Tải bản đầy đủ

CÁC CÔNG CỤ KỸ THUẬT TRONG ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Trường Đại học Khoa học Tự Nhiên
Khoa Môi trường

CÁC CÔNG CỤ KỸ THUẬT TRONG
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Nhóm 1 – Lớp 10CMT
GVHD: Phạm Thị Hồng Liên


Nội dung:
CÁC CÔNG CỤ KĨ THUẬT ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG ĐÁNH GIÁ TÁC
ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
i. CÔNG CỤ KĨ THUẬT TRONG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
a) Công cụ quản lý môi trường
b) Công cụ kĩ thuật trong quản lý môi trường
ii. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (ENVIRONMENTAL IMPACTS
ASSESSMENT - EIA)
a) Định nghĩa
b) Vai trò – ý nghĩa của đánh giá tác động môi trường
c) Đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường

d) Nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường
e) Tiến trình thực hiện đánh giá tác động môi trường
f) Các phương pháp – công cụ kĩ thuật thực hiện đánh giá tác động môi trường
II. MẪU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG NHÀ MÁY GIẤY BẰNG
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG – KHÍA CẠNH – TÁC ĐỘNG
I.


I.
i.

CÁC CÔNG CỤ KĨ THUẬT ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG ĐÁNH GIÁ TÁC
ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Công cụ kĩ thuật trong quản lý môi trường
a) Công cụ quản lý môi trường

Công cụ quản lý môi trường là các biện pháp hành động thực hiện công tác quản lý
môi trường của nhà nước, các tổ chức khoa học và sản xuất. Mỗi một công cụ có một
chức năng và phạm vi tác động nhất định, liên kết và hỗ trợ lẫn nhau.
Công cụ quản lý môi trường có thể phân loại theo chức năng gồm: Công cụ điều
chỉnh vĩ mô, công cụ hành động và công cụ hỗ trợ. Công cụ điều chỉnh vĩ mô là luật
pháp và chính sách. Công cụ hành động là các công cụ có tác động trực tiếp tới hoạt
động kinh tế - xã hội, như các quy định hành chính, quy định xử phạt v.v... và công cụ
kinh tế. Công cụ hành động là vũ khí quan trọng nhất của các tổ chức môi trường trong
công tác bảo vệ môi trường. Thuộc về loại này có các công cụ kỹ thuật như GIS, mô
hình hoá, đánh giá môi trường, kiểm toán môi trường, quan trắc môi trường. Công cụ
quản lý môi trường có thể phân loại theo bản chất thành các loại cơ bản sau:





Công cụ luật pháp và chính sách
Công cụ kinh tế
Công cụ kĩ thuật – quản lí
Công cụ phụ trợ

b) Công cụ kĩ thuật trong quản lý môi trường
Các công cụ kĩ thuật quản lý thực hiện vai trò kiểm soát và giám sát nhà nước về chất
lượng và thành phần môi trường, về sự hình thành và phân bố chất ô nhiễm trong môi


trường. Các công cụ kĩ thuật quản lý có thể gồm các đánh giá môi trường, minitoring
môi trường, xử lý chất thải, tái chế và tái sử dụng chất thải.
Các công cụ kĩ thuật được coi là những công cụ hành động quan trọng của các tổ
chức trong công tác bảo vệ môi trường. Thông qua việc thực hiện các công cụ kĩ thuật,
các cơ quan chức năng có thể có những thông tin đầy đủ, chính xác về hiện trạng và diễn
biến chất lượng môi trường, đồng thời có những biện pháp, giải pháp phù hợp để xử lí,
hạn chế những tác động tiêu cực đối với môi trường.
Ngoài ra, các công cụ kĩ thuật cũng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ tuân thủ
các tiêu chuẩn, quy định về bảo vệ môi trường. Các công cụ kĩ thuật quản lý có thể được
thực hiện thành công trong bất kỳ nền kinh tế phát triển như thế nào.
ii.

