớc quy
định và tăng cờng khả năng cạnh tranh trên thị trờng. Tại
các đơn vị sản xuất của các công ty thành viên đều trang
bị các thiết bị kiểm tra thành phần hoá học và tính chất
cơ lý của sản phẩm, trớc khi đa sản phẩm ra thị trờng tiêu
thụ đều đợc kiểm tra và đánh giá hợp chuẩn theo yêu cầu
của Nhà nớc.
Bao gồm:
- Thép tròn trơn: ứ10-ứ40, hình thanh trụ đặc, trơn,
dùng trong xây dựng và cơ khí.
- Thép thanh vằn: D10-D32, thanh thép dài đặc, có
vằn, dùng trong xây dựng
- Thép cuộn: ứ6, ứ8, ứ10, dùng trong gia công và xây
dựng
- Thép hình U, I, L có kích thớc đến 120mm
- Thép ống hàn đờng kính tới 100mm
- Một số sản phẩm khác
4.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Nhìn chung tình hình sản xuất kinh doanh của Tổng
Công ty tốt hơn năm trớc, tất cả các chỉ tiêu xét đều tăng
hơn năm trớc. Không chỉ doanh thu tăng lên mà lợi nhuận
tăng lên rất nhiều, tỷ lệ tăng lợi nhuận rất cao - cao hơn

Đại học KTQD

10


Ket-noi.com kho ti liu min phớ
nhiều so với tỷ lệ tăng doanh thu. Lợng đóng góp vào Ngân
sách Nhà nớc tăng 36,63%. Thu nhập bình quân tăng
26,77%.
- Sản lợng tiêu thụ năm 2004 đạt 276.710.988 tấn, tăng lên
so với năm 2003 0,07% ứng với giá trị tuyệt đối là
80.213.038 tấn.
- Doanh thu năm 2004 đạt 13.908.107.561.221 VNĐ tăng
lên so với năm trớc 3.737.233.577.125 VNĐ ứng với tỷ lệ
36,74%
- Lợi nhuận trớc thuế đạt 222.848.830.960 VNĐ, tăng
3,59%. Mức tăng này lớn hơn rất nhiều so với mức tăng
doanh thu, điều này thể hiện hiệu quả kinh doanh cao.
Nguyên nhân có thể là do Tổng Công ty đã giảm đợc chi
phí hoặc là giá bán sản phẩm của Tổng Công ty tăng lên.
-

Tình

hình

nộp

Ngân

sách

Nhà

nớc

đạt

536.352.125.456 VNĐ tăng lên so với năm 2003 là 36,63% với
giá trị 830.425.123.452 VNĐ.
- Thu nhập bình quân năm 2004 đạt 2.250.500 VNĐ/ngời, tăng 367.158 VNĐ so với năm 2003, với tỷ lệ tăng 26,77%.

Bảng 1: Kết quả sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty
Thép Việt Nam
Đơn vị: VNĐ

Chỉ tiêu

Đại học KTQD

Đơn
vị

Chênh lệch
2003

Tỷ

2004
Giá trị

11

(%)

lệ


Ket-noi.com kho ti liu min phớ
1. Sản lợng tiêu thụ Tấn

196.709.740

276.710.988

80.213.038

40.08

10.170.873.98 13.908.107.56 3.737.233.577
2. Doanh thu
3.

Lợi

Tr đ

nhuận

trớc

thuế

4.096

1.221

.125

36,74

215.116.895.8 222.848.830.9
Tr đ

58

60

7.731.935.102 3,59

453.250.132.7 536.352.125.4 830.425.123.4
4. Nộp ngân sách
5.

