Tải bản đầy đủ

PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP PEPTIT ĐẦY ĐỦ

PEPTIT TOÀN TẬP

NĂM HỌC 2018-2019

PEPTIT
1. Khái niệm, phân loại
a) Khái niệm
- Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị α-aminoaxit được gọi là liên kết peptit.
Ví dụ: Xét sự hình thành đipeptit Gly-Al từ glyxin và alanin:

- Peptit là những hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc α-aminoaxit liên kết với nhau bằng các liên kết peptit.
b) Phân loại
• Oligopeptit: Gồm các peptit có từ 2 đến 10 gốc α-aminoaxit và được gọi tương ứng là đipeptit, tripeptit, …,
đecapeptit.
• Polipeptit: Gồm các peptit có từ 11 đến 50 gốc α-aminoaxit. Polipeptit là cơ sở tạo nên protein.
2. Cấu tạo, đồng phân, danh pháp
a) Cấu tạo

H2N CH
1


R

ñaà
uN

C N CH C N CH C
2

O H R

3

O H R

Lieâ
n keá
t peptit

O

...

N CH COOH
n

H R

ñaà
uC

- Phân tử peptit hợp thành từ các gốc α-aminoaxit nối với nhau bởi liên kết peptit theo một trật tự nhất định.
Thay đổi trật tự này sẽ tạo ra các đồng phân peptit.
b) Đồng phân, danh pháp
- Nếu phân tử peptit chứa n gốc α-aminoaxit khác nhau thì số đồng phân peptit sẽ là n!
- Tên của peptit được hình thành bằng cách ghép tên gốc axyl của các α-aminoaxit bắt đầu từ đầu N rồi kết thúc
bằng tên của axit đầu C (được giữ nguyên).

Ví dụ :
THẦY GIÁO TRƯỜNG LÀNG


-1-


PEPTIT TOÀN TẬP

NĂM HỌC 2018-2019

H2N CH2

C N CH C N CH COOH
O H CH3 O H CH(CH3)2

glyxylalanylvalin (Gly-Ala-Val)

3. Tính chất
a) Tính chất vật lí
- Các peptit thường ở thể rắn, có nhiệt độ nóng chảy cao và dễ tan trong nước.
b) Tính chất hóa học
• Phản ứng màu biure
- Peptit (chứa từ 2 liên kết peptit trở lên) + Cu(OH)2 
→ phức màu tím.
• Phản ứng thủy phân
Ví dụ:
H2N

H2N

CH2

C

N

CH

C

N

CH

O

H

CH3 O

H

CH(CH3)2

CH2

C

OH

+

H2N

CH

C

COOH

OH

+

+

H2N

CH3 O

O

0

H+,t

2H2O

CH

COOH

CH(CH3)2

 Nhận xét: Thủy phân đến cùng các peptit (axit chỉ đóng vai trò xúc tác) sẽ thu được hỗn hợp các α-amino axit.

PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG TOÁN PEPTIT
Dạng 1. Xác định số đồng phân, viết cấu tạo peptit
Phương pháp:
• Số n peptit tối đa tạo bởi x amino axit khác nhau là xn.
• Nếu phân tử peptit chứa n gốc α-amino axit khác nhau thì số đồng phân peptit sẽ là n!


Số đồng phân npeptit tạo bởi hỗn hợp gồm n α-amino axit, trong đó có a cặp α-amino axit giống nhau là



M peptit = ∑ M α−a min o axit − 18a (a là số liên kết peptit)

n!
2a

Ví dụ 1. Từ 3 α-amino axit X, Y, Z có thể tạo thành bao nhiêu tripeptit mà trong đó có đủ cả X, Y, Z?
A. 3.
B. 6.
C. 9.
D. 27.
Hướng dẫn
Số tripepit chứa đủ cả X, Y, Z là 3! = 6
Ví dụ 2. Số đipeptit tối đa có thể tạo ra được từ hỗn hợp gồm 2 amino axit là glyxin và alanin là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Hướng dẫn
Số đipepit tối đa được tạo ra là 22 = 4 (gồm: Ala-Ala; Gly-Gly; Ala-Gly và Gly-Ala)
Ví dụ 3. Khi thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X thu được 3 mol glyxin, 1 mol alanin, 1 mol phenylalanin. Khi
thủy phân không hoàn toàn thu được hỗn hợp sản phẩm có đipeptit Ala-Gly, Gly-Ala. Vậy cấu tạo của X là
A. Gly-Ala-Gly-Phe-Ala.
B. Gly-Gly-Gly-Ala-Phe.
C. Gly-Gly-Ala-Gly-Phe.
D. Gly-Phe-Ala-Gly-Gly.
Hướng dẫn
• Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X thu được 3 mol glyxin ⇒ X chứa 3 Gly ⇒ Loại A.
• Thủy phân không hoàn toàn X thu được hỗn hợp sản phẩm có đipeptit Ala-Gly ⇒ Loại B.
• Thủy phân không hoàn toàn X thu được hỗn hợp sản phẩm có đipeptit Gly-Ala ⇒ Loại D.
Ví dụ 4. Viết công thức cấu tạo và tính khối lượng phân tử của:
a) Đipeptit Ala-Gly
b) Tripeptit Ala-Gly-Val
c) Tetrapeptit Ala-Val-Phe-Glu
d) Pentapeptit Ala-Gly-Ala-Val-Lys
Hướng dẫn
a) Ala-Gly (M = 89 + 75 – 18 = 146)
b) Ala-Gly-Val (M = 89 + 75 + 117 – 2.18 = 245)

H 2N

CH C N CH2 COOH

H 2N

CH3 O H

CH C N CH2 C N CH COOH
CH3 O H

O H CH(CH3)2

c) Ala-Val-Phe-Glu (M = 89 + 117 + 165 + 147 – 3.18 = 464)

H 2N

CH C N CH CO NH CH CO NH CH COOH
CH3 O H CH(CH3)2

CH2 C6H5

CH2 CH2 COOH

d) Ala-Gly-Ala-Val-Lys (M = 89.2 + 75 + 117 + 146 – 4.18 = 444)
THẦY GIÁO TRƯỜNG LÀNG

-2-


PEPTIT TOÀN TẬP

H2N

NĂM HỌC 2018-2019

CH C N CH2 C N CH C N CH CO NH CH COOH
CH3 O H

O H CH3 O H CH(CH3)2

CH2 CH2 CH2 CH2 NH2

BÀI TẬP TỰ GIẢI
Câu 1. Số đồng phân tripeptit tối đa được tạo ra từ hỗn hợp gồm glyxin và alanin là
A. 8.
B. 6.
C. 9.
D. 12.
Hướng dẫn: 23 = 8.
Câu 2. Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala), 1 mol valin (Val) và
1 mol phenylalanin (Phe) còn nếu thủy phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Val-Phe và tripeptit Gly-Ala-Val.
Chất X có công thức là
A. Gly-Phe-Gly-Ala-Val.
B. Gly-Ala-Val-Val-Phe.
C. Gly-Ala-Val-Phe-Gly.
D. Val-Phe-Gly-Ala-Gly.
Hướng dẫn: Loại A do không tạo được Val-Phe (Val và Phe không nằm cạnh nhau); loại B do chỉ có 1 Gly; loại D do
không tạo được Gly-Ala-Val (Gly, Ala, Val không nằm cạnh nhau theo thứ tự).
Câu 3. Phân tử khối của tripeptit Ala-Gly-Ala là
A. 235.
B. 253.
C. 217.
D. 289.
Hướng dẫn: 2.89 + 75 – 2.18 = 217.
Câu 4. X là tetrapeptit (mạch hở) tạo thành từ một α-amino axit A no, mạch hở (phân tử chứa 1 nhóm -NH 2 và 1 nhóm
-COOH). Biết rằng trong phân tử A chứa 18,667%N theo khối lượng; phân tử khối của X là
A. 302.
B. 246.
C. 284.
D. 300.
14
1400
.100 ⇒ M A =
= 75
Hướng dẫn: A chứa 1 nguyên tử N nên %N =
MA
18,667
X là tetrapeptit nên X = 4A – 3H2O = 4.75 – 3.18 = 246.
Câu 5. Thủy phân hoàn toàn 1 mol tetrapeptit mạch hở X thu được 2 mol glyxin, 1 mol alanin, 1 mol valin. Số đồng
phân cấu tạo của X là
A. 24.
B. 12.
C. 16.
D. 6.
4!
Hướng dẫn: Số đồng phân = 1 = 12 .
2
Câu 6. Pentapeptit X được tạo ra từ từ một α-amino axit Y no, mạch hở (phân tử chứa 1 nhóm -NH 2 và 1 nhóm
-COOH). Biết khối lượng mol của X là 303 gam; phần trăm khối lượng của N trong Y là
A. 15,73%.
B. 18,667%.
C. 11,97%.
D. 10,69%.
303 + 4.18
14
= 75 ⇒ %N (Y) = .100 = 18,667
Hướng dẫn: X = 5Y – 4H2O ⇒ Y =
5
75
Câu 7. Phần trăm khối lượng của nguyên tố N trong pentapeptit Ala-Gly-Gly-Val-Ala là
A. 15,730%.
B. 12,580%.
C. 19,718%.
D. 18,767%.
Hướng dẫn: Gly, Ala, Val đều chỉ chứa 1 nhóm –NH2 nên pentapeptit tạo ra bởi chúng chỉ chứa 5 nguyên tử N. Tính
14.5
.100 = 18,767%
được: %N =
2.89 + 2.75 + 117 − 4.18
Câu 8. X là tetrapeptit (mạch hở) tạo thành từ một α-amino axit A no, mạch hở (phân tử chứa 1 nhóm -NH 2 và 1 nhóm
-COOH). Biết rằng trong phân tử X chứa 32,52%O theo khối lượng; tên gọi của A là
A. glyxin.
B. alanin.
C. valin.
D. leuxin.
16.5
8000
.100 = 32,52 ⇒ M X =
= 246
Hướng dẫn: X có công thức dạng CxHyO5N4 nên %O =
MX
32,52
246 + 3.18
= 75 (Glyxin).
X = 4A – 3H2O ⇒ A =
4
Câu 9 (Chuyên KHTN lần 4-2017). Bradukinin có tác dụng làm giảm huyết áp; đó là một nonapeptit có công thức như
sau: Arg – Pro – Pro- Gly – Phe – Ser – Pro – Phe – Arg. Khi thủy phân không hoàn toàn có thể thu được bao nhiêu
tripeptit có chứa gốc Pro?
A. 6.
B. 3.
C. 5.
D. 4.
Hướng dẫn: Arg-Pro-Pro; Pro-Pro-Gly; Pro-Gly-Phe; Phe-Ser-Pro; Ser-Pro-Phe; Pro-Phe-Arg.
Câu 10 (Chuyên Lương Văn Chánh-Phú Yên lần 1-2017). Cho biết tên gọi của peptit có công thức cấu tạo dưới đây:
H2N-CH2-CONH-CH2-CONHCH(CH3)COOH
A. Gly-Ala-Gly.
B. Gly-Gly-Ala.
C. Ala-Gly-Gly.
D. Gly-Ala-Ala.
Câu 11 (Chuyên Đại học Vinh lần 2-2017). Khi thủy phân peptit có công thức hóa học:
H2N-CH(CH3)-CONH-CH2-CONH-CH2-CONH-CH2-CONH-CH(CH3)-COOH
thì sản phẩm thu được có tối đa bao nhiêu peptit có phản ứng màu biure?
A. 4.
B. 5.
C. 10.
D. 3.
THẦY GIÁO TRƯỜNG LÀNG

-3-


PEPTIT TOÀN TẬP

NĂM HỌC 2018-2019

Hướng dẫn: Peptit ban đầu là Ala-Gly-Gly-Gly-Ala; sau khi thủy phân tạo sản phẩm có phản ứng màu biure nên phải
có tripeptit (Ala-Gly-Gly; Gly-Gly-Gly; Gly-Gly-Ala) hoặc tetrapeptit (Ala-Gly-Gly-Gly; Gly-Gly-Gly-Ala).
Câu 12. Amino axit nào không có trong sản phẩm của phản ứng thủy phân đến cùng hợp chất sau
H2N CH2

