Tải bản đầy đủ

49 câu SÓNG cơ và SÓNG âm từ THẦY NGUYỄN THÀNH NAM 2018 image marked image marked

SÓNG CƠ VÀ SÓNG ÂM
Câu 1(thầy Nguyễn Thành Nam 2018): Khi nói về sóng cơ học phát biểu nào sau đây là sai?
A. Sóng cơ học truyền được trong tất cả các môi trường rắn, lỏng, khí và chân không.
B. Sóng cơ là sự lan truyền dao động cơ trong môi trường vật chất.
C. Sóng âm truyền trong không khí là sóng dọc.
D. Sóng cơ học lan truyền trên mặt nước là sóng ngang
Đáp án A
Sóng cơ không lan truyền được trong chân không
Câu 2(thầy Nguyễn Thành Nam 2018): Tần số của âm cơ bản và họa âm do một dây đàn phát ra
tương ứng bằng với tần số của sóng cơ để trên dây đàn có sóng dừng. Trong các họa âm do dây đàn
phát ra, có hai họa âm ứng với tần số 2750Hz và 3850Hz. Biết âm cơ bản của dây đàn có tần số nằm
trong khoảng từ 300Hz đến 800Hz. Trong vùng tần số của âm nghe được có tối đa bao nhiêu tần số
của họa âm (kể cả âm cơ bản) của dây đàn này?
A. 35

B. 34

C. 36

D. 38


Đáp án C

2750

f0 =

f
=
nf
n

0
n

Với hai tần số họa âm, ta có: 
sử dụng chức năng Mode → 7 lập bảng cho
f k = kf 0
f = 3850
 0
k
hai hàm số bên ta tìm được f 0 = 550Hz
Để họa âm có thể nghe được thì 16  550m  2000  0, 03  m  36,36. Vậy có 36 giá trị
Câu 3(thầy Nguyễn Thành Nam 2018): Trong hiện tượng giao thoa sóng nước, hai nguồn A, B cách
nhau 20 cm dao động cùng biên độ, cùng pha, cùng tần số 50Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là
1,5 m/s. Xét trên đường thẳng xy vuông góc với AB, cách trung trực của AB là 7 cm; điểm dao động
cực đại trên xy gần A nhất
A. 8,75 cm

B. 14,46 cm

C. 10,64 cm

Đáp án D
Bước sóng của sóng  =

v
= 3cm cm
f

IH


= 4, 67  điểm dao động với biên độ cực đại gần A

2
nhất trên xy phải thuốc hypebol k = 4
Xét tỷ số

Từ hình vẽ, ta có:

D. 5,67 cm


d1 − d 2 = 12
 2
2
2
2
2
2
2
d1 = h + 17  h + 17 − h + 3 = 12  h = 4,8
 2
2
2
d 2 = h + 3
2
2
Từ đó tìm ra được d 2 = 4,8 + 3 = 5.67cm

Câu 4(thầy Nguyễn Thành Nam 2018): M, N và P là 3 vị trí cân bằng liên tiếp trên một sợi dây
đang có sóng dừng mà các phần tử tại đó dao động bới cùng biên độ bằng

3 cm. Biết vận tốc tức

thời của hai phần tử tại N và P thỏa mãn v N .vP  0; MN = 40 cm, NP = 20 cm; tần số góc của
sóng là 20 rad/s. Tốc độ dao động của phần tử tại trung điểm của NP khi sợi dây có dạng một đoạn
thẳng bằng
A. 40 3m / s

B. 40cm / s

D. 40 3cm / s

C. 40m / s

Đáp án B
M, N, P là các vị trí cân bằng liên tiếp có cùng biên độ và v N .vP  0 suy ra , N và P cùng năm trên
một bó sóng:

 1
= ( MN + NP ) = 30 ( cm )   = 120cm
4 2

Áp dụng công thức A = A b sin

d
= 3cm cm với d là khoảng cách tới nút suy ra A b = 2cm


Tốc độ dao động cực đại của phần tử tại trung điểm của NP khi sơi dây có dạng đoạn thẳng:

vbmax = Ab = 20.0,02 = 0, 4m / s = 40cm / s
Câu 5(thầy Nguyễn Thành Nam 2018): Trên một sợi dây có sóng dừng, hai điểm M và N là hai nút
sóng gần nhau nhất. Hai điểm P và Q trên sợi dây, trong khoảng giữa M và N. Các phần tử vật chất tại
P và Q dao động điều hòa
A. cùng pha nhau.

