Tải bản đầy đủ

THỰC TRẠNG QUẢN lý đội NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG học PHỔ THÔNG ở HUYỆN ĐAM RÔNG, TỈNH lâm ĐỒNG THEO TIẾP cận NGUỒN NHÂN lực

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỘI
NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở
HUYỆN ĐAM RÔNG, TỈNH
LÂM ĐỒNG THEO TIẾP CẬN
NGUỒN NHÂN LỰC


- Khái quát về tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Đam
Rông
Đặc điểm tự nhiên của huyện Đam Rông, tỉnh Lâm
Đồng
Đam Rông là huyện miền núi, phía Bắc giáp tỉnh Đắk Lắk;
phía Nam giáp huyện Lâm Hà; phía Đông giáp huyện Lạc
Dương; phía Tây giáp tỉnh Đắk Nông. Độ cao trung bình trên
800m - 1000m so với mặt nước biển, đồi núi khá phức tạp, có
hướng thấp dần từ phía Tây Nam xuống phía Đông Bắc, chủ
yếu là đồi núi cao và thung lũng, diện tích khoảng 89.220 ha.
Khí hậu khắc nghiệt do thế lòng chảo nên ngày nắng nóng
đêm giá lạnh, có hai mùa tương đối rõ rệt, mùa khô nắng
nóng, gió mạnh kèm hanh khô, se lạnh; mùa mưa oi bức độ

ẩm cao.
-Vài nét về kinh tế - xã hội của huyện Đam Rông
Đam Rông là huyện vùng sâu, vùng xa thuộc diện khó
khăn của tỉnh Lâm Đồng. Được thành lập ngày 17/11/2004
trên cơ sở tách xã từ huyện Lạc Dương (3 xã); huyện Lâm Hà
(5 xã) của tỉnh Lâm Đồng. Huyện Đam Rông là huyện nghèo,


khó khăn theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP và mới nhất là
Quyết định số: 275/QĐ-TTg, ngày 07/03/2018 của Thủ tướng
Chính phủ về việc “phê duyệt danh sách các huyện nghèo giai
đoạn 2018 – 2020”; với 8 đơn vị hành chính xã và 56 thôn,
tính đến cuối năm 2017, dân số toàn huyện là 48.820 người.
Đam Rông có tiềm năng để phát triển kinh tế rừng, nông
lâm và du lịch; tại xã Đạ Long có hai suối nước nóng có chất
lượng cao đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho con người
và tiềm năng phát triển du lịch.
-Khái quát về thực trạng giáo dục trung học phổ
thông của huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng.
-.Về mạng lưới trường, lớp, quy mô học sinh
Năm học 2017 - 2018, toàn huyện có tất cả 03 trường
THPT mỗi trường cách nhau ít nhất 20 km, với tổng số học
sinh đến cuối học kì I là 1557 học sinh và 50 lớp bình quân
mỗi lớp 31,12 học sinh trên lớp. So với năm học 2013 – 2014
tăng lên 4 lớp. Nguyên nhân là do tỉ lệ sinh tự nhiên cao và số
lượng dân di cư đến sống tại địa phương ngày càng tăng.
- Thống kê số liệu cấp THPT huyện Đam Rông (2013-


2018)
Năm học

2013

2014 -

2015

2016


2017

Nội dung

-2014

2015

-2016

-2017

-2018

Số trường

3

3

3

3

3

Số lớp

46

47

48

48

50

1331

1413

1475

1537

1556

124

129

134

132

134

Số học sinh
Số

CBQL,

GV, NV

- Chất lượng giáo dục
Chất lượng GD tương đối ổn định qua các năm, từ 20132014 đến 2016-2017. Nhìn chung đa số học sinh THPT ngoan
hiền, lễ phép có ý thức rèn luyện, tu dưỡng bản thân vì ngày
mai lập nghiệp; có ý thức phấn đấu, tinh thần đoàn kết, tương
trợ giúp đỡ lẫn nhau. Tuy nhiên, vẫn còn một số học sinh
chưa có ý thức tổ chức kỷ luật tốt, còn chậm tiến bộ.
- Xếp loại hạnh kiểm học sinh THPT huyện Đam Rông
(2013-2017)


