Tải bản đầy đủ

Quản lý Công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt từ thực tiễn Làng trẻ em SOS Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LÊ THỊ QUỲNH TRANG

QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ EM
CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT TỪ THỰC TIỄN
LÀNG TRẺ EM SOS HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

HÀ NỘI - 2018


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LÊ THỊ QUỲNH TRANG

QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ EM
CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT TỪ THỰC TIỄN

LÀNG TRẺ EM SOS HÀ NỘI

Ngành: Công tác xã hội
Mã số: 8.76.01.01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS. NGUYỄN HẢI HỮU

HÀ NỘI - 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của

riêng tôi. Các số liệu ghi trong luận văn là trung thực. Những kết
luận khoa học của luận văn chưa từng được công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tác giả luận văn

Lê Thị Quỳnh Trang


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
Chương 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI
ĐỐI VỚI TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT...............................................8

1.1. Các khái niệm ...................................................................................................8
1.2 Lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu .............................................................14
1.3 Một số vấn đề lý luận về quản lý CTXH đối với trẻ em có HCĐB ở cấp độ tổ
chức cung cấp dịch vụ ...........................................................................................17
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn
cảnh đặc biệt ở cấp độ tổ chức cung cấp dịch vụ ..................................................20
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ

EM CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT TẠI LÀNG TRẺ EM SOS HÀ NỘI..........29
2.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu .....................................................................29
2.2 Thực trạng Quản lý công tác xã hội đối với trẻ em có HCĐB tại Làng trẻ em
SOS Hà Nội ...........................................................................................................34


2.3. Thực trạng các yếu tổ ảnh hưởng đến quản lý công tác xã hội đối với Trẻ em
có hoàn cảnh đặc biệt.............................................................................................59
Chương 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ QUẢN LÝ

CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT TỪ
THỰC TIỄN LÀNG TRẺ EM SOS HÀ NỘI.......................................................63
3.1. Nhóm giải pháp chung....................................................................................63
3.2. Nhóm giải pháp cụ thể ....................................................................................66
KẾT LUẬN ..............................................................................................................74
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................76
PHỤ LỤC .................................................................................................................80


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BTXH

:

Bảo trợ xã hội

BVCSTE

:

Bảo vệ chăm sóc trẻ em

CBQL

:

Cán bộ quản lý

CRC

:

Công ước quốc tế về quyền trẻ em

CTXH

:

Công tác xã hội

HCĐB

:

Hoàn cảnh đặc biệt

LĐTBXH

:

Lao động-Thương binh và Xã hội

TECHCĐB :

Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

UBND

Ủy ban nhân dân

:


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: đánh giá mức độ hoạt động quản lý chăm sóc nuôi dưỡng ..................38
Biểu đồ 2.1: Đánh giá mức độ thực hiện hoạt động kết nối, tìm kiếm nguồn lực trợ
giúp............................................................................................................................50
Biểu đồ 2.2: Nguồn quỹ tài trợ cho hoạt động của Làng trẻ em SOS Việt Nam......55
Biểu đồ 2.3: Biểu đồ đánh giá kiểm tra, giám sát hoạt động CTXH với TECHCĐB
...................................................................................................................................58

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.2: Thang nhu cầu của Maslow ......................................................................14
Hình 2.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy...............................................................................33

DANH MỤC HỘP
Hộp 2.1: PVS, bà mẹ .................................................................................................36
Hộp 2.2: PVS, cán bộ quản lý ...................................................................................37
Hộp 2.3: PVS, trẻ em tại Làng ..................................................................................38
Hộp 2.4: PVS, nữ, nhân viên chăm sóc ....................................................................42
Hộp 2.5: PVS, bà mẹ .................................................................................................43
Hộp 2.6: PVS bà dì....................................................................................................45
Hộp 2.7: PVS trẻ em ................................................................................................45
Hộp 2.8: PVS, nữ, cán bộ quản lý.............................................................................48
Hộp 2.9: PVS,nam, lãnh đạo trung tâm. ...................................................................48
Hộp 2.10: PVS nam lãnh đạo Làng trẻ em SOS Hà Nội ..........................................54
Hộp 2.11: PVS, cán bộ Y tế ......................................................................................57
Hộp 2.12: PVS, cán bộ quản lý .................................................................................59
Hộp 2.13: PVS, nam, nhân viên văn phòng ..............................................................60