B. lệch pha nhau


.
2

C. ngược pha nhau.

D. lệch pha nhau


4

Đáp án A
Sóng dừng, P và Q thuộc cùng một bụng sóng nên dao động cùng pha nhau.
Câu 6(thầy Nguyễn Thành Nam 2018): Người ta tạo ra sóng cơ hình sin trên một sợi dây đàn hồi
căng ngang bằng cách, khi t = 0 cho đầu O của sợi dây bắt đầu dao động điều hòa theo phương thẳng
đứng đi lên, khi đầu dây này lên tới điểm cao nhất lần đầu tiên thì sóng đã truyền trên dây được quãng
đường 2 cm . Bước sóng của sóng này bằng
A. 4 cm
Đáp án C

B. 6 cm

C. 8 cm

D. 2 cm


Khoảng thời gian để dây đi từ vị trí cân bằng đến cao nhất là t =

T
Quãng đường sóng truyền đi được
4

trong một phần tư chu kì là 2cm   = vT = 8cm.
Câu 7(thầy Nguyễn Thành Nam 2018): Độ cao của âm phụ thuộc vào:
A. đồ thị dao động của nguồn âm

B. độ đàn hồi của nguồn âm

C. tần số của nguồn âm

D. biên độ dao động của nguồn âm

Đáp án C
Độ cao của âm phụ thuộc vào tần số của âm
Câu 8(thầy Nguyễn Thành Nam 2018): Trong quá trình truyền sóng, khi gặp vật cản thì sóng bị
phản xạ. Tại điểm phản xạ thì sóng tới và sóng phản xạ sẽ:
A. luôn cùng pha

B. không cùng loại

C. cùng tần số

D. luôn ngược pha

Đáp án C
Tại điểm phản xạ thì sóng tới và sóng phản xạ luôn cùng tần số
Câu 9(thầy Nguyễn Thành Nam 2018): Khi nói về siêu âm, phát biểu nào sau đây sai?
A. siêu âm có tần số lớn hơn 20 kHz.
B. siêu âm có khả năng truyền được trong chất rắn.
C. siêu âm khi gặp các vật cản thì có thể bị phản xạ.
D. trong cùng một môi trường, siêu âm có bước sóng lớn hơn bước sóng của hạ âm.
Đáp án D
Siêu âm có tần số lớn hơn hạ âm → bước sóng sẽ nhỏ hơn →D sai
Câu 10(thầy Nguyễn Thành Nam 2018): Tại mặt nước có hai nguồn sóng kết hợp S1 ,S2 dao động
theo phương vuông góc mặt nước với phương trình lần lượt là u1 = A1 cos t và

u 2 = A2 cos ( t + ) . Những điểm thuộc mặt nước nằm trên đường trung trực của S1S2 sẽ
A. không dao động.

B. dao động với biên độ ( A1 + A2 )

C. dao động với biên độ nhỏ nhất

D. dao động với biên độ 0,5 ( A1 + A2 )

Đáp án C
Vì hai sóng kết hợp ngược pha nhau nên trên đường trung trực của S1S2 sẽ dao động với biên độ cực
tiểu
Câu 11(thầy Nguyễn Thành Nam 2018): Một sợi dây đàn hồi có chiều dài 9a với hai đầu cố định,
đang có sóng dừng. Trong các phần tử dây mà tại đó sóng tới và sóng phản xạ hình sin lệch pha nhau




+ 2k (với k là các số nguyên) thì hai phần tử dao động ngược pha cách nhau một khoảng gần
3

nhất là a. Trên dây, khoảng cách xa nhất giữa hai phần tử dao động cùng pha với biên độ bằng một
nửa biên độ của bụng sóng là


A. 8,5a

B. 8a

C. 7a

D. 7,5a

Đáp án A
Độ lệch pha 2

d 9a −2
d 9a −1

=
=
+k
+ k hoặc 2 −
 
 
3
3

Để 2 điểm gần nhất, ta chọn cùng 1 giá trị k, lúc ấy 2d = 2a =
Lúc này trên dây sẽ có 9a = k


3


→ k = 13 bó sóng
2

Hai điểm cùng pha, xa nhất sẽ ở bó 1 và bó 13
Do biên độ là

1

Amax nên khoảng cách là 9a = = 8,5a
2
3

Câu 12(thầy Nguyễn Thành Nam 2018): Theo quy định của Bộ giao thông vận tải, âm lượng còi
điện lắp trên ôtô đo ở khoảng cách 2 m là 90dB đến 115dB. Giả sử còi điện đặt ngay ở đầu xe và có
độ cao 1,2 m. Người ta tiến hành đo âm lượng của còi điện lắp trên ôtô 1 và ô tô 2 ở vị trí cách đầu xe
là 30 m, ở độ cao 1,2 m thì thu được âm lượng của ôtô 1 là 85dB và ôtô 2 là 91dB. Âm lượng của còi
điện trên xe ôtô nào đúng quy định của Bộ giao thông vận tải ?
A. Ôtô 2

B. Ôtô 1

C. Không ôtô nào

D. Cả hai ôtô

Đáp án D
r là vị trí đo mức cường độ âm, khi đó công suất của nguồn âm sẽ nằm trong khoảng Pmin  P  Pmax
để mức cường độ âm đo được 90dB  L  115dB
ta có L = 10 log