CO NH CH CO NH CH CO NH CH2 COOH
CH2 COOH

CH2 C6H5

A. H2N-CH2-COOH.
B. C6H5-CH2-CH(NH2)-COOH.
C. HOOC-CH2-CH(NH2)-COOH.
D. CH3-CH(NH2)-COOH.
Câu 13. Cho công thức cấu tạo của chất X: HOOC-CH(CH3)-NH-CO-CH2-NH2 và các phát biểu sau
(1) X là đipeptit tạo thành từ alanin và glyxin.
(2) X có tên là alanylglyxin (Ala-Gly).
(3) X có phản ứng màu biure.
(4) X làm quỳ tím ẩm hoá đỏ.
(5) Ðun nóng X trong dung dịch HCl dư đến phản ứng hoàn toàn được hỗn hợp hai α-amino axit.
Số phát biểu đúng là
A. 2.
B. 1.
C. 4.
D. 3.
Hướng dẫn: (2) sai vì gọi tên peptit từ đầu N trước nên phải là Gly-Ala; (3) sai vì đipeptit không có phản ứng màu
biure; (4) sai vì quỳ tím không chuyển màu (có 1 nhóm –NH 2 và 1 nhóm –COOH); (5) sai vì sẽ tạo muối clorua của
amino axit.
Câu 14 (THPTQG 2017-Mã đề 201). Thủy phân hoàn toàn 1 molpentapeptit X, thu được 3 mol Gly, 1 mol Ala và 1
mol Val. Nếu thủy phân không hoàn toàn X thì thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Ala-Gly, Gly-Ala, Gly-Gly-Ala
nhưng không có Val-Gly. Amino axit đầu N và amino axit đầu C của peptit X lần lượt là
A. Ala và Gly.
B. Ala và Val.
C. Gly và Gly.
D. Gly và Val.
Hướng dẫn: Từ dữ kiện đề cho xác định được cấu tạo của X là: Gly-Gly-Ala-Gly-Val
Câu 15 (THPTQG 2017-Mã đề 224). Thủy phân không hoàn toàn peptit Y mạch hở thu được hỗn hợp sản phẩm trong
đó có chứa các đipeptit Gly-Gly và Ala-Ala. Để thủy phân hoàn toàn 1 mol Y cần 4 mol NaOH, thu được muối và nước.
Số công thức cấu tạo phù hợp của Y là
A. 1.
B. 2.
C. 4.
D. 3.
Hướng dẫn: Thủy phân hoàn toàn 1 mol Y cần 4 mol NaOH nên Y là tetrapeptit; thủy phân không hoàn toàn peptit Y
mạch hở thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có chứa các đipeptit Gly-Gly và Ala-Ala nên Y có thể là Ala-Ala-Gly-Gly
hoặc Gly-Gly-Ala-Ala.
Câu 16 (THPTQG 2018-Mã đề 223). Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X, thu được 2 mol Gly, 1mol Ala và
1 mol Val. Mặc khác, thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp các amino axit và các peptit (trong đó có Ala-Gly
và Gly-Val). Số công thức cấu tạo phù hợp với tính chất của X là
A. 2.
B. 3.
C. 5.
D. 4.
Hướng dẫn: X là tetrapeptit chứa 2 gốc Gly; 1 gốc Ala; 1 gốc Val; cấu tạo phù hợp là: Ala-Gly-Gly-Val; Ala-Gly-ValGly; Gly-Val-Ala-Gly; Gly-Ala-Gly-Val.
Câu 17. Thủy phân hoàn toàn m gam tetrapeptit X mạch hở thu được hỗn hợp Y gồm 2 amino axit no, mạch hở, có số
cacbon liên tiếp (phân tử chứa 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH 2). Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y cần vừa đủ 9 mol
không khí (chứa 20% O2 về thể tích, còn lại là N 2) thu được CO2, H2O và 165,76 lít khí N2 (ở đktc). Số công thức cấu
tạo thỏa mãn tính chất của X là
A. 4.
B. 12.
C. 8.
D. 6.
Hướng dẫn:
Đặt công thức chung của 2 amino axit là Cn H 2n +1O 2 N a (mol)
Cn H 2n +1O 2 N + 6n − 3 O2 
→ n CO2 + (n + 1 2) H2O + 1 2 N2
4
 (6n − 3)
9
.a = n O2 = = 1,8

C3 H 7 O 2 N (A)
 4
6na − 3a = 7, 2
5
⇔
⇒ n = 3,5 ⇒ 
Ta có hệ: 
C4 H9 O 2 N (B)
a = 0, 4
 a + (9 − 1,8) = n = 165,76 = 7, 4
N2
 2
22, 4

Vì n = 3,5 nên số mol hai amino axit bằng nhau, nghĩa là trong tetrapeptit có hai gốc (A) và hai gốc (B) ⇒ Số
4!
đồng phân peptit: 2 = 6 nhưng C4H9O2N có hai đồng phân α-amino axit nên số đồng phân là 6.2 = 12.
2
Dạng 2. Phản ứng thủy phân peptit
Phương pháp:
• Thủy phân đến cùng n peptit X (axit hoặc kiềm chỉ đóng vai trò xúc tác) thu được hỗn hợp các α-amino axit ta
có: nX + (n – 1)H2O 
→ n α-amino axit
• Thủy phân một n peptit X (tạo bởi các α-amino axit no chứa 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH 2) trong môi trường
THẦY GIÁO TRƯỜNG LÀNG

-4-


PEPTIT TOÀN TẬP

NĂM HỌC 2018-2019

axit (thường là HCl) thì:






nX + nHCl + (n – 1)H2O 
(*)
→ n muối
Thủy phân một n peptit X (tạo bởi các α-amino axit no chứa 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH 2) trong môi trường
kiềm (thường là NaOH) thì:
nX + nNaOH 
(**)
→ n muối + H2O
Nếu gặp trường hợp đặc biệt peptit X chứa x gốc Glu hoặc y gốc Lys thì công thức (*) và (**) linh hoạt thành
nX + (n + y)HCl + (n – 1)H2O 
→ n muối
nX + (n + x)NaOH 
→ n muối + (1 + x)H2O
Với dạng bài tập này cần linh hoạt sử dụng định luật bảo toàn khối lượng, phương pháp tính số liên kết peptit
trung bình, bảo toàn nguyên tố, bảo toàn gốc α-amino axit để giải. Ngoài ra còn các phương pháp đặc biệt như
trùng ngưng hóa, đipeptit hóa, …

Ví dụ 1. Thủy phân hoàn toàn 56,7 gam một peptit X chỉ thu được 67,5 gam glyxin. Peptit ban đầu là
A. Đipeptit.
B. Tripeptit.
C. Tetrapeptit.
D. Pentapeptit.
Hướng dẫn
67,5
67,5 − 56,7
n Glyxin =
= 0,9(mol) ; n H2 O =
= 0,6(mol)
75
18
n Gly
n
0,9
Ta có: nX + (n – 1)H2O 
→ n Gly ⇒ n = n − 1 = 0,6 ⇒ n = 3
H2O
Ví dụ 2. Thủy phân hoàn toàn m gam đipeptit Gly-Ala (mạch hở) bằng dung dịch KOH vừa đủ, thu được dung dịch X.
Cô cạn toàn bộ dung dịch X thu được 2,4 gam muối khan. Giá trị của m là
A. 1,64.
B. 3,28.
C. 1,46.
D. 2,46.
Hướng dẫn
 n KOH = 2a(mol)
Cách 1. Đặt nGly-Ala = a (mol) ⇒ 
; tính được: MGly-Ala = 75 + 89 – 18 = 146
 n H 2O = a(mol)
BTKL: 146a + 56.2a = 2, 4 + 18a ⇒ a = 0,01(mol) ⇒ m Gly − Ala = 1, 46(gam) .
+ KOH
Gly − Ala 

14
2
43
Cách 2. Bảo toàn gốc α-amino axit:
x mol

Gly(K) : x (mol)

:x (mol)
1Ala(K)
4 44 2 4 4 43

m muoái= x (75 + 38) + x (89 + 38) = 2,4 (gam)

⇒ x = 0,01(mol) ⇒ m Gly − Ala = 0,01.(75 + 89 − 18) = 1, 46(gam) .
Ví dụ 3. Thủy phân hoàn toàn 0,15 mol Ala-Gly-Ala bằng dung dịch NaOH (vừa đủ) thì khối lượng muối thu được sau
phản ứng là
A. 47,85 gam.
B. 48,30 gam.
C. 37,95 gam.
D. 45,87 gam.
Hướng dẫn
Ala(Na) : 0,3(mol)
+ NaOH
Ala − Gly − Ala →

Bảo toàn gốc α-amino axit: 1 4 4 2 4 43
:0,15(mol)
1Gly(Na)
0,15mol
4 4 42 4 4 43
m muoái= 0,3(89 + 22) + 0,15(75 + 22) = 47,85(gam)

Nhận xét: Bài này cũng có thể dùng cách 1 như ví dụ 2 nhưng bảo toàn gốc α-amino axit sẽ nhanh hơn.
Ví dụ 4. Chia 42,28 gam tetrapeptit X được cấu tạo bởi các α-amino axit no chứa 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2
thành hai phần bằng nhau. Thủy phân phần một bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ thu được 31,08 gam hỗn hợp
muối. Thủy phần phần hai bằng một lượng dung dịch HCl vừa đủ thu được m gam hỗn hợp muối. Các phản ứng xảy ra
hoàn toàn. Giá trị của m là
A. 31,36.
B. 36,40.
C. 35,14.
D. 35,68.
Hướng dẫn giải
Đặt x là số mol của tetrapeptit X có trong một phần.
 n NaOH = 4n tetrpeptit X = 4x(mol)
• Phần 1: tetrapeptit X + 4NaOH 
→ muối + H2O

 n H2 O = n tetrpeptit X = x(mol)
42, 28
+ 4x.40 = 31,08 + 18x ⇒ x = 0,07(mol)
Bảo toàn khối lượng ta có:
2
• Phần 2: tetrapeptit X + 4HCl + 3H2O 
→ muối
42, 28
+ 4.0,07.36,5 + 3.0,07.18 = 35,14(gam).
Bảo toàn khối lượng ta có: mmuối =
2
THẦY GIÁO TRƯỜNG LÀNG

-5-


PEPTIT TOÀN TẬP

NĂM HỌC 2018-2019

Ví dụ 5 (THPTQG 2015). Cho 0,7 mol hỗn hợp T gồm hai peptit mạch hở là X (x mol) và Y (y mol), đều tạo bởi
glyxin và alanin. Đun nóng 0,7 mol T trong lượng dư dung dịch NaOH thì có 3,8 mol NaOH phản ứng và thu được dung
dịch chứa m gam muối. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn x mol X hoặc y mol Y thì đều thu được cùng số mol CO 2.
Biết tổng số nguyên tử oxi trong hai phân tử X và Y là 13, trong X và Y đều có số liên kết peptit không nhỏ hơn 4. Giá
trị của m là
A. 396,6.
B. 340,8.
C. 409,2.
D. 399,4.
Hướng dẫn:
n NaOH 3,8
=
≈ 5, 43 mà peptit X, Y đều có số liên kết
Cách 1. Chỉ số liên kết peptit trung bình trong T (hay số N ) =
nT
0,7
peptit không nhỏ hơn 4 (vai trò X, Y là như nhau) nên chọn X có 4 liên kết peptit (6 nguyên tử O) thì Y có 7 nguyên tử
O (chứa 5 liên kết peptit).
Gly m Ala 5− m : x(mol)
 x + y = 0,7
 x = 0, 4
⇒
(mol)
Đặt hỗn hợp T
ta có hệ 
Gly n Ala 6 − n : y (mol)
5x + 6y = 3,8  y = 0,3
Do đốt x mol X hoặc y mol Y đều thu cùng số mol CO2 nên ta có:
m = 3
0,4.2m + 0,4.3.(5 – m) = 0,3.2n + 0,3.3.(6 – n) ⇒ 
n = 2
Bảo toàn khối lượng:
mmuối = mT + mNaOH - mnước = (3.75 + 2.89 – 4.18).0,4 + (2.75 + 4.89 – 5.18) + 3,8.40 – 0,7.18 = 396,6 (gam).
Cách 2. Sau khi tìm được số mol X, Y ta gọi a, b lần lượt là số nguyên tử C trong X và Y. Do đốt x mol X hoặc y mol Y
a = 12
đều thu cùng số mol CO2 nên ta có: 0,4.a = 0,3.b ⇒ 
 b = 16
 n N = n Na