Thu

nhập

BQ

tháng

Tr đ

84

Đ/ngời 1.738.500

56

52

36,63

2.250.500

367.158

26,77

(Nguồn cung cấp số liệu: Phòng Kế toán)
Bảng2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của các
đơn vị thành viên
(Năm 2004)
Đơn vị: triệu đồng
TT

Đơn vị

DTT

1

VP Tcty

923.849

2

Cty

KKHà 1.400.90

3

Nội

4

DT

TN

LN

HĐ LN

LN

HĐTC khác
57.19 572

SXKD
khác
52.270 519

2004
52.7

5

344

5.279

(78)

89

0

3.117

1.066 14.165

969

5.201

Cty

1.665.34

2.063

3.432 21.625

3.375

15.13

5

KKMTrung

9

7.724

98

831

98

4

6

Cty

1.910.60

1.460

570

646

(540)

25.00

7

KKTPHCM

0

1.170

5.604 71.568

3.432

0

8

Cty CP KKBT 276.000

21.27

9.530 38.571

8.429

929

9

Cty KKHP

9

163

57

163

106

10

Cty

6.419

103

(3.625)

1

75.00

11

MNam

3

875

540

53

361

0

12

Cty GTTN

3.004.77

48

0

10

0

47.00

Cty thép ĐN

5

69

341.980

thép 4.079.32

Đại học KTQD

0
12


Ket-noi.com kho ti liu min phớ
Cty VLCLTT
Cty

326.352

65

220

cơ 69.359

(3.62

điện LK

98.849

4)

Viện LK Đen

5.660

414
10

Tổng cộng

14.102.9

101.4

22.02 201.44

16.73

218.1

96

85

2
8
1
79
(Nguồn cung cấp số liệu:

Phòng Kế toán)
5. Mục tiêu phát triển của tổng công ty thép Việt
Nam
5.1 Dự kiến hoạt động trong năm 2005
1. Sản lợng tiêu thụ: 300.000.000 tấn
2. Doanh thu: 15.000.000.000.000 VNĐ
3. Lợi nhuận trớc thuế: 225.000.000.000 VNĐ
4. Nộp ngân sách: 600.000.000.000 VNĐ
5. Thu nhập bình quân tháng: 2.500.000 đồng/ngời
5.2 Mục tiêu lâu dài
Định hớng phát triển của tổng công ty với khẩu hiệu
hành động là Kỷ luật và hiệu quả, tiến hành biện pháp
rà soát lại toàn bộ hệ thống qui chế điều hành của công ty,
đồng thời ban hành các qui chế mới tạo điều kiện tăng cờng và quản lý công ty. Hoạt động sản xuất đợc đánh giá là
một bộ phận quan trọng của kế hoạch kim ngạch do Bộ giao
cho tổng công ty, coi việc hoàn thành kế hoạch sản xuất là

Đại học KTQD

13


Ket-noi.com kho ti liu min phớ
góp phần thực hịên nhiệm vụ chính trị, xã hội và kinh tế
cho

tổng công ty. Tiến tới hoàn thiện qui chế về phân

phối tiền lơng, tiền thởng theo hớng gắn chặt kết quả
kinh doanh, hiệu quả công tác với tiền lơng, thởng, hạn chế
thấp nhất yếu tố bình quân. Tiếp tục đẩy mạnh hoạt
động thông tin quảng cáo, tiếp thu, xây dựng các chiến lợc
kinh doanh hàng hoá, dịch vụ, từng bớc ỏn định, nâng cao
vị trí của công ty trên thị trờng. Đồng thời duy trì và cải
thiện sự đoàn kết trong công ty vì mục tiêu phát triển của
tổng công ty và cải thiện không ngừng đời sống vật chất
tinh thần của cán bộ công nhân viên trong toàn tổng công
ty.
6. Đánh giá công tác quản trị của tổng công ty.
Kể từ khi thành lập đến nay tổng công ty thép Việt
Nam không ngừng cải tổ bộ máy quản lý của mình nhằm
nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Hiện nay tổng công ty thép Việt Nam đã có một bộ
máy tổ chức tơng đối gọn nhẹ, có hiệu lực, chế độ một
thủ trởng đợc đảm bảo, có đợc điều này là do tổng công
ty đã thực hiện những nguyên tắc sau:
Nguyên tắc thống nhất trong mục tiêu
Nguyên tắc hiệu quả về một tổ chức: một tổ chức có
hiệu quả khi nó đợc xây dựng để giúp cho việc hoàn
thành các mục tiêu của doanh nghiệp với những chi phí tối
thiểu.
Nguyên tắc tính tuyệt đối về trách nhiệm
Nguyên tắc tơng xứng giữa quyền hạn và trách nhiệm