P1
90 L 115
⎯⎯⎯⎯
→109 4r 2 I0  P  1011,5 4r 2 I 0  109 42 2 I 0  P  1011,542 2 I 0
2
4r I 0

ta dễ dàng tìm được 16.109 I0  P  16.1011,5 I0
+) Đối với xe thứ nhất

L1 = 10 log

P1
 P1 = 10L1 4r12 I 0 = 3600108,5 I 0 , so sánh điều kiện thấy rằng vẫn thỏa mãn
2
4r1 I0

+) Đối với xe thứ hai

L1 = 10 log

P2
 P1 = 10L1 4r12 I 0 = 3600108,5 I 0 , so sánh điều kiện thấy rằng vẫn thỏa mãn
2
4r1 I0

Câu 13(thầy Nguyễn Thành Nam 2018): Một vận động viên hằng ngày đạp xe trên đoạn đường
thẳng từ điểm A đúng lúc còi báo thức bắt đầu kêu, khi đến điểm B thì còi vừa dứt. Mức cường độ âm
tại A và B lần lượt là 60 dB và 54 dB. Còi đặt tại O, phát âm đẳng hướng với công suất không đổi và
môi trường không hấp thụ âm; góc AOB bằng 150. Biết rằng vận động viên này khiếm thính nên chỉ
nghe được mức cường độ âm từ 66 dB trở lên và tốc độ đạp xe không đổi, thời gian còi báo thức kêu
là 1 phút. Trên đoạn đường AB, vận động viên nghe thấy tiềng còi báo thức trong khoảng thời gian
xấp xỉ bằng


A. 30s

B. 25s

C. 45s

D. 15s

Đáp án D
Đặt OA = a , ta có: LA = LB = log

IA
 OA 
= log 

IB
 OB 

2

2

 OA 
log 
 = 6 − 5, 4 = 0, 6
 OB 
 OB = OA 100,6  2.OA = 2a

AB = OA2 + OB2 − 2OA.OB.cos150 = a 2 + ( 2a ) − 2.a.2a.cos150 = 2,9.a
2

SOAB = OA.OB.sin150 = AB.OH  a.2a.sin150 = 2,9a.OH  OH = 0,35.a
Điểm H gần nguồn O nhất nên có mức cường độ âm lớn nhất, từ H về 2 phía A và B mức cường độ
âm giảm dần. Gọi M và N là 2 điểm nằm 2 bên H thuộc đoạn AB có cùng mức cường độ âm là
0,97A0 , ta có:
2

2

I
OA
 OA 
 OA 
LM = LA = log M = log 
 0,5.OA
  log 
 = 6,6 − 6 = 0,6  OM =
IA
 OM 
 OM 
100,6

 MN = 2 OM2 − OH2 = 2

( 0,5a ) − ( 0,35a )

Tốc độ đạp xe là không đổi nên v =

2

2

= 0,72.a

AB MN
60MN 60.0, 72.a
=
t=
=
 15 s
60
t
AB
2,9.a

Câu 14(thầy Nguyễn Thành Nam 2018): Trong sóng cơ, công thức liên hệ giữa tốc độ truyền sóng v,
bước sóng  và chu kì T của sóng là
A.  =

v
2T

B.  = 2vT

C.  = vT

D.  =

v
T

Đáp án C
Ta có:  = vT =

v
.
f

Câu 15(thầy Nguyễn Thành Nam 2018): Giao thoa ở mặt nước được tạo bời hai nguồn sóng kết hợp
dao động điều hòa cùng pha theo phương thẳng đứng tại hai vị trí S1 và S2 . Sóng truyền trên mặt nước
có bước sóng 6cm. Trên đoạn thẳng S1S2 , hai điểm gần nhau nhất mà phần tử nước tại đó dao động
với biên độ cực đại cách nhau
A. 12 cm
Đáp án C

B. 6 cm

C. 3 cm

D. 1,5 cm


Trên đoạn thẳng nối S1S2 hai điểm gần nhau nhất mà phần tử nước tại đó dao động với biên độ cực đại
cách nhau d =


= 3cm.
2

Câu 16(thầy Nguyễn Thành Nam 2018): Một sợi dây dài 2m với hai đầu cố định, đang có sóng dừng.
Sóng truyền trên dây với tốc độ 20m/ s. Biết rằng tần số của sóng truyền dây có giá trị trong khoảng từ
11 Hz đến 19Hz. Tính cả hai đầu dây, số nút sóng trên dây là
A. 5

B. 3

C. 4

D. 2

Đáp án C
Điều kiện để xảy ra sóng dòng l = k.
Ta có 11  f  19  11 

v
k.v 20k
f =
=
2f
2.l
4

20k
 19  2, 2  k  3,8  k = 3  Số nút sóng trên dây là 4.
4

Câu 17(thầy Nguyễn Thành Nam 2018): Ở mặt nước, tại hai điểm A và B có hai nguồn kết hợp dao
động cùng pha theo phương thẳng đứng. ABCD là hình vuông nằm ngang. Biết trên CD có 3 vị trí mà
ở đó các phần từ dao động với biên độ cực đại. Trên AB có tối đa bao nhiêu vị trí mà phần tử ở đó dao
động với biên độ cực đại?
A. 13