Để ý muối sau phản ứng với NaOH có dạng CnH2nO2NNa, dễ thấy:  n O = 2n Na nên có
 n = 2n
C
 H
mmuối = 12(12.0,4 + 16.0,3) + 2(12.0,4 + 16.0,3) + 16.2.3,8 + (14 + 23).3,8 = 396,6 (gam).
Ví dụ 6 (Khối B-2014). Hỗn hợp X gồm ba peptit đều mạch hở có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 1 : 3. Thủy phân hoàn toàn
m gam X, thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 14,24 gam alanin và 8,19 gam valin. Biết tổng số liên kết peptit trong phân
tử của ba peptit trong X nhỏ hơn 13. Giá trị của m là
A. 18,83.
B. 18,29.
C. 19,19.
D. 18,47.
Hướng dẫn:
Cách 1. Gọi X1, X2, X3 lần lượt là các peptit trong X; n1, n2, n3 lần lượt là số gốc α-amino axit trong X1, X2, X3.

n ala =

14,24
8,19
= 0,16 mol; n val =
= 0,07 mol; n X1 : n X 2 : n X 3 = 1 : 1 : 3 = a : a : 3a
89
117

0,23
a

n

1
+
n

1
+
n

1
<
13

n
+
n
+
n
<
16
Theo đề bài tổng số liên kết peptit nhỏ hơn 13
1
2
3
1
2
3
Vì n1, n2, n3 nguyên do đó a phải là ước của 0,23 ⇒ a = 0,01 ⇒ n1 + n 2 + 3n 3 = 23
Bảo toàn amino axit: a.n 1 + a.n 2 + 3a.n 3 = n ala + n val = 0,16 + 0,07 = 0,23 ⇔ n1 + n 2 + 3n 3 =

n1 = 2
n1 = 3
n1 = 4
n1 = 5
n1 = 6





⇒ n 2 = 3 hoặc n 2 = 5 hoặc n 2 = 4 hoặc n 2 = 3 hoặc n 2 = 2 …
n = 6
n = 5
n = 5
n = 5
n = 5
 3
 3
 3
 3
 3
n1 = 2

Ta chỉ cần xét 1 trường hợp n 2 = 3 các trường hợp còn lại đều cho kết quả như nhau
n = 6
 3
Ta có: n H 2 O = a.(n 1 − 1) + a.(n 2 − 1) + 3a.(n 3 − 1) = 0,01.1 + 0,01.2 + 0,03.5 = 0,18 mol
Bảo toàn khối lượng: mpeptit = maminoaxit − mH2O = 14,24 + 8,19 − 0,18.18 = 19,19 gam.
Cách 2. Dùng phương pháp trùng ngưng hóa: Giả sử 3 peptit là A, B, C với tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 1 : 3 ta gộp thành:
A−B−C−C−C
A + B + 3C 
→ 1 4 44 2 4 4 43 + 4H2O
peptit E

Do đó thủy phân X cũng chính là thủy phân (E + 4H2O)

THẦY GIÁO TRƯỜNG LÀNG

-6-


PEPTIT TOÀN TẬP

NĂM HỌC 2018-2019

n Ala 0,16 16
=
= nên tổng số gốc α-amino axit trong E là 23k ( k ∈ N* )
n Val 0,07 7
23k
= 4,6k và theo đề: (4,6k – 1).3 < 13 nên k = 1.
Vì số mắt xích trung bình là
1+1+ 3
Phương trình: (E + 4H2O) + 18H2O 
→ 16Ala + 7Val
0,18 mol
0,16 mol 0,07 mol
Bảo toàn khối lượng: m X = m (E + 4H 2O) = 0,16.89 + 0,07.117 – 0,18.18 = 19,19 (gam).
Ví dụ 7 (Đề minh họa 2018). Hỗn hợp Z gồm peptit mạch hở X và aminoaxit Y (M X > 4MY) với tỉ lệ mol tương ứng là
1 : 1. Cho m gam Z tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch T chứa (m + 12,24) gam hỗn hợp muối
natri của glyxin và alanin. Dung dịch T phản ứng tối đa 360 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch chứa 63,72 gam
hỗn hợp muối. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Kết luận nào sau đây là đúng?
A. Phần trăm khối lượng nitơ trong Y là 15,73%.B. Số liên kết peptit trong phân tử X là 5.
C. Tỉ lệ gốc Gly : Ala trong phân tử X là 3 : 2.
D. Phần trăm khối lượng nitơ trong X là 20,29%.
Hướng dẫn:
Gọi n là số gốc có trong peptit X; nX = nY = a mol.
Quy đổi hỗn hợp Z thành:
C 2 H 3ON (t mol); (t = na + a)
C 2 H 5O 2 N.HCl (t mol)
C2 H 4 O 2 NNa (t mol)


+ t mol NaOH
+ 0,72 mol HCl

→ 
→ CH 2 (y mol)
CH 2 (y mol)
2 (y mol)
1CH
 H O (2a mol)
 NaCl (t mol)
44
42 44 43
1 42 4 4 4 4 2 4 4 4 4 43
1 4 4 44 2 4 4 4 43
(m + 12,24) gam
Vì

m gam

63,72 gam

 40t - 36a = 12,24
a = 0,06.


= 0,72
⇔  t = 0,36. ⇒ n = 5 ; X là một pentapeptit.
Ta có hệ:  2t
170t + 14y = 63,72
 y = 0,18


0,18
=3
- Số gốc Ala có trong hỗn hợp Z =
0,06
 X: (Ala) 2 (Gly)3
X: (Ala)3 (Gly) 2
Hỗn hợp Z có thể là 
(loại do MX > 4MY). Hoặc 
(nhận)
 Y: Ala
Y: Gly
14
= 18,67%
A. Sai, do % N (Gly) =
75
B. Sai, do X là pentapeptit nên X chỉ có 4 liên kết peptit
C. Sai, do tỉ lệ gốc Gly : Ala trong phân tử X là 2 : 3.
14 × 5
×100 = 20,29% .
D. %N (X) =
(75 × 2) + (89 × 3) − (4 × 18)
BÀI TẬP TỰ GIẢI
Câu 1. Thuỷ phân 1250 gam protein X thu được 425 gam alanin. Nếu phân tử khối của X bằng 100.000 đvC thì số mắt
xích alanin có trong phân tử X là
A. 382.
B. 328.
C. 453.
D. 479.
Câu 2. Cho 13,32 gam peptit X do n gốc alanin tạo thành, thủy phân hoàn toàn trong môi trường axit thu được 16,02
gam alanin duy nhất. X thuộc loại
A. tripeptit.
B. tetrapeptit.
C. pentapeptit.
D. hexapeptit.
Câu 3. Thủy phân hoàn toàn 32,55 gam tripeptit mạch hở (Ala-Gly-Ala) bằng dung dịch NaOH (vừa đủ), sau phản ứng
thu được dung dịch X. Cô cạn X thu được m gam muối khan. Giá trị m là
A. 47,85 gam.
B. 42,45 gam.
C. 35,85 gam.
D. 44,45 gam.
Câu 4. Đun nóng 32,9 gam một peptit mạch hở X với 200 gam dung dịch NaOH 10% (vừa đủ). Sau phản ứng thu được
dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 52 gam muối khan. Biết rằng X tạo thành từ các α-amino axit mà phân tử
chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH. Số liên kết peptit trong X là
A. 10.
B. 9.
C. 5.
D. 4.
Câu 5. X là một hexapeptit được tạo từ một α-aminoaxit Y chứa 1 nhóm - NH 2 và một nhóm -COOH. Cho m gam X tác
dụng vừa đủ với 0,6 mol KOH thu được 76,2 gam muối. Phân tử khối của X , Y lần lượt có giá trị là
A. 444 và 89.
B. 432 và 103.
C. 534 và 89.
D. 444 và 75.
Câu 6. Thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol một peptit X (mạch hở, được tạo bởi các α-amino axit có 1 nhóm -NH 2 và 1 nhóm
-COOH) bằng dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được chất rắn có khối lượng lớn
hơn khối lượng của X là 52,7 gam. Số liên kết peptit trong X là
A. 14.
B. 11.
C. 10.
D. 9.
THẦY GIÁO TRƯỜNG LÀNG

-7-


PEPTIT TOÀN TẬP

NĂM HỌC 2018-2019

Câu 7 (Khối B-2012). Đun nóng m gam hỗn hợp gồm a mol tetrapeptit mạch hở X và 2a mol tripeptit mạch hở Y với
600 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ). Sau khi các phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 72,48 gam muối khan
của các amino axit đều có một nhóm -COOH và một nhóm -NH2 trong phân tử. Giá trị của m là
A. 51,72.
B. 54,30.
C. 66,00.
D. 44,48.
Câu 8 (Khối A-2013). Cho X là hexapeptit Ala-Gly-Ala-Val-Gly-Val và Y là tetrapeptit Gly-Ala-Gly-Glu. Thủy phân
hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm X và Y thu được 4 amino axit trong đó có 30 gam glyxin và 28,48 gam alanin. Giá trị
của m là
A. 73,4.
B. 77,6.
C. 83,2.
D. 87,4.
Câu 9 (Khối A-2011). Thủy phân hoàn toàn 60 gam hỗn hợp hai đipetit thu được 63,6 gam hỗn hợp X gồm các amino
axit (các amino axit chỉ có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl trong phân tử). Nếu cho 1/10 hỗn hợp X tác dụng
với dung dịch HCl (dư), cô cạn cẩn thận dung dịch thì lượng muối khan thu được là
A. 7,09 gam.
B. 16,30 gam.
C. 8,15 gam.
D. 7,82 gam.
Câu 10 (Chuyên ĐH Vinh lần 3-2014). Thủy phân một lượng pentapeptit mạch hở X chỉ thu được 3,045 gam Ala-GlyGly; 3,48 gam Gly-Val; 7,5 gam Gly; 2,34 gam Val; x mol Val-Ala và y mol Ala. Tỉ lệ x : y là
A. 11 : 16 hoặc 6 : 1. B. 2 : 5 hoặc 7 : 20.
C. 2 : 5 hoặc 11 : 16.
D. 6 : 1 hoặc 7 : 20.
Câu 11. X là tetrapeptit Ala-Gly-Val-Ala, Y là tripeptit Val-Gly-Val. Đun nóng m gam hỗn hợp Z gồm X và Y có tỉ lệ số
mol nX : nY = 1 : 3 với dung dịch NaOH (vừa đủ), sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Z. Cô cạn dung dịch thu
được 94,98 gam muối. Giá trị của m là
A. 77,04 gam.
B. 68,10 gam.
C. 65,13 gam.
D. 64,86 gam.
Câu 12. Tripeptit M và tetrapeptit Q đều được tạo ra từ một amino axit X mạch hở, phân tử có một nhóm -NH2.
Phần trăm khối lượng của N trong X là 18,667%. Thuỷ phân không hoàn toàn m gam hỗn hợp M, Q (tỉ lệ mol 1:1)
trong môi trường axit, thu được 0,945 gam M, 4,62 gam đipeptit và 3,75 gam X. Giá trị của m là
A. 8,389.
B. 58,725.
C. 5,580.
D. 9,315.
Câu 13. Hỗn hợp A gồm ba peptit mạch hở X, Y, Z có tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3 : 4. Thủy phân hoàn toàn m gam A
thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 21,75 gam Glyxin và 16,02 gam Alanin. Biết tổng số liên kết peptit trong ba phân tử
X, Y, Z là 12. Giá trị của m là
A. 30,93.
B. 31,29.
C. 30,57.
D. 30,21.
Câu 14. Cho m gam hỗn hợp E gồm peptit X và 1 amino axit Y (trong đó khối lượng của X lớn hơn 20 gam) được trộn
theo tỉ lệ mol 1 : 1, tác dụng với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch G chứa (m + 12,24) gam hỗn
hợp muối natri của glyxin và alanin. Dung dịch G phản ứng tối đa với 360 ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch H
chứa 63,72 gam hỗn hợp muối. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp E gần
nhất với
A. 82,6%.
B. 83,2%.
C. 82,1%.
D. 83,5%.
Câu 15. Cho hỗn hợp Z gồm peptit mạch hở X và amino axit Y (M X < 4MY) với tỉ lệ mol tương ứng 1 : 1. Cho m gam Z
tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch T chứa (m + 16,32) gam hỗn hợp muối natri của glyxin và
alanin. Dung dịch T phản ứng tối đa với 480 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch chứa 84,96 gam hỗn hợp muối.
Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng N trong X là
A. 24,85%.
B. 21,15%.
C. 20,29%.
D. 15,73%.
Câu 16. Hỗn hợp M gồm một peptit mạch hở X và một peptit mạch hở Y (mỗi peptit được cấu tạo từ một loại αaminoaxit, tổng số nhóm –CO–NH– trong 2 phân tử X, Y là 5) với tỉ lệ số mol n X : nY = 1 : 3. Khi thủy phân hoàn toàn
m gam M thu được 81 gam glyxin và 42,72 gam alanin. Giá trị của m là
A. 104,28.
B. 116,28.
C. 109,5.
D. 110,28.
Câu 17. Hỗn hợp M gồm Lys–Gly–Ala, Lys–Ala–Lys–Lys–Lys–Gly và Ala–Gly trong đó oxi chiếm 21,3018% khối
lượng. Cho 0,16 mol M tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl hoặc dung dịch NaOH thu được lần lượt a và b gam muối.
Giá trị của (a+b) là
A. 104,26.
B. 164.08.
C. 90,48.
D. 126,16.
Câu 18. Thủy phân hết 0,08 mol hỗn hợp E gồm hai peptit mạch hở X (C xHyOzN4) và Y (CnHmO7Nt) thu được hỗn hợp
gồm 0,26 mol glyxin và 0,16 mol alanin. Mặt khác thủy phân hoàn toàn 0,1 mol Y bằng dung dịch HCl dư thu được m
gam hỗn hợp muối. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào dưới đây?
A. 70.
B. 67.
C. 40.
D. 55.
Câu 19. Hỗn hợp M gồm một peptit X và một peptit Y đều mạch hở (được cấu tạo từ 1 loại amino axit, tổng số
nhóm -CO-NH- trong 2 phân tử là 5) với tỉ lệ mol X : Y = 1 : 3. Khi thủy phân hoàn toàn m gam M thu được 81
gam glyxin và 42,72 gam alanin. Giá trị của m là
A. 116,28.
B. 109,5.
C. 104,28.
D. 110,28.
Câu 20 (THPTQG 2017-Mã đề 205). Thủy phân hết 0,05 mol hỗn hợp E gồm hai peptit mạch hở X (C xHyOzN3) và Y
(CnHmO6Nt) thu được hỗn hợp gồm 0,07 mol glyxin và 0,12 mol alanin. Mặt khác thủy phân hoàn toàn 0,1 mol Y bằng
dung dịch HCl dư thu được m gam hỗn hợp muối. Giá trị của m là
A. 43,50.
B. 47,40.
C. 59,95.
D. 63,50.
Dạng 3. Bài toán có dữ kiện đốt cháy peptit
THẦY GIÁO TRƯỜNG LÀNG