Đánh giá tác động môi trường (Environmental Impacts Assessment - EIA)
a) Định nghĩa:


EIA (Environmental Impacts Assessment) được trên thế giới hiểu là quá trình thực
hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường về một công trình, dự án để giúp cho các nhà
lãnh đạo quyết định có nên hay không nên phê duyệt dự án vì lí do bảo vệ môi trường.
Theo tổ chức phát triển Hà Lan, đánh giá tác động môi trường có thể phân ra làm 3
loại, áp dụng tùy theo giai đoạn trong quá trình xây dựng chương trình/kế hoạch/dự án từ
tổng thể đến cụ thể như hình dưới đây:
Quy hoạch tích hợp để xác
định kế hoạch/ chương trình
chiến lược – Phân tích môi
trường chiến lược (SEAN)

Bối cảnh và
chiến lược,
tầm nhìn phát
triển kinh tế xã
hội

Đánh giá
môi trường
chiến lược
(SEA)

CChính
sách/chiến
lược/kế
hoạch/chương
trình cho một
ngành hay một
vùng

Đánh giá tác
động môi
trường (EIA)

Các dự án/ các
hoạt động/ sự
can thiệp

Quan trắc
môi trường

Kết quả/
tác động
không
gian, thời
gian

Các loại đánh giá tác động môi trường theo cấp độ dự án

Trong hoàn cảnh Việt Nam, Luật bảo vệ môi trường sửa đổi năm 2005 qui định hai
loại đánh giá tác động môi trường là:
- Đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC)
- Đánh giá tác động môi trường (ĐTM)
Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là việc phân tích, dự báo các tác động đến môi
trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường khi triển
khai dự án đó.
b) Vai trò – ý nghĩa của đánh giá tác động môi trường:
Đánh giá tác động môi trường là việc thực hiện một báo cáo về những tác động môi
trường của một hoạt động kinh doanh, sản xuất hay xây dựng cơ sở hạ tầng (khu dân cư,
xây dựng, cầu đập thủy lợi, thủy điện…). Trong các hệ thống sinh thái, khi mở một công
trình kinh tế - xã hội mới, chủ đầu tư sẽ lập báo cáo tiền khả thi, rồi báo cáo khả thi. Cơ
quan quản lí yêu cầu phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu dự án thực hiện
ở vùng nhạy cảm về môi trường).


Ý nghĩa của ĐTM là giúp cho việc triển khai các dự án không làm ảnh hưởng xấu
đến môi trường, nếu có ảnh hưởng thì các tác động đó được quan tâm xử lí để giảm
thiểu.
Ý nghĩa sâu xa của ĐTM là đảm bảo phát triển bền vững, phát triển hoạt động kinh tế
nhưng không làm tổn hại đến môi trường.
c) Đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường
Theo qui định của Nghị định 29/2011/NĐ-CP, chủ các dự án sau đây phải lập báo
cáo đánh giá tác động môi trường:
1. Dự án công trình quan trọng quốc gia
2. Dự án có sử dụng một phần diện tích đất hoặc có ảnh hưởng xấu đến khu bảo
tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, các khu di tích lịch sử - văn hóa, di sản tự
nhiên, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng.
3. Dự án có nguy cơ ảnh hưởng xấu đến nguồn nước lưu vực sông, vùng ven
biển, vùng có hệ sinh thái được bảo vệ.
4. Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ
cao, khu chế xuất, cụm làng nghề.
5. Dự án xây dựng khu đô thị mới, khu dân cư tập trung.
6. Dự án khai thác, sử dụng nước dưới đất, tài nguyên thiên nhiên quy mô lớn
7. Dự án khác có tiềm ẩn nguy cơ lớn gây tác động xấu đối với môi trường.
Chính phủ qui định danh mục các dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi
trường.
d) Nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường
Nghị định 29/2011/NĐ-CP qui định nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường
cơ bản bao gồm:
1) Chỉ dẫn về xuất xứ của dự án, chủ dự án, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
dự án; nguồn thông tin, dữ liệu và phương pháp sử dụng; việc tổ chức và tiến
hành lập báo cáo đánh giá tác động môi trường; việc tham vấn cộng đồng
trong quá trình lập báo cáo đánh giá tác động môi trường;
2) Liệt kê, mô tả chi tiết các hoạt động, hạng mục công trình của dự án có nguy
cơ gây tác động xấu đến môi trường kèm theo quy mô về không gian, thời
gian, khối lượng thi công, công nghệ vận hành của từng hạng mục công trình
và của cả dự án;
3) Đánh giá chung về hiện trạng môi trường nơi thực hiện dự án và vùng kế cận;
mức độ nhạy cảm của môi trường;