B. 7

C. 11

D. 9

Đáp án D
2 nguồn cùng pha nên trục trung trực là cực đại giao thoa.
Trên CD tối đa 3 cực đại  k C  2

kC =

AC − BC a 2 − a a
=
=



(

)2

2 −1


a
 4,828 (1)

AB − 0 a
kB =
= ( 2)





Từ (1) và (2)  k B  4,828  có tối đa 9 cực đại trên AB.
Câu 18(thầy Nguyễn Thành Nam 2018): Một sợi dây đàn hồi căng ngang với đầu A cố định đang có
sóng dừng. B là phần tử dây tại điểm bụng thứ hai tính từ đầu A, C là phần từ dây nằm giữa A và B.
Biết A cách vị trí cân bằng của B và vị trí cân bằng của C những khoảng lần lượt là 30cm và 5cm, tốc
độ truyền sóng trên dây là 50cm/s. Trong quá trình dao động điều hòa, khoảng thời gian ngắn nhất hai
lần li độ của B có giá trị bằng biên độ dao động của C là
A.

1
s
15

Đáp án D

B.

2
s
5

C.

2
s
15

D.

1
s
5


Do B là bụng thứ 2 tính từ nút A nên AB =

3
 = 30   = 40 cm.
4

Áp dụng công thức thính biên độ của 1 điểm trên sợi dây đàn hồi:

5 

A c = 2a cos  2  = a 2cm và AB = 2a (do B là bụng)
 40 
Sử dụng đường tròn lượng giác. Khoảng thời gian giữa 2 lần liên tiếp li độ của B bằng biên độ của C

(a

)

2cm là

T 
40
1
=
=
= s.
4 4v 4.50 5

Câu 19(thầy Nguyễn Thành Nam 2018): Một sóng cơ khi truyền trong môi trường thứ nhất với tốc
độ v1 thì có bước sóng 1 ; còn khi truyền trong môi trường thứ hai với tốc độ v 2 thì có bước sóng  2
. Khi đó:
A.  2 = 1

B.

 2 v1
=
1 v 2

C. v 2 = v1

D.

1 v1
=
2 v2

Đáp án D
Khi truyền vào các môi trường khác nhau thì tần số ánh sáng không đổi và bằng tần số của nguồn phát
ra.
Câu 20(thầy Nguyễn Thành Nam 2018): Trên sợi dây đàn hồi hai đầu cố định, chiều dài 1,2m xuất
hiện sóng dừng với 4 nút sóng (kể cả hai nút ở hai đầu). Điều nào sau đây là sai?
A. Bước sóng là 0,8 m.
B. Các điểm nằm giữa hai nút liên tiếp dao động cùng pha.
C. Các điểm nằm giữa ở hai bên một nút có hai bó sóng liền kề dao động ngược pha.
D. Khoảng cách giữa một nút và một bụng cạnh nó là 0,8 m.
Đáp án D
Điều kiện để có sóng dừng với hai đầu cố định l = n


, có 4 nút sóng → n = 3 →  = 0,8m → D
2

sai.
Câu 21(thầy Nguyễn Thành Nam 2018): Một nguồn âm đặt tại O trong môi trường đẳng hướng. Hai
điểm M và N trong môi trường tạo với O thành một tam giác đều. Mức cường độ âm tại M và N đều
bằng 24, 77 dB , mức cường độ âm lớn nhất mà một máy thu thu được đặt tại một điểm trên đoạn MN
là:
A. 28dB
Đáp án D

B. 27 dB

C. 25dB

D. 26dB


Trên đoạn MN, mức cường độ âm sẽ lớn nhất tại H.
Trong tam giác đều, ta luôn có OH =

3
OM.
2

Mức cường độ âm tại H: L H = L M + 20 log

OM
= 26 dB.
OH

Câu 22(thầy Nguyễn Thành Nam 2018): Trên một sợi dây dài có
một sóng ngang, hình sin truyền qua. Hình dạng của một đoạn dây
tại hai thời điểm t1 và t 2 có dạng như hình vẽ bên. Trục Ou biểu
diễn li độ của các phần tử M và N ở các thời điểm. Biết

t 2 − t1 = 0,11 s , nhỏ hơn một chu kì sóng. Chu kì dao động của
sóng là:
A. 0,5s

B. 1s

C. 0, 4 s

D. 0, 6 s

Đáp án A

Từ hình vẽ, ta xác định được


u M = 1,52
+ ) ( t1 ) 

u N = 0,35mm

u = 1,52cm
,( t2 )  M
u N = + A


 1.52

2
cos 2 = A
0,35
0,35
 1,52 
2
+) Ta có: 
 2cos   − 1 =
 2
−1 =
 A = 2 cm

A
A
2
 A 
cos = 0,35

A
+) Từ đây ta tìm được T = 0,5s.
Câu 23(thầy Nguyễn Thành Nam 2018): Một sóng cơ có tần số f, truyền trên dây đàn hồi với tốc độ
truyền sóng v và bước sóng . Hệ thức đúng là
A. v = 2f

