Tải bản đầy đủ

Hợp chất của sắt

Hợp chất của sắt
Người đăng: Quỳnh Phương - Ngày: 05/07/2017

Dựa theo cấu trúc SGK hóa học 12, Tech12h xin chia sẻ với các bạn bài: Hợp chất của sắt. Với kiến
thức trọng tâm và các bài tập có lời giải chi tiết, hi vọng rằng đây sẽ là tài liệu giúp các bạn học tập tốt
hơn.

A – KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
I. HỢP CHẤT SẮT (II)
Tính chất hoá học đặc trưng của hợp chất sắt (II) là tính khử
Fe2+ → Fe3+ + 1e
1. Sắt (II) oxit FeO


Là chất rắn, màu đen, không có trong tự nhiên



Tác dụng với axit HNO3, H2SO4 đặc nóng tạo muối sắt (III).




Điều chế FeO: khử Fe2O3 bằng CO, H2 ở nhiệt độ cao


Fe2O3 + CO →(to) 2FeO + CO2.
2. Sắt (II) hiđroxit -Fe(OH)2


Sắt (II) hiđroxit là chất rắn màu trắng , hơi xanh, không tan trong nước.



Điều chế: FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2↓ + 2NaCl



Trong không khí Fe(OH)2 dễ bị oxi hoá thành Fe(OH)3 màu nâu đỏ:
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3↓ nâu đỏ.

3. Muối sắt (II)


Muối sắt (II) dễ bị oxi hoá tạo thành muối sắt (III)
FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3.



Điều chế: Cho Fe, FeO, Fe(OH)2 tác dụng với HCl, H2SO4 loãng
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2.

II. HỢP CHẤT SẮT (III)
Tính chất hoá học chung: Tính oxi hoá
Fe3+ + 1e → Fe2+
Fe3+ + 3e → Fe0
1.Sắt (III) oxit Fe2O3


Sắt (III) oxit là chất rắn, đỏ nâu, không tan trong nước.




Fe2O3 là những oxit bazơ có thể tác dụng với axit tạo muối sắt (III) :
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O.



Ở nhiệt độ cao bị CO hoặc H2 , Al khử thành sắt.
Fe2O3 +3CO →(to) 2Fe + 3CO2



Điều chế : 2Fe(OH)3 →(to ) Fe2O3 + 3H2O



Trong tự nhiên tồn tại dưới dạng quặng hematit dùng để luyện gang.

2. Sắt (III) hiđroxit - Fe(OH)3


Sắt (III) hiđroxit là chất rắn , nâu đỏ, không tan trong nước,




Bị phân hủy ở nhiệt độ cao:



Tác dụng với dung dịch axit :



Điều chế : FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3↓ + 3NaOH

2Fe(OH)3 →(to ) Fe2O3 + 3H2O
Fe(OH)3 + 3HCl → FeCl3 + 3H2O

3. Muối sắt (III)


Muối sắt (III) đa số tan trong nước, kết tinh dạng ngậm nước



Dung dịch muối sắt (III) có tính oxi hóa dễ bị khử thành Fe 2+



Ứng dụng: FeCl3 dùng làm chất xúc tác trong tổng hợp chất hữu cơ.

B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Câu 1. (Trang 145 SGK)
Viết phương trình hóa học của các phản ứng trong quá trình chuyển đổi sau :

=> Xem hướng dẫn giải
Câu 2. (Trang 145 SGK)
Cho sắt tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thu được V lít khí H2 (đktc), dung dịch thu được cho bay hơi
thu được tinh thể FeSO4.7H2O có khối lượng là 55,6 gam. Thể tích khí H2(đktc) được giải phóng là :
A.8,19 lít.
B.7,33 lít.
C.4,48 lít.
D.6,23 lít.
=> Xem hướng dẫn giải
Câu 3. (Trang 145 SGK)
Ngâm một đinh sắt nặng 4 gam trong dung dịch CuSO 4, sau một thời gian lấy đinh sắt ra, sấy khô, cân
nặng 4,2857 gam. Khối lượng sắt tham gia phản ứng là :
A. 1,9990 gam


B. 1,9999 gam.
C. 0,3999 gam
D. 2,1000 gam.
=> Xem hướng dẫn giải
Câu 4. (Trang 145 SGK)
Hỗn hợp A gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3. Trong hỗn hợp A, mỗi oxit đều có 0,5 mol. Khối lượng của hỗn hợp A

A.231 gam.
B.232 gam.
C.233 gam.
D. 234 gam.
=> Xem hướng dẫn giải
Câu 5. (Trang 145 SGK)
Khử hoàn toàn 16 gam Fe2O3 bằng khí CO ở nhiệt độ cao. Khí đi ra sau phản ứng được dẫn vào dung
dịch Ca(OH)2 dư. Khối lượng kết tủa thu được là
A.15 gam.
B.20 gam.
C.25 gam.
D.30 gam.
=> Xem hướng dẫn giải



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×