Tải bản đầy đủ

Sự tham gia của người dân trong hoạt động quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện đất đỏ, tỉnh bà rịa – vũng tàu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
------------------

TỪ NGUYỄN HOÀNG THÀNH

SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN TRONG HOẠT ĐỘNG
QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐẤT ĐỎ, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
------------------

TỪ NGUYỄN HOÀNG THÀNH


SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN TRONG HOẠT ĐỘNG
QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐẤT ĐỎ, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

Chuyên ngành:

Quản lý công

Mã số

8340403

:

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN HỮU DŨNG

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do các nhân tôi khảo sát, tham khảo tài
liệu và thực hiện. Mọi trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn
và có độ chính xác cao trong phạm vi hiểu biết của cá nhân tôi. Luận văn được thực hiện
trên cơ sở tổng hợp những kiến thức, nghiên cứu các dữ liệu, tài liệu nhiều cơ quan, đơn
vị và khảo sát thực tế của tác giả./.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 4 năm 2018
TÁC GIẢ

TỪ NGUYỄN HOÀNG THÀNH


MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC HÌNH VẼ
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ......................................................................................... 1


1.1 Đặt vấn đề ......................................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu ........................................................................ 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................... 3
1.4 Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 3
1.5 Bố cục luận văn................................................................................................. 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH
NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN................................................................................................ 5
2.1 Các khái niệm liên quan ................................................................................... 5
2.1.1 Khái niệm về sự tham gia (Participation) ......................................................5
2.1.2 Khái niệm về sự tham gia của xã hội (Social Participation) .........................5
2.1.3 Khái niệm về rác thải (Waste) .....................................................................10
2.1.4 Khái niệm về quản lý rác thải (Waste management) ...................................11
2.2 Tổng quan các nghiên cứu trước .................................................................... 12
2.2.1 Tổng quan các nghiên cứu nước ngoài ........................................................12
2.2.2 Tổng quan các nghiên cứu trong nước ........................................................13
2.3 Khung phân tích áp dụng ................................................................................ 14
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................................... 16
3.1 Hoạt động quản lý rác thải tại huyện Đất Đỏ ................................................. 16
3.1.1 Giới thiệu khái quát về huyện Đất Đỏ .....................................................16
3.1.2 Hiện trạng phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại huyện Đất Đỏ ........18
3.2 Thiết kế nghiên cứu ........................................................................................ 19
3.2.1 Quy trình nghiên cứu ................................................................................19
3.2.2 Mẫu nghiên cứu .........................................................................................21
3.2.3 Tiến hành thu thập dữ liệu .......................................................................21
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................ 23
4.1 Thực trạng sự tham gia của người dân vào quá trình trực tiếp phân loại, thu
gom và xử lý rác thải trên địa bàn huyện Đất Đỏ .......................................................... 23


4.1.1 Phân loại rác thải..........................................................................................24
4.1.2. Thu gom rác thải .........................................................................................26
4.1.3 Vị trí tập kết rác ........................................................................................... 31
4.1.4 Phí vệ sinh môi trường .................................................................................31
4.1.5 Xử lý rác thải ............................................................................................... 34
4.2 Sự tham gia của người dân trong hoạt động quản lý rác thải ......................... 35
4.2.1 Phân loại rác thải..........................................................................................35
4.2.2 Thu gom rác thải ..........................................................................................38
4.2.3 Tập kết rác thải ............................................................................................ 41
4.2.4 Vận chuyển rác thải .....................................................................................42
4.2.5 Xử lý rác thải ............................................................................................... 43
4.2.6 Sự tham gia của người dân khi nảy sinh vấn đề liên quan đến rác thải .......44
4.2.7 Việc tham gia của người dân vào quá trình xây dựng và thực hiện các quyết
định quản lý rác thải ......................................................................................................44
4.2.8 Mức độ tham gia của người dân trong các hoạt động quản lý rác thải ........45
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................... 53
5.1 Kết luận ........................................................................................................... 53
5.2 Khuyến nghị .................................................................................................... 54


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Dân số huyện Đất Đỏ giai đoạn 2012 – 2016 ................................... 17
Bảng 4.1. Thống kê chất lượng đường ............................................................... 29


DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Đất Đỏ ................................................................. 16
Hình 3.2 Sơ đồ quy trình nghiên cứu ........................................................................... 20
Hình 4.1 Những hoạt động quản lý rác thải trên địa bàn huyện Đất Đỏ ....................... 23
Hình 4.2 Thực trạng người dân phân chia các loại rác thải........................................... 24
Hình 4.3 Thực trạng cách thứcphân loại rác thải tại hộ gia đình ................................. 25
Hình 4.4 Thực trạng thu gom rác của các hộ gia đình trên địa bàn huyện ................... 26
Hình 4.5 Điểm tập kết rác của hộ dân lúc 5 giờ 54 phút .............................................. 27
Hình 4.6 Thực trạng về việc người dân nhận biết được vị trí xe đẩy chở rác .............. 28
Hình 4.7 Công nhân đang thu gom rác vào thùng ép rác tại trạm trung chuyển rác thị
trấn Đất Đỏ ................................................................................................................... 29
Hình 4.8 Thực trạng tham gia đóng góp ý kiến của người dân .................................... 30
Hình 4.9 Thực trạng về mức độ hài lòng đối với thời gian thu gom rác ...................... 30
Hình 4.10 Thực trạng người dân nhận biết được điểm tập kết rác thải trong khu phố ........ 31
Hình 4.11 Thực trạng về mức đóng phí vệ sinh môi trường trên địa bàn huyện ......... 33
Hình 4.12 Thực trạng người dân không đóng thêm phí vệ sinh môi trường trên địa bàn
các xã, thị trấn nghiên cứu ............................................................................................ 34
Hình 4.13 Thực trạng xử lý rác thải của người dân trên địa bàn huyện ....................... 35
Hình 4.14 Sự tham gia của chính quyền trong phân loại rác thải ................................ 35
Hình 4.15 Sự tham gia của tổ dân phố/trưởng ấp ......................................................... 36
Hình 4.16 Sự tham gia của đoàn thể xã hội .................................................................. 36
Hình 4.17 Sự tham gia của công nhân vệ sinh môi trường .......................................... 37
Hình 4.18 Sự tham gia của người dân trong phân loại rác thải .................................... 37
Hình 4.19 Sự tham gia của Công ty vệ sinh môi trường .............................................. 38
Hình 4.20 Sự tham gia của chính quyền trong thu gom rác thải .................................. 38
Hình 4.21 Sự tham gia của tổ trưởng tổ dân phố/trưởng ấp ......................................... 39
Hình 4.22 Sự tham gia của đoàn thể xã hội trong thu gom rác thải ............................. 40
Hình 4.23 Sự tham gia của công nhân vệ sinh trong thu gom rác thải ......................... 40
Hình 4.24 Sự tham gia của người dân trong thu gom rác thải ..................................... 41
Hình 4.25 Sự tham gia của công ty vệ sinh môi trường trong thu gom rác thải ................ 41