B. v = f

C. v =


f

D. v =

f


Đáp án B
Công thức liên hệ giữa vận tốc truyền sóng v, bước sóng , tần số f là v = f
Câu 24(thầy Nguyễn Thành Nam 2018): Để đo tốc độ âm trong gang, nhà vật lí Pháp Bi-ô đã dùng
một ống gang dài 951,25m. Một người đập một nhát búa vào một đầu ống gang, một người ở đầu kia
nghe thấy tiếng gõ, một tiếng truyền qua gang và một truyền qua không khí trong ống gang; hai tiếng
ấy cách nhau 2,5s. Biết tốc độ âm trong không khí là 340 m/s. Tốc độ âm trong gang là bao nhiêu
A. 1452 m/s

B. 3194 m/s

C. 180 m/s

D. 2365 m/s

Đáp án B
Âm truyền trong không khí với vận tốc nhanh hơn, do vậy ta sẽ nghe âm truyền qua gan trước sau đó
tới âm truyền qua không khí

t =

L
L
951, 25 951, 25
=  2,5 =

 v t = 3194m / s
v kk v t
340
vt

Câu 25(thầy Nguyễn Thành Nam 2018): Trong một thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt chất lỏng,
hai nguồn A và B cách nhau 10cm và dao động theo phương trình u A = u B = 4cos ( 20t ) mm.
Sóng từ hai nguồn lan truyền trên mặt chất lỏng với tốc độ 40cm/s. Gọi Ax là đường thẳng trên mặt
chất lỏng và vuông góc với AB. Tại điểm M trên Ax có một cực đại giao thoa, trên đoạn thẳng AM
không có cực đại nào khác. Khoảng cách AM là
A. 2,52 cm

B. . 2,15 cm

Đáp án D

Bước sóng của sóng  =

2v
= 4cm


C. 1,64 cm

D. 2,25 cm


Số cực đại trên đoạn thẳng nối hai nguồn:



AB
AB
k
 −2,5  k  2,5



Để trên đoạn AM không còn cực đại nào khác thì M là cực đại ứng với k = 2. Ta có

BM − AM = 8

2
2
2
BM − AM = AB
 ( 8 + AM ) − AM 2 = 102  AM = 2, 25cm
2

Câu 26(thầy Nguyễn Thành Nam 2018): Hai điểm M, N cách nhau


cùng nằm trên một nửa
3

đường thẳng xuất phát từ nguồn sóng, sóng truyền từ N đến M. Tại thời điểm t, li độ dao động tại M
là 6cm đang chuyển động theo chiều dương, li độ dao động của N là −6cm. Khi phần tử tại M chuyển
động đến biên lần thứ hai kể từ thời điểm t thì li độ sóng tại N là:
A. 4 3cm

B. −2 3cm

C. −3 2cm

D. 2 3cm

Đáp án B

Độ lệc pha giữa M và N: MN =

2x MN 2
=
rad

3

Biễu diễn các vị trí tương ứng của M và N trên đường tròn tại thời điểm t  A = 4 3cm
Khi M đến biên thì u N = −

A
= −2 3cm
2

Câu 27(thầy Nguyễn Thành Nam 2018): Hai nguồn sóng giống nhau S1 , S2 có biên độ 2cm đặt lần
lượt tại hai điểm A, B cách nhau 40cm. Cho bước sóng bằng 0,6cm. Điểm C thuộc miền giao thoa
cách B một đoạn 30cm dao động với biên độ cực đại. Giữa C và đường trung trực của đoạn AB còn
có 2 dãy cực đại khác. Nếu dịch chuyển nguồn S1 đến điểm C thì tại A biên độ dao động của sóng là
A. 1 cm

B. 0

C. 4 cm

D. 2 cm

Đáp án D
Do C là một cực giao thoa, giữa C và trung tực của AB còn 2 dây cực đại khác nữa → C thuộc dãy
cực đại ứng với k = 3. Ta có AC − BC = 3  AC = 31,8cm


Nếu dịch chuyển nguồn A đến C thì điểm A sẽ dao động với biên độ

 AC − AB 
a A = 2A cos  2
 = 2cm



Câu 28(thầy Nguyễn Thành Nam 2018): Cho các phát biểu sau về sóng cơ:
(a) Sóng dọc truyền trong một môi trường thì phương dao động của các phần tử môi trường là phương
thẳng đứng.
(b) Sóng cơ truyền trong chất rắn luôn là sóng dọc.
(c) Sóng cơ truyền trong chất lỏng luôn là sóng ngang.
(d) Tốc độ truyền sóng phụ thuộc vào bản chất môi trường truyền sóng.
(e) Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
(f) Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
(g) Những phần tử của môi trường trên cùng một hướng truyền sóng và cách nhau một số nguyên lần
bước sóng thì dao động cùng pha.
Số phát biểu đúng là:
A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Đáp án A
+) Sóng dọc truyền trong một môi trường thì phương dao động của các phần tử trùng với phương
truyền sóng → ( a ) sai
+) Sóng ngang truyền trong môi trường rắn, lỏng. Sóng dọc truyền trong môi trường rắn, lỏng, khí
→ ( b ) , ( c ) sai
+) Tốc độ truyền sóng phụ thuộc vào bản chất môi trường truyền sóng → ( d ) đúng
+) Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên một phương truyền sóng dao động
cùng pha → ( e ) , ( f ) sai
+) Những phần tử của môi trường trên cùng một hướng truyền sóng và cách nhau một số nguyên lần
bước sóng thì dao động cùng pha → ( g ) đúng
Câu 29(thầy Nguyễn Thành Nam 2018): Một sóng ngang trền dọc theo một sợi dây dài, nguồn sóng