-8-


PEPTIT TOÀN TẬP

NĂM HỌC 2018-2019

Phương pháp:
• CTTQ của amino axit A no (k = 0), mạch hở chứa 1 nhóm –NH 2 và 1 nhóm –COOH (x = y = 1) là C nH2n+1O2N.
Khi đó đipeptit X tạo từ A sẽ là 2A – H2O; tripeptit Y tạo từ A là 3A – 2H2O; tetrapeptit Z là 4A – 3H2O; ...
• Sử dụng phương pháp bảo toàn khối lượng và bảo toàn nguyên tố oxi khi giải toán.
Ví dụ 1. Tripeptit mạch hở X và tetrapeptit mạch hở Y đều được tạo ra từ một amino axit A no, mạch hở có 1 nhóm –
COOH và 1 nhóm –NH2. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X thu được sản phẩm gồm CO 2, H2O, N2 trong đó tổng khối lượng
CO2, H2O là 109,8 gam. Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol Y cần số mol O2 là
A. 6,75.
B. 9.
C. 4,5.
D. 3,375.
Hướng dẫn:
Tripeptit X :C3n H 6n −1O 4 N 3
Đặt CTTQ của A là CnH2n+1O2N ⇒ 
Tetrapeptit Y : C 4n H8n − 2 O5 N 4
CO 2 :0, 2.3n

Ñoá
t
→  H 2 O :0, 2(3n − 0,5) (mol)
Theo đề: C3n H 6n −1O 4 N 3 
 N :0, 2.1,5
 2
Từ đề ta có: 44.0,6n + 18.0,2(3n – 0,5) = 109,8 ⇒ n = 3 ⇒ CTPT của Y: C12H22O5N4
C12H22O5N4 + O2 
→ 12CO2 + 11H2O + 2N2
0,3
a(mol)
3,6
3,3
Bảo toàn nguyên tố oxi: 0,3.5 + 2a = 3,6.2 + 3,3 ⇒ a = 4,5 (mol).
Ví dụ 2. Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp Z gồm peptit X và peptit Y bằng dung dịch NaOH thu được 151,2 gam
hỗn hợp gồm các muối natri của Gly, Ala và Val. Mặt khác, để đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X, Y ở trên cần
107,52 lít khí O2 (đktc) và thu được 64,8 gam H2O. Giá trị của m là
A. 102,4.
B. 97,0.
C. 92,5.
D. 107,8.
Hướng dẫn:
Cách 1.
C 2 H 4 O 2 NNa
 peptit X + NaOH: z (mol)

HO
m(gam)Z 
→ 151,2 gam muối C3 H 6 O 2 NNa + {2
THÍ NGHIỆM 1:
y (mol)
 peptit Y
C H O NNa
5
10
2

 peptit X + O2 : 4,8 (mol)
m(gam)Z 
→ CO 2 + H 2 O + N 2
THÍ NGHIỆM 2:
{
{
 peptit Y
x (mol)

3,6 (mol)

NHẬN XÉT
n C = x
 n = 2x
 H
⇒ mmuối = mC + mH + mN + mNa + mO = 14x + 69z = 151,2
+ Trong muối có: 
(1)
 n N = n Na = z
 n O = 2z
+ Từ thí nghiệm 1 có: nH = 2x + 2y – z (mol); nO/Z = y + 2z – z = y + z (mol)
2x + 2y − z
= 3,6 hay 2x + 2y − z = 7, 2
+ Từ thí nghiệm 2 có: n H2 O =
(2)
2
+ Bảo toàn nguyên tố oxi ở thí nghiệm 2: 2x + 3,6 = y + z + 2.4,8 hay 2x – y – z = 6
(3)
 x = 3,9

Giải hệ (1), (2), (3) được  y = 0, 4 ⇒ Bảo toàn khối lượng: mZ = 44.3,9 + 18.3,6 + 28.0,7 – 32.4,8 = 102,4 (gam).
 z = 1, 4

C 2 H 3ON : x (mol)

: y (mol) ta có hệ:
Cách 2. Quy đổi hỗn hợp Z thành CH 2
H O
: z (mol)
 2

57x + 14y + 18z + 40x − 18z = 151, 2 (BTKL)

 2, 25x + 1,5y = 4,8 = n O2

1,5x + y + z = 3,6 = n H 2O

 x = 1, 4

Giải hệ tìm được  y = 1,1 ⇒ m = 102, 4(gam)
 z = 0, 4

Cách 3. Sử dụng kĩ thuật tam phân peptit:

THẦY GIÁO TRƯỜNG LÀNG

-9-


PEPTIT TOÀN TẬP

NĂM HỌC 2018-2019

COOH : x (mol)
CO : x + y (mol)
 NH
: x (mol) + O2 : 4,8 (mol)  2

2
→  H 2 O :3,6(mol)
Quy đổi hỗn hợp Z thành 
CH 2 : y (mol)
 N :0,5x (mol)
 2
 H 2O : z (mol)
COOH : x (mol)
COONa: x (mol)
 NH
: x (mol) + NaOH


2

→ muối  NH 2 : x (mol)
Cho hỗn hợp Z tác dụng với dung dịch NaOH: 
CH
CH 2 : y (mol)
 2 : y (mol)
 H 2 O : z (mol)
 2y − z = 6 (BTNT O)
 x = 1, 4


Từ đề ta có hệ phương trình 3x + 2y + 2z = 7, 2 (BTNT H) ⇒  y = 2,5 (mol) . Vậy mZ = 102,4(gam)
83x + 14y = 151, 2
z = −1


Tóm tắt kỹ thuật tam phân peptit:
Đối với peptit chứa k gốc amino axit no, hở, chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH thì ta có:
kpeptit + (k – 1)H2O 
→ kH2N-|-[CH2]n-|-COOH
suy ra:
kpeptit = (k – 1)H2O + kH2N-|-[CH2]n-|-COOH
COOH 
 NH  n COOH = n NH 2

 
2
Vậy quy đổi peptit thành 
 ⇒  n H 2O n COOH
=
= n peptit = n COOH + n H2O
CH 2  
k
 H 2 O   1 − k
COONa

Cho peptit tác dụng với kiềm (chẳng hạn NaOH), từ quy đổi trên suy ra muối gồm  NH 2
CH
 2
Ví dụ 3. (Sở GD-ĐT Hà Tĩnh lần 1-2017). Đun nóng 0,4 mol hỗn hợp E gồm đipeptit X, tripeptit Y và tetrapeptit Z
đều mạch hở bằng lượng vừa đủ dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa 0,5 mol muối của glyxin và 0,4 mol muối
của alanin và 0,2 mol muối của valin. Mặt khác, đốt cháy m gam E trong O 2 vừa đủ thu được hỗn hợp CO 2, H2O và N2,
trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 78,28 gam. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 45.
B. 40.
C. 50.
D. 35.
Hướng dẫn:
 n H2O = n peptit = 0, 4(mol)
⇒ BTKL :m E = m muoái + m H 2O − m NaOH = 83,9(gam)

 n NaOH = n Gly(Na) + n Ala ( Na ) + n Val( Na ) = 1,1(mol)
Đốt 83,9 gam E thu được lượng CO2 và H2O bằng:
 n CO2 = n C = 0,5.2 + 0, 4.3 + 0, 2.5 = 3, 2(mol)

0,5.4
0, 2
4.64+40,42.10
⇒ m CO2 + m H2 O = 195,7 (gam)
{4.2 − 1,1
{
1 4 4+ 4
3 + 0,

H
n H ( H 2O )
n H ( NaOH )
n

E
H (muoá
i)
n
=
=
= 3,05(mol)
 H2O
2
2
Vậy nếu tổng khối lượng CO2 và H2O thu được bằng 78,28 gam thì m = 33,56 (gam).
Ví dụ 4 (Đề minh họa THPTQG lần 1-2017). Cho m gam hỗn hợp M gồm đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z và
pentapeptit T (đều mạch hở) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Q gồm muối của Gly, Ala và Val.
Đốt cháy hoàn toàn Q bằng một lượng oxi vừa đủ, thu lấy toàn bộ khí và hơi đem hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong
dư, thấy khối lượng bình tăng 13,23 gam và có 0,84 lít khí (đktc) thoát ra. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam M, thu
được 4,095 gam H2O. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 6,0.
B. 6,5.
C. 7,0.
D. 7,5.
Hướng dẫn:
0, 84
4, 095
= 0, 0375(mol) ; n H2O =
= 0, 2275(mol)
Cách 1. Đề cho đốt hỗn hợp M thu được: n N2 =
22, 4
18
Hỗn hợp Q gồm muối natri của Gly, Ala, Val có công thức chung: CnH2nO2NNa nên ta có thể tóm tắt bài toán qua sơ đồ
sau

THẦY GIÁO TRƯỜNG LÀNG

- 10 -


PEPTIT TỒN TẬP

NĂM HỌC 2018-2019

C :a(mol)
CO2 :a − 0, 0375(mol)
 H : 2a(mol)


 Na 2CO3 :0, 0375(mol)
+ NaOH:0,075(mol)
Đố
t
→
Hỡn hợp M (X, Y, Z, T) → Q O :0,15(mol)

 N : 0, 075(mol)
 N 2 :0, 0375(mol)

 H 2O : a (mol)
 Na : 0, 075(mol)