Đại học KTQD

14


Ket-noi.com kho ti liu min phớ
Nguyên tắc linh hoạt
Nguyên tắc tạo điều kiện thuận lợi cho công tác lãnh
đạo
II.

Tổ chức bộ máy quản lý của Tổng Công ty Thép việt nam

Hiện nay, Tổng công ty Thép Việt Nam có 14 đơn vị
thành viên và 7 doanh nghiệp liên doanh với nớc ngoài. Các
đơn vị thành viên Tổng công ty và doanh nghiệp liên
doanh đợc phân bố trên khắp các tỉnh, thành phố trong cả
nớc: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Nguyên, Nghệ An,
Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Khánh Hoà, Quảng
Ngãi, Tây Nguyên, T.P Hồ Chí Minh, Bà Rỵa Vũng Tàu, Cần
Thơ, Bình Dơng, Biên Hoà và các khu công nghiệp lớn.
Ngoài ra, còn có 7 doanh nghiệp liên doanh với nớc ngoài có
vốn cổ phần của các đơn vị thành viên Tổng công ty. Cơ
cấu tổ chức quản lý doanh nghiệp của Tổng công ty Thép
Việt Nam theo mô hình trực tuyến chức năng. Theo cơ cấu
này, ngời lãnh đạo doanh nghiệp đợc sự giúp sức của tập
thể lãnh đạo để chuẩn bị các quyết định, hớng dẫn và
kiểm tra việc thực hiện quyết định đối với cấp dới. Ngời
lãnh đạo doanh nghiệp chịu trách nhiệm về mọi lĩnh vực
hoạt động và toàn quyền quyết định trong phạm vi doanh
nghiệp . Việc truyền lệnh, ra quyết định, chỉ thị vẫn
theo tuyến đã quy định, ngời lãnh đạo ở các bộ phận chức
năng (phòng, ban chuyên môn) Tổng công ty không ra
mệnh lệnh trực tiếp, chỉ thị cho đơn vị thành viên cấp dới. Các bộ phận chức năng có nhiệm vụ nghiên cứu, chuẩn bị
quyết định cho lãnh đạo Tổng công ty (Hội đồng Quản
trị, Tổng giám đốc Tổng công ty) quản lý, điều hành các

Đại học KTQD

15


Ket-noi.com kho ti liu min phớ
đơn vị thành viên Tổng công ty. Đồng thời các bộ phận
chức năng có nhiệm vụ theo dõi, giám sát, đôn đốc hoặc
hớng dẫn các đơn vị thành viên Tổng công ty trong việc
thi hành các mệnh lệnh, quyết định của lãnh đạo Tổng
công ty.
Ngoài ra, để linh hoạt, chủ động trong điều hành
công việc và phát huy trí tuệ, năng lực của đội ngũ chuyên
Hội
Ban
Hội đồng
đồng quản
quản
Ban kiểm
kiểm soát
soát
gia, Tổng công ty còn
vận
dụng