T
 2t 
 . Ở thời điểm t = , phần tử trên dây ở vị trí cách
2
 T 

O dao động với phương trình u O = Acos 

O một khoảng bằng một phần ba bước sóng thì có li độ là u = 5cm. Xác định biên độ sóng
A. 16 cm
Đáp án C

B. 5 cm

C. 10 cm

D. 8 cm


Độ lệch pha giữa O và M:  =

2x 2
=
rad

3

Tại t = 0, O đang nằm ở vị trí dương → tại t = 0,5T, O đang nằm ở vị trí biên âm.
Từ hình vẽ ta thấy rằng A = 10cm
Câu 30(thầy Nguyễn Thành Nam 2018): Người ta sử dụng máy phát dao động với tần số f có thể
thay đổi được để tạo sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi hai đầu cố định. Biết tốc độ truyền sóng trên
dây tỉ lệ thuận với căn bậc hai của lực căng dây. Khi lực căng dây là F1 , thay đổi tần số dao động của
máy phát thì nhận thấy trên dây xuất hiện sóng dừng với hai giá trị liên tiếp của tần số f1 và f 2 thỏa
mãn f 2 − f1 = 32 Hz. Khi lực căng dây là F2 = 4F1 và lặp lại thí nghiệm như trên thì hiệu hai tần số
liên tiếp cho sóng dừng trên dây là:
A. 128 Hz

B. 64 Hz

C. 16 Hz

D. 8 Hz

Đáp án B
Với hiện tượng sóng dừng trên dây, hai đầu cố định, hiệu hai tần số liên tiếp cho sóng dừng đúng
bằng tần số cho sóng dừng trên dây với một bó sóng


F1
v
 = 1 =k
2f1
2.32

 f 2 = 2f1 = 64Hz
Ta có: 
4f1
v2

 = 2f = k 2f

2
2
Câu 31(thầy Nguyễn Thành Nam 2018): Hai nguồn phát sóng kết hợp tại A, B trên mặt nước cách
nhau 12cm phát ra hai dao động điều hòa cùng tần số 20Hz, cùng biên độ và cùng pha ban đầu. Xét
điểm M trên mặt nước cách A, B những đoạn lần lượt là 4,2cm và 9cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt
nước là 32cm/s. Muốn M là một điểm dao động với biên độ cực tiểu thì phải dịch chuyển nguồn tại B
dọc đường nối A, B từ vị trí ban đầu ra xa nguồn A một đoạn nhỏ nhất là:
A. 0,53 cm
Đáp án C

B. 1,03 cm

C. 0,83 cm

D. 0,23 cm


Xét tỉ số

d 2 − d1
=3


h = 2,52cm
 x = 3,36cm

Vậy ban đầu điểm M nằm trên cục đại thứ 3  

Dịch chuyển S2 ra xa một đoạn d , để đoạn này là nhỏ nhất thì khi đó M phải nằm trên cực tiểu thứ
4
Ta có d '2 − d1 = 3,5  d '2 = 9,8cm → d = 0,083cm
A. không đổi

B. tăng 2 lần

D. tăng 4 lần

C. giảm 2 lần

Câu 32(thầy Nguyễn Thành Nam 2018): Sóng siêu âm có tần số
A. lớn hơn 2000 Hz

B. nhỏ hơn 16 Hz

C. lớn hơn 20000 Hz

D. trong khoảng từ 16 Hz đến 20000 Hz

Đáp án C
Sóng siêu âm có tần số lớn hơn 20000 Hz
Câu 33(thầy Nguyễn Thành Nam 2018): Một sóng cơ có biên độ A và bước sóng . Quãng đường
sóng truyền đi được trong một phần tám chu kì là
A.

A 2
2

B.


4

C.

A
4

D.


8

Đáp án D
Quãng đường sóng truyền đi được trong một phần tám chu kì là s =

vT 
=
8
8

Câu 34(thầy Nguyễn Thành Nam 2018): Một sợi dây căng ngang đang có sóng dừng. Sóng truyền
trên dây có bước sóng . Khoảng cách giữa hai nút liên tiếp là
A.


4

B. 2

Đáp án D
Khoảng cách giữa hai nút liên tiếp là nửa bước sóng

C. 

D.