4) Đánh giá, dự báo tác động của dự án đến các điều kiện tự nhiên, thành phần
môi trường tự nhiên, cộng đồng và các yếu tố kinh tế - xã hội có liên quan;
kết quả tham vấn cộng đồng;
5) Đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến các điều kiện tự nhiên,
thành phần môi trường tự nhiên, sức khỏe cộng đồng và các yếu tố kinh tế xã hội có liên quan;
6) Danh mục công trình, chương trình quản lý và giám sát các vấn đề môi
trường trong quá trình triển khai thực hiện dự án;
7) Dự toán kinh phí xây dựng các hạng mục công trình bảo vệ môi trường trong
tổng dự toán kinh phí của dự án;
8) Cam kết của chủ dự án về việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường
trong quá trình xây dựng và vận hành dự án đã đề xuất trong báo cáo đánh
giá tác động môi trường và những quy định khác về bảo vệ môi trường có
liên quan đến dự án.
e) Tiến trình thực hiện đánh giá tác động môi trường
Sàng lọc mức độ đánh giá

Dự án sản xuất/ hạ tầng

Cam kết BVMT

Không

Dự án thuộc danh mục
ĐTM theo NĐ 29/2011

Khảo sát, xác định phạm
vi, thu thập số liệu

Lập báo cáo ĐTM chi
tiết

Tiến trình thực hiện đánh giá tác động môi trường cho một dự án


Quá trình EIA bao gồm nhiều bước:
1) Sàng lọc
Sàng lọc dự án do cơ quan tư vấn môi trường thực hiện. Các dự án phát triển được
chia làm 2 loại: Loại 1 - cần tiến hành ĐTM chi tiết và Loại 2 - không cần ĐTM (làm
cam kết BVMT).
Sàng lọc dự án được thực hiện dựa trên các quy định của Bộ Tài nguyên & Môi trường.
2) Xác định phạm vi
Mục đích của việc xác định phạm vi ĐTM là:
 Tạo điều kiện để thống nhất cách giải quyết các vấn đề môi trường dễ gây mâu
thuẫn về quyền lợi giữa các tổ chức, cơ quan, cộng đồng và chủ dự án.
 Xác định kinh phí dành cho ĐTM
 Kết quả cuối cùng là hình thành kế hoạch chi tiết cho ĐTM
 Cân nhắc các vấn đề môi trường chính cần nghiên cứu các phương án chọn và
đảm bảo để phạm vi không gian, thời gian và mức độ ĐTM tương xứng với quy
mô dự án.
 Xác định các phương pháp và công cụ kĩ thuật thích hợp cho ĐTM.
 Tạo điều kiện thông tin cho vùng dân cư dự án biết về các vấn đề môi trường, các
phương án thực hiện để cộng đồng có thể tham gia.
3) Lập báo cáo ĐTM chi tiết
 Dự đoán các tác động và đánh giá ý nghĩa của các tác động.
 Diễn đạt kết quả trong phần đánh giá tác động.
 Xây dựng các biện pháp giảm thiểu tác động.
4) Thẩm định và phê duyệt
Là công việc của cơ quan quản lí môi trường và tài nguyên ở tỉnh thành, nơi triển
khai dự án hoặc của Bộ Tài nguyên & Môi trường nếu dự án ở qui mô vùng, quốc
gia…(theo qui định của luật môi trường và các Nghị định hướng dẫn).
5) Thiết kế, thực hiện
Là giai đoạn thi công dự án. Chủ đầu tư phải đồng thời thực hiện các giải pháp giảm
thiểu tác động môi trường đã đề ra trong báo cáo ĐTM cùng với việc thi công các hạng
mục đã ghi trong dự án.
6) Giám sát
Theo dõi sau khi quyết định cho phép triển khai dự án, kiểm toán các dự đoán và mức
giảm nhẹ tác động. Là công việc của chủ đầu tư (giám sát nội bộ) và giám sát bên ngoài
của cơ quan quản lí môi trường vá tài nguyên ở tỉnh thành, nơi triển khai dự án.


