Tải bản đầy đủ

Câu hổi và đáp án các hợp chất nito

TRẢ LỜI CÂU HỎI TRONG SÁCH

4.10.6 Các câu hỏi và vấn đề

Câu 1. Các hợp chất N chính trong nước tự nhiên, nước thải và nồng độ điển hình
là gì?
Trả lời:
- Các hợp chất Nito chính trong nước tự nhiên và nước thải: Ammonia, Nitrat,
Nitrit, các hợp chất Nito hữu cơ

Bảng 2: Nồng độ của các hợp chất N trong nước tự nhiên và nước thải

Nước tự nhiên

Amoni

Nitrat

Nitrit

Nito hữu cơ


< 1mg/L

< 1mg/L

<0,01-0,02 mg 0,3 -2 mg N/L
NO2- L-1

Nước thải

> 20 mg N/L

Câu 2. Mô tả N biến đổi trong nước và vai trò của hóa học, sinh học, hóa sinh và
quá trình sinh địa hóa?
Trả lời:


Câu 3: Thảo luận về các vấn đề môi trường ô nhiễm N, cả về ảnh hưởng trên hệ
sinh thái và sức khỏe con người:
Trả lời:
• Nồng độ amoni và nitrat cao đã gây ra hiện tượng phú dưỡng hóa nước ven biển
và nước trong nội địa
• Nitrate trong nước gây ảnh hưởng tới sức khỏe vì nó là chất độc đặc biệt là đối
với trẻ em. Lượng nitrate lớn hơn 10 mg NO3- N L-1 trong nước uống gây nên bệnh
trẻ xanh, bệnh này thường thiên về những đứa bé sơ sinh 3 tháng tuổi.
Câu 4: Mô tả các phản ứng hóa học được sử dụng trong các phương pháp đo màu
của phân tích ammonium, nitrite và nitrate
Trả lời:
- Phân tích Amoni bằng so màu với chỉ thị Nessler:


- Phân tích nitrate bằng so màu (sự tạo phức giữa nitrate và acid cromotropic):

- Phân tích nitrate bằng so màu (sự tạo phức giữa nitrite và acid cromotropic):

Câu 5: Mô tả các trở ngại có thể có trong việc xác định N dưới các dạng khác
nhau khác nhau và đề nghị cách này có thể được loại bỏ
Trả lời:
* Xác định ammonia
- Chất ảnh hưởng:




+Nếu mẫu còn chứa lượng clo dư cho chất khử chlorinate vào ngay sau khi lấy
mẫu. Ngoài ra có thể sử dụng Na2SO3 tinh khiết (hòa tan 0.9g Na2SO3) trong nước
và pha loãng đến 1L). Chất này không ổng định nên phải chuẩn bị hằng ngày. Thay
vào đó người sử dụng Na2S2O3 (hòa tan 3.5 g Na2S2O3 vào trong nước pha loãng
đến 1 L). Chất này ổn định trong một tuần. Thêm 2mL một trong những chất này
để loại bỏ clo trong 1L mẫu.
+ Nếu hàm lượng canxi, magie trong mẫu cao thì thêm 1 giọt EDTA (hòa tan
50g EDTA, 10g NaOH vào trong nước rồi pha oãng thành 100 mL). Với mẫu
không bay hơi thêm 2 mL thuốc thử Nessler. Làm tương tự với các chất chuẩn
- Nồng độ mẫu:
+ Nếu lượng ammonia thấp hơn có thể dùng cell 5cm thay cho cell 1cm để làm
tăng mật độ màu
+ Nếu lượng ammonia cao vượt quá dãy chuẩn tiến hành pha loãng theo ước số của
nồng độ phân tích lúc đầu
Câu 6: Những biện pháp bạn có thể đề nghị để giảm hàm lượng nitrate trong nước
ô nhiễm?
Trả lời:
Hạn chế bón phân hóa học có chứa hàm lượng nitrate cao (phân đạm).
Giảm thiểu khí thải, nước thải, và chất thải rắn (áp dụng cho cả đô thị và khu công
nghiêp).
Xây dựng hệ thống xử lý chất thải tập trung có giai đoạn xử lý N trước khi thải
vào nguồn tiếp nhận (áp dụng cho cả đô thị và khu công nghiêp).
Ngăn ngừa đất bị xói mòn.
Nên bón phân trực tiếp lên rễ cây bằng cách xáo trộn đất để ngăn ngừa sự chảy
trôi.
Duy trì, bảo vệ các vùng đất ngập nước vì chúng là những bộ lọc nitơ tự nhiên.


Câu 7: Hằng số cân bằng cho phản ứng: NH4 + ↔ NH3 + H+ là 5.6 x 10-10 mol L-1 ở
25 º C. Tỷ lệ của NH3 và NH4+ trong mẫu nước theo các giá trị pH sau đây: (a) 4.5,
(b) 6.3, (c) 8.2 và (d) 9,5 là bao nhiêu
Trả lời:
NH4 +



NH3

+

H+

K = [NH3] . [H+] / [NH4 + ]


[NH3] / [NH4 + ] = K / [H+]

a/ pH = 4.5
[NH3] / [NH4 + ] = 5,6 x 10-10 / 10-4.5 = 5.6 x 10-5.5
b/ pH = 6.3
[NH3] / [NH4 + ] = 5,6 x 10-10 / 10-6.3 = 5.6 x 10-3.7
c/ pH = 8.2
[NH3] / [NH4 + ] = 5,6 x 10-10 / 10-8.2 = 5.6 x 10-1.8
d/ pH = 9.5
[NH3] / [NH4 + ] = 5,6 x 10-10 / 10-9.5 = 5.6 x 10-0.5



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×