Hình 4.26 Sự tham gia của các biên liên quan trong tập kết rác thải ........................... 42
Hình 4.27 Sự tham gia của các bên liên quan trong vận chuyển rác thải ..................... 43
Hình 4.28 Sự tham gia các bên trong xử lý rác thải .................................................... 43
Hình 4.29 Sự tham gia của người dân khi có vấn đề về môi trường ............................ 44
Hình 4.30 Mức độ tham gia của người dân trong việc ra quyết định về quản lý rác thải....... 45
Hình 4.31 Mức độ tham gia của người dân trong hoạt động quét dọn vệ sinh khu vực ......... 46
Hình 4.32 Mức độ tham gia của người dân trong các cuộc họp thu gom rác thải ....... 46
Hình 4.33 Mức độ tham gia của người dân trong các cuộc họp phân loại rác thải ...... 47
Hình 4.34 Mức độ tham gia của người dân trong việc đề xuất thu gom rác thải ......... 47
Hình 4.35 Mức độ tham gia của người dân trong việc tuyên truyền thu gom rác thải ......... 48
Hình 4.36 Mức độ tham gia của người dân trong việc tuyên truyền phân loại rác thải .......... 49
Hình 4.37 Tinh thần tham gia của người dân trên địa bàn huyện trong hoạt động gìn giữ
về sinh môi trường ........................................................................................................ 49
Hình 4.38 Vai trò của người dân trong hoạt động phân loại và thu gom rác thải trong
khu phố ......................................................................................................................... 50


1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Trong sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước cùng với sự phát triển
kinh tế - xã hội, các ngành sản xuất đang được mở rộng và phát triển nhanh chóng, quá
trình phát triển kinh tế - xã hội sẽ phát sinh nhiều loại chất thải, gia tăng về khối lượng,
đa dạng về thành phần, bao gồm các nguồn chất thải rắn từ hoạt động sinh hoạt, sản
xuất, y tế, nông nghiệp.
Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là một trong những tỉnh có mức độ tăng trưởng kinh tế
cao nhất nước ta. Trong những năm qua, kinh tế - xã hội của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã
không ngừng phát triển, đặc biết là tiềm năng phát triển của các ngành khai thác dầu khí,
công nghiệp, đánh bắt và nuôi trồng hải sản, du lịch dịch vụ, các dịch vụ cảng,... Những
lợi ích kinh tế đem lại do quá trình phát triển kinh tế trên địa bàn đã góp phần nâng cao
đời sống vật chất và tinh thần của người dân trong tỉnh. Tuy nhiên, đi kèm với đó là,
tình trạng ô nhiễm môi trường đã, đang và sẽ là thách thức không nhỏ đối với các cơ
quan quản lý và cộng đồng dân cư.
Ngày 01/02/2016, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 05/2016/QĐ-UBND về
việc phê duyệt chương trình phát triển đô thị tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn năm
2015 đến năm 2025, theo đó, huyện Đất Đỏ được định hướng trở thành mục tiêu nhằm
phát triển tỉnh trở thành tỉnh công nghiệp, cảng biển theo hướng hiện đại. Hệ thống đô
thị với chức năng cảng biển, trung tâm Logistics, công nghiệp chuyên sâu, dịch vụ, du
lịch, thương mại, giáo dục, đào tạo nghề,… song song với đầu tư phát triển hệ thống
điểm dân cư nông thôn. Khi điều kiện kinh tế ngày càng phát triển, đời sống của người
dân ngày một cải thiện thì cũng đồng nghĩa với việc rác thải rắn ngày một nhiều. Hiện
nay, mỗi ngày trên địa bàn tỉnh phát sinh khoảng hơn 600 tấn rác thải rắn sinh hoạt/ngày
và khoảng trên 200 tấn rác thải công nghiệp/ngày. Tuy nhiên, việc thu gom, xử lý hiện
nay chưa triệt để đã khiến nguy cơ lượng rác thải rắn tồn dư bị phát tán ra môi trường bên
ngoài rất cao, gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân, tác động
xấu đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.1.