f) Các phương pháp – công cụ kĩ thuật thực hiện đánh giá tác động môi trường
Những phương pháp thường dùng trong ĐTM là Danh mục kiểm tra (Checklists);
Đánh giá nhanh (Rapid appraisal); Chồng bản đồ và GIS (Map overlay and GIS); Mô
hình mô phỏng môi trường (Environmental simulation modeling); Sơ đồ quyết định hình
cây và mạng lưới tác động (Decision trees and impact networks). Ngoài ra, một số
phương pháp khác cũng có thể được sử dụng như phương pháp phân tích chi phí – lợi
ích (CBA) Nghiên cứu thực địa, Ma trận (Matrices)…
Phương
pháp EIA

Khái niệm

Phương pháp này không đi
vào đánh giá các tác động
môi trường của dự án mà
chỉ liệt kê các số liệu về
các nhân tố môi trường
Liệt kê các liên quan đến các hoạt
số liệu môi động của dự án cho các
trường
phương án khác nhau. Kết
quả liệt kê sẽ là cơ sở cho
mọi người tham khảo và
hiểu rõ về dự án và các
phương án đề xuất trong
dự án.
Lập bảng kiểm tra danh
mục tất cả các nhân tố môi
trường liên quan đến hoạt
động của dự án cần phải
đánh giá. Bảng danh mục
Danh mục này được chuyển đến các
kiểm tra
chuyên gia để đánh giá
(Checklists) hoặc cho điểm dựa theo
kinh nghiệm và sự hiểu
biết của họ. Tổng hợp các
ý kiến lại sẽ rút ra kết luận
về các tác động môi
trường của dự án.

Vai trò

Điểm mạnh

Điểm yếu

Phương pháp liệt kê
số liệu môi trường
rất có ích trong
đánh giá so sánh
phương án của các
hành động phát
triển được trình bày.
Nó thích hợp khi
xem xét và đề xuất
các phương án trong
giai đoạn khởi thảo
dự án.

- Thông tin
đơn giản, trực
quan.
- Dễ hiểu, dễ
sử dụng.

Thường được áp
dụng trong giai
đoạn lược duyệt và
đánh giá tác động
môi trường sơ bộ.

- Phổ biến, dễ
hiểu và dễ sử
dụng.
- Hữu dụng
khi chọn địa
điểm và xác
định ưu tiên.
- Xếp hạng và
cân đối trọng
số đơn giản.

- Không có các
thông tin phản
ánh mối liên quan
giữa nguyên nhân
và ảnh hưởng của
các hành động
trong dự án.
- Không chỉ ra
các tác động thực
tế lên thành phần
môi trường cụ thể
do ảnh hưởng của
dự án.
- Không phân biệt
giữa tác động
trực tiếp và gián
tiếp.
- Không liên kết
giữa hành động
trong dự án và tác
động.
- Tiến trình tích
hợp các giá trị có
thể gây tranh cãi.


Trình bày các hoạt động
dự án với các nhân tố môi
trường bị tác động thành
một ma trận, trong đó
hàng ngang là các hoạt
động của dự án, còn hàng
dọc là các nhân tố môi
Các ma trận
trường bị tác động hoặc
(Matrices)
ngược
lại.
Hiện nay thường sử dụng
hai loại ma trận môi
trường là: (i) ma trận môi
trường đơn giản và (ii) ma
trận môi trường có định
cấp (hay định lượng).
Phương pháp sơ đồ mạng
lưới thừa nhận rằng một
loạt các tác động có thể
bắt đầu bởi một hoạt động
nào đó của dự án. Từ đó
Các sơ đồ phương pháp tập trung vào
mạng lưới việc phân tích để vẽ nên
(Networks) một sơ đồ mạng lưới các
tác động môi trường của
dự án giúp cho việc nhận
biết các tác động khi tiến
hành ĐTM dự án.