Đốt Q được: m CO2 + m H2O = 13, 23⇒ 44(a − 0, 0375) + 18a = 13, 23⇒ a = 0, 24(mol)
Gọi x là mol H2O sinh ra từ phản ứng của hỡn hợp M với NaOH thì bảo tồn ngun tố H ta có
2.0,2275 + 0,075 = 2.0,24 + 2x ⇒ x = 0,025(mol)
Bảo tồn khối lượng: m M = m Q + m H2O − m NaOH = 5,985 (gam).
Cách 2. Sử dụng phương pháp đồng đẳng hóa như sau:
 Na 2CO3 : 0, 5x (mol)
C2H 5O2N : x (mol)
CO : 1, 5x + y (mol)
C2H 4O2NNa : x (mol) + O

 2
+
NaOH:
x
(mol)
2
M qui về thành CH 2 : y (mol)

→ Q 

→
CH 2 : y (mol)
 H O: z (mol)
 H 2O: 2x + y (mol)
 2
 N 2 :0, 5x (mol)

BTNT N: 0,5x = 0,0375 ⇒ x = 0,075 (mol)
mbình tăng = m CO2 + m H2O ⇒ 44(1,5.0,075 + y) + 18(2.0,075 + y) = 13,23 ⇒ y = 0,09 (mol)
BTNT H ta có: 5.0,075 + 2.0,09 + 2z = 2.0,2275 ⇒ z = -0,05 (nghiệm âm trong qui đởi vẫn tính bình thường)
BTKL: mM = 75.0,075 + 14.0,09 – 18.0,05 = 5,985 (gam).
Nhận xét: Có thể quy đởi ra C2H3ON thay vì C2H5O2N cũng được!
Ví dụ 5. Thủy phân m gam hỡn hợp X gồm một tetrapeptit A và một pentapeptit B (A và B chứa đồng thời glyxin và
alanin trong phân tử) bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ rồi cơ cạn thu được (m + 15,8) gam hỡn hợp muối. Đốt
cháy tồn bộ lượng muối sinh ra bằng một lượng oxi vừa đủ thu được Na 2CO3 và hỡn hợp hơi Y gồm CO2, H2O và N2.
Dẫn tồn bộ hỡn hợp hơi Y đi rất chậm qua bình đựng dung dịch NaOH đặc dư thấy khối lượng bình tăng thêm 56,04
gam so với ban đầu và có 4,928 lít một khí duy nhất (đktc) thốt ra khỏi bình. Xem như N 2 khơng bị nước hấp thụ, các
phản ứng xảy ra hồn tồn. Thành phần phần trăm khối lượng của A trong hỡn hợp X là
A. 55,92%.
B. 35,37%.
C. 30,95%.
D. 53,06%.
Hướng dẫn:
 tetrapeptit A (C x H y O5 N 4 ) : a (mol)
Cách 1. Dễ thấy: m(gam) 
+ NaOH 
→ (m + 15,8) (gam) muối + H2O
pentapeptit B(C n H m O 6 N 5 ) : b (mol)
⇒ Bảo tồn khối lượng: m + 40(4a + 5b) = m + 15,8 + 18(a + b) hay 142a + 182b = 15,8
(*)
4,928
= 0, 22(mol)
Khí đi ra khỏi bình sau khi dẫn hỡn hợp Y đi qua bình đựng NaOH đặc là N 2 ⇒ n N2 =
22, 4
⇒ Bảo tồn ngun tố N ta có: 4a + 5b = 0,22.2 = 0,44
(**)
a = 0,06
(mol)
Giải hệ (*) và (**) ta được 
 b = 0,04
Vì nNaOH = 0,44 (mol) nên bảo tồn ngun tố Na ta có: n Na 2 CO3 = 0, 22(mol)

C2 H 4 O 2 NNa + O2
→ Na 2 CO 3 + CO 2 + H 2 O + N 2
Sơ đồ: (m + 15,8)gam Z C H O NNa 
t0
{
14 2 43 1 4 2 4 3
 3 6 2
0,22(mol)
56,04(gam)
0,22 (mol)
Gọi số mol CO2 và H2O sinh ra từ phản ứng đốt cháy hỡn hợp muối lần lượt là x và y (mol).
 n C = 0, 22 + x
12(0, 22 + x) + 2y + 30,36 = m + 15,8 m = 29, 4(gam)
 n = 2y
 H


n H = 2n C

→  44x + 18y = 56,04
⇒  x = n CO2 = 0,84(mol)
Ta có: 
 n O/ Z = 0, 44.2 = 0,88
 2y = 2(0, 22 + x)


 n N = n Na = 0, 44
 y = n H2O = 1,06(mol)
o toà
n C) z = 0, 26(mol)
C 2 H 4 O 2 NNa:z (mol)
 2z + 3t = 0,84 + 0, 22 = 1,06 ( bả
⇒
Đặt hỡn hợp muối 
ta có hệ 
o toà
n N hoặ
c Na)
C3 H 6 O 2 NNa:t (mol)
 z + t = 0, 44 ( bả
 t = 0,18(mol)
k = 1
Gọi k và t lần lượt là số mắt xích Ala có trong tetrapeptit A và pentapeptit B ta có: 0,06k + 0,04t = 0,18 ⇒ 
t = 3
0,06(75.3 + 89 − 18.3)
.100 = 53,06%.
Vậy: %m A (Gly −Gly −Gly −Ala ) =
29, 4
THẦY GIÁO TRƯỜNG LÀNG

- 11 -


PEPTIT TOÀN TẬP

NĂM HỌC 2018-2019

C2 H3 ON : 0, 44 (mol)

: x (mol)
Cách 2. Quy đổi hỗn hợp X thành CH 2
ta có dự kiện
H O
: y (mol)
 2

 44(0,66 + x) + 18(0,88 + x) = 56,04

 m + 0, 44.40 = m + 15,8 + 18y

 x = 0,18
⇒
(mol)
 y = 0,1
 4a + 5b = 0, 44 a = 0,06
⇒
Gọi a, b lần lượt là mol A, B trong hỗn hợp có hệ 
a + b = 0,1
b = 0,04
m = 1
Gọi m, n là số gốc Ala có trong A, B thì: 0,06m + 0,04n = 0,18 ⇒ 
nên A là Gly3Ala: 0,06 (mol)
n = 3
0,06(75.3 + 89 − 18.3)
.100 = 53,06%.
0, 44.57 + 0,18.14 + 0,1.18
Cách 3. Sử dụng kĩ thuật tam phân peptit:
COOH
 Na 2CO3 : 0, 22(mol)
COONa: 0, 44 (mol)
 NH

CO : 0, 22 + x (mol)

2
+ NaOH


 2
 NH 2 : 0, 44(mol)

+ O2
Quy hỗn hợp X CH 2
muối 

→
: x (mol)
2
1CH
 H 2O: 0, 44 + x (mol)
 H 2 O: t (mol)
44
44 2 4 4 4 43
 N 2 :0, 22(mol)
m +15,8(gam)
1 4 4 2 4 43
%Gly3 Ala =

m (gam)

Khối lượng muối tăng: 22.0,44 – 18t = 15,8 ⇒ t = -0,34 (mol) ⇒ nX = 0,44 – 0,34 = 0,1 (mol)
Khối lượng bình tăng: 44(0,22 + x) + 18(0,44 + x) = 56,04 ⇒ x = 0,62
 4a + 5b = 0, 44 a = 0,06
⇒
Gọi a, b lần lượt là mol của A và B trong X ta có hệ 
a + b = 0,1
b = 0,04
Gọi m, n là số gốc Ala có trong A, B thì: 0,06m + 0,04n = 0,62 – 0,44 = 0,18 (BT gốc CH2)
m = 1
⇒
nên A là Gly3Ala: 0,06 (mol)
n = 3

0,06(75.3 + 89 − 18.3)
.100 = 53,06%.
0, 44.57 + 0,18.14 + 0,1.18
Ví dụ 6. X là tetrapeptit mạch hở; 0,1 mol X phản ứng được tối đa với 0,5 mol NaOH hoặc 0,4 mol HCl. Mặt khác, đốt
cháy hoàn toàn 0,1 mol X, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH) 2 dư thì thu được 177,3 gam kết tủa.
Phần trăm khối lượng oxi trong X là
A. 27,59%.
B. 38,62%.
C. 35,22%.
D. 25,16%.
Hướng dẫn:
• Vì X là tetrapeptit nên phải có 3 nhóm -CO-NH, mặt khác X lại tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1 : 5 nên X phải
có thêm 2 nhóm -COOH trong phân tử. Vậy X có tất cả 7 nguyên tử O.
• X tác dụng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ 1 : 4 nên X có chứa 4 nguyên tử N.
177,3
+ O2
+ Ba (OH) 2 dö
X
→ CO 2 
→ n BaCO3 =
= 0,9(mol) ⇒ X có chứa 9 nguyên tử C.

{ 
197
0,1 (mol)
KẾT LUẬN: X chứa 9 nguyên tử C, 4 nguyên tử N, 7 nguyên tử O nên X phải được tạo từ 3 α-amino axit giống nhau
(cùng có 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH) và 1 α-amino axit chứa 1 nhóm -NH 2 và 2 nhóm -COOH ⇒ X chứa 14
16.7
.100 = 38,62%.
nguyên tử H ⇒ Công thức: C9H14O7N4 ⇒ %O =
12.9 + 14 + 16.7 + 14.4
Ví dụ 7. X là tetrapeptit mạch hở cấu tạo từ các α-aminoaxit no, mạch hở; 0,1 mol X phản ứng được tối đa với 0,6 mol
NaOH hoặc 0,4 mol HCl. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung
dịch Ba(OH)2 dư thì khối lượng dung dịch giảm 194,4 gam. Phần trăm khối lượng oxi trong X là
A. 36,92%.
B. 38,30%.
C. 35,64%.
D. 39,78%.
Hướng dẫn:
• Vì X là tetrapeptit nên phải có 3 nhóm -CO-NH, mặt khác X lại tác dụng tối đa với NaOH theo tỉ lệ 1 : 6 nên X
phải có thêm 3 nhóm -COOH trong phân tử. Vậy X có tất cả 9 nguyên tử O.
• X tác dụng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ 1 : 4 nên X có chứa 4 nguyên tử N.
• Đặt công thức của X là CxHyO9N4, X được tạo từ các α-amino axit no, có 3 nhóm -CO-NH- và 3 nhóm -COOH
2 + 2x − y + 4
= 6 ⇒ 2x − y = 6 hay y = 2x − 6 ⇒ X : C x H 2x −6 O9 N 4
nên có tổng cộng 6 liên kết π ⇒
2
%Gly3 Ala =

THẦY GIÁO TRƯỜNG LÀNG

- 12 -


PEPTIT TOÀN TẬP

NĂM HỌC 2018-2019

+ O2
C H O N 
→ xCO 2 + (x − 3)H 2 O + 2N 2
{
1 4 2 43
Đốt X: 1 x442x2−64 9434
0,1(mol)

0,1x (mol)

0,1x − 0,3(mol)

Vì mdung dịch giảm = m BaCO3 − (m CO2 + m H2O ) ⇒ 194,4 = 197.0,1x – [44.0,1x + 18(0,1x – 0,3)] ⇒ x = 14.
16.9
%O =
.100 = 36,923%.
12.14 + 22 + 16.9 + 14.4
Ví dụ 8 (THPTQG 2018-Mã đề 203). Cho X; Y; Z là 3 peptit mạch hở (phân tử có số nguyên tử cacbon tương ứng là
8; 9; 11; Z có nhiều hơn Y một liên kết peptit); T là este no, đơn chức, mạch hở. Chia 249,56 gam hỗn hợp E gồm X; Y;
Z; T thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một, thu được a mol CO 2 và (a – 0,11) mol H2O. Thủy phân
hoàn toàn phần hai bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được ancol etylic và 133,18 gam hỗn hợp G (gồm bốn muối của
Gly; Ala; Val và axit cacboxylic). Đốt cháy hoàn toàn G cần vừa đủ 3,385 mol O 2. Phần trăm khối lượng của Y trong E

