Tải bản đầy đủ

6 câu khúc xạ ánh sáng trích từ đề thi megabook năm 2018 image marked image marked

Câu 1 (megabook năm 2018) Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng
A. ánh sáng bị gãy khúc khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
B. ánh sáng bị hắt lại môi trường cũ khi truyền tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
C. ánh sáng bị thay đổi màu sắc khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
D. ánh sáng bị giảm cường độ khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Đáp án A
Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng ánh sáng bị gãy khúc khi truyền xiên góc qua mặt phân cách
giữa hai môi trường trong suốt.
Câu 2 (megabook năm 2018) Nếu chiết suất của môi trường chứa tia tới nhỏ hơn chiết suất của môi
trường chứa tia khúc xạ thì góc khúc xạ
A. có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn góc tới.

B. luôn lớn hơn góc tới.

C. luôn bằng góc tới.

D. luôn nhỏ hơn góc tới.

Đáp án D
Định luật khúc xạ ánh sáng: n1 sin i = n 2 sin r  sin r =


n1
sin i
n2

Theo đề bài: chiết suất của môi trường chứa tia tới nhỏ hơn chiết suất của môi trường chứa tia khúc xạ (

n1  n 2 ) nên:

n1
 1  sin r  sin i  r  i
n2

Câu 3 (megabook năm 2018) Khi chiếu một tia sáng từ chân không vào một môi trường trong suốt có
chiết suất 1,2 thì thấy tia phản xạ vuông góc với tia khúc xạ. Góc khúc xạ chỉ có giá trị gần đúng bằng
A. 50.

B. 60.

C. 70.

Đáp án D
+ Từ hình ta thấy: i '+ r = 90  i + r = 90  sin r = cosi
+ Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng ta có:

sini = nsin r  sini = n cosi  tani = n
 tan i = 1, 2  i = 50,19
 r = 90 − 50,19 = 39,81

D. 40.


Câu 4 (megabook năm 2018) Trong các nhận định sau về hiện tượng khúc xạ, nhận định không đúng là
A. Tia khúc xạ nằm ở môi trường thứ 2 tiếp giáp với môi trường chứa tia tới.
B. Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến.
C. Khi góc tới bằng 0, góc khúc xạ cũng bằng 0.
D. Góc khúc xạ luôn bằng góc tới.
Đáp án D
Khi ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất n1 sang môi trường có chiết suất n2 thì n1.sin i = n 2 .sin r .
Do n1  n 2  i1  i 2 (trừ trường hợp tia sáng truyền thẳng i = 0  r = 0 )


Câu 5 (megabook năm 2018) Khi cho một tia sáng đi từ nước có chiết suất n =

4
vào một môi trường
3

trong suốt khác có chiết suất n’, người ta nhận thấy vận tốc truyền của ánh sáng bị giảm đi một lượng

v = 108 m s . Cho vận tốc của ánh sáng trong chân không là c = 3.108 m s . Chiết suất n’ là
A. n ' = 1,5.

C. n ' = 2.

B. n ' = 2, 4.

D. n ' = 2.

Đáp án B
+ Vận tốc của ánh sáng trong nước: v n =

c 3.108
=
= 2, 25.108 ( m s )
4
nn
3

+ Khi truyền vào một môi trường trong suốt X, vận tốc truyền của ánh sáng đã bị giảm đi một lượng

v = 108 m s nên: vX = vn −108 = ( 2, 25 −1) .108 = 1, 25.108 ( m s )
+ Chiết suất tuyệt đối của môi trường X: n X =

c
3.108
=
= 2, 4
v X 1, 25.108

Câu 6 (megabook năm 2018) Chiếu chùm ánh sáng trắng, hẹp từ không khí vào bể đựng chất lỏng có
đáy phẳng, nằm ngang với góc tới 60 . Chiết suất của chất lỏng đối với ánh sáng tím n t = 1,70 , đối với
ánh sáng đỏ n d = 1, 68 . Bể rộng của dải màu thu được ở đáy chậu là 1,5 cm. Chiều sâu của nước trong bể

A. 1,56 m.
Đáp án A
+ Xét tia đỏ:

B. 1,20 m.

C. 2,00 m.

D. 1,75 m.


sin i = n d .sin rd  sin rd =

sin i sin 60
=
= 0,5155  tan rd = 0, 6016
nd
1, 68

+ Xét tia tím:

sin i = n t .sin rt  sin rt =

sin i sin 60
=
= 0,5094  tan rt = 0,592
nt
1, 7

+ Bể rộng vùng quang phổ dưới đáy bể: TD = HD − HT = HI. ( tan rd − tan rt )

 0,015 = HI. ( 0,6016 − 0,592)
 HI =

0, 015
= 1,56 m
0, 6016 − 0,592



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×