Tải bản đầy đủ

Tính chất của kim loại dãy điện hóa của kim loại

Tính chất của kim loại Dãy điện hóa của
kim loại
Người đăng: Quỳnh Phương - Ngày: 29/06/2017

Bài học này trình bày nội dung: Tính chất của kim loại. Dãy điện hóa của kim loại. Dựa vào cấu trúc
SGK hóa học lớp 12, Tech12h sẽ tóm tắt lại hệ thống lý thuyết và hướng dẫn giải các bài tập 1 cách chi
tiết, dễ hiểu. Hi vọng rằng, đây sẽ là tài liệu hữu ích giúp các em học tập tốt hơn.

A – KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
I. Tính chất vật lí


Tính dẻo: do các ion dương trong mang tinh thể kim loại có thể trượt lên nhau một cách dễ dàng
mà không bị tạch khỏi nhau nhờ các electron tự do.



Tính dẫn điện: Khi đặt một hiệu điện thế vào hai đầu dây kim loại , nhưng electron chuyển động
tự do sẽ chuyển động thành dòng có hướn từ âm đến dương.




Tính dẫn nhiệt: do có các electron tự do trong mạng tinh thể.



Ánh kim: các electron tự do trong mạng tinh thể phản xạ hầu hết những tia sáng nhìn thấy được

=>Tính chất vật chung của kim loại do các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại.

II. Tính chất hóa học
Tính chất hoá học chung là tính khử.


M → Mn+ +ne (1 ≤ n ≤ 3)
1. Tác dụng với phi kim


Tác dụng với clo: 2Fe + Cl2 →(to) 2FeCl3



Tác dụng với oxi: 4Al + O2 →(to) 2Al2O3



Tác dụng với lưu huỳnh: Hg + S →(to) HgS

2. Tác dụng với dung dịch axit


Dung dịch HCl, H2SO4 loãng : kim loại khử H+ thành H2
Ví dụ: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2



Dung dịch HNO3, H2SO4 đặc: kim loại khử N+5, S+6 xuống số oxi hóa thấp hơn
Ví dụ: 3Cu + HNO3 loãng → 3CuSO4 + 2NO↑ + 4H2O

3. Tác dụng với nước: kim loại nhóm IA và IIA
Ví dụ: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑


4. Tác dụng với dung dịch muối


Kim loại mạnh hơn khử ion kim loại yếu hơn trong muối thành kim loại tự do:
Ví dụ: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

III. Dãy điện hoá của kim loại


Dạng oxi hóa và dạng khử của cùng một nguyên tố kim loại tạo nên cặp oxi hóa khử của kim loại.
Ví dụ: Ag+/Ag ; Cu2+/ Cu



Các kim loại trong dãy điện hoá được sắp xếp theo chiều tính khử của kim loại giảm dần và tính
oxi hoá của ion kim loại tăng dần.




Dãy điện hoá cho phép dự đoán chiều của phản ứng giữa hai cặp oxi hoá - khử: chất oxi hoá
mạnh hơn sẽ oxi hoá chất khử mạnh hơn sinh ra chất oxi hoá yếu hơn và chất khử yếu hơn.

B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Câu 1.(Trang 88 SGK)
Giải thích vì sao kim loại đều có tính vật lí chung là dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo và có ánh kim.
=> Xem hướng dẫn giải
Câu 2.(Trang 88 SGK)
Tính chất hoá học cơ bản của kim loại là gì và vì sao kim loại lại có tính chất đó?
=> Xem hướng dẫn giải
Câu 3.(Trang 88 SGK)
Thuỷ ngân dễ bay hơi và rất độc. Nếu chẳng may nhiệt kế thuỷ ngân bị vỡ thì dùng chất nào trong các
chất sau để khử độc thuỷ ngân.
A. Bột sắt.
B. Bột lưu huỳnh.
C. Bột than.
D. Nước.
=> Xem hướng dẫn giải
Câu 4.(Trang 89 SGK)
Dung dịch FeSO4 có lẫn tạp chất CuSO4. Hãy giói thiệu một phương pháp hoá học đơn giản để có thể
loại được tạp chất.
=> Xem hướng dẫn giải
Câu 5.(Trang 89 SGK)
Nhúng một lá sắt nhỏ vào dung dịch chứa một trong những chất sau: FeCl3, AlCl3, CuSO4, Pb(NO3)2,
NaCl, HCl, HNO3, H2SO4(đặc nóng), NH4NO3. Số trường hợp phản ứng tạo muối Fe(II) là
A. 3.
B. 4.
C. 5.


D. 6.
=> Xem hướng dẫn giải
Câu 6.(Trang 89 SGK)
Cho 5,5 gam hỗn hợp bột Al và Fe (trong đó số mol Al gấp đôi Fe) vào 300 ml dung dịch AgNO3 1M.
Khuấy kĩ cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 33,95 gam
B. 35,20 gam
C. 39,35 gam
D. 35,39 gam
=> Xem hướng dẫn giải
Câu 7.(Trang 89 SGK) Hãy sắp xếp theo chiều giảm tính khử và chiều tăng tính oxi hoá của các nguyên
tử và ion trong hai trường hợp sau đây:
a) Fe, Fe2+, Fe3+, Zn, Zn2+, Ni, Ni2+, H, H+, Hg, Hg2+, Ag, Ag+.
b) Cl, Cl-, Br, Br-, F, F-, I, I-.
=> Xem hướng dẫn giải
Câu 8.(Trang 89 SGK) Những tính chất vật lí chung của kim loại (dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo, ánh kim) gây
nên chủ yếu bởi
A. cấu tạo mạng tinh thể của kim loại
B. khối lượng riêng của kim loại
C. tính chất của kim loại
D. các electron tự do trong tinh thể kim loại
=> Xem hướng dẫn giải



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×