A. 1,61%.
B. 4,17%.
C. 2,08%.
D. 3,21%.
Hướng dẫn:
Khối lượng mỗi phần là 124,78 gam, gồm peptit (tổng p mol) và este (e mol).
Quy đổi E thành C2H3ON (u), CH2 (v), H2O (p), O2 (e)
⇒ mE = 57u + 14v + 18p + 32e = 124,78 (1)
n CO2 – n H2 O = (2u + v) – (1,5u + v + p) = 0,11 (2)

n C2 H5OH = e nên mmuối = 57u + 14v + 40(u + e) + 32e – 46e = 133,18 (3)
Để đốt cháy e mol C2H5OH cần 3e mol O2 nên đốt E cần
n O2 = 2,25u + 1,5v = 3,385 + e + 3e (4)
Từ (1), (2), (3), (4) ⇒ u = 0,42; v = 4,56; p = 0,1; e = 1,1
Số C trung bình của peptit là n và số C của este là m
⇒ nC = 0,1n + 1,1m = 2u + v ⇒ n + 11m = 54
Do 8 < n < 11 và m ≥ 3 nên n = 10 và m = 4 là nghiệm duy nhất.
Vậy este là CH3COOC2H5 (1,1 mol)
Số N = u/p = 4,2 ⇒ Z là (Gly)4(Ala) (z mol); Y là (Gly)3(Ala) (y mol); X là Gly-Val (x mol)
 n Peptit = x + y + z = p
 x = 0,02


 n N = 2x + 4y + 5z = u ⇒  y = 0,02 . Từ đó tính được %Y = 4,17%.
 n = 8x + 9y + 11z = 10p  z = 0,06

 C
Ví dụ 9. Cho m gam hỗn hợp M (có tổng số mol 0,03 mol) gồm đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z và pentapeptit T
(đều mạch hở) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Q gồm muối của Gly, Ala và Val. Đốt cháy
hoàn toàn Q bằng một lượng oxi vừa đủ, thu lấy toàn bộ khí và hơi đem hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư,
thấy khối lượng tăng 13,23 gam và có 0,84 lít khí (đktc) thoát ra. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 6,0.
B. 6,9.
C. 7,0.
D. 6,08.
Hướng dẫn:
0,84
n N2 =
= 0,0375(mol)
22, 4
C 2 H 3ON : 0,075(mol)
C H O NNa : 0,075(mol)

⇒ hỗn hợp Q gồm  2 4 2
: x (mol)
Quy đổi hỗn hợp M thành CH 2
: x (mol)
CH 2
H O
: 0,03(mol)
 2
 Na 2 CO3 : 0,0375(mol)

: 0,075.2 + x − 0,0375 = 0,1125 + x (mol)
Khi đốt Q thu được CO 2
H O
: 0,15 + x (mol)
 2
Từ đề có: 44(0,1125 + x) + 18(0,15 + x) = 13,23 ⇒ x = 0,09 (mol) ⇒ m = 57.0,075 + 14.0,09 + 18.0,03 = 6,075 (gam).
Ví dụ 10. Hỗn hợp A chứa hai peptit X và Y tạo bởi các amino axit no mạch hở, phân tử chứa 1 nhóm -COOH, 1 nhóm
-NH2, biết rằng tổng số nguyên tử O trong 2 phân tử X, Y là 13. Trong X hoặc Y đều có số liên kết peptit không nhỏ hơn
4. Đun nóng 0,7 mol A trong KOH thì thấy 3,9 mol KOH phản ứng và thu được m gam muối. Mặt khác đốt cháy hoàn
toàn 66,075 gam A rồi cho sản phẩm hấp thụ vào bình chứa Ca(OH) 2 dư thấy khối lượng bình tăng 147,825 gam. Giá trị
của m là
A. 520,2.
B. 490,6.
C. 560,1.
D. 470,1.
Hướng dẫn:

THẦY GIÁO TRƯỜNG LÀNG

- 13 -


PEPTIT TOÀN TẬP

Quy đổi hỗn hợp A thành

NĂM HỌC 2018-2019

C 2 H 3ON : 3,9 (mol)

: x (mol)
CH 2
H O
(mol)
1 42 4 4 2: 0,7
4 4 43

. Giả sử mA = 66,075k thì từ để bài ta có hệ

m =57.3,9 +18.0,7 +14x = 234,9 +14x (gam)

 234,9 + 14x = 66,075k
k = 4
⇒
⇒ m A = 66,075.4 = 264,3(gam)

 44(x + 7,8) + 18(x + 3,9.1,5 + 0,7) = 147,825k x = 2,1
Bảo toàn khối lượng: 264,3 + 56.3,9 = mmuối + 18.0,7 ⇒ mmuối = 470,1 (gam).
BÀI TẬP TỰ GIẢI
Câu 1. Oligopeptit X được tạo nên từ α-amino axit Y, Y có công thức phân tử là C3H7NO2. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1
mol X thu được 15,3 gam nước. Vậy X là
A. đipeptit.
B. tripeptit.
C. tetrapeptit.
D. pentapeptit.
Câu 2. Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y được tạo nên từ một amino axit (no, mạch hở, phân tử chứa một
nhóm -NH2 và một nhóm -COOH). Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y thu được tổng khối lượng H 2O và CO2 bằng 54,9
gam. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X, sản phẩm thu được cho lội từ từ qua nước vôi trong (dư) tạo ra m gam kết tủa. Giá
trị của m là
A. 120.
B. 60.
C. 30.
D. 45.
Câu 3. Tripeptit X và tetrapeptit Y đều mạch hở. Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm X và Y chỉ tạo ra một amino
axit duy nhất có công thức H2NCnH2nCOOH. Đốt cháy 0,05 mol Y trong oxi dư, thu được N 2 và 36,3 gam hỗn hợp gồm
CO2, H2O. Đốt cháy 0,01 mol X trong oxi dư, cho sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH) 2 dư, thu được m gam kết tủa.
Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A. 29,55.
B. 17,73.
C. 23,64.
D. 11,82.
Câu 4. X là một tripeptit được tạo thành từ 1 aminoaxit no, mạch hở có 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH 2 .Đốt cháy
hoàn toàn 0,3 mol X cần 2,025 mol O2 thu đươc sản phẩm gồm CO2, H2O, N2. Tên của amino axit tạo nên X là
A. glyxin.
B. alanin.
C. valin.
D. leuxin.
Câu 5. Hỗn hợp X gồm Ala-Ala, Ala-Gly-Ala, Ala-Gly-Ala-Gly và Ala-Gly-Ala-Gly-Gly. Đốt 26,26 gam hỗn hợp X
cần vừa đủ 25,872 lít O2 (đktc). Cho 0,25 mol hỗn hợp X tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ thì thu được m gam muối
khan. Giá trị của m là
A. 25,08.
B. 99,15.
C. 54,62.
D. 114,35.
Câu 6 (Khối A-2013). Peptit X bị thủy phân theo phương trình phản ứng X + 2H 2O → 2Y + Z (trong đó Y và Z là các
amino axit). Thủy phân hoàn toàn 4,06 gam X thu được m gam Z. Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần vừa đủ 1,68 lít khí
O2 (đktc), thu được 2,64 gam CO 2; 1,26 gam H2O và 224 ml khí N2 (đktc). Biết Z có công thức phân tử trùng với công
thức đơn giản nhất. Tên gọi của Y là
A. glyxin.
B. lysin.
C. axit glutamic.
D. alanin.
Câu 7 (THPTQG 2017-Mã đề 201). Hỗn hợp E gồm ba peptit mạch hở: đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z có tỉ lệ mol
tương ứng là 2 : 1 : 1. Cho một lượng E phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được 0,25 mol muối của
glyxin, 0,2 mol muối của alanin và 0,1 mol muối của valin. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam E, thu được tổng khối
lượng CO2 và H2O là 39,14. Giá trị của m là
A. 16,78.
B. 25,08.
C. 20,17.
D. 22,64.
Câu 8. Hỗn hợp E chứa ba peptit đều mạch hở gồm peptit X (C4H8O3N2), peptit Y (C7HxOyNz) và peptit Z (C11HnOmNt).
Đun nóng 28,42 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp T gồm 3 muối của glyxin, alanin và valin. Đốt
cháy toàn bộ T cần dùng 1,155 mol O2, thu được CO2, H2O, N2 và 23,32 gam Na2CO3. Phần trăm khối lượng của X
trong hỗn hợp E là
A. 4,64%.
B. 6,97%.
C. 9,29%.
D. 13,93%.
Câu 9 (THPTQG 2017-Mã đề 206). Đun nóng 0,1 mol hỗn hợp T gồm hai peptit mạch hơt T 1, T2 (T1 ít hơn T2 1 liên
kết peptit, đều được tạo thành từ X, Y là hai amino axit có dạng H 2N-CnH2n-COOH; MX < MY) với dung dịch NaOH vừa
đủ, thu được dung dịch chứa 0,42 mol muối của X và 0,14 mol muối của Y. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 13,2 gam T
cần vừa đủ 0,63 mol O2. Phân tử khối của T1 là
A. 387.
B. 359.
C. 303.
D. 402.
Câu 10 (Chuyên Đại học Vinh lần 4-2017). X là este của amino axit, Y là peptit mạch hở. Cho m gam hỗn hợp M gồm
X và Y tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được
13,8 gam một ancol đơn chức Z và hỗn hợp T chứa muối của glyxin, alanin, valin (trong đó có 0,5 mol muối của
glyxin). Đốt cháy hoàn toàn T trong O2, thu được Na2CO3, N2, H2O và 1,45 mol CO2. Cho toàn bộ lượng Z trên tác dụng
hết với Na, sinh ra 0,15 mol H2. Phần trăm khối lượng của Y trong M là
A. 58,37%.
B. 98,85%.
C. 40,10%.
D. 49,43%.
Câu 11 (Đề minh họa lần 3-2017). Hỗn hợp E gồm 3 chất: X (là este của amino axit); Y và Z là hai peptit mạch hở,
hơn kém nhau một nguyên tử nitơ (đều chứa ít nhất hai loại gốc amino axit, M Y < MZ). Cho 36 gam E tác dụng vừa đủ
với 0,44 mol NaOH, thu được 7,36 gam ancol no, đơn chức, mạch hở và 45,34 gam ba muối của glyxin, alanin, valin
THẦY GIÁO TRƯỜNG LÀNG