1

http://www.baotainguyenmoitruong.vn/moi-truong-va-phat-trien/201607/ba-ria-vung-tau-chat-thai-ran-chuaduoc-thu-gom-xu-ly-triet-de-2720326/


2
Thực tiễn và kinh nghiệm cho thấy, việc giải quyết các vấn đề ô nhiễm môi trường
là vấn đề mà các cơ quan chính quyền địa phương cần tập trung giải quyết. Tuy vậy, vai
trò và sự tham gia của cộng đồng và các bên liên quan là một trong những yếu tố quan
trọng góp phần vào thành công của hoạt động quản lý rác thải sinh hoạt. Điều này cũng
hoàn toàn phù hợp với việc xây dựng và thực hiện mô hình cộng đồng tham gia Bảo vệ
môi trường theo chủ trường của Nghị quyết 41/NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính
trị về “Bảo vệ môi trường trong thời kì đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước”.
Trong bối cảnh mà sự tham gia của người dân vào công tác đảm bảo vệ sinh môi
trường nói chung và quản lý rác thải sinh hoạt nói riêng còn ở mức thấp như tại huyện
Đất Đỏ và nhiều địa bàn khác trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Đồng thời hiện nay,
các xã, thị trấn của huyện Đất Đỏ chỉ tổ chức thu gom ở những con đường lớn, các khu
vực xã trung tâm thì người dân tự xử lý rác thải bằng phương pháp riêng của từng hộ
kéo theo tỷ lệ thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại huyện Đất Đỏ đạt tỷ lệ chưa cao,
do đó, để giải quyết các vấn đề này thì việc nghiên cứu “SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI
DÂN TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐẤT ĐỎ, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU” là điều cấp thiết, góp phần giải thích
nguyên nhân và tìm kiếm giải pháp phù hợp cho vấn đề quản lý rác thải rắn sinh hoạt.
1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu này nhằm cung cấp một bức tranh về sự tham gia của người dân trong
hoạt động quản lý chất thải rắn sinh hoạt hay còn gọi là rác thải sinh hoạt, từ đó đề xuất
những giải pháp nhằm tăng cường sự tham gia của người dân, hướng tới thực hiện mục
tiêu phát triển bền vững đô thị. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:
- Tìm hiểu các hình thức và mức độ tham gia của người dân trong quá trình quản
lý rác thải rắn sinh hoạt tại huyện Đất Đỏ.
- Nhận diện những yếu tố ảnh hưởng đến mức độ tham gia của người dân trong
hoạt động quản lý rác thải.
- Đề xuất những giải pháp thúc đẩy sự tham gia của người dân trong hoạt động
quản lý rác thải đảm bảo phát triển bền vững đô thị.
Để đạt được các mục tiêu trên, nghiên cứu cần tập trung trả lời các câu hỏi sau:


3
- Sự tham gia của người dân trong hoạt động quản lý rác thải sinh hoạt được biểu
hiện qua những hoạt động nào?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân trong hoạt động
quản lý rác thải sinh hoạt?
- Cần có những giải pháp cụ thể nào để nâng cao sự tham gia của người dân trong
hoạt động quản lý rác thải sinh hoạt?
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: sự tham gia của người dân trong hoạt động quản lý rác
thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Đất Đỏ.
- Đối tượng khảo sát: Người dân, chính quyền, nhóm tự quản cấp cơ sở, đại diện
đoàn thể xã hội, nhóm cung cấp dịch vụ vệ sinh môi trường, người thu mua phế liệu và
các bên liên quan đến hoạt động quản lý rác thải sinh hoạt.
- Phạm vi không gian nghiên cứu: nghiên cứu được thực hiện tại huyện Đất Đỏ,
tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được thực hiện dựa trên phương pháp nghiên cứu tài liệu và phương pháp
phỏng vấn bằng bảng hỏi cụ thể như sau:
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Một là hoạt động quản lý rác thải rắn sinh hoạt,
hai là sự tham gia của cộng đồng. Ngoài ra, tài liệu được cung cấp từ các báo cáo tổng
hợp tình hình kinh tế - xã hội, báo cáo tổng kết quản lý nhà nước về công tác bảo vệ môi
trường, báo cáo xây dự đề án nông thôn mới, số liệu thống kê mức sống của huyện Đất
Đỏ.
Phỏng vấn các đối tượng bằng bảng hỏi nhằm thu thập các thông tin định lượng,
tìm hiểu thực trạng tham gia của người dân, chính quyền, tổ trưởng tổ khu phố, ấp và
các đoàn thể xã hội trong các hoạt động phân loại, thu gom và xử lý rác thải.
Thông qua các phân tích trong đề tài, các quy định pháp luật, kinh nghiệm trong
quản lý hoạt động rác thải sinh hoạt ở một số nước và các nghiên cứu trước, đề tài sẽ đề
xuất một số kiến nghị và giải pháp cải thiện sự tham gia của người dân trong chính sách
quản lý hoạt động rác thải rắn sinh hoạt.


4
1.5 Bố cục luận văn
Luận văn được kết cấu thành 5 chương bao gồm:
Chương 1: Giới thiệu đề tài, trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu,
câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và kết cấu đề tài.
Chương 2: Cơ sở lý luận: trình bày các khái niệm, cơ sở lý thuyết và các nghiên
cứu có liên quan, rút ra mô hình nghiên cứu.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Nội dung chương giới thiệu quy trình
nghiên cứu, cách chọn mẫu, xác định kích thướng mẫu, công cụ thu thập dữ liệu, quá
trình thu thập được tiến hành như thế nào và các kỹ thuật phân tích dữ liệu thống kê.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu. Trình bày phân tích, diễn giải các dữ liệu đã thu
thập được từ cuộc khảo sát.
Chương 5: Kết luận và Khuyến nghị. Tóm lược lại những kết quả quan trọng của
đề tài, đặc biệt là mô hình nghiên cứu. Từ đó có khuyến nghị những giải pháp nhằm làm
gia tăng sự hiểu biết của người dân về những tác hại ô nhiễm môi trường do rác thải sinh
hoạt gây ra đến sức khỏe cộng đồng, vẻ mỹ quan đô thị, nâng cao chất lượng dịch vụ.
Qua đó, góp sức cùng nhà nước giải quyết vấn đề môi trường, giảm bớt phần nào gánh
nặng cho ngân sách nhà nước.


