Tải bản đầy đủ

25 câu SÓNG ÁNH SÁNG từ THẦY lại đắc hợp 2018 image marked image marked

SÓNG ÁNH SÁNG
Câu 1(thầy Lại Đắc Hợp 2018): Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng chứng tỏ ánh sáng
A. có tính chất sóng

B. là sóng siêu âm

C. là sóng dọc

D. có tính chất hạt.

Đáp án A
Bước sóng lag quãng đường mà sóng truyền được trong một chu kì hoặc là khoảng cách giữa 2 điểm gần
nhất cùng pha trên một phương truyền sóng => A

Câu 2(thầy Lại Đắc Hợp 2018): Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, bước sóng ánh sáng đơn
sắc dùng trong thí nghiệm là  , khoảng cách giữa hai khe là a, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe
đến màn là D. Khoảng vân là
A.

a
D


B.

D
a

C.

aD


D.


aD

Đáp án A
Hiện tượng nhiễu xạ chứng tỏ ánh sáng có tính chất sóng.
Câu 3(thầy Lại Đắc Hợp 2018): Từ hiện tượng tán sắc và giao thoa ánh sáng, kết luận nào sau đây đúng
khi nói về chiết suất của một môi trường?
A. chiết suất của môi trường là như nhau đối với mọi ánh sáng đơn sắc.
B. chiết suất của môi trường đối với những ánh sáng có bước sóng dài thì lớn hơn.
C. chiết suất của môi trường đối với những ánh sáng có bước sóng ngắn thì lớn hơn.
D. chiết suất của môi trường nhỏ khi môi trường có nhiều ánh sáng truyền qua.
Đáp án C
- Nhìn qua ta đã có thể loại luôn A và D rồi hoặc không thì 2 đáp án B và C đối lập nhau nên khả năng cao
một trong hai đáp án này là đúng. Từ đây hoàn toàn ta có thể 50/50.
- Chính xác hơn thì ta thấy chiết suất của môi trường đối với các ánh sáng đơn sắc tăng từ đỏ đến tím do
đó bước sóng càng ngắn chiết suất càng cao.

Câu 4(thầy Lại Đắc Hợp 2018): Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là
0,5mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2m. Nguồn phát ánh sáng trắng có
bước sóng trong khoảng từ 380nm đến 760nm. M là một điểm sáng trên màn cách vân sáng trung tâm
2cm. Trong các bức xạ cho vân sáng tại M, bức xạ có bước sóng ngắn nhất là


A. 384, 6 nm

B. 714,3nm


C. 380, 0 nm

D. 417, 7 nm

Đáp án A
Vị trí vân sáng được xác định bởi x = k

D
xa 5
=
= m
a
kD k

Khoảng cách giá trị của bước sóng 0,38    0,76   min = 0,3846m

Câu 5(thầy Lại Đắc Hợp 2018): Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng. Ánh sáng đơn sắc dùng
trong thí nghiệm có bước sóng 0,75 . Khoảng cách giữa hai khe là 1,5mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa
hai khe đến màn là 2m. Trên màn khoảng cách giữa vân sáng bậc 3 và vân sáng bậc 7 (ở hai bên vân sáng
trung tâm) là
A. 10 mm

B. 6 mm

C. 4 mm

D. 8 mm

Đáp án A
Khoảng cách giữa các vân sáng bậc 3 và vân sáng bậc 7 ở hai bên vân trung tâm

x = 3i + 7i = 10i = 10

2.0,75.10−6
= 10mm
1,5.10−3

Câu 6(thầy Lại Đắc Hợp 2018): Thực hiện thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng có bước sóng  .
Trên màn quan sát, tại điểm M có vân sáng. Giữ cố định các điều kiện khác, di chuyển dần màn quan sát
dọc theo đường thẳng vuông góc với mặt phẳng chứa hai khe ra xa một đoạn nhỏ nhất là

1
16
m thì M lại là vân tối. Dịch thêm một đoạn nhỏ nhất
m thì M lại là vân tối. Khoảng cách hai khe đến
7
35
màn ảnh khi chưa dịch chuyển bằng
A. 3m