cấu
tổ
chức
quản lý
trị
trị
doanh nghiệp theo dạng ma trận, tập hợp đội ngũ chuyên
Tổng giám
đốc
giám
đốcnăng nhằm nghiên cứu, xây
gia của nhiều Tổng
bộ phận
chức
dựng dự án, phơng án, chiến lợc hay chơng trình cho từng
lĩnh vực cụ thể. Ví dụ nh Hội đồng t vấn thẩm định tài
Phó
Phó
tổng
giám
Phó
tổng
giám
Phó tổng
tổng
giám
Phó đạo
tổngmột
giámsố lĩnh
Phóvực,
tổng
giám
chính
dự giám
án đầu t, Ban chỉ
Tổ
đốc
đốc
đốc
nghiên
cứu chiến lợc kinh doanh, mạng
đốc
đốc lới tiêu thụ sản phẩm,
đốc
Phòn
Phòn
Phòn
Phòn
Phòn
Phòn
Phòn
Phòn
Phòn
Văn
Than
BảngPhòn
3: Sơ đồ
cơ cấu
tổ chức
Tổng Văn
công tyThan
Thép TT
TT ht
ht
VN
g
g kế
kế

g
g tài
tài

g
g tổ
tổ

g
g KD
KD

g
g kỹ
kỹ

phòn
phòn

hoạc
hoạc

chín
chín

chức
chức

--

thuật
thuật

g
g

h
h ĐT
ĐT

h
h KT
KT




Công
Công

Công
Công

Công
Công

ty
ty

ty
ty

ty
ty

gang
gang

thép
thép

thép
thép

thép
thép

Miền
Miền

Đà
Đà

Thái
Thái

Nam
Nẵn
NamKhối sản
Nẵn

CT
CT

CT
CT

kim
kim

kim
kim

kim
kim

khí
khí
Đại học KTQD

TP.

TP.

khí
khí

khí
khí

NN
NN

Viện
Viện

Tr
Trờng
ờng




luyệ
luyệ

đào
đào

điện
điện

n
n kim
kim

tạo
tạo

kuyệ
kuyệ

đen
đen

nghề
nghề

Khối nghiên cứucơ
& đào

tạo

g
g

n
CT
CT

Hải
Hải


LĐ với
với

CT
CT

n
n kim
kim

xuất

Nguyê
Nguyê
n

XNK
XNK
CTVL
CTVL
chịu
chịu
lửa
lửa &
&
KT
đ
KT đ
sét
sét
Trúc
Trúc
thôn
thôn

h
h tra
tra

điện
điện
CT
CT
kim
kim
khí
khí
Bắc
Bắc
Thái
Thái

16

Khối kinh doanh

CT
CT

CT
CT

luyện
luyện
CT
CT KK
KK

KD
KD

KD
KD

kim
kim &
& VT
VT

thép
thép

thép
thép







tổng
tổng
hợp
hợp
MT
MT


gg




Ket-noi.com kho ti liu min phớ

bị
bị CN
CN

Nội
Nội

1. Hội đồng quản trị Tổng công ty
Hội đồng quản trị Tổng công ty thực hiện chức năng
quản lý hoạt động của Tổng công ty theo quy định của
Điều lệ Tổng công ty, Luật Doanh nghiệp Nhà nớc và chịu
trách nhiệm trớc Thủ tớng Chính phủ, trớc pháp luật về hoạt
động và phát triển của Tổng công ty theo chức năng,
nhiệm vụ đợc Nhà nớc giao.
Hội đồng quản trị Tổng công ty có 5 thành viên do Thủ
tớng Chính phủ bổ nhiệm. Hội đồng Quản trị gồm: Chủ
tịch Hội đồng quản trị và 4 thành viên, trong đó 1 thành
viên kiêm Tổng giám đốc Tổng công ty, 1 thành viên kiêm
Trởng ban Kiểm soát Tổng công ty, 2 thành viên phụ trách
các lĩnh vực tài chính, đầu t, kinh doanh, nghiên cứu khoa
học công nghệ và đào tạo nhân lực.