Xếp loại hạnh kiểm

Tổng
số
Năm
học

20132014
20142015
20152016
20162017

Tốt

Khá

học
sinh

SL

%

SL

%

Trung
bình

Yếu

SL

%

SL

%

1331 1074 80.7 231 17.4

26

2.0

0

0

1413 1164 82.4 236 16.7

13

0.9

0

0

1475 1233 83.6 234 15.9

8

0.5

0

0

1537 1248 81.2 262 17.0

27

1.8

0

0

Kết quả học lực của học sinh những năm gần đây ổn định,
xếp loại tỷ lệ học lực từ trung bình trở lên không có chuyển
biến nhiều; tỷ lệ học sinh khá, giỏi có tăng lên. Kết quả thi học
sinh giỏi từ năm học 2013-2014 đến năm học 2016-2017 có
30 em đạt giải, trong đó thi học sinh giỏi cấp tỉnh đạt 30 giải;
thi học sinh giỏi cấp quốc gia đạt 0 giải; kết quả xét tốt nghiệp


THPT năm học 2016-2017 đạt tỷ lệ 97.97%.
- Xếp loại học lực học sinh THPT huyện Đam Rông (20132017)
Xếp loại học lực
Tổn
g số

Giỏi

Khá

Trung
bình

Yếu

Kém

Năm học học
sinh

S
L

20132014
20142015
20152016
20162017

%

S
L

% SL

% SL

% SL %

1331 75 5.6 500 37.6 643 48.3 112 8.4

1 0.08

1413 86 6.1 557 39.4 698 49.4 70 5.0

0 0.00

1475 90 6.1 605 41.0 696 47.2 80

5.4

4 0.27

1537 65 4.2 600 39.0 751 48.9 119 7.7

2 0.13

Sở GD&ĐT Lâm Đồng đã chỉ đạo các trường tiếp tục triển


khai các chuyên đề và giải pháp đổi mới GD THPT theo mục
tiêu định hướng phát triển phẩm chất năng lực học sinh; rèn
kỹ năng ngoại ngữ, tin học; rèn luyện năng lực vận dụng thực
tiễn; đẩy mạnh GD ngoại khóa, các hoạt động trải nghiệm
sáng tạo, GD đạo đức, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh.
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên trường THPT huyện Đam Rông
Năm học 2017-2018 đội ngũ CBQL, GV, nhân viên cấp
THPT huyện Đam Rông có 134 người. Trình độ chuyên môn
của đội ngũ CBQL và GV đạt chuẩn: 99,25%, đạt trên chuẩn
đối với GV có 3,73%. Tỷ lệ GV/lớp là 2,10 GV trên lớp (thấp
hơn so với quy định là 0,15 GV/lớp).
- Cơ sở vật chất trường THPT huyện Đam Rông
Hiện nay, toàn huyện có 03 trường với 37 phòng học (có
29 phòng học kiên cố, tỷ lệ 78,38%), 14 phòng chức năng và
12 phòng hiệu bộ trong đó có 4 phòng kiên cố, 5 phòng bán
kiên cố, 3 phòng tạm; số phòng học tạm đáp ứng đủ cho học
sinh học tập một buổi/ngày có trường phải học hai ca. Phòng
hiệu bộ có trường chưa có phải làm tạm nhà tôn.
Có 01 thư viện đạt chuẩn quốc gia. Các trường đang được