5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH
NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
Chương 2 trình bày các khái niệm về sự tham gia; sự tham gia của xã hội; thang
đo của sự tham gia; rác thải; quản lý rác thải. Ngoài ra, để có cơ sở xây dựng mô hình
nghiên cứu, tác giả cũng đã tìm hiểu một số nghiên cứu ở trong nước và ngoài nước có
liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài.
2.1 Các khái niệm liên quan
2.1.1 Khái niệm về sự tham gia (Participation)
- Theo Tổ chức Y tế Thế giới (ICE, 2001) cho rằng sự tham gia có thể là một yếu
tố nguồn cho sự hiểu biết rõ hơn của một vấn đề tác động đến quyết định và môi trường
sông của cá nhân trong khu vực.
- Theo Van de Valde và cộng sự (2010) lại cho rằng sự tham gia là quá trình tham
gia trong một hoạt động của cuộc sống hoặc là quá trình trải qua các hoạt động theo sự thấu
hiểu vấn đề mà trong thực tế khu vực họ đang sống.
- Theo ADB (2013): Sự tham gia là cần thiết vì những chương trình được thực
hiện nhằm mục đích lợi ích của người dân tai khu vực và thực chất bản thân một chương
trình được thực hiện và đánh giá đạt yêu cầu vẫn có xu hướng tốn rất nhiều kinh phí,
chương trình thực hiện kém hiệu quả nếu không có sự tham gia của người dân và các
bên liên quan. Sự tham gia được xem là cần thiết để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội
trong bối cảnh hiện nay nhằm tạo ra sự kết hợp hài hòa giữa chính phủ và người dân để
lựa chọn và đóng góp vào hoạt động, đồng thời cùng hợp tác thực hiện và tìm kiếm những
vấn đề hay những ảnh hướng có thể xảy ra để hoàn thiện. Vì thế, cho đến nay, các hoạt động
được đề xuất để thực hiện nhằm phát triển kinh tế xã hội nào cũng đều cho rằng sự tham
gia là hạn chế hoặc tham gia ở một khía cạnh nào đó.
2.1.2 Khái niệm về sự tham gia của xã hội (Social Participation)
- Theo Florin và Abraham (1990) cho rằng sự tham gia của xã hội là một quá
trình trong đó các cá nhân tham gia vào việc ra quyết định trong các tổ chức, chương
trình và môi trường ảnh hưởng đến họ.
- Harding cùng cộng sự (2009) đã phân tích khái niệm “sự tham gia của cộng
đồng” theo hai thuật ngữ thành phần “sự tham gia” và “cộng đồng”. “Sự tham gia” đặc


6
biệt trong lĩnh vực môi trường, được hiểu là quá trình đối thoại giữa cộng đồng và người
ra quyết định, giữa một bên là các cá nhân, nhóm tổ chức và một bên là “nhóm chính
quyền” trong việc thảo luận và ra các quyết định môi trường. Thuật ngữ “cộng đồng”
bao gồm tất cả các chủ thể đóng góp hay bị ảnh hưởng bởi các quyết định môi trường,
bao gồm những người hoạch định chính sách, chuyên gia, doanh nhân, các cá nhân thụ
hưởng, tổ chức dân sự và nhóm người dân. Như vậy, cộng đồng được hiểu là một khái
niệm có hội hàm khá rộng, bao gồm tất cả các thành viên cùng sinh sống trong một khu
vực địa lý, có những đặc điểm chung về lối sống và các điều kiện kinh tế - xã hội và văn
hóa, chính trị.
- Trong sách Institute for Social Participation and Health Issues Centre của La
Trobe University (2011) cho rằng sự tham gia của xã hội được xem là quá trình tham
gia của người tiêu dùng, xuất phát từ người tiêu dùng kết nối hòa nhập với xã hội và các
hoạt động dựa trên lợi ích của người tiêu dùng. Theo nội dung của sự tham gia xã hội,
ba thành phần trung tâm trong mô tả về sự tham gia của xã hội cho phép mọi người dân
được thực hiện các mức đo trong sự tham gia xã hội để tự đánh giá; các yếu tố có liên
quan đến các khái niệm về lợi ích xã hội, hòa nhập xã hội và quyền con người của cá
nhân để thực hiện các mức đo tự xác định của sự tham gia trong tất cả các khía cạnh của
xã hội và trách nhiệm của xã hội để cung cấp các điều kiện cần thiết cho việc các hoạt
động được đề xuất.
- Theo Scand (2013) thì khái niệm về sự tham gia của xã hội có tính tương đồng
và tương quan với sự tham gia và đồng thời liên quan đến khái niệm về các vấn đề của
tham gia xã hội, hòa nhập xã hội hoặc các hoạt động của xã hội.
- Cuối cùng, sự tham gia của xã hội đóng một vai trò đặc biệt quan trọng trong
quản lý công, sự tham gia của xã hội chủ yếu tập trung vào mức độ tham gia của người
dân đó như thế nào vào các hoạt động cung cấp và có tương tác như thế nào với người
khác trong xã hội hoặc khu vực cộng đồng sinh sống. Sự tham gia của xã hội còn được
nhấn mạnh rằng là sự tham gia có thể được nhìn thấy trên một hoạt động liên tục từ
tương đối thụ động đến rất tích cực và cho rằng sự tham gia của xã hội có thể được trên
cơ sở tự nguyện hoặc là bắt buộc.