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
''Trẻ em là búp trên cành có ăn, có mặc có học hành là ngoan'', đó là câu nói
của Hồ Chí Minh và trẻ em cũng là chủ nhân tương lai của đất nước và là mối quan
tâm hàng đầu của cả gia đình và xã hội. Nhưng không cứ hay ăn chóng lớn ngoan là

trẻ em được bởi vì ở trong mỗi hoàn cảnh trẻ em cũng phải chịu và thuộc hoàn cảnh
đó. Với nhóm trẻ em có hoàn cảnh thiệt thòi và khó khăn có thể kể đến: Trẻ em mồ

côi, trẻ em bị bạo hành, trẻ em bị xâm hại tình dục, trẻ em khuyết tật v.v... Vì thế
những vấn đề liên quan đến trẻ em có hoàn cảnh đó sẽ góp phần nào cho sự thiệt
thòi của các em cũng như tạo nên sự phát triển kém bền vững của xã hội nói riêng
và đất nước. Đó cũng chính là trách nhiệm và nghĩa vụ của mọi người dân và nhất
là đối với nhân viên công tác xã hội..
Nhận thức được điểm nóng của vấn đề này, song song với việc thúc đẩy phát
triển kinh tế - xã hội, trong những năm qua Việt Nam đã có rất nhiều mô hình, đề án,
chương trình hành động nhằm giúp đỡ nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt với nhiều hình

thức khác nhau. Làng trẻ em SOS Quốc tế có nhiệm vụ, chức năng và nguyên tắc sư
phạm riêng. Vì vậy, các làng SOS ở Việt Nam đều hoạt động dựa trên nền tảng và những
nguyên tắc sư phạm đó. Chương trình cũng mang lại nhiều khả quan, có ý nghĩa xã hội,
giúp trẻ em mồ côi cha và mẹ được tiếp cận với các dịch vụ xã hội cơ bản như y tế, giáo
dục... xoa dịu nỗi đau cũng như giảm bớt sự mặc cảm tự ti về số phận thiệt thòi của tất cả
các em.
Chương trình hỗ trợ, chăm sóc, giáo dục và bảo vệ cho trẻ em có hoàn cảnh
đặc biệt tại Làng trẻ em SOS Hà Nội đã đạt được những kết quả nhất định như: đã
đáp ứng được một số các nhu cầu về vật chất, tinh thần, nhu cầu về an toàn... tuy

nhiên vẫn còn gặp rất nhiều những khó khăn . Đặc biệt phải kể đến là công tác hỗ
trợ, tham vấn tâm lý cho trẻ em SOS Hà Nội vẫn còn thiếu chuyên nghiệp; các kế
hoạch và việc tổ chức các hoạt động cá nhân, nhóm nhằm giúp trẻ bớt tự ti về bản
thân, hòa nhập, gắn kết với nhau còn nhiều những khó khăn và hạn chế do thiếu
nguồn nhân lực về công tác xã hội và đội ngũ nhân viên công tác xã hội chuyên

1


nghiệp. Những thực tế này tại Làng trẻ em SOS là rào cản để các trẻ em có hoàn
cảnh đặc biệt hòa nhập với cộng đồng tốt hơn.
Công tác xã hội là một ngành khoa học, một nghề chuyên môn mang tính
ứng dụng cao, đã và đang tạo dựng những nền tảng và khẳng định vị thế trong xã

hội. Đối với ở Việt Nam Công tác xã hội là một nghề mới nên còn thiếu tính chuyên
nghiệp, thiếu kinh nghiệm, hệ thống dịch vụ CTXH thiếu đồng nhất, việc tổ chức
thực hiện các hoạt động CTXH đối với các đối tượng nói chung và đối với trẻ em có
HCĐB nói riêng hiệu quả chưa cao. Do đó cần tăng cường công tác quản lý để hoạch
định chính sách xây dựng cơ chế quản ly, điều phối, giám sát và hướng dẫn thực hiện

CTXH một cách có hiệu quả nhằm đáp ứng nhu cầu của đối tượng kịp thời, có chất
lượng góp phần giải quyết các vấn đề an sinh xã hội một cách bền vững.