tiếp tục trang bị, đầu tư về sách và thiết bị dạy học. Ngoài ra,
các trường chú ý đến việc khai thác, sử dụng hiệu quả thiết bị
dạy học; thực hiện đúng, đủ các tiết thực hành bộ môn theo
chương trình quy định và thực hiện tốt công tác bảo quản
sách, thiết bị dạy học. Tuy nhiên, cơ sở vật chất, thiết bị dạy
học vẫn còn thiếu như hệ thống một số phòng chức năng vẫn
còn thiếu, thiết bị dạy học chưa đáp ứng yêu cầu GD toàn
diện.
100% trường học đã kết nối mạng internet và có website
riêng, 100% trường học có máy vi tính để ứng dụng vào dạy
học và quản lý.
- Giới thiệu về khảo sát thực trạng đội ngũ giáo viên và
quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông
huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng
-Mục đích khảo sát
Đánh giá chính xác, khách quan thực trạng đội ngũ GV
trường THPT và công tác quản lý đội ngũ GVcác trường
THPT ở huyện Đam Rông; chỉ ra những tồn tại, hạn chế,
nguyên nhân, từ đó đề xuất biện pháp khắc phục.


-Nội dung khảo sát
- Thực trạng đội ngũ GV trường THPT huyện Đam Rông.
- Thực trạng quản lý đội ngũ GV trường THPT huyện Đam
Rông.
-Khách thể khảo sát
Khách thể khảo sát gồm: 92 CB lãnh đạo, CBQL, chuyên
viên và GV theo bộ phiếu, trong đó: CB lãnh đạo, chuyên
viên Sở GD&ĐT và CBQL các trường THPT huyện Đam
Rông: 32; GV: 60.
-Phương pháp khảo sát
- Nghiên cứu hồ sơ qua hệ thống lưu trữ của Sở GD&ĐT
tỉnh Lâm Đồng và số liệu của các trường THPT trên địa bàn
huyện cung cấp.
- Trưng cầu ý kiến bằng phiếu hỏi: Nghiên cứu, thiết kế
nội dung phiếu thăm dò ý kiến; gặp gỡ, nêu rõ mục đích, yêu
cầu, nội dung cần lấy ý kiến; thu lại phiếu trưng cầu ý kiến,
phân tích, tổng hợp và xác định những vấn đề cần nghiên cứu.
-Cách thức xử lý số liệu


- Đối với tiêu chí nhận thức về tầm quan trọng, khảo sát
theo 4 mức:
+ Mức 1: Rất quan trọng: 4 + Mức 2: Quan trọng: 3 điểm
điểm
+ Mức 3: Ít quan trọng: 2 + Mức 4: Không quan trọng: 1
điểm

điểm

- Đối với tiêu chí nhận thức về mức độ thực hiện, khảo sát
theo 4 mức:
+ Mức 1: Tốt: 4 điểm

+ Mức 2: Khá: 3 điểm

+ Mức 3: Trung bình: 2 + Mức 4: Yếu: 1 điểm
điểm
- Để khẳng định sự phù hợp và thống nhất giữa hai loại ý
kiến đánh giá, đề tài sử dụng công thức tính tương quan thứ
bậc Spearman để tính toán:

r = 1−

6∑ D 2
N (N 2 − 1)

Trong đó, r: hệ số tương quan thứ bậc; D: hiệu số thứ bậc


giữa 2 đại lượng đem ra so sánh; N: số nội dung được nghiên
cứu.
- Thực trạng công tác phát triển đội ngũ giáo viên
trường trung học phổ thôngg huyện Đam Rông, tỉnh Lâm
Đồng
- Thực trạng đội ngũ giáo viên trường trung học phổ
thông
- Về số lượng
Tính đến năm học 2017 - 2018 số lượng GV trường THPT
huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng như sau: Tổng số GV 105
GV (theo thông tư số: 16/2017/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 07
năm 2017 số GV tối đa là 113 cho 50 lớp); số GV còn thiếu so
với quy định là 8 GV. Các trường còn thiếu GV là do thực
hiện quyết định số 2384/QĐ-UBND “phê duyệt Đề án tinh
giản biên chế giai đoạn 2018 - 2021 của tỉnh Lâm Đồng” nên
các trường không tuyển dụng đúng số quy định. Có 03 GV
của trường THPT Đạ Tông chuyển công tác qua các đơn vị
khác ngoài huyện ở bộ môn Toán, GDCD và 01 GV môn Địa
nghỉ hưu theo chế độ.