7
Thang đo sự tham gia của người dân
- Nghiên cứu của Sherry (1969) chú trọng sự tham gia của người dân thông qua
việc đưa ra 08 mức độ (Vancouver Community Network, 2014). Thang đo 8 mức độ
này được David Wilcox phân chia từ cao đến thấp và mô tả như sau:
MỨC ĐỘ

HÌNH THỨC

MÔ TẢ
Người dân khởi xướng công
việc nhằm giải quyết nhu cầu
của họ, đồng thời huy động

Người dân quản lý
(Citizen Control)

nguồn lực để thực hiện dự án.
Ở nấc thang này, người dân
thực hiện toàn bộ công việc
lập kế hoạch, hoạch định
chính sách và quản lý một
chương trình.
Người dân nắm đa số các vị
trí trong ủy ban và có quyền

Người dân được trao
quyền (Citizen Control)

quyết định cao hơn các bên
Ủy quyền (Delegated

có liên quan khác thông qua

Power)

việc đàm phán. Do có quyền
cao hơn nên người dân phải
chịu trách nhiệm trong các
quyết định của mình.
Có sự dàn xếp để chia sẻ
quyền lực và tráchnhiệm
giữa các bên có liên quan.

Đối tác, hợp tác

Các bên có liên quan này

(Partnership)

phải có trách nhiệm trong
việc lên kế hoạch và ra quyết
định trong quá trình thực
hiện công việc.


8
Người dân thể hiện quyền lực
bằng cách bầu ra một ủy ban
Động viên (Placation)

để thực hiện chương trình
hoặc những ý kiến đóng góp
của người dân được lắng
nghe và ghi nhận.
Chính quyền sẽ khảo sát thái
độ, tổ chức các cuộc họp và
tham khảo ý kiến của cộng
đồng, người dân sẽ trả lời câu

Tham vấn (Consultation)
Tham gia mang tính

hỏi khảo sát và tham gia ý
kiến. Những ý kiến này chỉ
dùng để tham khảo, họ không

hình thức (Tokenism)

được ra quyết định. Thông
thường đây chỉ là bước nghi
thức.
Người dân được thông tin về
chương trình, tuy nhiên đó là
thường là thông tin một
Cung cấp thông tin
(Informing)

chiều, người dân chỉ trả lời
câu hỏi mà chính quyền đưa
ra mà không có cơ hội phản
hồi, không tham gia vào phân
tích hay sử dụng thông tin
mình đưa ra.
Vấn đề của người dân đã

Không tham gia
(Nonpaticipation)

Liệu pháp (Therapy)

được xem xét bởi đại diện
của chính quyền, người dân
làm theo ý của người đại diện


9
mà không hiểu việc mình
đang làm.
Người dân bị thuyết phục
theo mọi ý kiến của chính
quyền, mọi việc đều do chính
Bị điều khiển
(Manipulation)

quyền thực hiện bằng cách
thuê bên ngoài, người dân
không tham gia bất kỳ khâu
nào của quá trình, phản ứng
của người dân không được
đưa vào.

Tóm lại, ở hai nấc thang dưới cùng, người dân không tham gia vào bất cứ hoạt
động nào của chương trình, đây chỉ là bước vận động để có thể lôi kéo, thu hút người
dân tham gia vào chương trình mà chắc chắn ở đó, họ sẽ nhận được lợi ích. Ở ba nấc
thang tiếp theo, mặc dù chỉ là hình thức, nhưng người dân đã nhận thức được lợi ích từ
chương trình, từ đó từng bước tham gia vào các hoạt động: Từ cung cấp thông tin một
chiều thông qua khảo sát của chính quyền đến việc được tham vấn, đưa ra các ý kiến về
các vấn đề tại địa phương. Ở ba nấc thang cao nhất, người dân thực sự là chủ thể của
chương trình, từ việc hợp tác, đến ủy quyền thực hiện và trực tiếp quản lý.
- Jeremy và Henry (2014) đã đưa ra sáu mức độ tham gia của người dân:
MỨC ĐỘ
1/ Tiêu thụ (Consuming)

MÔ TẢ
Sức mạnh cũ, người dân không có sự tham gia, mất lợi
thế.

2/ Chia sẻ (Sharing)

Lấy nội dung của người khác và chia sẽ nó với những
người khác.

3/ Định hình (Shaping)

Pha trộn lại hoặc thích ứng nội dung hoặc các tài sản
hiện hữu với thông điệp hoặc hương vị mới.


10
4/ Tài trợ (Funding)

Người tham gia sẵn sàng cam kết đóng góp kinh phí
vào quá trình tạo ra những giá trị, quyền lực mới để
thỏa mãn nguyện vọng của chính họ.

5/ Sản xuất (Producing)

Tạo ra các nội dung hoặc phân phối các sản phẩm, dịch
vụ trong cộng đồng đồng đẳng.

6/ Đồng sở hữu (Co-owning)

Mọi người đều là người quản lý ngang hàng không thứ
bậc, đều được chia sẽ những lợi ích từ sự đóng góp của
họ.

- Sáu mức độ tham gia của người dân vào các công việc phát triển cộngđồng được
Andre và Lanmafankpotin (2012) đưara như sau:
MỨC ĐỘ

MÔ TẢ

1/ Sự tham gia thụ động

Tham gia một cách bị động, thực hiện theo sự chỉ bảo,

(Passive participation)

không chủ động tham gia vào quá trình ra quyếtđịnh.

2/ Tham gia thông qua việc cung Người dân tham gia trả lời các câu hỏi điều tra, không
cấp thông tin (Participation as tham gia vào quá trình phân tích và sử dụng thôngtin.
contributor)
3/ Tham gia như nhà tư vấn Người dân được tham vấn và đưa ra ý kiến về các vấn
(Participation as consultants)

đề của địa phương.

4/ Tham gia trong việc thực hiện Người dân thành lập nhóm để thực hiện những chương
(Participation in implementation)

trình hay các dự án tại địa phương, không bao gồm quá
trình tham gia ra quyết định.