B. 1m

C. 1,8m

D. 1,5m

Đáp án A
Do M là điểm có mức cường độ âm lớn nhất -> M là chân đường vuông góc hạ từ O xuống PQ

• Trên đoạn PM vật chuyển động gia tốc a từ P đến M → PM =

1 2
at1 (1)
2

Vận tốc tại M là vM = a.t1

• Trên đoạn MQ vật chuyển động thẳng đều

→ MQ = vM .t 2 = a.t1.0,125.t1 = 0,125at12 ( 2)
Từ (1) và (2) → MP = 4MQ. Đặt MQ = 1 → MP = 4 → OM = MP.MQ = 2


→ OQ = 5;OP = 2 5
2

I
I
R  1
I
→ P =  Q  = → LQ − L P = 10 log Q = 10 log Q = 10 log 4 = 6, 02dB
IQ  R P 
4
IO
IP
→ LQ = L P + 6, 02 = 26, 02dB
Câu 7(thầy Lại Đắc Hợp 2018): Quang phổ liên tục phát ra bởi hai vật khác nhau thì:
A. hoàn toàn khác nhau ở mọi nhiệt độ
B. hoàn toàn giống nhau ở mọi nhiệt độ
C. giống nhau, nếu mỗi vật có một nhiệt độ thích hợp
D. giống nhau, nếu hai vật có cùng nhiệt độ
Đáp án D
Quang phổ liên tục chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật phát sáng, không phụ thuộc vào cấu tạo chất của
vật.
Câu 8(thầy Lại Đắc Hợp 2018): Chọn sự sắp xếp theo trật tự bước sóng tăng dần của các bức xạ.
A. Tia tử ngoại, tia X, tia gamma
C. Tia gamma, tia X, tia tử ngoại.

B. Tia tử ngoại, tia X, tia gamma
D. Tia gamma, tia tử ngoại,

Đáp án C
Thứ tự tăng dần của bước sóng: tia gamma, tia X, tia tử ngoại

Câu 9(thầy Lại Đắc Hợp 2018): Thực hiện thí nghiệm giao thoa ánh sáng bằng khe Y - âng với sánh với
sánh sáng đơn sắc có bước sóng X . Khoảng giữa 5 vân sáng liên tiếp là 3,2 mm. Trong khoảng cách giữa
hai điểm M, N trên màn và ở hai bên so với vân trung tâm, cách vân trung tâm lần lượt là 6 mm và 9 mm
có số vân sáng là
A. 19 vân

B. 17 vân

C. 20 vân

D. 18 vân

Đáp án A

i=

3, 2
= 0,8 ( mm ) ; −6  ki  9  −7,5  k  11, 25
4

Nên có 19 vân sáng trên MN

Câu 10(thầy Lại Đắc Hợp 2018): Trong thí nghiệm của I - âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai
khe sáng là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2,5m. Ánh sáng chiếu đến


hai khe gồm hai ánh sáng đơn sắc trong vùng ánh sáng khả kiến có bước sóng 1 và  2 = 1 + 0,1 m.
Khoảng cách gần nhất giữa hai vân sáng cùng màu với vân trung tâm là 5mm. Bước sóng 1 có giá trị là:
A. 0, 4m

B. 0, 5m

C. 0, 3m

D. 0, 6m

Đáp án A
Ta có khoảng cách gần nhất giữa hai vân sáng trùng màu với vân trung tâm là i12 =
+ Mặt khác ta có i12 = k11  1 =

D12
 i12 = 2m
a

2
m
k

+ Dựa vào đáp án bài toán, ta có khoảng cách giá trị của 1

0,3  1  0, 6  0,3 

2
 0, 6  1 = 0, 4m
k

Lưu ý ta đã loại kết quả 1 = 0,5m khi lập tỉ số.
Câu 11(thầy Lại Đắc Hợp 2018): Trong thí nghiệm Y - âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe
là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m. Chiếu vào hai khe ánh sáng
trắng có bước sóng từ 380 nm đến 760 nm. Trên màn, M là vị trí gần vân trung tâm nhất có đúng 5 bức xạ
cho vân sáng. Khoảng cách từ M đến vân trung tâm có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 6, 7mm

B. 6, 3mm

C. 5, 5mm

D. 5, 9mm

Đáp án D

Câu 12(thầy Lại Đắc Hợp 2018): Trong chân không, xét các tia: hồng ngoại, tử ngoại, tia X, tia đơn sắc lục.
Tia có bước sóng nhỏ nhất là
A. tia X

B. tia hồng ngoại

C. tia đơn sắc lục

D. tia tử ngoại

Đáp án A
Tứ tự bước sóng giảm dần: tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia X.