Tuy nhiên, từ trước tới nay ở Làng trẻ em SOS chưa có nghiên cứu nào đề
cập đến vấn đề quản lý CTXH đối vớ i trẻ em có HCĐB. Do đó, tác giả lựa chọn
đề tài nghiên cứu: “Quản lý Công tác xã h ội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc

biệt từ thực tiễn Làng trẻ em SOS Hà Nội” nhằm tìm hiểu về quảm lý CTXH
đối với trẻ em có HCĐB; trên cơ sở đó, khuyến nghị các nội dung, giải pháp

nhằm nâng cao hiệu quả quản lý CTXH đối với trẻ em có HCĐB tại Làng trẻ em
SOS, góp phần thúc đẩ y nghề CTXH phát tri ển, đảm bảo an sinh xã hội và thực
hiện tốt quyền trẻ em.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
BVCSGĐ trẻ em có HCĐB là một phần của việc xây dựng tầm vóc, hình ảnh
con người Việt Nam, hướng tới sự ổn định xã hội và ngày càng văn minh. Thông

qua khảo sát, đánh giá, tác giả đã tìm hiểu một số đề tài nghiên cứu liên quan đến
vấn đề này.
Đề tài “Đánh giá nhu cầu sử dụng dịch vụ công tác xã hội và đề xuất kế

hoạch phát triển mô hình và hệ thống cung cấp dịch vụ công tác xã hội từ trung
ương đến địa phương” là 1 đề tài đánh giá của Cục Bảo trợ xã hội, Bộ Lao độngThương binh và Xã hội năm 2012. Tuy nhiên đề tài mới chỉ ra đước sự đánh giá nhu

cầu chưa đi sâu giải quyết HCĐB của trẻ em thiệt thòi chung.[4]

2


Phạm Ngọc Luyến (2007), Báo cáo nghiệm thu kết quả nghiên cứu khoa học
về thực trạng , giải pháp bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
khó khăn dựa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Đề tài đã hệ thống hóa được những vấn
đề lý luận liên quan đến trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, những văn bản

chính sách liên quan đến trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đồng thời đề tài
cũng đánh giá được thực trạng bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em có hoàn cảnh
đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh qua đó đề xuất được những giải pháp nhằm nâng

cao hiệu quả bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc [23, tr.1-2].
“Khung kỹ thuật phát triển nghề công tác xã hội (Chăm sóc, bảo vệ trẻ em

có hoàn cảnh đặc biệt” là bộ sách chuyên khảo do TS.Nguyễn Hải Hữu (chủ biên)
năm 2009 nhằm cung cấp những kiến thức chuyên sâu và khung chiến lược chuyên

nghiệp hóa nghề CTXH ở Việt Nam. Tài liệu cũng đề cập đến những tiêu chuẩn
chăm sóc và tiêu chuẩn nhân viên CTXH trong trung tâm bảo trợ và chăm sóc trẻ

em.[14]
Tác giả Vũ Nhi Công (2009) có bài viết “Vai trò của nhân viên công tác xã
hội trong tiến trình giúp trẻ em đặc biệt khó khăn hội nhập cuộc sống”. Tác giả đã
chỉ ra vai trò của nhân viên công tác xã hội trong tiến trình giúp trẻ em đặc biệt khó
khăn hội nhập cuộc sống, khó khăn của nhân viên công tác xã hội trong việc thực