- 14 -


PEPTIT TOÀN TẬP

NĂM HỌC 2018-2019

(trong đó có 0,1 mol muối của alanin). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 36 gam E trong O 2 dư, thu được CO2, N2 và 1,38
mol H2O. Phần trăm khối lượng của Y trong E là
A. 18,39%.
B. 20,72%.
C. 27,58%.
D. 43,33%.
Câu 12 (THPTQG 2016). Hỗn hợp X gồm 3 peptit Y, Z, T (đều mạch hở) với tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3: 4. Tổng số
liên kết peptit trong phân tử Y, Z, T bằng 12. Thủy phân hoàn toàn 39,05 gam X, thu được 0,11 mol X1, 0,16 mol X2
và 0,2 mol X3. Biết X1, X2, X3 đều có dạng H2NCnH2nCOOH. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 32,816 lít O2
(đktc). Giá trị m gần nhất với giá trị nào sau đây
A. 26.
B. 28.
C. 31.
D. 30.
Câu 13 (Chuyên KHTN lần 1-2017). Đipeptit X, hexapeptit Y đều mạch hở và cùng được tạo ra từ 1 amino axit no,
mạch hở trong phân tử có 1 nhóm –NH 2 và 1 nhóm –COOH. Cho 13,2 gam X tác dụng hết với dung dịch HCl dư, làm
khô cẩn thận dung dịch sau phản ứng thu được 22,3 gam chất rắn. Vậy khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y thì cần ít nhất
bao nhiêu mol O2 nếu sản phẩm cháy thu được gồm CO2, H2O, N2?
A. 1,25 mol.
B. 1,35 mol.
C. 0,975 mol.
D. 2,25 mol.
Câu 14 (Chuyên KHTN Hà Nội lần 1-2017). Cho m gam hỗn hợp M (có tổng số mol 0,03 mol) gồm đipeptit X,
tripeptit Y, tetrapeptit Z và pentapeptit T (đều mạch hở) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Q gồm
muối của Gly, Ala và Val. Đốt cháy hoàn toàn Q bằng một lượng oxi vừa đủ, thu lấy toàn bộ khí và hơi đem hấp thụ vào
bình đựng nước vôi trong dư, thấy khối lượng tăng 13,23 gam và có 0,84 lít khí (đktc) thoát ra. Giá trị của m gần nhất
với giá trị nào sau đây?
A. 6,0.
B. 6,9.
C. 7,0.
D. 6,08.
Câu 15. X, Y (MX < MY) là hai peptit mạch hở, hơn kém nhau một liên kết peptit. Đun nóng 73,16 gam hỗn hợp E chứa
X, Y và este Z (C5H11O2N) với dung dịch NaOH vừa đủ, chưng cất dung dịch sau phản ứng, thu được 4,6 gam ancol
etylic và hỗn hợp chứa 2 muối của 2 α-aminoaxit thuộc cùng dãy đồng đẳng kế tiếp nhau. Đốt cháy toàn bộ muối cần
dùng 71,232 lit O2 ở đktc, thu được CO2, H2O, N2 và 53 gam Na2CO3. Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp E gần
nhất với giá trị nào sau đây?
A. 45%.
B. 57% .
C. 16%.
D. 27%.
Câu 16. Hỗn hợp A gồm tetrapeptit X và pentapeptit Y (đều mạch hở và đều tạo bởi Gly và Ala). Đun nóng m gam hỗn
hợp A với dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được (m + 7,9) gam muối khan. Đốt cháy hết
hỗn hợp muối, thu được Na 2CO3 và hỗn hợp B gồm khí và hơi. Cho hết lượng B hấp thụ vào bình đựng dung dịch
Ba(OH)2 dư thì khối lượng bình tăng 28,02 gam và có 2,464 lít khí thoát ra (đktc). Phần trăm khối lượng của X trong
hỗn hợp A gần nhất với
A. 46%.
B. 53%.
C. 50%.
D. 57%.
Câu 17. Hỗn hợp M chứa ba peptit mạch hở Ala-Gly-Lys, Ala-Gly và Lys-Lys-Ala-Gly-Lys. Trong hỗn hợp M nguyên
tố oxi chiếm 21,302% về khối lượng. Cho 0,12 mol M tác dụng với dung dịch HCl dư sau phản ứng hoàn toàn thu được
m gam hỗn hợp gồm ba muối. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 68,00.
B. 69,00.
C. 70,00.
D. 72,00.
Câu 18 (THPTQG 2018-Mã đề 223). Cho X, Y, Z là ba peptit mạch hở (phân tử có số nguyên tử cacbon tương ứng là
8,9,11 ; Z có nhiều hơn Y một liên kết peptit) ; T là este no, đơn chức, mạch hở. Chia 179,4 gam hỗn hợp E gồm X, Y,
Z, T thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một, thu được amol CO 2 và (a - 0,09) mol H 2O. Thủy phân
hoàn toàn phần hai bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được ancol metylic và 109,14 gam hỗn hợp G (gồm bốn muối của
Gly, Ala, Val và axit cacboxylic). Đốt cháy hoàn toàn G, cần vừa đủ 2,75 mol O 2. Phần trăm khối lượng của Y trong E là
A. 4,19%.
B. 14,14%.
C. 10,60%.
D. 8,70%.
Câu 19. Chia m gam hỗn hợp T gồm các peptit mạch hở thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một, thu
được N2, CO2 và 7,02 gam H2O. Thủy phân hoàn toàn phần hai, thu được hỗn hợp X gồm alanin, glyxin, valin. Cho X
vào 200 ml dung dịch chứa NaOH 0,5M và KOH 0,6M, thu được dung dịch Y chứa 20,66 gam chất tan. Để tác dụng
vừa đủ với Y cần 360 ml dung dịch HCl 1M. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A. 21,32.
B. 24,20.
C. 24,92.
D. 19,88.
Câu 20 (THPTQG 2018-Mã đề 214). Cho X, Y, Z là ba peptit mạch hở (có số nguyên tử cacbon trong phân tử tương
ứng là 5, 7, 11); T là este no, đơn chức, mạch hở. Chia 234,72 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T thành hai phần bằng nhau.
Đốt cháy hoàn toàn phần một cần dùng vừa đủ 5,37 mol O 2. Thủy phân hoàn toàn phần hau bằng dung dịch NaOH vừa
đủ, thu được ancol metylic và hỗn hợp G (gồm bốn muối của Gly, Ala, Val và axit cacboxylic). Đốt cháy hoàn toàn G,
thu được Na2CO3, N2, 2,58 mol CO2 và 2,8 mol H2O. Phần trăm khối lượng của Y trong E là
A. 1,48%.
B. 20,18%.
C. 2,97%.
D. 2,22%.
Câu 21. Hỗn hợp X gồm hai peptit mạch hở A và B có cùng số nguyên tử cacbon và trong phân tử mỗi peptit đều chứa
glyxin, alanin và valin. Thủy phân hết 88,9 gam hỗn hợp X bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn thu
được hỗn hợp muối Y. Đốt cháy toàn bộ hỗn hợp Y cần vừa đúng 4,8 mol O 2 thu được 7,5 mol hỗn hợp CO2, H2O và N2.
Tỉ lệ mol giữa muối natri của glyxin và valin trong hỗn hợp Y là
A. 8 : 7.
B. 7 : 8.
C. 1 : 3.
D. 3 : 1.
Câu 22. Hỗn hợp E gồm đipeptit mạch hở X (được tạo ra từ amino axit có công thức H 2N-CnH2n-COOH) và este đơn
chức Y. Cho 0,2 mol E tác dụng tối đa với 200 ml dung dịch NaOH 2M, đun nóng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn
toàn thu được m gam hỗn hợp muối. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol E thu được 0,64 mol CO2, 0,40 mol H2O và
THẦY GIÁO TRƯỜNG LÀNG

- 15 -


PEPTIT TOÀN TẬP

NĂM HỌC 2018-2019

0,896 lít (đktc) khí N2. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 35.
B. 42.
C. 39.
D. 45.
Câu 23. Hỗn hợp E chứa 3 peptit đều mạch hở gồm peptit X (C 4H8O3N2), peptit Y (C7HxOyNz) và peptit Z (C11HnOmNt).
Đun nóng 14,21 gam E với dung dịch KOH vừa đủ, thu được hỗn hợp T gồm 3 muối của glyxin, analin và valin. Đốt
cháy toàn bộ T cần dùng 18,48 gam O 2, thu được CO2, H2O, N2 và 0,11 mol K2CO3. Phần trăm khối lượng của X trong
hỗn hợp E có giá trị gần nhất với
A. 9,0%.
B. 6,0%.
C. 5,0%.
D. 14,0%.
Câu 24. Cho m gam peptit X (mạch hở) phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH đun nóng, thu được dung dịch chứa (m
+ 18,2) gam hỗn hợp Z chứa muối natri của glyxin, valin và alanin. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được N 2, CO2, H2O và
26,5 gam Na2CO3. Cho a gam X phản ứng với 400 ml dung dịch NaOH 0,1M, thu được dung dịch T. Cho toàn bộ lượng
T phản ứng tối đa với 520 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch chứa 125,04 gam hỗn hợp muối. Kết luận nào sau
đây sai?
A. Khối lượng muối của gly trong 27,05 gam Z là 29,1 gam.
B. Giá trị của a là 71,8.
C. Trong phân tử X có chứa 1 gốc Ala.
D. Phần trăm khối lượng oxi trong X là 26,74%.
Câu 25. X là este của amino axit, Y là peptit mạch hở. Cho m gam hỗn hợp M gồm X và Y tác dụng vừa đủ với dung
dịch chứa 0,7 mol NaOH, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 13,8 gam một ancol đơn chức Z
và hỗn hợp T chứa muối của glyxin, alanin, valin (trong đó có 0,5 mol muối của glyxin). Đốt cháy hoàn toàn T trong
O2, thu được Na2CO3, N2, H2O và 1,45 mol CO2. Cho toàn bộ lượng Z trên tác dụng hết với Na, sinh ra 0,15 mol H 2.
Phần trăm khối lượng của Y trong M là
A. 58,37%.
B. 98,85%.
C. 40,10%.
D. 49,43%.
Câu 26. X là một peptit có 16 mắt xích được tạo từ các -amino axit cùng dãy đồng đẳng với glyxin. Để đốt cháy m gam
X cần dùng 45,696 lít O2. Nếu cho m gam X tác dụng với lượng vừa đủ dung dịch NaOH rồi cô cạn cẩn thận thì thu
được hỗn hợp rắn Y. Đốt cháy Y trong bình chứa 12,5 mol không khí, toàn bộ khí sau phản ứng cháy được ngưng tụ hơi
nước thì còn lại 271,936 lít hỗn hợp khí Z. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các khí đo ở đktc, trong không khí có
1/5 thể tích O2 còn lại là N2. Giá trị gần nhất của m là
A. 46 gam.
B. 41 gam.
C. 43 gam.
D. 38 gam.
Câu 27. Thủy phân hoàn toàn m gam pentapeptit M mạch hở, thu được hỗn hợp X gồm hai α- amino axit X 1, X2 (đều
no, mạch hở, phân tử có một nhóm -NH 2 và một nhóm -COOH). Ðốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X trên cần dùng vừa đủ
2,268 lít O2 (đktc), chỉ thu được H2O, N2 và 1,792 lít CO2 (đktc). Giá trị của m là
A. 2,295.
B. 1,935.
C. 2,806.
D. 1,806.
Câu 28. X là amino axit có công thức H 2NCnH2nCOOH, Y là axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở. Cho hỗn hợp E
gồm peptit Ala-X-X và Y tác dụng vừa đủ với 450 ml dung dịch NaOH 1M, thu được m gam muối Z. Đốt cháy hoàn
toàn Z cần 25,2 lít khí O2 (đktc), thu được N 2, Na2CO3 và 50,75 gam hỗn hợp gồm CO 2 và H2O. Khối lượng của muối
có phân tử khối nhỏ nhất trong Z là
A. 14,55 gam.
B. 12,30 gam.
C. 26,10 gam.
D. 29,10 gam.
Câu 29. Hỗn hợp E gồm 3 chất: X (là este của amino axit); Y và Z là hai peptit mạch hở, hơn kém nhau một nguyên tử
nitơ (đều chứa ít nhất hai loại gốc amino axit, M Y < MZ). Cho 36 gam E tác dụng vừa đủ với 0,44 mol NaOH, thu được
7,36 gam ancol no, đơn chức, mạch hở và 45,34 gam ba muối của glyxin, alanin, valin (trong đó có 0,1 mol muối của
alanin). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 36 gam E trong O 2 dư, thu được CO2, N2 và 1,38 mol H2O. Phần trăm khối lượng
của Y trong E là
A. 18,39%.
B. 20,72%.
C. 27,58%.
D. 43,33%.
Câu 30. Hỗn hợp E gồm đipeptit mạch hở X (được tạo ra từ amino axit có công thức H 2N-CnH2n-COOH) và este đơn
chức Y. Cho 0,2 mol E tác dụng tối đa với 200 ml dung dịch NaOH 2M, đun nóng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn
toàn thu được m gam hỗn hợp muối. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol E thu được 0,64 mol CO2, 0,40 mol H2O và
0,896 lít (đktc) khí N2. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 42.
B. 45.
C. 35.
D. 39.
Câu 31. Cho hỗn hợp A gồm tetrapeptit X và pentapeptit Y (đều hở và đều tạo bởi Gly và Ala). Đun nóng m gam hỗn
hợp A với dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn cẩn thận dung dịch thu được (m + 7,9) gam muối khan. Đốt cháy hoàn
toàn hỗn hợp muối, được Na 2CO3 và hỗn hợp B (khí và hơi). Cho B vào bình đựng dung dịch Ba(OH) 2 dư thấy khối
lượng bình tăng 28,02 gam và có 2,464 lít khí bay ra (đktc). Phần trăm khối lượng của Y trong A là
A. 46,94%.
B. 64,63%.
C. 69,05%.
D. 44,08%.
Câu 32. Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm glyxin và alanin thu được m1 gam hỗn hợp Y gồm các đipeptit mạch hở. Nếu
đun nóng 2m gam X trên thu được m2 gam hỗn hợp Z gồm các tetrapeptit mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn m 1 gam Y thu
được 0,76 mol H2O; nếu đốt cháy hoàn toàn m2 gam Z thì thu được 1,37 mol H2O. Giá trị của m là
A. 24,18 gam.
B. 24,46 gam.
C. 24,60 gam.
D. 24,74 gam.
Câu 33. Hỗn hợp X gồm các peptit mạch hở, đều được tạo thành từ các amino axit có dạng H 2N-CnH2n-COOH. Đun
nóng 4,63 gam X với dung dịch KOH dư, thu được dung dịch chứa 8,19 gam muối. Nếu đốt cháy hoàn toàn 4,63 gam X
THẦY GIÁO TRƯỜNG LÀNG