Đại học KTQD

17


Ket-noi.com kho ti liu min phớ
Giúp việc cho Hội đồng quản trị có Tổ Chuyên viên giúp
việc do Hội đồng quản trị thành lập, gồm 3 chuyên viên là
các chuyên gia về lĩnh vực khoa học công nghệ, kinh
doanh, tài chính. Ngoài ra, Hội đồng quản trị đợc sử dụng
bộ máy giúp việc của Tổng giám đốc Tổng công ty tham
mu về các lĩnh vực khi cần thiết.
2. Ban kiểm soát Tổng công ty
Ban kiểm soát do Hội đồng quản trị thành lập để giúp
Hội đồng quản trị kiểm tra, giám sát các hoạt động điều
hành của Tổng giám đốc Tổng công ty, Giám đốc các
đơn vị thành viên Tổng công ty và Bộ máy giúp việc của
Tổng giám đốc theo nghị quyết, quyết định của Hội
đồng quản trị.
Ban Kiểm soát có 5 thành viên: Trởng ban là Uỷ viên Hội
đồng quản trị và 4 thành viên giúp việc, trong đó 1 thành
viên chuyên trách và 3 thành viên kiêm nhiệm. Thành viên
Ban Kiểm soát do Chủ tịch Hội đồng quản trị bổ nhiệm.
3. Ban Tổng giám đốc Tổng công ty
+ Tổng giám đốc Tổng công ty
Tổng giám đốc Tổng công ty là Uỷ viên Hội đồng
quản trị do Thủ tớng Chính phủ bổ nhiệm. Tổng giám đốc
là đại diện pháp nhân của Tổng công ty ngời có quyền
điều hành cao nhất trong Tổng công ty và chịu trách
nhiệm trớc Hội đồng quản trị, trớc Thủ tớng Chính phủ và
trớc pháp luật về điều hành hoạt động của Tổng công ty.
+ Phó Tổng giám đốc Tổng công ty

Đại học KTQD

18


Ket-noi.com kho ti liu min phớ
Tổng công ty có 3 Phó Tổng giám đốc do Chủ tịch Hội
đồng Quản trị Tổng công ty bổ nhiệm. Các Phó Tổng
giám đốc giúp Tổng giám đốc điều hành một số lĩnh vực
hoạt động của Tổng công ty đợc Tổng giám đốc phân
công hoặc uỷ quyền và chịu trách nhiệm trớc Tổng giám
đốc, trớc Hội đồng quản trị Tổng công ty và trớc pháp luật
về nhiệm vụ đợc phân công thực hiện.
4. Bộ máy giúp việc Tổng công ty
Tổng công ty có 7 phòng chuyên môn, nghiệp vụ và 1
Trung tâm do Tổng giám đốc Tổng công ty thành lập. Các
Phòng, Trung tâm Tổng công ty có 120 ngời, thực hiện
chức năng tham mu, giúp việc Tổng giám đốc trong điều
hành hoạt động của Tổng công ty.
+ Phòng Tổ chức Lao động
Tham mu, giúp việc Tổng giám đốc Tổng công ty
trong các lĩnh vực về tổ chức quản lý, đổi mới doanh
nghiệp, cán bộ và đào tạo nhân lực, lao động và tiền lơng, t vấn pháp luật, thanh tra, cử cán bộ đi học tập, công
tác nớc ngoài và làm thủ tục cho khách nớc ngoài vào Tổng
công ty công tác ở cơ quan Tổng công ty và các đơn vị
thành viên Tổng công ty.
+ Phòng Kế toán Tài chính
Tham mu, giúp việc Tổng giám đốc Tổng công ty
trong các lĩnh vực kế toán, tài chính, đầu t, kiểm toán nội
bộ và thống kê ở cơ quan Tổng công ty và các đơn vị
thành viên Tổng công ty.