5/ Tham gia trong quá trình ra Người dân chủ động tham gia vào quá trình phân tích,
quyết định (Participation in lập kế hoạch và tham gia vào quá trình ra quyết định.
decision-marking)
6/ Tham gia tự nguyện (self- Người dân tự thực hiện, không có sự hỗ trợ, định hướng
mobilization)

từ bên ngoài.

2.1.3 Khái niệm về rác thải (Waste)
- Theo Basu (2010): Rác thải có nhiều nguồn khác nhau, gồm rác thải từ hộ gia
đình, rác thải công nghiệp, thương mại, y tế, động vật, nông nghiệp, hạt nhân nguyên tử


11
và khoáng chất,… Rác thải có nhiều loại như rác thải rắn, khí, lỏng,… Rác thải cũng
bao gồm các loại: rác thải sinh hoạt, rác thải nguy hại, y tế và rác thải điện tử .
- Theo O’Connell (2011) thì rác thải là những thứ không được sử dụng cho những
mục đích của con người. Nó là những chất liệu đã được dùng và không còn giá trị sử
dụng sau những hành động sản xuất hay tiêu dùng, thường gắn liền với các đặc điểm
như để trong thùng rác, sự bẩn thỉu, không sạch sẽ.
- Theo giải thích từ ngữ của Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Thủ
tướng Chính phủ định nghĩa rác thải rắn là rác thải ở thể rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải)
được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác.
Cũng tại Nghị định số 38/2015/NĐ-CP định nghĩa rác thải rắn sinh hoạt (còn gọi là
rác sinh hoạt) là rác thải rắn phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của còn người.
2.1.4 Khái niệm về quản lý rác thải (Waste management)
- Theo Wilson and Tomin (1998) cho rằng quản lý rác thải không phải là một
nhiệm vụ dễ dàng để lên kế hoạch và thực hiện kế hoạch hành động để đạt được những
mục tiêu mà không cần sự tham gia tích cực của các bên liên quan khác nhau. Nỗ lực
nên được thực hiện tại tất cả các cấp để giảm thiểu phát sinh rác thải và quản lý rác thải
được tạo ra theo cách bền vững với môi trường.
- Visvanathan (2004) quan niệm rằng quản lý rác thải là một lĩnh vực quan tâm
chung cho cả thế giới phát triển và đang phát triển. Về mặt lịch sử, các nước xử lý rác
thải bằng cách chôn lắp nó xuống đất, bao gồm cả việc đào nó lên và quên về nó. Cách
tiếp cận này là không bền vững. Đạt được sự bền vững trong quản lý rác thải đòi hỏi
một cách tiếp cận tích hợp.
- Theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 thì quản lý rác thải là quá trình phòng
ngừa, giảm thiểu, giám sát, phân loại, thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử
lý rác thải.
Như vậy, quản lý rác thải đã là một phần không thể thiếu của mọi xã hội. Các
phương pháp tiếp cận đối với quản lý rác thải phải phù hợp với bản chất của một xã hội
nhất định.Sự tham gia của người dân trong hoạt động quản lý rác thải dù được nhìn nhận
như một hành động xã hội, có động cơ và mục đích cụ thể hay khi được xem xét quá
trình trao quyền ra quyết định đều bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau và mức độ


12
tham gia của các nhóm dân cư không giống nhau. Ngoài ra, khi phân tích hiệu quả của
quá trình quản lý rác thải, cần cân nhắc đến các yếu tố thuộc về các bên liên quan trong
hoạt động này. Người dân với tư cách là các chủ thể trực tiếp thải rác hàng ngày, là
những người sử dụng các dịch vụ vệ sinh môi trường. Bên cạnh đó, còn tập hợp nhiều
nhóm/tổ chức khác nhau có liên quan đến hoạt động quản lý rác thải và có sự tương tác
với người dân trong quá trình thực hiện các quy trình của quản lý rác thải, bao gồm
chính quyền, các tổ chức phi chính phủ, đoàn thể xã hội, công ty/công nhân vệ sinh môi
trường, v.v
2.2 Tổng quan các nghiên cứu trước
2.2.1 Tổng quan các nghiên cứu nước ngoài
Xét trên góc độ lý luận, nhiều công trình nghiên cứu đã phân tích và chỉ ra các
phương diện của khái niệm “quản lý rác thải” và “quản lý rác thải bền vững”. Những
nghiên cứu này đều chỉ ra sự cần thiết của một tiếp cận tổng hợp và có tính hệ thống đối
với hoạt động quản lý rác thải (Hoffman& Muller, 2001; Seadon, 2010). Vận dụng các
tiếp cận này khi đưa vào phân tích tình hình thực tiễn, nhiều công trình nghiên cứu đã
tập trung mô tả thực trạng phân loại, thu gom, tập kết, vận chuyển, xử lý rác thải; đồng
thời chỉ ra những tồn tại trong công tác quản lý từ các bên liên quan (Pathak và cộng sự,
2012). Các nghiên cứu đã phân tích thực trạng quản lý rác thải chưa hiệu quả tại các
nước đang phát triển, như sự xuất hiện của nhiều bãi rác lộ thiên, lượng rác thải ngày
càng tăng do đô thị hóa và gia tăng dân số nhưng quá trình thực hiện chưa hiệu quả nên
không thu gom được hết số rác thải. Bên cạnh đó, công tác xử lý rác thải còn chưa khoa
học, gây ảnh hưởng ô nhiễm môi trường và cộng đồng dân cư. Nhìn chung, các nghiên
cứu đều khẳng định rằng các nước đang phát triển gặp nhiều khó khăn và thách thức
hơn so với các nước phát triển do những vấn đề về thể chế, xây dựng và thực hiện chính
sách, sự tham gia của người dân, mối quan hệ giữa các bên liên quan trong việc thực
hiện quản lý rác thải, và những vấn đề về trang thiết bị công nghệ lạc hậu hay vấn đề
thiếu tài chính ngân sách để triển khai các hoạt động quản lý rác thải hiệu quả (Ezeah
và Roberts, 2012).
Dựa trên việc xác định các nguyên nhân, khó khăn và thách thức đối với hoạt
động quản lý rác thải, nhiều tác giả đã đề xuất các giải pháp từ nhiều chiều cạnh khác