Câu 13(thầy Lại Đắc Hợp 2018): Chiếu ánh sáng do đèn hơi thủy ngân ở áp suất thấp (bị kích thích bằng
điện) phát ra vào khe hẹp F của một máy quang phổ lăng kính thì quang phổ thu được là
A. bảy vạch sáng từ đỏ đến tím ngăn cách nhau bởi những khoảng tối.
B. một dải sáng có màu từ đỏ đến tím nối liền nhau một cách liên tục.
C. các vạch sáng riêng lẻ, ngăn cách nhau bởi những khoảng tối.


D. các vạch sáng, vạch tối xen kẽ nhau đều đặn.
Đáp án C
Nguồn phát của quang phổ vạch thường là chất khí hoặc hơi ở áp suất thấp. Do đó chiếu ánh sáng do đèn
hơi thủy ngân ở áp suất thấp sẽ thu được các vạch sáng riêng lẻ, ngăn cách nhau bởi những khoảng tối.

Câu 14(thầy Lại Đắc Hợp 2018): Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, ánh sáng trắng chiếu vào
khe S có bước sóng từ 415 nm đến 760 nm. M là một điểm trên màn giao thoa, ở đó có đúng 3 bức xạ cho
vân sáng và một trong ba bức xạ đó là bức xạ màu vàng có bước sóng 580 nm. Ở M là vân sáng bậc mấy
của bức xạ màu vàng nói trên ?
A. 5

B. 3

C. 4

D. 6

Đáp án A
Câu 15(thầy Lại Đắc Hợp 2018): Người ta thực hiện giao thoa ánh sáng bằng ánh sáng trăng, dùng kính
lọc săc để chỉ cho ánh sáng từ màu tím đến màu vàng đi qua hai khe (có bước sóng từ 0, 38m đến 0, 6m
). Biết khoảng cách giữa 2 khe là a = 1mm khoảng cách từ 2 khe đến màn là D = 2m . Khoảng cách bề
rộng nhỏ nhất mà không có vân sáng nào quan sát được ở trên màn là
A. 0,75 mm

B. 0,32 mm

C. 1 mm

D. 0,5 mm

Đáp án B
Với hiện tượng giao thoa nhiều ánh sáng đơn sắc, khi bậc quang phổ càng cao thì các quang phổ thường
chồng khít lên nhau do vậy ta chỉ có thể tìm thấy vị trí vân tối ở gần vân sáng trung tâm.
+ Cụ thể ta xét quang phổ bậc n của phổ bậc n + 1, để hai hệ quang phổ này không chồng lên nhau thì vị
trí vân sáng bậc n của ánh sáng vàng phải nhỏ hơn vị trí vân sáng bậc n + 1 của ánh sáng tím

x nv  x nt +1  n

D v
D t
n +1 v
0, 6
 ( n + 1)


=
 n  1, 72
a
a
n
 t 0,38

Vậy để có thể tìm thấy vâng tối thì n=1
Khoảng cách đó là x 2t − x1d = 2

D t
D
2.0,38.10−6
2.0, 6.10−6
−1 v = 2

1
= 0,32mm
a
a
1.10−3
1.10−3

Chú ý: Ta có thể quan sát sơ đồ giao thoa ánh sáng trắng để hiểu rõ vấn đề hơn.