Đại học KTQD

19


Ket-noi.com kho ti liu min phớ
+ Phòng kinh doanh và Xuất nhập khẩu
Tham mu, giúp việc Tổng giám đốc Tổng công ty
trong các lĩnh vực nghiên cứu thị trờng, giá cả hàng hoá,
tiêu thụ sản phẩm, cân đối sản lợng và xuất, nhập khẩu
của Tổng công ty và các đơn vị thành viên Tổng công ty.
+ Phòng Kế hoạch và Đầu t
Tham mu, giúp việc Tổng giám đốc Tổng công ty
trong các lĩnh vực xây dựng và tổng hợp kế hoạch sản
xuất, kinh doanh, đầu t, liên doanh liên kết kinh tế, xây
dựng cơ bản, theo dõi và quản lý liên doanh của cơ quan
Tổng công ty và các đơn vị thành viên Tổng công ty.
+ Phòng Kỹ thuật
Tham mu, giúp việc Tổng giám đốc Tổng công ty
trong các lĩnh vực nghiên cứu khoa học công nghệ luyện
kim, tiêu chuẩn đo lờng, chất lợng sản phẩm, an toàn lao
động, vệ sinh công nghiệp, môi trờng của cơ quan Tổng
công ty và các đơn vị thành viên Tổng công ty.
+ Văn phòng
Tham mu, giúp việc Tổng giám đốc Tổng công ty
trong các lĩnh vực tổng hợp báo cáo, tiếp nhận và phân
phối công văn, tài liệu đi và đến Tổng công ty, tiếp và
đón khách vào làm việc tại Tổng công ty, bố trí và sắp
xếp chơng trình, lịch làm việc, hội họp của Tổng công ty,
thi đua, khen thởng, y tế và quản trị văn phòng ở cơ quan
Tổng công ty.
+ Thanh tra
Đại học KTQD

20


Ket-noi.com kho ti liu min phớ
Tham mu, giúp việc Tổng Giám Đốc Tổng công ty trong
công tác thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
+ Trung tâm hợp tác lao động với nớc ngoài
Nghiên cứu thị trờng lao động trong nớc và nớc ngoài
để tổ chức đào tạo, tuyển chọn đa lao động Việt Nam
đi làm việc ở nớc ngoài.
5. Các đơn vị thành viên của tổng công ty
Tổng công ty Thép Việt Nam có 14 đơn vị thành viên,
có t cách pháp nhân, trong đó có 12 đơn vị hạch toán
kinh tế độc lập và 2 đơn vị sự nghiệp. Gồm có 5 Công ty
sản xuất thép và vật liệu xây dựng, 7 Công ty thơng mại
(Đơn vị Lu thông), 1 Viện nghiên cứu công nghệ và 1 Trờng
đào tạo công nhân kỹ thuật, đợc thực hiện các chức năng,
nhiệm vụ theo phân cấp của Tổng công ty và chịu sự
quản lý, điều hành của Tổng công ty theo Điều lệ Tổng
công ty.
+ Khối sản xuất công nghiệp: 5 Công ty
- Công ty Gang thép Thái Nguyên: Tỉnh Thái Nguyên
- Công ty Thép Miền Nam: TP. Hồ Chí Minh
- Công ty Thép Đà Nẵng: TP. Đà Nẵng
- Công ty Khai thác đất sét và vật liệu chịu lửa Trúc
Thôn: Tỉnh Hải Dơng
- Công ty Cơ điện Luyện kim: Tỉnh Thái Nguyên
Các Công ty này có chức năng chủ yếu là: Sản xuất
gang, thép và các sản phẩm thép và vật liệu xây dựng;
Đại học KTQD