Phần lớn các ma
trận hiện nay được
xây dưng cho các
loại hình dự án cụ
thể phù hợp đặc
điểm dự án và yêu
cầu đánh giá của dự
án và thường bao
gồm tất cả các tác
động từ khi quy
hoạch đến giai đoạn
xây dựng và vận
hành dự án.

- Liên kết giữa
hành
động
trong dự án và
tác
động.
- Là phương
pháp tốt để
trình bày kết
quả EIA.

- Khó phân biệt
các tác động trực
tiếp và gián tiếp.
- Có thể tính toán
tác động hai lần.

Phương pháp sơ đồ
mạng lưới cho biết
nguyên nhân và con
đường
dẫn
tới
những hậu quả tiêu
cực tới môi trường,
từ đó giúp cho việc
đề xuất các biện
pháp phòng tránh
ngay trong khi quy
hoạch, thiết kế dự
án

- Có thể trở nên
phức tạp nếu
không sử dụng
dạng đơn giản.

Phương pháp do Shopley
và Fuggle (1984) phát
triển dựa trên các đề xuất
của McHarg (1969) trước
đó. Nội dung của phương
pháp dựa trên việc phân
tích và chập các só liệu
mang tính không gian như
địa hình, đất, khí hậu, sử
dụng đất… để lập ra một
bản đồ mới cho thấy sự
phân bố các thông số môi
trường và cường độ của
các tác động môi trường.

Trong thực tế, các
bản đồ chập cũng
được sử dụng để lựa
chọn các tuyến
đường trong các dự
án xây dựng, các
đường ống dẫn dầu
hoặc đường dây tải
điện. Việc sử dụng
bản đồ này giúp cho
việc sàng lọc các
phương án tuyến ở
giai đoạn đầu tiên,
giảm số lượng các

- Liên kết giữa
hành động và
tác
động.
- Hữu ích
trong các hình
thức đơn giản
để kiểm soát
tác động thứ
cấp.
- Phân biệt các
tác động trực
tiếp và gián
tiếp.
- Dễ hiểu.
- Tập trung và
trình bày các
tác động trong
không gian.
- Là công cụ
chọn địa điểm
rất
tốt
- Có thể là
công cụ hiện
đại

Chồng bản
đồ và GIS
(Map
overlays
and GIS)

- Kém thích hợp
trong việc diễn
đạt độ dài của tác
động hay tần xuất
xảy
ra.
- Thường phức
tạp và phí tổn
cao.


phân tích chi tiết ở
một số tuyến ngay
từ lúc đầu.
II.

MẪU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG NHÀ MÁY GIẤY BẰNG
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG – KHÍA CẠNH – TÁC ĐỘNG
Đánh giá tác động môi trường nhà máy giấy

 Sơ đồ hệ thống
Khía cạnh MT đầu vào

+ Tiêu thụ nguyên liệu
+ Tiêu thụ năng lượng
+ Tiêu thụ nước

Khía cạnh MT đầu ra
Hoạt động của nhà máy giấy
Thu gom nguyên liệu, vận chuyển, gia công,
rửa, nấu, tẩy trắng, nghiền bột, xeo giấy, sấy….

+ Phát thải bụi
+ Phát thải nước thải
+ Phát thải rác

Khía cạnh môi trường liên quan
đến sức khỏe con người : mùi hôi,
bụi, tiếng ồn, nước thải….