Nhìn chung số lượng giáo viên cơ bản đáp ứng yêu cầu
dạy học trên địa bàn huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng.
- Về chất lượng đội ngũ giáo viên trường THPT huyện Đam
Rông
a) Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
Tất cả các GV trường THPT đều có bằng đại học phù hợp
99,05% có bằng cấp đạt chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ.
Trong đó có 72 GV có trình độ đại học sư phạm, 26 GV có
trình độ đại học tổng hợp có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm
phù hợp. Mặc dù trình độ chuyên môn của đội ngũ GV trường
THPT huyện Đam Rông đạt chuẩn nhưng số GV có bằng sư
phạm chỉ chiếm 68,57%, như vậy tỉ lệ GV có chứng chỉ
nghiệp vụ sư phạm còn chiếm tỉ lệ khá cao 25,71%. Đặc biệt
đối với trường THPT Đạ Tông số GV đại học tổng hợp chiếm
tới 45,23 % đây là một vấn đề ảnh hưởng không nhỏ đến chất
lượng của trường vì đa số GV chưa được đào tạo bài bản ở
các trường Đại học nên kinh nghiệm trong giảng dạy và giáo
dục còn hạn chế. Tỉ lệ GV THPT huyện Đam Rông trên chuẩn
(có bằng thạc sĩ chuyên môn) là 6 GV chiếm 5,71% đây là tỉ
lệ quá nhỏ so với yêu cầu về tiêu chuẩn đạt một trường đạt


chuẩn quốc gia.
- Thống kê trình độ đào tạo của GV trường THPT
ĐH

Trình độ

Ths
Trường

SP

TH

Trường THPT Đạ Tông

22

19

1

Trường THPT Nguyễn Chí Thanh

26

3

3

Trường THPT Phan Đình Phùng

24

5

2

72

27

6

Tổng số

Trong những năm gần đây, bản thân người GV đã ý thức
được việc tự học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp
vụ, tại tỉnh Lâm Đồng có môi trường ĐT tương đối thuận lợi
đó là có trường Đại học Đà Lạt và các trường cao đẳng (cách
trường khoảng 120 km) và Trường Đại học Tây Nguyên (cách
trường khoảng 118 km) có mở các lớp cao học tạo cơ hội cho
các GV được học tập nâng cao trình độ.
b). Chuẩn nghề nghiệp của giáo viên THPT huyện Đam
Rông


Chúng tôi đã tiến hành khảo sát, điều tra bằng phiếu trưng
cầu ý kiến (Phụ lục mẫu số 1) với 92 người là: Lãnh đạo,
chuyên viên Sở GD&ĐT; CBQL và GV các trường THPT
huyện Đam Rông. Đánh giá theo 4 loại: Tốt, khá, trung bình,
kém.
- Về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp;
Tổng số tiêu chí đưa ra trưng cầu, đánh giá về phẩm chất
chính trị, đạo đức lối sống là 5. Số tiêu chí được đánh giá loại
tốt: 88.9%; số tiêu chí đánh giá loại khá: 10.7%; số tiêu chí
đánh giá loại trung bình: 0.4%; số tiêu chí đánh giá loại kém:
0%.
- Tổng hợp khảo sát phẩm chất chính trị, đạo đức nghề
nghiệp
của đội ngũ GV trường THPT huyện Đam Rông
Mức độ đánh giá
Tiêu chí đánh giá

Tốt
LS

%

Khá

TB

Kém

L

L

L

S

%

S

%

S

%


1
1.
1

Phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống
Phẩm chất chính trị

1. Đạo
2

đức

nghề

nghiệp

1. Ứng xử với học
3

sinh

1. Ứng xử với đồng
4
1.
5

nghiệp
Lối sống tác phong

Trung bình

90

84

80

72

97.