hiện vai trò của mình, cũng như chỉ ra vai trò của nhân viên công tác xã hội với
công tác xã hội gia đình.
“Tình hình trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và các dự báo đến năm 2020” của

tác giả Lê Thu Hà. Nghiên cứu dã phản ánh được thực trạng trẻ em có hoàn cảnh
đặc biệt khó khăn ở nước ta đến năm 2010, và các dự báo đến năm 2020. Có thể

thấy nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt đang rất cần đến sự hỗ trợ để hòa nhập
cộng đồng. Cộng đồng cần ý thức việc chăm sóc, gúp đờ và giáo dục trẻ em ở
hoàn cảnh này để hạn chế sự gia tăng về số lượng của nhóm chủ thể này trong giai
đoạn sắp tới.
“Chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn dựa vào cộng đồng –

những cơ sở xã hội và thách thức” là một chuyên đề của tác giả Nguyễn Hồng Thái.

3


Trong chuyên đề tác giả đã chỉ rất rõ cách chăm sóc thay thế trẻ em đặc biệt khó
khăn được cộng đồng chuyển đổi từ cách tiếp cận truyền thống sang cách tiếp cận

dựa trên cơ sở quyền trẻ em.
Nguyễn Văn Sinh (2016) “Tổ chức và hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ em
mồ côi từ thực tiễn Làng trẻ em SOS Hà Nội”. Ở trong luận văn này tác giả đã giúp
người đọc nhận thấy được những thực trạng về tổ chức và hoạt động chăm sóc nuôi
dưỡng trẻ em đã và đang sinh hoạt ở Làng trẻ em từ thực tiễn Làng trẻ em SOS. [27]
Ở góc độ nghiên cứu về quản lý công tác xã hội có thể kể đến công trình nghiên

cứu:
“Quản lý công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt từ thực tiễn

tỉnh Thái Bình” của tác giả Đàm Hữu Hiệp (năm 2014) đã đánh giá công tác quản
lý trợ giúp về CTXH đối với TECHCĐB và các dịch vụ xã hội hiện nay góp phần
mang lại cái nhìn tổng quát; giúp cộng đồng xã hội hiểu rõ hơn về hoàn cảnh cũng
như việc thực hiện các chính sách trợ giúp TECHCĐB trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

Từ đó đề xuất giải pháp, khuyến nghị nâng cao hiệu quả quản lý CTXH.[16]
Những tài liệu nghiên cứu ở trên đã chỉ ra được các khái niệm về trẻ em có
hoàn cảnh đặc biệt. Có những nghiên cứu đã chỉ ra được thực trạng các hoạt động
CTXH, quản lý CTXH đối với TECHCĐB từ thực tiễn làng SOS. Trên cơ sở kết
quả nghiên cứu của những đề tài nêu trên là nguồn tài liệu rất thuyết phục giúp tác
giả định hướng khi thực hiện nghiên cứu đề tài của mình.
Tóm lại, các nghiên cứu ở trên nói về tình hình TECHCĐB ở Việt Nam, trẻ em
mồ côi ở Làng SOS. Tuy nhiên chưa có nghiên cứu về quản lý công tác xã hội với
TECHCĐB tại Làng trẻ em SOS Hà Nội. Tìm hiểu hệ thống lý luận, thực trạng hoạt
động quản lý công tác xã hội tại SOS đây là điểm mới của đề tài.

3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu những lý luận và thực trạng quản lý CTXH đối với trẻ em có HCĐB
tại Làng trẻ em SOS Hà Nội. Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả
quản lý CTXH đối với trẻ em có HCĐB tại Làng trẻ em SOS đạt hiệu quả cao.

4


3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu rõ những vấn đề lý luận về quản lý CTXH đối với trẻ em có
HCĐB.

- Thu thập tài liệu phân tích đánh giá về thực trạng quản lý CTXH đối với trẻ
em có HCĐB từ thực tiễn Làng trẻ em SOS Hà Nội.

- Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng quản lý CTXH đối với trẻ em có HCĐB từ
thực tiễn Làng trẻ em SOS Hà Nội.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý CTXH đối với
trẻ em có HCĐB tại Làng trẻ em SOS Hà Nội.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu

- Cán bộ giữ vị trí lãnh đạo, quản lý. Đội ngũ nhân viên CTXH, người chăm sóc trẻ
em, nhân viên y tế và trẻ em có HCĐB tại Làng trẻ em SOS Hà Nội.
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Các hoạt động quản lý CTXH đối với trẻ em có HCĐB từ thực tiễn Làng trẻ
em SOS Hà Nội.
-Pham vi về thời gian: Đề tài triển khai nghiên cứu từ tháng 3/2018 đến
tháng 8/2018.
-Phạm vi về không gian: Nghiên cứu tại Làng trẻ em SOS Hà Nội.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
- Phân tích tài liệu
Đó là phương pháp phân tích tài liệu thông qua những nguồn tài liệu có sẵn

như: các thông tin từ các nguồn như sách, tạp chí, báo cáo liên quan đến CTXH đối
với trẻ em có HCĐB tại Làng trẻ SOS Hà Nội. Những thông tin thu thập được tổng
hợp và phân tích theo yêu cầu của luận văn dựa trên cơ sở đảm bảo tính cụ thể chủ
động và khách quan.

- Phương pháp phỏng vấn sâu
Phỏng vấn cán bộ lãnh đạo quản lý, nhân viên công tác xã hội người chăm
sóc, nhân viên Y Tế, nhân viên Văn phòng và trẻ em có HCĐB tại Làng trẻ em SOS
Hà Nội.

5


Dung lượng mẫu: Tiến hành phỏng vấn sâu: 02 cán bộ quản lý, 03 nhân viên

công tác xã hội/người chăm sóc, 03 trẻ em có HCĐB. 01 nhân viên Y tế, 01 nhân
viên văn phòng. Với mục đích thu thập thêm thông tin về công tác quản lý CTXH
dưới góc nhìn của nhân viên một cách cụ thể, xác thực nhất, 03 trẻ em để tìm hiểu

công tác quản lý đã đáp ứng được nhu cầu, mức độ hài lòng của các em và quyền
của trẻ em như thế nào dưới góc nhìn của các em.
Cơ cấu mẫu: cán bộ quản lý (2), nhân viên công tác xã hội/ người chăm sóc

(3),trẻ em có HCĐB(3), nhân viên Y tế (1), nhân viên Văn phòng(1).
- Phương pháp quan sát
Thông qua quan sát hoạt động. Thái độ ứng xử của các cán bộ lãnh đạo quản
lý. nhân viên CTXH, người chăm sóc và trẻ em có HCĐB tại Làng trẻ em SOS Hà
Nội để tìm hiểu sâu hơn các vấn đề có thể cảm nhận được csac hoạt động quản lý
CTXH tại địa bàn nghiên góp phần xác minh tính chính xác của thông tin ban đầu
đã thu thập được.

Quan sát các hoạt động quản lý và cách thức quản lý CTXH của các cán bộ
lãnh đạo quản lý.

Quan sát các hoạt động, biểu hiện trong giao tiếp của nhân viên CTXH người
chăm sóc trẻ, người đến trung tâm để tìm hiểu các vấn đề về sức khỏe, tâm lý, giao

tiếp... của các em, trẻ đối với trẻ.
Quan sát môi trường sống, cơ sở vật chất để đáp ứng phần nào nhu cầu của

trẻ em có HCĐB tại trung tâm.
Quan sát cách thức hỗ trợ của nhân viên CTXH, người chăm sóc hỗ trợ đối
với trẻ em có HCĐB.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn

6.1 Ý nghĩa lý luận
Tác giả cố gắng góp phần hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu, tư liệu cho việc
phân tích lý luận CTXH đối với trẻ em nói chung và trẻ em có HCĐB nói riêng tại lang
trẻ SOS.

6


Luận văn đầy đủ ở file: Luận văn Full














Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×