 Danh sách hoạt động – khía cạnh – tác động
Hoạt
động
Thu gom
nguyên
liệu
Vận
chuyển
nguyên
liệu
Gia công
nguyên
liệu
Nấu
Rửa

Cạn kiệt tài nguyên

Tần
suất
4

Hậu
quả
3

Điểm
sơ bộ
12

Điểm
đánh giá
2

Phát thải khí

Ô nhiễm môi trường

2

1

2

1

Sử dụng nhiên liệu
Phát thải khí

Tiêu hao tài nguyên
Ô nhiễm môi trường

3
1

2
2

6
2

1
1

Phương tiện vận chuyển

Tiếng ồn

3

1

3

1

Sử dụng nước

Hao tổn tài nguyên

3

1

3

1

Xả thải

Ô nhiễm môi trường

4

3

12

2

Sử dụng nước, nhiên
liệu, khí

Hao tổn tài nguyên

3

2

6

1

Xả thải

Hiệu ứng nhà kính
Ô nhiễm môi trường
Hao tổn tài nguyên

3
2
2

2
2
2

6
4
4

1
1
1

Khía cạnh môi trường

Tác động

Khai thác tài nguyên

Sử dụng nước


Tẩy trắng
Nghiền
bột
Xeo giấy
Sấy

Xả thải
Sử dụng nước, hóa chất
Xả thải nước chứa hóa
chất độc
Sử dụng nước
Xả thải
Sử dụng chất phụ gia,
dầu, hơi nước, phèn…
Xả thải
Sử dụng hơi nước
Xả thải

Ô nhiễm môi trường
Tiêu hao tài nguyên

2
3

3
2

6
6

1
1

Ô nhiễm môi trường

4

4

16

3

Tiêu hao tài nguyên
Ô nhiễm môi trường

3
4

3
4

9
16

2
3

Tiêu hao tài nguyên

4

3

12

2

Ô nhiễm môi trường
Tiêu hao tài nguyên
Ô nhiễm môi trường

4
1
3

4
1
3

16
1
9

3
1
2

Diễn giải điểm đánh giá tần suất hoạt động và hậu quả của tác động
Điểm đánh giá

Tần suất

1

Khía cạnh MT xảy
ra hàng năm

2

Khía cạnh MT xảy
ra hàng tháng

3

Khía cạnh MT xảy
ra hàng tuần

4

Khía cạnh MT xảy
ra liên tục (hàng
ngày)

Hậu quả đối với con Hậu quả đối với môi
người
trường
hay
tài
nguyên
Tác động nhẹ, không Ít gây ô nhiễm MT
đáng kể
hay không gây cạn
kiệt tài nguyên tại địa
phương
Có tác động trung Ô nhiễm MT mức độ
bình (bị thương nhẹ) vừa phải hay chỉ tiêu
hao tài nguyên thông
thường
Có tác động nghiêm Ô nhiễm MT khá
trọng (bị thương nghiêm trọng hay
nặng)
cạn kiệt tài nguyên
không quý hiếm
Có tác động rất Ô nhiễm MT rất
nghiêm trọng (tử nghiêm trọng hay
vong)
cạn kiệt tài nguyên
quý hiếm


Quy đổi điểm sơ bộ thành điểm đánh giá
Điểm đánh giá chính
thức
1
2
3

Điểm sơ bộ
1-6
7-12
13-16

 Ma trận xác định tác động của các hoạt động dự kiến đến các thành phần môi trường
Đối tượng bị tác động
Môi trường

Hoạt động

Thu gom nguyên liệu
Vận chuyển nguyên
liệu
Gia công nguyên liệu
thô
Nấu
Rửa
Tẩy trắng
Nghiền bột
Xeo giấy
Sấy
Tổng điểm

Tài nguyên
Tài
Nước,
Không
Đa dạng
nguyên
nước
khí
sinh học
đất
ngầm

Sức
khỏe
cộng
đồng

Tổng
điểm

Nước

Đất

1

1

2

2

1

3

2

12

1

1

2

1

1

1

2

9

2

2

1

1

2

1

2

11

2

1

1

1

1

1

1

8

2

1

1

1

2

1

2

10

3

3

2

1

2

3

3

17

1

1

2

1

1

1

2

9

3

2

3

1

2

3

3

17

1
16

1
13

2
16

1
10

1
13

2
16

2
19

10

 Kết luận ĐTM
Từ ma trận xác định tác động – hoạt động, ta nhận xét:


Tổng điểm hàng ngang cho thấy các hoạt động như thu gom nguyên liệu, tẩy
trắng và xeo giấy là những hoạt động có tác động lớn đến môi trường, cần chú trọng
xem xét và quan tâm quản lí.
Tổng điểm hàng dọc cho ta biết quá trình sản xuất giấy có tác động lớn đến môi
trường và tài nguyên nước, môi trường không khí, đa dạng sinh học và sức khỏe con
người.
 Tóm lại, khi triển khai dự án xây dựng và hoạt động nhà máy giấy, ban quản lí dự án
cần quan tâm giải quyết hai vấn đề môi trường là giảm thiểu tác động và tiết kiệm
nguyên liệu (tài nguyên).
Giải pháp đề xuất:
- Sử dụng nguyên liệu thay thế (tre, nứa, rơm rạ…) thay cho
nguyên liệu truyền thống (gỗ).
- Xây dựng hệ thống nhà máy xử lí nước thải với công suất lớn.
 Định lượng tác động
Mẫu kiểm kê thải lượng nước thải công nghiệp
Khối lượng
Hệ
Thải
số
lượng
m3 /
Tấn/
tấn
Năm
47 470000

Đơn
Quy
Nguồn vị
mô SX
tính
10000
Nước
tấn
tấn/
xả thải
năm

BOD5
TSS
Hệ Thải Hệ Thải
số lượng số lượng
Kg/ Tấn/ Kg Tấn/
tấn năm /tấn Năm
27
270 12,5 125

Tổng S
Hệ
Thải
số
lượng
Kg/
Tấn/
tấn
năm
0
0

Tổng P
Hệ Thải
số lượng
Kg/ Tấn/
tấn
năm
0
0

Khác
Hệ
Thải
số lượng
Kg/ Tấn/
tấn
năm
0
0

Mẫu kiểm kê thải lượng khí thải công nghiệp
nguồn
Khí
thải

Đơn
Quy
vị
mô SX
tính
10000
tấn
tấn/
năm

Tổng bụi
Hệ
Thải
số lượng
m3/ Tấn/
tấn
năm
90
900

SO2
Hệ Thải
số lượng
Kg/ Tấn/
tấn năm
3,5
35

NOx
Hệ Thải
số lượng
Kg Tấn/
/tấn Năm
0
0

Hệ
số
Kg/
tấn
5,5

CO
Thải
lượng
Tấn/
năm
55

VOC
Hệ Thải
số lượng
Kg/ Tấn/
tấn
năm
0
0

Khác
Thải
lượng
Tấn/
Năm
0

Hệ
số
Kg/
tấn
0

CO

Chất thối rữa

Mẫu kiểm kê thải lượng rác thải công nghiệp
Nguồn
Rác
thải

Đơn vị
tính

Quy
mô SX

tấn

10000
tấn/
năm

Rác vô cơ
Thải
Hệ số
lượng
m3 /
Tấn/
tấn
năm
0
0

Dầu
Thải
Hệ số
lượng
Kg/
Tấn/
tấn
năm
0
0

Rác hữu cơ
Thải
Hệ số
lượng
Kg
Tấn/
/tấn
năm
0
0

Hệ số
Kg/
tấn
0

Thải
lượng
Tấn/
năm
0

Hệ số

Thải lượng

Kg/
tấn
5030

Tấn/
Năm
5030.10000


 Tổng hợp các tác động có liên quan và không liên quan đến chất thải
- Môi trường nước
Tác động liên quan đến chất thải
Hoạt động
Gia công nguyên liệu
thô
Nấu
Rửa