2

2.2

0

0.0

-

-

7

7.6

1

1.1

-

-

87. 1

13.

0

0.0

-

-

1

1.1

-

-

0

0.0

-

-

8
91.
3

0

2

78. 1

20.

9

7

9

9.8

40 88. 4

10.

83

9

3

0

90.
2

9

9

7

2

0.4

-

-

Phần lớn GV trường THPT yêu nước, yêu chủ nghĩa xã
hội; chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước phần này được đánh giá cao
nhất với 97.8% đánh giá loại tốt; thực hiện nghĩa vụ công dân.
Giáo viên gắn bó với nghề dạy học; chấp hành nghiêm chỉnh


Luật giáo dục, Điều lệ, quy chế, quy định của ngành và đơn
vị; nhìn chung đội ngũ GV đoàn kết, hợp tác, cộng tác với
đồng nghiệp trong sinh hoạt chuyên môn và tương trợ giúp đỡ
nhau trong cuộc sống luôn thương yêu, tôn trọng, đối xử công
bằng với học sinh, có nhiều chương trình hoạt động giúp đỡ
học sinh khắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt; có
lối sống trong sáng lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc
dân tộc và môi trường giáo dục; có tác phong mẫu mực, làm
việc tương đối khoa học; tích cực tham gia các hoạt động
chính trị - xã hội tại địa phương; có ý thức giữ gìn phẩm chất,
danh dự, uy tín của nhà giáo; có ý chí vượt qua khó khăn để
hoàn thành nhiệm vụ được giao; Bên cạnh đó, các nội dung:
tham gia các hoạt động chính trị - xã hội; trung thực, tâm
huyết với nghề nghiệp; giao tiếp, ứng xử... được đánh giá khá
cao.
Tuy nhiên, việc thương yêu tôn trọng học sinh và tính đoàn
kết vẫn còn một số vấn đề, hai tiêu chí này có tới 13% (tôn
trọng, đối xử) và 20.7% (tính đoàn kết) xếp mức khá chứng tỏ
một bộ phận GV thiếu tính tôn trọng học sinh và tính đoàn kết
nội bộ chưa cao. Qua thăm nắm từ học sinh cho thấy một số
học sinh cảm thấy chưa được tôn trọng và đối xử công bằng


dẫn đến còn nhiều học sinh bỏ học. Ngoài ra thông qua tổ
trưởng chuyên môn và một số cán bộ chủ chốt của trường và
các đoàn thể cho biết tính đoàn kết nội bộ trong trường, trong
tổ hay đoàn thể chưa cao thậm chí còn có biểu hiện sa sút về ý
chí và đạo đức thiếu tính trách nhiệm và kỉ luật được đánh giá
ở mức trung bình.
- Về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ;
Tổng số tiêu chí được đánh giá về năng lực nghề nghiệp là
20. Số tiêu chí được đánh giá loại tốt: 55.27%; số tiêu chí
đánh giá loại khá: 42.66%; số tiêu chí đánh giá loại trung
bình: 1.85%; số tiêu chí đánh giá loại kém: 0.22%.
Theo số liệu thống kê từ Bảng 2.6 việc đánh giá xếp loại
chuẩn GV trung học của các trường trên địa bàn huyện Đam
Rông cho thấy đa số GV được đánh giá đạt từ mức khá trở
lên, các tiêu chí trong các tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn
nghiệp đều đạt mức từ 2 điểm trở lên phản ánh mức độ đáp
ứng thực hiện công việc của đội ngũ. Đặc biệt tiêu chuẩn về
năng lực tìm hiểu để đảm bảo chương trình môn học được
đánh giá khá cao 83.7% điều đó cho thấy toàn bộ GV trường
THPT ở huyện Đam Rông có ý thức trách nhiệm trong việc


nghiên cứu nội dung chương trình môn học đáp ứng trong quá
trình dạy học. Tuy nhiên đa phần GV hạn chế về năng lực vận
dụng các phương pháp dạy học và sử dụng các phương tiện
dạy học. Thực tế cho thấy GV ngại sử dụng các phương pháp
dạy học tích cực, chưa sẵn sàng cho việc thay đổi. Các trường
tương đối đủ phương tiện, thiết bị dạy học cơ bản, nhưng GV
ít sử dụng.