13
nhau như kỹ thuật, kinh tế, cơ chế thể chế và xã hội (Ibrahim và cộng sự, 2012). Các
nhóm giải pháp được đưa ra chủ yếu là (1) nhóm giải pháp về kỹ thuật như tái sử dụng,
tái chế rác thải; đồng thời có thể tạo ra năng lượng từ các hoạt động này hướng tới phát
triển bền vững cho vùng đô thị; (2) nhóm giải pháp kinh tế như giảm thiểu các nhu cầu
tiêu thụ của người dân, (3) nhóm giải pháp thể chế nhằm phát huy vai trò của các cấp
chính quyền trong việc thu gom, tập hợp rác, tạo dựng một trung tâm xử lý rác thải với
công nghệ hợp lý và giảm chi phí xử lý dựa trên lượng rác thải phát ra; (4) nhóm giải
pháp từ phía cộng đồng cần giáo dục, nâng cao nhận thức cộng đồng trong việc chứa
đựng và xử lý rác thải. Có những tác giả nhấn mạnh hơn đến các giải pháp từ cộng đồng
và đề cao vai trò của các hộ gia đình với tư cách là các chủ thể thải rác, trong đó vai trò
của người dân là chủ động tham gia chứ không phải bị động thực hiện do chịu sự quản
lý của luật pháp (Ozkan, 2010).
2.2.2 Tổng quan các nghiên cứu trong nước
Quản lý rác thải ở Việt Nam cũng là một vấn đề quan tâm của người nghiên cứu
và các nhà quản lý và hoạch định chính sách môi trường. Một mặt, các nghiên cứu đã
mô tả thực trạng quản lý rác thải ở Việt Nam, chủ yếu tập trung vào các vấn đề cơ sở hạ
tầng hay kỹ thuật và công nghệ xử lý. Mặt khác, các nghiên cứu đã chỉ ra những vấn đề
phát sinh trong quá trình quản lý rác thải, do công nghiệp hóa tăng nhanh và đô thị hóa
không có kiểm soát như: rác thải rắn không được phân loại tại nguồn phát rác, bãi rác
như lượng mùi thải ra, ô nhiễm đất và nước quanh khu bãi rác (Nguyen Phuc Thanh và
cộng sự, 2010). Dựa trên những vấn đề nảy sinh hiện nay trong quản lý rác thải tại đô
thị, một số tác giả đã đề ra các giải pháp khắc phục, như phân loại rác tại nguồn (chương
trình 3R), nâng cao ý thức cộng đồng, cải thiện các chính sách, thể chế xử phạt đối với
các hành vi không thân thiện với môi trường (Ngo Kim Chi và Pham Quoc Long, 2011;
Nguyễn Đức Khiển và cộng sự, 2010). Những nghiên cứu này cũng chỉ ra vai trò quan
trọng của cộng đồng trong giảm thiểu lượng rác thải phát sinh hàng ngày, trong đó nhấn
mạnh vai trò của các tổ chức cộng đồng và nhóm dân cư có trình độ nhận thức và kỹ
năng tập huấn. Nhóm này sẽ tiến hành các hoạt động tuyên truyền cho các nhóm dân cư
khác. Bên cạnh đó, sự xuất hiện của các tổ chức phi chính phủ và tư nhân trong việc
phối kết hợp với nhà nước cũng là một giải pháp cho quá trình quản lý rác thải hiệu quả


14
ở Việt Nam.
Có thể thấy những nghiên cứu về hoạt động quản lý rác thải trên thế giới và ở
Việt Nam đã làm sáng tỏ (1) thực trạng của hoạt động quản lý rác thải; (2) vai trò của
nhóm chủ thể thải rác và sự tham gia của các bên liên quan trong quá trình quản lý rác
thải; và (3) các giải pháp cho quản lý rác thải bền vững.
2.3 Khung phân tích áp dụng
Là một nghiên cứu ứng dụng, do vậy sau khi tham khảo các tài liệu và nghiên
cứu hiện có, đề tài đã lựa chọn khung phân tích được thực hiện từ nghiên cứu của tác
giả Nguyễn Thị Kim Nhung (2015) như sau:

Hoạt động quản lý
rác thải tại huyện
Đất Đỏ

Nhận thức, tâm
lý, nhu cầu/giá
trị và yếu tố
nhân khẩu xã
hội

Chính sách,
thói quen,
truyền thông
Sự tham gia của người dân trong
hoạt động quản lý rác thải
1. Trực tiếp tham gia xử lý rác thải
2. Tham gia gián tiếp vào quá trình
xử lý rác thải
3. Tham gia xây dựng và thực hiện
các quyết định quản lý rác thải