21


Ket-noi.com kho ti liu min phớ
khai thác quặng, than; gia công thép, cơ khí; xây dựng
công nghiệp và dân dụng.
+ Khối kinh doanh thơng mại: 7 Công ty
- Công ty Kim khí Hà Nội: TP. Hà Nội
- Công ty Kinh doanh thép và vật t Hà Nội: TP. Hà Nội
- Công ty Kim Khí Bắc Thái: Tỉnh Thái Nguyên
- Công ty Kim Khí Hải Phòng: TP. Hải Phòng
- Công ty Kim khí và vật t tổng hợp Miền Trung: TP. Đà
Nẵng
- Công ty Kim Khí TP. Hồ Chí Minh: TP. Hồ Chí Minh
- Công ty Kinh doanh thép và Thiết bị Công nghiệp: TP.
Hồ Chí Minh
Chức năng chủ yếu của các Công ty này là kinh doanh
thép, nguyên liệu, vật t thứ liệu, thiết bị phụ tùng, xăng
dầu, ga; vật liệu xây dựng và vật liệu tổng hợp; đại lý
mua bán, ký gửi hàng hoá.
+ Khối nghiên cứu, đào tạo: 2 đơn vị
- Viện luyện kim đen: Tỉnh Hà Tây. Chủ yếu nghiên
cứu khoa học công nghệ luyện kim, vật liệu mới.
- Trờng đào tạo nghề cơ điện Luyện kim Thái
Nguyên: Tỉnh Thái Nguyên. Đào tạo công nhân kỹ
thuật.
6. Các liên doanh có vốn góp của tổng công ty
Tổng công ty Thép Việt Nam có 7 liên doanh : Công ty
thép VSC-Posco (VPS), VinaKyoei, VinaPipe, NatsteelVina,
Đại học KTQD

22


Ket-noi.com kho ti liu min phớ
Vinanic, VinauSteel,

một số liên doanh hoạt động trong

lĩnh vực dịch vụ, khách sạn: Công ty liên doanh Trung tâm
Thơng mại Quốc tế (IBC), Công ty Cổ Phần Bảo Hiểm
Petrolimex.
Ngoài ra, còn có 7 Công ty liên doanh giữa Công ty
thành viên với nớc ngoài: Posvina, Nipponvina, Vigal, Công ty
Thép Tây Đô là liên doanh có vốn góp của Công ty Thép
Miền Nam;.
III. Tổ chức hệ thống kế toán của Tổng Công ty
1.

Tổ chức bộ máy kế toán
Tổ chức bộ máy kế toán của Tổng công ty gồm có kế

toán trởng, 2 phó phòng kế toán và các kế toán viên.
Bảng 4: Cơ cấu tổ chức
kế toán
của Tổng công ty
Kế toán
trởng

Phó phòng
phụ trách
công tác văn
phòng

Theo dõi công tác
kế toán của văn
phòng: Lập báo
cáo tài chính, kế
hoạch tài chính
của văn phòng
Điều hành tín
dụng:
vay
trả
ngân hàng, bảo
lãnh cho các đơn
vị thành viên,
theo
dõi
hoạt
động liên doanh
của văn phòng,
điều hành hạn
mức kinh phí của
Trờng, Viện. Trực
quan hệ với
Đạitiếp
học
các
cơKTQD
quan chức
năng của nhà nớc.
Gồm 6 ngời cả

Phó phòng
phụ trách
tổng hợp toàn
Tct

Tổng hợp, kiểm tra báo cáo tài
chính, BCTC sau kiểm toán,
chỉ đạo công tác quản lý tài
chính và sự nghiệp, lập và
phân bổ kế hoạch tài chính
hàng năm cho các đơn vị
thành viên, theo dõi tình
hình nộp NSNN, khấu hao
TSCĐ, lập và sử dụng các quỹ,
kiểm kê, công nợ, báo cáo
nhanh hàng tháng, phân tích,
đánh giá hiệu quả tài chính
của toàn ngành. Trực tiếp
quan hệ với các cơ quan chức
năng có liên quan. Gồm 4 ngời
cả phó phòng

23

Phó phòng
phụ trách
công tác
ĐTXDCB

Theo dõi công tác ĐT
XDCB
của
toàn
ngành (thẩm định,
phê
duyệt
đấu
thầu,) cả ĐTXD
mới, sửa chữa lớn,
mua xắm mới VP.
Lập các phơng án
tài chính tín dụng,
nghiên cứu,
huy
động vốn cho công
tác ĐTPT của Tcty.
Theo dõi các dự án
nghiên cứu KHKT,
đề tài nghiên cứu
của Tcty, công tác
bảo hộ, an toàn lao
động, Quan hệ
với các cơ quan
chức năng liên quan
đến công tác ĐTPT