- Tổng hợp khảo sát năng lực chuyên môn, nghiệp vụ nghề
nghiệp
của đội ngũ GV trường THPT huyện Đam Rông
Mức độ đánh giá
Tiêu chí đánh giá

Tốt

Khá

LS % LS %

TB
L
S

%

Kém
L
S

%

2 Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục:
2. Tìm hiểu đối tượng;
1
2. Môi trường giáo dục
2

32 34.8 59 64.1 1 1.1 0 0.0

31 33.7 58 63.0 2 2.2 1 1.1

3 Năng lực dạy học:
3. Xây dựng kế hoạch dạy
1 học

47 51.1 44 47.8 1 1.1 0 0.0

3. Đảm bảo kiến thức môn 62 67.4 28 30.4 2 2.2 0 0.0


2 học
3. Đảm bảo chương trình
3 môn học
3. Vận dụng các phương
4 pháp dạy học
3. Sử dụng các phương tiện
5 dạy học
3. Xây dựng môi trường học
6 tập
3. Quản lý hồ sơ dạy học
7
3. Kiểm tra, đánh giá kết
8 quả học tập của học sinh

77 83.7 15 16.3 0 0.0 0 0.0

46 50.0 43 46.7 3 3.3 0 0.0

36 39.1 55 59.8 1 1.1 0 0.0

62 67.4 27 29.3 2 2.2 1 1.1

52 56.5 37 40.2 2 2.2 1 1.1

64 69.6 28 30.4 0 0.0 0 0.0

4. Năng lực giáo dục:
4. Xây dựng kế hoạch các
1 hoạt động giáo dục;
4. Giáo dục qua môn học

46 50.0 41 44.6 5 5.4 0 0.0
51 55.4 37 40.2 4 4.3 0 0.0


2
4. Giáo dục qua các hoạt
3 động giáo dục
4. Giáo dục qua các hoạt
4 động trong cộng đồng;
4.
5

4.
6

46 50.0 44 47.8 1 1.1 1 1.1

42 45.7 50 54.3 0 0.0 0 0.0

Vận dụng các nguyên tắc,
phương pháp, hình thức 45 48.9 46 50.0 1 1.1 0 0.0
tổ chức giáo dục
Đánh giá kết quả rèn
luyện đạo đức của học 63 68.5 28 30.4 1
sinh.

1.1
%

0 0.0

5 Năng lực hoạt động chính trị, xã hội:
5. Phối hợp với gia đình học
1 sinh và cộng đồng
5. Tham gia hoạt động chính
2 trị, xã hội

60

49

65.2
2
53.2
6

6. Năng lực phát triển nghề nghiệp

30 32.6 2 2.2 0 0.0

39 42.4 4 4.3 0 0.0


6. Tự đánh giá, tự học và tự
1 rèn luyện
6.
2

64 69.6 28 30.4 0

Phát hiện và giải quyết
vấn đề nảy sinh trong 42 45.7 48 52.2 2

0

0.02

thực tiễn giáo dục
101 55.2

Trung bình

7

0 0.0

2

0 0.0

42.6

0.2

7 785 6 34 1.85 4 2

- Về cơ cấu đội ngũ giáo viên
- Thống kê trình độ chuyên môn, giáo viên THPT huyện
Đam Rông
Thâm niên Dưới Từ 5