Bị tác động trung
bình
Môi trường nước
Con người
Tài nguyên nước
Tài nguyên nước

Môi trường nước
Con người

Tẩy trắng
Nghiền bột
Xeo giấy
Sấy

Bị tác động mạnh

Môi trường nước
Môi trường nước
Tài nguyên nước

Nguyên nhân

Ghi
chú

Xả thải

a*

Dùng hơi nước nấu
Dùng nước rửa
Xả thải (có hóa chất
mạnh)
Xả thải
Xả thải
Dùng hơi nước sấy

a*
a*
b*
a*
a*
a*

Tác động không liên quan đến chất thải
Hoạt động
Thu gom nguyên liệu
Vận chuyển nguyên
liệu

Bị tác động
trung bình
Con người

Bị tác động mạnh

Con người

Phát sinh mùi

Ghi
chú
a*

Phát sinh bụi

a**

Nguyên nhân

- Môi trường đất
Tác động liên quan đến chất thải
Hoạt động

Bị tác động tb

Rửa

Môi trường đất
Môi trường đất
Con người

Tẩy trắng
Nghiền bột
Xeo giấy

Bị tác động mạnh

Môi trường đất
Môi trường đất

Nguyên nhân
Nước thải chứa hóa chất
ngấm vào đất

Ghi
chú
a*
b*
a*
a*


Tác động không liên quan đến chất thải
Hoạt động
Thu gom nguyên liệu
Vận chuyển nguyên
liệu
Gia công
Nấu
Sấy

Bị tác động
trung bình
Con người

Phát sinh bụi

Ghi
chú
a*

Con người

Tiếng ồn

a**

Môi trường đất
Môi trường đât
Môi trường đất

Xả thải
Xả thải
Phát sinh bụi

a*
a*
a*

Bị tác động mạnh

Nguyên nhân

- Môi trường khí
Tác động liên quan đến chất thải
Hoạt động

Bị tác động tb

Vận chuyển

Môi trường khí
Môi trường khí
Con người

Tẩy trắng
Nghiền bột
Xeo giấy
Sấy

Bị tác động mạnh

Môi trường khí
Môi trường khí
Môi trường khí

Nguyên nhân

Ghi
chú
a***
b*

Phát sinh bụi

a*
a*
a*

Tác động không liên quan đến chất thải
Hoạt động
Thu gom nguyên liệu
Gia công nguyên liệu
Sấy
Rửa

Bị tác động
trung bình
Con người

Bị tác động mạnh

Nguyên nhân

Môi trường khí
Môi trường khí
Môi trường khí

Phát sinh mùi
Xả thải
Xả thải
Xả thải

Chú thích:
Thời hiệu tác động: a – tạm thời (< 6 tháng); b – ngắn hạn (< 3 năm); c – dài hạn và
vĩnh viễn.
Phạm vi: * - tại chỗ; ** - quốc gia; *** - toàn cầu.

Ghi
chú
a*
a**
a*
a*


Tài liệu tham khảo:
• http://vea.gov.vn/vn/truyenthong/hoidapmt/Pages/Côngcụquảnlýmôitrườnggồmnhữn
ggì.aspx
• http://moj.gov.vn/vbpq/Lists/Vn%20bn%20php%20lut/View_Detail.aspx?ItemID=26
501 Nghị định 29/2011/NĐ-CP
• PGS.TS Nguyễn Văn Thắng, THS Nguyễn Văn Sỹ (2010), Bài giảng môn học đánh
giá tác động môi truờng, Hà Nội.
• GVC.TS.Chế Đình Lý (2012), Giáo trình phân tích hệ thống môi trường, TPHCM.
• http://eia.unu.edu/course/?page_id=173 Environmental Impact Assessment Open
Education Resource


Danh sách thành viên:
MSSV
1022031
1022040
1022043
1022050
1022074
1022089
1022090
1022093
1022163
1022220
1022232

Họ và tên
Vương Thị Giáng Cầm
Nguyễn Hữu Cường
Nguyễn Hữu Danh
Lê Thành Duy
Nguyễn Thị Hương Giang
Trần Chế Đoan Hạnh
Lê Kiều Thuý Hằng
Bạch Phi Hân
Trần Minh Lộc
Võ Hồng Phong
Hồ Hoàng Vinh Quang



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×