Câu 16(thầy Lại Đắc Hợp 2018): Đặt một khối chất trong suốt có 2 mặt song song, bề dầy e = 2 cm trong
không khí. Từ không khí chiếu một chùm sáng hỗn hợp gồm 2 ánh sáng đơn săc 1 và  2 coi như một tia
sáng tới mặt trên khối chất dưới góc tới i = 60 như hình vẽ dưới. Biết chiết suất của khối chất đó đối với
ánh sáng 1 và  2 lần lượt là n1 = 3 và n 2 = 2 .Khoảng cách giữa 2 tia ló ra ở mặt dưới của khối chất


A. 1,549 cm
Đáp án B

B. 0,197 cm

C. 0,349 cm

D. 1,155 cm


Theo định luật khúc xạ ánh sáng ta vẽ được đường đi qua khối chất trong suốt trên của tia sáng như hình
vẽ. Dễ thấy sau khi bị tán sắc ở mặt trên và ló ra ở mặt dưới của khối chất thì 2 tia đơn sắc 1 và  2 song

song với nhau.
Từ hình vẽ ta có khoảng cách giữa 2 tia ló là:

d = JKsin ( 90 − i ) = e ( tan r2 − tan r1 ) sin (90 − i )(1)
 sin i 
 sin 60 
 sin 60 
; r1 = arcsin 
 = arcsin 
 ;e = 2cm;

 2 
 3 
 n2 

Với i = 60 ; r2 = arcsin 

Thay vào (1) ta được: d = 0,1972cm

Câu 17(thầy Lại Đắc Hợp 2018): Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng đơn sắc có bước sóng

0, 6 m, khoảng cách giữa hai khe là 0,5 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát
là 1,5 m. Trên màn, gọi M và N là hai điểm ở hai phía so với vân sáng trung tâm và cách vân sáng trung
tâm lần lượt là 6,84 mm và 4,64 mm. Số vân sáng trong khoảng MN là
A. 6

B. 3

C. 8

D. 2

Đáp án A
Khoảng vân i =

.D
= 1,8mm
a

M, N nằm 2 phía so với vân trung tâm → x N  ki  x M → −2,57  k  3,8 → k = −2, −1,0,1, 2,3
Câu 18(thầy Lại Đắc Hợp 2018): Khi chiếu một chùm sáng truyền qua máy quang phổ lăng kính thì chùm
sáng lần lượt đi qua các bộ phận theo thứ tự là
A. lăng kính, buồng tối, ống chuẩn trực.

B.ống chuẩn trực, lăng kính, buồng tối.

C. ống chuẩn trực, buồng tối, lăng kính.

D. lăng kính, ống chuẩn trực, buồng tối.

Đáp án B
Câu 19(thầy Lại Đắc Hợp 2018): Trong chân không, tia hồng ngoại có bước sóng trong khoảng


A. từ vài nanomet đến 380 nm.

B. từ 380 nm đến 760 nm.

C. từ vài nanomet đến 760 nm.

D. từ 760 nm đến vài milimet.

Đáp án D
Câu 20(thầy Lại Đắc Hợp 2018): Ánh sáng lam có bước sóng trong chân không và trong nước lần lượt là

0, 4861 m và 0,3635 m. Chiết suất tuyệt đối của nước đối với ánh sáng lam là:
A. 1, 3373

B. 1,3301

C. 1, 3725

D. 1, 3335

Đáp án A
Chiết suất của nước với ánh sáng lam n =

 0 0, 4861
=
= 1,3373
 0,3635

Câu 21(thầy Lại Đắc Hợp 2018): Thí nghiệm giao thoa Yang với ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ, khoảng
cách giữa hai khe a = 1mm. Ban đầu, tại M cách vân trung tâm 5,25 mm người ta quan sát được vân sáng
bậc 5. Giữ cố định màn chứa hai khe, di chuyển từ từ màn quan sát ra xa và dọc theo đường thẳng vuông
góc với mặt phẳng chứa hai khe một đoạn 0,75m thì thấy tại M chuyển thành vân tối lần thứ hai. Bước
sóng λ có giá trị là
A. 0, 64m

B. 0, 70m

C. 0, 60m

D. 0,50m

Đáp án C
Câu 22(thầy Lại Đắc Hợp 2018): Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng đơn sắc, màn quan
sát đặt cách mặt phẳng chứa hai khe một đoạn D, a là khoảng cách giữa hai khe có thể thay đổi được.
Xét điểm M trên màn lúc đầu là vân sáng bậc 4, nếu giảm hoặc tăng khoảng cách giữa hai khe một lượng
Δa thì tại M là vân sáng bậc k và 3k. Nếu tăng khoảng cách hai khe thêm lượng 2Δa thì tại M là:
A. vân sáng bậc 8.

