Tải bản đầy đủ

Saccarozơ tinh bột và xenlulozơ

Saccarozơ tinh bột và xenlulozơ
Người đăng: Quỳnh Phương - Ngày: 31/05/2017

Bám sát chương trình sách giáo khoa, tech12h xin gửi tới các bạn bài tiếp theo của chương
cacbohiđrat là bài saccarozơ , tinh bột và xenlulozơ. Nội dung bài bao gồm tính chất vật ý, hóa học,
cấu tạo phân tử, ứng dụng, sản xuất của ba loại hợp chất trên. Mong có thể giúp ích được cho các
bạn!

A - Kiến thức trọng tâm
I - Saccarozơ


Saccarozơ là loại đường phổ biến nhất có trong nhiều loài động , thực vật.

VD: mía, củ cải đường, thốt nốt.
1 - Tính chất vật lý


Chất rắn, không màu, tan nhiều trong nước, vị ngọt.

2 - Công thức cấu tạo



CTPT: C12H22O11



Phân tử saccarozo gồm một gốc α glucozo và một gốc β fructozo



Tồn tại ở dạng mạch vòng (không có mạch hở → ko có nhóm anđehit)

3 - Tính chất hoá học




Phản ứng thuỷ phân

Glucozơ

Fructozơ



Phản ứng Cu(OH)2 giống rượu đa chức



Saccarozơ + Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam, trong suốt.

4 - ứng dụng


Nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp thực phẩm và thức ăn cần thiết thường ngày cho
người.



Y học: thuôc tăng lực, vitamin C...



5 - Sản xuất


Saccaro zơ được sản xuất từ cây mía, củ cải đường hoặc hoa thốt nốt.



Ở Việt Nam sản xuất saccaro zơ từ cây mía

II - Tinh bột
1 - Tính chất vật lí


Chất rắn vô định hình, ko tan trong nước lạnh, trong nước nóng ngậm nước trương lên tạo dd
keo

2 - Cấu trúc phân tử


CTPT: (C6H10O5)n



Các mắc xích α glucozơ lk với nhau tạo 2 dạng mạch :



o

amilozơ: mạch dài, xoắn lò xo, ko nhánh

o

amilopectin:Mạch lò xo, phân nhánh

Tạo thành ở cây xanh nhờ quá trình quang hợp

→ (C6H10O5)n
3 - Tính chất hoá học




Phản ứng thuỷ phân

Nhờ enzim:
(C6H10O5)n → dextrin → mantozơ → glucozơ → CO2 + H2O
→ glicogen


Phản ứng màu với iot

Khi nhỏ dd Iot lên tinh bột sẽ xuất hiện màu xanh tím
4 - Ứng dụng


Tinh bột làm thức ăn cho con người và động vật



Sản xuất bánh kẹo, hồ dán ...

III - Xenlulozơ
1 - Tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên


Xenlulozơ là chất rắn hình sợi, màu trắng, không mùi, không vị, không tan trong nước và trong
dung môi hữu cơ thông thường.



Tan trong nước Svayde (Cu(OH)2/NH3)

2 - Cấu trúc phân tử


CTPT (C6H10O5)n



Xenlulozơ là một polime hợp thành từ các gốc b - glucozơ thành mạch kéo dài phân tử khối rất
lớn khoảng 1.000.000 – 2.400.000, không phân nhánh



Trong Xenlulozơ có 3 nhóm – OH tự do, nên có thể viết [C 6H7O2(OH)3]n

3 - Tính chất hóa học


Phản ứng của thuỷ phân trong dung dịch axit đun nóng,

Xenlulozơ bị thủy phân cho glucozơ



Phản ứng với axit nitric


Xenlulozơ trinitrat
(Xenlulozơ trinitrat có màu vàng là chất dễ cháy và nổ mạnh và được dùng làm thuốc súng)

IV - Ứng dụng


Dùng làm vật liệu xây dựng, đồ dùng gia đình



Xenlulozơ nguyên chất được chế thành sợi, tơ, giấy viết, giấy làm bao bì



Làm thuốc súng khói và chế tạo phim ảnh

B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Câu 1: Trang 33 sgk hóa học 12
Phát biểu nào dưới đây là đúng?
A. Fructozơ có phản ứng tráng bạc, chứng tỏ phân tử fructozơ có nhóm chức CHO.
B. Thủy phân xenluloz ơ thu được glucozơ.
C. Thủ phân tinh bột thu được fructozơ và glucozơ.
D. Cả xenlulozơ và tinh bột đều có phản ứng tráng bạc.
=> Xem hướng dẫn giải
Câu 2: Trang 33 sgk hóa học 12
Trong những nhận xét sau đây, nhận xét nào đúng (Đ), nhận xét nào sai (S) ?
a) Saccarozơ được coi là một đoạn mạch của tinh bột.
b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit, chỉ khác nhau về cáu tạo của gốc glucozơ.
c) Khi thủy phân đến cùng saccarozơ, tinh bột và xen luloz ơ đều cho một loại monosaccarit.
d) Khi thủy phân đến cùng, tinh bột và xenlulozơ đều cho glucozơ.
=> Xem hướng dẫn giải
Câu 3: Trang 34 sgk hóa học 12
a) So sánh tính chất vật lý của glucozơ, saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ
b) Tìm mối liên quan cấu tạo glucozơ, saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.
=> Xem hướng dẫn giải
Câu 4: Trang 34 sgk hóa học 12


Hãy nêu những tính chất hóa học giống nhau của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ. Viết phương trình
hóa học (nếu có).
=> Xem hướng dẫn giải
Câu 5: Trang 34 sgk hóa học 12
Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra (nếu có) trong các trường hợp sau:
a) Thủy phân saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.
b) Thủy phân tinh bột (có xúc tác axit), sau đó cho sản phẩm tác dụng với dung dịch AgNO3trong NH3.
c) Đun nóng xenlulozơ với hỗn hợp HNO3/H2SO4đặc.
=> Xem hướng dẫn giải
Câu 6: Trang 34 sgk hóa học 12
Để tráng bạc một số ruột phích, người ta phải thủy phân 100 gam saccarozơ, sau đó tiến hành phản ứng
tráng bạc. Hãy viết các phương trình hóa học của phản ứng xảy ra, tính khối lượng AgNO3 cần dùng và
khối lượng Ag tạo ra. Giả thiết rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
=> Xem hướng dẫn giải



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×