Ket-noi.com kho ti liu min phớ

:chỉ
đạo
:báo cáo

Đứng đầu là Kế toán trởng Tổng công ty do Chủ tịch
Hội đồng Quản trị bổ nhiệm. Kế toán trởng có nhiệm vụ
điều hành toàn bộ hệ thống kế toán tại văn phòng Tổng
công ty, tham mu giúp việc cho TGĐ về công tác kế toán,
hoạt động tài chính, thu, chi tiền mặt, tìm nguồn tài trợ
cho Tổng công ty, tham mu giúp việc cho Giám đốc trong
việc bố trí sắp xếp nhân sự Phòng kế toán, thực hiện
nhiệm vụ kiểm toán nội bộ và thống kê của Tổng công ty.
Kế toán trởng chịu trách nhiệm trớc Tổng giám đốc, Hội
đồng quản trị Tổng công ty và trớc pháp luật về nhiệm vụ
của mình.
- Dới kế toán trởng là 3 phó phòng kế toán:
Một ngời phụ trách về tài chính kiêm tổ trởng tổ kế
toán văn phòng Tổng công ty, một ngời phụ trách về các
hoạt động đầu t của Tổng công ty đồng thời kiêm tổ trởng tổ kế toán đầu t XDCB và một ngời phụ trách công tác
tổng hợp.
Bên dới là các kế toán viên có nhiệm vụ điều hành toàn
bộ hệ thống kế toán tại văn phòng Tổng công ty, tham mu
giúp việc cho TGĐ về hoạt động tài chính, thu, chi tiền
mặt tìm nguồn tài trợ cho Tổng công ty, tham mu giúp
Đại học KTQD

24


Ket-noi.com kho ti liu min phớ
việc cho Giám đốc trong việc bố trí sắp xếp nhân sự
Phòng kế toán. Đợc chia làm 3 tổ:
+ Tổ kế toán văn phòng gồm 6 ngời: 1 phó phòng; 1 kế
toán tổng hợp; 1 kế toán phụ trách thuế; 1 theo dõi XNK và
liên doanh; 1 kế toán tiền mặt; 1 kế toán tiền gửi ngân
hàng và một thủ quỹ.
+ Tổ kế toán tổng hợp gồm 4 ngời: 1 tổ trởng; 2 kế
toán có nhiệm vụ tổng hợp báo cáo toàn ngành và 1 kiểm
kê viên.
+ Tổ kế toán đầu t XDCB: gồm 4 ngời có nhiệm vụ lập
và thẩm định dự án đầu t XDCB.
2.

Tổ chức thông tin kế toán
+ Hình thức kế toán: Do đặc điểm hoạt động của

Tổng công ty có nhiều đơn vị thành viên phân bố trên
khắp cả nớc nên Tổng công ty áp dụng hình thức tổ chức
kế toán phân tán.
+ Phân công công việc: Tại phòng kế toán của Tổng
công ty kế toán chỉ có nhiệm vụ lập, xử lý và ghi sổ các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại văn phòng Tổng công ty và
tập hợp báo cáo tài chính của các đơn vị thành viên gửi lên
thành báo cáo chung. Phòng kế toán của các đơn vị thành
viên có nhiệm vụ ghi chép các nghiệp vụ để gửi cho cơ
quan liên quan kinh tế phát sinh tại đơn vị mình. Cuối kỳ,
kế toán tại các đơn vị thành viên lập báo cáo tài chính gửi
lên phòng kế toán tổng công ty để lập báo cáo chung toàn
ngành. Công tác kế toán ở Tổng công ty xuất phát từ các
chứng từ gốc và kết thúc bằng hệ thống báo cáo định kỳ,
Đại học KTQD

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×