B. vân sáng bậc 9.

C. vân tối thứ 7.

Đáp án A

D

 x M = 4 a (1)

D
3
1
a


=
 a =
Ta có:  x M = 3k
a + a
a + a a − a
2

D

 x M = k a − a

+Kết hợp với x M = k

D
k D (1)
=
⎯⎯→ k = 8
a + 2a 2 a

D. vân tối thứ 9.


Câu 23(thầy Lại Đắc Hợp 2018): Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng gồm các bức
xạ đơn sắc có bước sóng lần lượt là 1 = 720 nm,  2 = 540 nm, 3 = 432 nm và  4 = 360 nm. Tại
điểm M trong vùng giao thoa trên màn mà hiệu khoảng cách đến hai khe bằng 1,08 µm có vân sáng
A. bậc 2 của 1 và bậc 3 của  2

B. bậc 2 của  2 và bậc 3 của  4 .

C. bậc 3 của  2 và bậc 3 của  4 .

D. bậc 4 của  3 và bậc 2 của  2 .

Đáp án B
Xét các tỉ số:

1, 08.103
 720

1, 08.103
 540

3
1, 08.10
 432

3
1, 08.10
 360

= 1,5
=2
 vân sáng bậc 2 của bức xạ  2 và bậc 3 của  4
= 2,5
=3

Câu 24(thầy Lại Đắc Hợp 2018): Một học sinh thực hiện phép đo khoảng vân trong thí nghiệm giao thoa
khe I-âng. Học sinh đó đo được khoảng cách hai khe a = 1, 2  0,03 ( mm ) ; khoảng cách từ hai khe đến
màn D = 1,6  0,05 ( m ) . Và bước sóng dùng cho thí nghiệm là  = 0,68  0,007 (µm ) . Sai số tương
đối của phép đo là
A. 1, 28%

B. 6, 65%

C. 4,59%

D. 1,17%

Đáp án B
Sai số tương đối của phép đo  =

i D a  0, 05 0, 03 0, 007
=
+
+
=
+
+
= 6, 65%
1, 6
1, 2
0, 68
i
D
a


Câu 25(thầy Lại Đắc Hợp 2018): Thực hiện giao thoa Y-âng với 3 ánh sáng đơn sắc

1 = 0, 4 µm;  2 = 0,5 µm;

3 = 0,6 µm . D = 2m; a = 2mm . Hãy xác định trong khoảng giữa hai vân sáng cùng màu với vân sáng
trung tâm ta có thể quan sát được bao nhiêu vân sáng không đơn sắc (không kể hai vân có màu của vân
trung tâm)?
A. 7
Đáp án A

B. 20

C. 27

D. 34


Vị trí trùng màu với vân trung là vị trí trùng nhau của vân sáng 3 bức xạ:

x1 = x 2 = x 3  4k1 = 5k 2 = 6k 3
=>Vị trí trùng nhau gần vân trung tâm nhất ứng với k1 = 15, k 2 = 12 và k 3 = 10
+Sự trùng nhau của hai bức xạ 1 và  2 trong khoảng này x1 = x 2 

k1  2 5
=
=  vó 2 vị trí trùng
k 2 1 4

nhau của hai hệ vân ứng với k1 = 5 và k1 = 10
+Sự trùng nhau của hai bức xạ 1 và  3 trong khoảng này:

x1 = x 3 

k1  3 3
=
=  có 4 vị trí trùng nhau của hai hệ vân ứng với k1 = 3, k1 = 6, k1 = 9
k 3 1 2

và k1 = 12
+Sự trùng nhau của hai bức xạ  2 và  3 trong khoảng này:

x 2 = x3 

k 2 3 6
=
=  có 1 vị trí trùng nhau của hai hệ vân ứng với k1 = 6
k3 2 5

Vậy số vị trí cho vân không đơn sắc là 7.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×