Tải bản đầy đủ

ôn tập Lipit

Lipit
Người đăng: Quỳnh Phương - Ngày: 29/05/2017

Chất béo, dầu mỡ là nhưng cái tên rất quen thuộc trong đời sống đối với mỗi chúng ta. Như vậy chất
béo có cấu tạo từ những nguyên tố nào, có ở những đâu và có vai trò như thế nào trong cuộc sống.
Tech12h gửi tới các bạn Lipit thuộc chương trình sách giáo khoa 12.

A. Kiến thức trọng tâm
I - Khái niệm và phân loại
1. Khái niệm


Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hòa tan trong nước nhưng tan
nhiều trong các dung môi hữu cơ không phân cực (như ete, dầu hỏa,…)

2. Phân loại : Lipit bao gồm chất béo(triglixerit), sáp, steroit, photpholipit,…

II - Chất béo
1. Khái niệm



Axit béo là axit đơn chức có mạch cacbon dài (thường từ 12C đến 24C) và không phân nhánh.

Thí dụ:
C17H35COOH ( M = 284) : axit stearic
C17H33COOH ( M = 282) : axit oleic (có một liên kết C = C trong phân tử)


C17H31COOH ( M = 280) : axit linoleic (có 2 liên kết C = C trong phân tử)
C15H31COOH ( M = 256) : axit panmitic


Chất béo là trieste của glixerol với axit béo gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol.

Thí dụ:
(C17H35COO)3C3H5 : tristearin (tristearoylglixerol)
(C17H33COO)3C3H5 : triolein (trioleoylglixerol)
(C15H31COO)3C3H5 : tripanmitin (tripanmitoylglixerol)
Công thức CT chung của chất béo :

Hoặc (COO)3C3H5
Chú ý: Cách tính số loại tri-este tạo thành từ glixeron với n axit béo là: số trieste = số chất béo =
2. Tính chất vật lí


Chất béo ở thể rắn (mỡ) hoặc lỏng (dầu) nhẹ hơn nước và không tan trong nước nhưng tan
trong các dung môi hữu cơ như ete, xăng, benzen,…\



Chất béo ở thể rắn (mỡ động vật) chủ yếu chứa gốc axit béo no.



Chất béo ở thể lỏng (dầu thực vật) chủ yếu chứa gốc axit béo không no.

3.Tính chất hóa học


Phản ứng thủy phân
o



Tổng quát:

o

Thí dụ:






Phản ứng xà phòng hóa
o

Tổng quát:

o

Thí dụ:

Phản ứng cộng hidro (phản ứng hidro hóa)

triolein (lỏng)


tristearin (rắn)

Phản ứng oxi hóa

Nối đôi C = C ở gốc axit béo không no của chất béo bị oxi hóa chậm bởi oxi của không khí tạo thành
peoxit, chất này bị thủy phân thành các anđehit có mùi khó chịu.
=> Đó là nguyên nhân của hiện tượng dầu, mỡ để lâu bị ôi thiu.
4. Ứng dụng


Chất béo là thức ăn quan trọng của con người. Quá trình oxi hóa chậm của chất béo khi vào cơ
thể cung cấp năng lượng cho cơ thể.



Trong công nghiệp chất béo dùng để sản xuất xà phòng, điều chế glixerol, sản xuất mĩ phẩm, đồ
hộp,…

B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Câu 1: Trang 11 sgk hóa học 12
Chất béo là gì ? Dầu ăn và mỡ động vật có đặc điểm gì khác nhau về cấu tạo và tính chất vật lí ? Cho ví
dụ minh họa.
=> Xem hướng dẫn giải
Câu 2: Trang 11 sgk hóa học 12
Phát biểu nào sau đây không đúng ?


A. Chất béo không tan trong nước.
B. Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
C. Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố.
D. Chất béo là este của glixerol và axit cacboxylic mạch cacbon dài, không phân nhánh.
=> Xem hướng dẫn giải
Câu 3: Trang 11 sgk hóa học 12
Trong thành phần của một số loại sơn có Trieste của glixerol với axit linoleic C 17H31COOH và axit linoleic
C17H29COOH. Viết công thức cấu tạo thu gọn của các Trieste có thể có của hai axit trên với glixerol.
=> Xem hướng dẫn giải
Câu 4: Trang 11 sgk hóa học 12
Chất béo luôn có một lượng nhỏ axit tự do. Số miligam KOH dùng để trung hòa lượng axit tự do trong
một gam chất béo gọi là chỉ số axit của chất béo. Để trung hòa 2,8 gam chất béo cần 3,0 ml dung dịch
KOH 0,1M. Tính chỉ số axit của mẫu chất béo trên.
=> Xem hướng dẫn giải
Câu 5: Trang 11 sgk hóa học 12
Tổng số miligam KOH dùng để trung hòa hết lượng axit tự do và xà phòng hóa hết lượng este trong 1
gam chất béo gọi là chỉ số xà phòng hóa của chất béo. Tính chỉ số xà phòng hóa của mẫu chất béo có
chỉ số axit bằng 7 chứa tristearoylglixerol còn lẫn một lượng axit stearic.
=> Xem hướng dẫn giải



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×