2


Câu 35(thầy Nguyễn Thành Nam 2018): Hai nguồn kết hợp A và B dao động theo phương vuông
góc với bề mặt chất lỏng với phương trình u A = u B = 4cos(40t )cm, t tính bằng s. Tốc độ truyền
sóng là 50 cm/s. Biên độ sóng coi như không đổi. Tại điểm M trên bề mặt chất lỏng với

AM − BM =

10
cm, phần tử chất lỏng có tốc độ dao động cực đại bằng
3
B. 100 cm / s

A. 120 cm / s

C. 80 cm / s

D. 160 cm / s

Đáp án D

Bước sóng của sóng  =

2v
= 2,5cm


 AM − BM 
 = 4cm




Biên độ dao động của M a M = 2acos  

Tốc độ dao động cực đại của M: vmax = AM = 160cm / s
Câu 36(thầy Nguyễn Thành Nam 2018): Cho một sợi dây đang có sóng dừng với tần số góc
=10rad/s. Trên dây A là một nút sóng, điểm B là bụng sóng gần A nhất, điểm C giữa A và B. Khi sơi
dây duỗi thẳng thì khoảng cách AB = 9cm và AB = 3AC. Khi sợi dây biến dạng nhiều nhất thì khoảng
cách giữa A và C là 5cm. Tốc độ dao động của điểm B khi nó qua vị trí có li độ bằng biên độ của
điểm C là:
B. 40 3cm / s

A. 160 3cm / s

C. 160cm / s

D. 80cm / s

Đáp án B

AB là khoảng cách giữa nút và gần bụng nhất  AB =
Mặt khác AB = 3AC  AC =


4


→ do đó C dao động với biên  = 4AB = 36cm
12

Khi sợi dây biến dạng nhiều nhất, khoảng cách giữa A và C là

   u 
d =   +  B  = 5  u B = 8cm
 12   2 
2

2

Khi B đến vị trí có li độ bằng biên độ của C ( 0,5a B )


vB =

3
3
v Bmax =
a B = 40 3cm / s
2
2

Câu 37(thầy Nguyễn Thành Nam 2018): Một sóng cơ có tần số f, truyền trên một sợi dây đàn hồi với
tốc độ v và có bước sóng  . Hệ thức đúng là?
A. v =


f

B. v = f

C. v = 2f

D. v =

f
v

Đáp án B
Biểu thức liên hệ v = f
Câu 38(thầy Nguyễn Thành Nam 2018): Trong âm nhạc các nốt Đồ Rê Mi Fa Sol La Si Đô được sắp
xếp theo thứ tự:
A. tăng dần độ cao (tần số).

B. giảm dần độ cao (tần số).

C. tăng dần độ to.

D. giảm dần độ to.

Đáp án A
Các nốt được sắp xếp theo chiều tăng dần của độ cao ( tần số).
Câu 39(thầy Nguyễn Thành Nam 2018): Tốc độ truyền sóng là
A. quãng đường phần tử vật chất đi được trong một chu kỳ.
B. tốc độ lan truyền dao động của phần tử vật chất trong môi trường.
C. tốc độ dao động của phần tử vật chất trong môi trường.
D. quãng đường phần tử vật chất đi được trong một đơn vị thời gian.
Đáp án B
Vận tốc truyền sóng là tốc độ lan truyền dao động của phần tử vật chất trong môi trường.
Câu 40(thầy Nguyễn Thành Nam 2018): Cường độ âm tại một điểm trong môi trường truyền âm là

10−5 W / m 2 . Biết cường độ âm chuẩn là I0 = 10−12 W / m 2 . Mức cường độ âm tại điểm đó là
A. 70dB

B. 80dB

C. 60dB

D. 50dB

Đáp án A

I
10−5
Mức cường độ âm L = 10 log = 10 log −12 = 70dB
I0
10
Câu 41(thầy Nguyễn Thành Nam 2018): Trong hiện tượng giao thoa sóng nước, hai nguồn A và B
cách nhau 10,2cm, dao động theo phương vuông góc với mặt nước, cùng biên độ, cùng pha, cùng tần
số 50 Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 100 cm/s. Trên mặt nước kẻ đường thẳng (d) vuông góc
với AB, cắt AB tại N (BN = 2cm). Điểm M trên (d) dao động với biên độ cực đại gần B nhất cách AB
một đoạn gần đúng bằng:
A. 3, 7 cm
Đáp án D

B. 0, 2cm

C. 0,34cm

D. 1,1cm


Bước sóng của sóng =

v
= 2cm
f

Gọi I là trung điểm của AB → I là một cực đại giao thoa, ta xét tỉ số:

2IC
= 3,1  C gần cực đại giao thoa ứng với k = 3 → M trên (d) là cực

đại gần B nhất tương ứng với k=3.

d1 − d 2 = 3 = 6
 2
2
2
2
2
2
2
Ta có d1 = h + 8, 2  h + 8, 2 − h + 2 = 6  h = 1, 073cm
 2
2
2
d 2 = h + 2
Câu 42(thầy Nguyễn Thành Nam 2018): Một sợi dây căng ngang đang có sóng dừng. Sóng truyền
trên dây có bước sóng  . Khoảng cách giữa hai bụng liên tiếp là
A.