Số lượng

Trên

Trên

Tổn Chuẩ

GV

5

năm

10

15

g

n bị

Dân

năm

đến

năm

năm

GV

nghỉ

tộc

10

theo

hưu

thiểu

năm

bộ

số


Giáo viên
Na N Na N Na N Na N
theo bộ

m ữ m ữ m ữ m ữ

môn

Na N Na N
m ữ m ữ

môn
Môn Toán

5 5 4 5

Môn Lý

21

1 1

2 2 2 6 1 1

14

1

Môn Hoá

1 3 3 3

2

12

1

Môn Sinh

2 1 3

2

8

2

Môn Tin

1

1

1

1

Môn CN

0

Công
CN Nông

0

Môn Văn
Môn Sử
Môn Địa
Môn
GDCD

2

2 2 7 1 1

13

3

1 1 2 1

7

1 1

5

1

3 1
2 1

1

3


Môn Anh

6

Văn
Thể Dục
Môn
GDQP-AN
TỔNG

1
2

2

12

4

2

2
1

13 25 17 28 5 14 1

1

6

1

2

3

2 105

0 0 5 10

Cơ cấu theo môn học: Theo Bảng số GV chưa đồng đều
theo các môn học và ở các trường, một số môn học số lượng
GV thực hiện vượt quá nhu cầu quy định cụ thể các môn:
Toán vượt 10 người, Lý vượt 8 người, Hoá 5 người ảnh
hưởng đến sự phân công bố trí công việc cho GV và chiếm
chỗ của các GV bộ môn khác. Bên cạnh đó có một số môn
còn thiếu hoặc còn ít GV đó là môn Tin học chỉ có 01 GV, hai
môn Công Nghệ không có GV nào, do đó phải lấy GV môn
Toán dạy môn Tin, môn Vật Lý dạy môn Công Nghệ Công,
môn Sinh Học dạy môn Công Nghệ Nông nên ảnh hưởng rất
lớn đến chất lượng thực của các bộ môn trên. Các môn
GDCD, QP-AN mỗi trường chỉ có một GV dẫn đến gặp khó
khăn trong việc trao đổi, sinh hoạt chuyên môn và thực hiện


các hoạt động liên quan đến các môn này.
Về cơ cấu theo độ tuổi và thâm niên nghề: tỉ lệ GV có tuổi
nghề từ 1 đến 5 năm có 38 GV chiếm 36,19%; từ 5 năm đến
10 năm có 45 GV chiếm 42,86%; từ 15 năm trở lên có 03 GV
chiếm 2,86%. Như vậy đội ngũ GV trường THPT huyện Đam
Rông đa số là giáo viên trẻ có tuổi nghề từ 10 năm trở xuống
chiếm đa số (có 83 GV; 79,05%) đây là một bất lợi trong việc
trao đổi học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau. Đặc biệt ở trường
THPT Đạ Tông số lượng GV có thâm niên nghề dưới 5 năm
tuổi nghề chiếm 66,67% (28 GV) tổng số giáo viên của
trường. Nguyên nhân là trường THPT Đạ Tông đóng trên địa
bàn khó khăn nhất của huyện nên đại đa số các GV vào nhận
công tác sau 3 năm đối với nữ, 5 năm đối với nam là chuyển
công tác làm cho đội ngũ GV của trường biến động rất lớn.
Cơ cấu giới tính: Với lực lượng đội ngũ GV đa số trẻ và
nữ chiếm 65,71% (69 GV) nên ảnh hưởng rất lớn đến việc
phân công bố trí, sử dụng vì các GV nữ đang trong độ tuổi
sinh đẻ, chăm sóc con nhỏ dẫn đến thời gian công tác bị gián
đoạn làm cho việc tiếp nhận kiến thức của học sinh gặp trở
ngại lớn (cần có khoảng thời gian thích nghi) dẫn đến ảnh
hưởng chất lượng đầu ra của trường và các hoạt động khác.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×