- 16 -


PEPTIT TOÀN TẬP

NĂM HỌC 2018-2019

cần 4,2 lít O2 (đktc) Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (CO 2, H2O, N2) vào dung dịch Ba(OH)2 dư, sau phản ứng thu được m
gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 21,87 gam. Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây?
A. 35.
B. 30.
C. 32.
D. 28
Câu 34. Đun nóng 45,54 gam hỗn hợp E gồm hexapeptit X và tetrapeptit Y cần dùng 580 ml dung dịch NaOH 1M chỉ
thu được dung dịch chứa muối natri của glyxin và valin. Mặt khác, đốt cháy cùng lượng E ở trên trong oxi vừa đủ thu
được hỗn hợp CO2, H2O, N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 115,18 gam. Công thức phân tử của Y là
A. C14H26N4O5.
B. C17H32N4O5.
C. C11H20N4O5.
D. C18H32N4O5.
Câu 35. Hỗn hợp Q gồm 3 peptit X, Y và Z đều mạch hở và được tạo bởi alanin và glyxin; X và Y là đồng phân; M Y <
MZ; trong Q có tỉ lệ khối lượng m O : mN = 52 : 35. Đun nóng hết 0,3 mol Q trong dung dịch KOH, cô cạn dung dịch sau
phản ứng thu được 120 gam chất rắn khan T. Đốt cháy hết T, thu được 71,76 gam K 2CO3. Biết tổng số nguyên tử oxi
trong 3 peptit bằng 17. Phần trăm khối lượng của Z trong Q gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 16,25%.
B. 33,71%.
C. 15,45%.
D. 16,35%.
Câu 36. Thủy phân hoàn toàn m gam peptit X (gồm các amino axit no, chứa 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2, số liên
kết peptit là 11) bằng dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn cẩn thận thu được chất rắn A. Đốt A trong O 2 vừa đủ thu được
hỗn hợp khí và hơi B, đưa B về đktc thấy có thể tích là 82,432 lít. Biết rằng lượng oxi đã dùng để đốt cháy A là 107,52
lít và các thể tích được đo ở đktc, giá trị của m là
A. 80,8 gam.
B. 117,76 gam.
C. 96,64 gam.
D. 79,36 gam.
Câu 37. Cho X, Y, Z là ba peptit đều mạch hở và M X > MY > MZ. Đốt cháy 0,16 mol peptit X hoặc 0,16 mol peptit Y
cũng như 0,16 mol peptit Z đều thu được CO 2 có số mol nhiều hơn số mol của H2O là 0,16 mol. Nếu đun nóng 69,8 gam
hỗn hợp E (chứa X, Y và 0,16 mol Z; số mol của X nhỏ hơn số mol của Y) với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung
dịch chỉ chứa 2 muối của alanin và valin có tổng khối lượng 101,04 gam. Phần trăm khối lượng của X có trong hỗn hợp
E gần với giá trị nào nhất?
A. 12%.
B. 95%.
C. 54%.
D. 10%.
Câu 38. Đun nóng 0,4 mol hỗn hợp E gồm đipeptit X, tripeptit Y và tetrapeptit Z đều mạch hở bằnglượng vừa đủ dung
dịch NaOH, thu được dung dịch chứa 0,4 mol muối của glyxin và 0,5 mol muối của alanin và 0,2 mol muối của valin.
Mặt khác đốt cháy m gam E trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp CO2, H2O và N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và
nước là 80,76 gam. Giá trị m gần nhất với
A. 33,5.
B. 34,0.
C. 30,5.
D. 33,0.
Câu 39. Hỗn hợp E gồm một tripeptit X (có dạng M-M-Gly, được tạo từ các α-aminoaxit thuộc cùng dãy đồng đẳng),
amin Y và este no, hai chức Z (X, Y, Z đều mạch hở, X và Z cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử). Đun nóng m gam
E với dung dịch KOH vừa đủ, cô cạn dung dịch thu được chất rắn A gồm 3 muối và 0,08 mol hỗn hợp hơi T (gồm 3 chất
hữu cơ) có tỉ khối so với H2 bằng 24,75. Đốt cháy toàn bộ A cần dùng vừa đủ 21,92 gam khí O 2 thu được N2, 15,18 gam
K2CO3 và 30,4 gam hỗn hợp gồm CO 2 và H2O. Khối lượng chất Y có trong m gam hỗn hợp E gần nhất với giá trị nào
sau đây?
A. 2,10.
B. 2,50.
C. 2,00.
D. 1,80.
Câu 40. Đun nóng 0,09 mol hỗn hợp A chứa hai peptit X, Y (có số liên kết peptit hơn kém nhau 1 liên kết) cần vừa đủ
240 ml NaOH 1M, thu được hỗn hợp Z chứa 3 muối của Gly, Ala, Val trong đó muối của Ala chiếm 50,8008% về khối
lượng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 20,52 gam A cần dùng 21,546 lít khí O 2 (đktc) thu được hỗn hợp khí và hơi trong
đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 47,52 gam. Phần trăm khối lượng muối của Gly trong Z gần với giá trị nào sau
đây nhất?
A. 50%.
B. 27%.
C. 33%.
D. 19%.
Câu 41. Hỗn hợp E gồm peptit X và peptit Y đều được tạo từ Gly và Ala; X có ít hơn Y một liên kết peptit. Thủy phân
hoàn toàn m gam E bằng dung dịch NaOH thu được 59,07 gam hỗn hợp muối. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn
hợp E ở trên cần dùng 37,8 lít khí O2 (đktc) thu được 22,05 gam H2O. Phần trăm khối lượng của X trong E gần nhất với
A. 24%.
B. 18%.
C. 26%.
D. 34%.
Câu 42. Hỗn hợp A gồm một peptit X và một peptit Y (mỗi chất được cấu tạo từ 1 loại aminoaxit, tổng số nhóm -CONH- trong 2 loại phân tử là 5) với tỉ lệ số mol n X : nY = 2 : 1. Khi thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp A thu được 5,625
gam glyxin và 10,86 gam tyrosin. Gía trị của m là
A. 14,885 gam.
B. 14,775 gam.
C. 14,665 gam.
D. 14,865 gam.
Câu 43. Đốt cháy hoàn toàn a mol một peptit X (được tạo ra từ aminoaxit no, mạch hở trong phân tử có 1 nhóm -NH2
và 1 nhóm -COOH) thu được b mol CO2 và c mol H2O và d mol N2 (b - c = a). Thuỷ phân hoàn toàn 0,2 mol X bằng
dung dịch NaOH (lấy gấp đôi so với lượng cần thiết phản ứng) rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được chất rắn
có khối lượng tăng m gam so với peptit ban đầu. Giá trị của m là
A. 60,4.
B. 76,4.
C. 30,2.
D. 28,4.
Câu 44. X, Y là 2 peptit đuợc tạo từ các α-aminio axit no,mạch hở chứa 1 nhớm-NH2 và 1 nhóm -COOH. Đun nóng 0,1
mol hỗn hợp E chứa X, Y bằng dung dịch NaOH (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu đuợc m gam muối
khan.đốt cháy toàn bộ luợng muối này thu đuợc 0,2 mol Na 2CO3 và hỗn hợp CO2, H2O, N2 trong đó tổng khối luợng của
CO2, H2O là 65,6 gam. Mặt khác đốt cháy 1,51m gam hỗn hợp E cần dùng a mol O 2, thu được CO2, H2O, N2. Giá trị của
a gần nhất với
A. 2,5.
B. 1,5.
C. 3,5.
D. 3,3.
THẦY GIÁO TRƯỜNG LÀNG

- 17 -


PEPTIT TOÀN TẬP

NĂM HỌC 2018-2019

Câu 45. Peptit X và peptit Y có tổng liên kết peptit bằng 8. Thủy phân hoàn toàn X cũng như Y đều thu được Gly và
Val. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp E chứa X và Y có tỉ lệ mol tương ứng 1:3 cần dùng 22,176 lit O 2 (đktc). Sản phẩm
cháy gồm CO2, H2O và N2. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH) 2 dư thấy khối lượng bình tăng
46,48 gam, khí thoát ra khỏi bình có thể tích 2,464 lit (đktc). Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp E thu được a mol Gly và b
mol Val. Tỉ lệ a : b là
A. 1 : 2.
B. 1 : 1.
C. 2 : 1.
D. 2 : 3.
Câu 46. Hỗn hợp E gồm peptit X mạch hở (cấu tạo từ Gly, Ala) và este Y (được tạo ra từ phản ứng este hóa giữa axit
cacboxylic no đơn chức và metanol). Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần 15,68 lít O 2 (đktc). Mặt khác thủy phân m gam E
trong dung dịch NaOH vừa đủ thu được 24,2 gam hỗn hợp muối (trong đó số mol muối natri của Gly lớn hớn số mol
muối natri của Ala). Đốt cháy hoàn toàn khối lượng muối trên cần 20 gam O 2 thu được H2O, Na2CO3, N2 và 18,7 gam
CO2. Tỉ lệ mol Gly : Ala trong X là
A. 3 : 1.
B. 3 : 2.
C. 2 : 1.
D. 4 : 1.
Câu 47. Cho 56,28 gam hỗn hợp E chứa ba peptit mạch hở gồm X (a mol), Y (b mol) và Z (c mol); tổng số nguyên tử
oxi trong ba phân tử peptit là 13. Đốt cháy hoàn toàn a mol X hoặc b mol Y hoặc c mol Z đều thu được CO 2 có số mol
nhiều hơn H2O là c mol. Đun nóng 56,28 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 85,155 gam hỗn hợp gồm ba
muối của glyxin, alanin và valin. Khối lượng của Z trong hỗn hợp E là
A. 15,120 gam.
B. 19,845 gam.
C. 13,605 gam.
D. 21,315 gam.
Câu 48. Peptit X và peptit Y có tổng liên kết peptit bằng 8. Trong X cũng như Y chỉ được tạo nên từ Gly và Val. Đốt
cháy hoàn toàn hỗn E chứa X và Y có tỉ lệ mol tương ứng 1 : 3 cần dùng 22,176 lít oxi (đktc). Sản phẩm cháy gồm CO 2,
H2O và N2. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH) 2 dư thấy khối lượng bình tăng 46,48 gam, khí
thoát ra khỏi bình có thể tích là 2,464 lít (đktc). Khối lượng X đem dùng gần nhất với giá trị
A. 3,23 gam.
B. 3,28 gam.
C. 4,24 gam.
D. 14,48 gam.
Câu 49 (Đề minh họa THPTQG 2015). Đun nóng 0,16 mol hỗn hợp E gồm hai peptit X (C xHyOzN6) và Y (CnHmO6Nt)
cần dùng 600 ml dung dịch NaOH 1,5M chỉ thu được dung dịch chứa a mol muối của glyxin và b mol muối của alanin.
Mặt khác đốt cháy 30,73 gam E trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp CO2, H2O và N2, trong đó tổng khối lượng của CO2
và nước là 69,31 gam. Giá trị a : b gần nhất với
A. 0,756.
B. 0,810.
C. 0,730.
D. 0,962.
Câu 50. Đun nóng 0,1 mol hỗn hợp T gồm hai peptit mạch hơt T 1, T2 (T1 ít hơn T2 1 liên kết peptit, đều được tạo thành
từ X, Y là hai amino axit có dạng H 2N-CnH2n-COOH; MX < MY) với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch chứa
0,42 mol muối của X và 0,14 mol muối của Y. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 13,2 gam T cần vừa đủ 0,63 mol O 2. Phân
tử khối của T1 là
A. 359.
B. 387.
C. 303.
D. 402.
-----CHÚC CÁC EM THÀNH CÔNG-----

THẦY GIÁO TRƯỜNG LÀNG

- 18 -



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x