2

B.


4

C. 2

D. 

Đáp án A
Khoảng cách giữa hai bụng liên tiếp là


2

Câu 43(thầy Nguyễn Thành Nam 2018): Trong sóng cơ, sóng dọc truyền được trong các môi trường
A. rắn, khí và chân không.

B. rắn, lỏng và khí.

C. rắn, lỏng và chân không.

D. lỏng, khí và chân không.

: Đáp án B
Sóng dọc cũng thuộc loại sóng cơ, chỉ truyền được trong môi trường rắn,
lỏng, khí.
Câu 44(thầy Nguyễn Thành Nam 2018): Trên một sợi dây dài đang có sóng
ngang hình sin truyền qua theo chiều dương của trục Ox. Tại thời điểm t 0 , một
đoạn của sợi dây có hình dạng như hình bên. Hai phần tử dây tại M và O dao động lệch pha nhau
A.


4

B.


3

C.

3
4

D.

2
3

Đáp án C
Theo phương truyền sóng x MN =

2x MN 3
3
=
. Vậy  =

8
4

Câu 45(thầy Nguyễn Thành Nam 2018): Một nguồn âm điểm S phát âm đẳng hướng với công suất
không đổi trong một môi trường không hấp thụ và không phản xạ âm. Lúc đầu, mức cường độ âm do S
gây ra tại điểm M là L (dB). Khi cho S tiến lại gần M thêm một đoạn 60m thì mức cường độ âm tại M
lúc này là L + 6 ( dB) . Khoảng cách từ S đến M lúc đầu là
A. 80, 6m
Đáp án B

B. 120,3m

C. 200m

D. 40m


Ta có L M 2 − L M1 = 20 log

r1
r
 6 = 20 log
 r  120,3m
r2
r − 60

Câu 46(thầy Nguyễn Thành Nam 2018): Một sóng cơ hình sin truyền trong một môi trường. Xét
trên một hướng truyền sóng, khoảng cách giữa hai phần tử môi trường
A. dao động cùng pha là một phần tư bước sóng
B. gần nhau nhất dao động cùng pha là một bước sóng
C. dao động ngược pha là một phần tư bước sóng
D. gần nhau nhất dao động ngược pha là một bước sóng
Đáp án B
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà các
phần tử môi trường tại đó dao động cùng pha với nhau
Câu 47(thầy Nguyễn Thành Nam 2018): Tai ta phân biệt được hai âm có độ cao (trầm – bổng) khác
nhau là do hai âm đó có
A. tần số khác nhau

B. biên độ âm khác nhau

C. cường độ âm khác nhau

D. độ to khác nhau

Đáp án A
Các âm có độ cao khác nhau là do tần số của chúng
khác nhau
Câu 48(thầy Nguyễn Thành Nam 2018): Hình bên là
độ thì biểu diễn sự phụ thuộc của mức cường độ âm L
theo cường độ âm I. Cường độ âm chuẩn gần nhất với
giá trị nào sau đây?
A. 0,33a

B. 0,31a

C. 0,35a

D. 0,37a

Đáp án B
Ta có L = log

I
I0

L = 0,5B
I = a

Từ hình vẽ ta nhận thấy 

Thay vào biểu thức ta tìm được I0 =

a
 0,316a
10

Câu 49(thầy Nguyễn Thành Nam 2018) Một sợi dây căng ngang với hai đầu cố định, đang có sóng
dừng. Biết khoảng cách xa nhất giữa hai phần tử day dao động với cùng biên độ 5mm là 80cm, còn
khoảng cách xa nhất giữa hai phần tử dây dao động cùng pha với cùng biên độ 5 mm là 65 cm. Tỉ số
giữa tốc độ cực đại của một phần tử dây tại bụng sóng và tốc độ truyền sóng trên dây là
A. 0,21

B. 0,41

C. 0,14

D. 0,12


Đáp án A
Ta để ý đến giả thuyết của bài toán, hai điểm dao động cùng biên độ 5mm nhưng cùng pha nhau =>hai
điểm này đối xứng qua một bụng. Hai điểm khác cũng dao động với biên độ đúng bằng 5 mm nhưng
lại cách xa nhau nhất mà không cùng pha vậy hai điểm này phải ngược pha nhau
Từ hình vẽ (1) và (2) là hai điểm dao động với cùng biên độ và cách xa nhau nhất. (3) và (4) là hai điểm
dao động cùng biên độ và cùng pha, cũng cách xa nhau nhất.
Ta dễ dàng xác định được


= 80 − 65 →  = 30cm
2

Điên độ của các điểm cách bụng một đoạn d : 5 = a cos
Ta có tỉ số  =

A 2A 
=
=  0, 21
v

15

2d d =65
⎯⎯⎯
→ a = 10mm




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×