Nhóm yếu
tố chủ quan

Các yếu
tố ảnh
hưởng

Các bên liên
quan trong
hoạt động
quản lý rác
thải

Nhóm yếu tố
khách quan


15
Theo khung phân tích này thì dưới sự tác động của quá trình đô thị hóa nhanh,
lượng rác thải ngày càng tăng về số lượng và thành phần trong khi các công cụ, kỹ thuật
chưa đáp ứng được công tác thu gom và xử lý dẫn đến những vấn đề nảy sinh trong hoạt
động quản lý rác thải đô thị. Sự tham gia của người dân là một trong những chiều cạnh
của hoạt động quản lý rác thải, được phân tích dựa trên hai yếu tố như sau:a) Một là sự
tham gia vào quá trình trực tiếp xử lý rác thải tại khu dân cư; b) Hai là sự tham gia vào
quá trình gián tiếp xử lý rác thải, gồm: đóng phí vệ sinh, tuyên truyền, vận động, kiểm
tra, giám sát và quá trình người dân thảo luận bàn bạc khi ra quyết định môi trường tại
khu dân cư. Mức độ tham gia của người dân chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tốchủ quan
và khách quan, trong đó các yếu tố chủ quan là nhận thức, tâm lý, nhu cầu và yếu tố
nhân khẩu xã hội của chính người dân. Các yếu tố khách quan là các thiết chế như chính
sách, quy định, truyền thông và các bên liên quan trong hoạt động quản lý rác thải đô
thị.
Tóm tắt chương 2
Chương 2 đã trình bày những khái niệm và lý thuyết được tác giả vận dụng để
giải thích và chứng minh các luận điểm nghiên cứu. Chương này khẳng định “sự tham
gia” được xem xét như một hành động xã hội. Lý thuyết hành động xã hội hỗ trợ tìm
hiểu và phân tích tính duy lý của hành động tham gia của người dân trong hoạt động
quản lý rác thải. Bên cạnh đó, “sự tham gia” còn đươc phân tích như một quá trình trao
quyền cho người dân. Huyện Đất Đỏ không phải trường hợp ngoại lệ. Tóm lại, những
cơ sở về mặt lý luận đối với vấn đề tham gia của người dân trong hoạt động quản lý rác
thải cùng với các bằng chứng thực tiễn sẽ chứng minh và làm rõ mức độ tham gia của
người dân trong hoạt động quản lý rác thải, từ đó nâng cao sự tham gia của người dân
nhằm hướng tới mục tiêu quản lý tốt chất lượng rác thải trên địa bàn huyện.


16
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 3 giới thiệu địa bàn nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu, các lấy mẫu nghiên
cứu, cách phân tích hành vi của con người có khả năng ảnh hưởng đến sự tham gia trong
hoạt động quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
3.1 Hoạt động quản lý rác thải tại huyện Đất Đỏ
3.1.1 Giới thiệu khái quát về huyện Đất Đỏ
Đất Đỏ là huyện ven biển của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, có diện tích tự nhiên là
khoảng 189,59 km2 bao gồm 02 đô thị loại V là thị trấn Đất Đỏ, thị trấn Phước Hải và
06 xã là xã Phước Long Thọ, xã Phước Hội, xã Long Mỹ, xã Long Tân, xã Láng Dài và
xã Lộc An. Huyện Đất Đỏ nằm cách thành phố Bà Rịa khoảng 12km về phía Tây Bắc
theo quốc lộ 55 và cách thành phố Vũng Tàu khoảng 18km về phía Tây Nam.

Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Đất Đỏ


17
Theo số liệu thống kê năm 2016, tổng số dân trên địa bàn huyện Đất Đỏ là 70.568
người, với mật độ dân số trung bình là 373 người/km2 thấp hơn mật độ dân số bình quân của
tỉnh là 509 người/km2. Dân số phân bố không đều giữa các xã/thị trấn, dân số sống chủ yếu
ở các thị trấn như thị trấn Phước Hải với 22.588 người và thị trấn Đất Đỏ với 20.369 người,
cao gấp 8,71 lần so với xã có dân số ít nhất là xã Phước Long Thọ (2.591 người).
Bảng 3.1:Dân số huyện Đất Đỏ giai đoạn 2012 – 2016

Năm

Tổng số

2012

(Đơn vị: người)
Phân theo giới tính
Phân theo thành thị/nông thôn
Nam

Nữ

Thành thị

Nông thôn

64.532

32.109

32.423

-

64.532

2013

65.363

32.263

33.100

41.201

24.162

2014

66.188

32.286

33.902

41.696

24.492

2015

69.632

34.856

34.776

42.436

27.196

2016

70.568

35.243

35.243

43.007

27.561

Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh BRVT, 2015, 2016
Trong thời kỳ 2012-2016, tốc độ tăng trưởng GDP trên địa bàn huyện bình quân
hàng năm đạt khoảng 16,64% (bình quân chung của tỉnh trừ dầu khí là 17,78%) và năm
2016 tổng giá trị gia tăng các ngành kinh tế theo giá so sánh đạt khoảng 596,89% tỷ
đồng, tính theo giá thực tế đạt 1.524,84 tỷ đồng, thu nhập bình quân đầu người đạt 21,78
triệu đồng, tăng 3,13 lần so với năm 2011, tốc độ tăng trưởng thu nhập dân cư theo giá
thực tế đạt bình quân 25,68%/năm.
Đất đỏ là huyện có diện tích canh tác rộng và bằng phẳng, không có nhiều nhà
máy xí nghiệp phát triển ở huyện, chính vì vậy huyện Đất Đỏ rất có lợi thế và ưu thế để
phát triển nền kinh tế nông nghiệp hàng hóa đa dạng, mặt khác huyện có nhiều làng
nghề mà sản phẩm đã được cung cấp tiêu thụ trong và ngoài nước. Về vấn đề vệ sinh
môi trường, huyện đã có những chương trình và chính sách quan tâm đến các hoạt động
bảo vệ môi trường. Hiện nay, một trong những vấn đề môi trường của huyện là môi
trường nông thôn có nguy cơ ô nhiễm cao, trong đó phải kể đến những khó khăn trong
quá trình xử lý chất thải rắn sinh hoạt. Nhiều hộ gia đình tiến hành sản xuất trong khu
dân cư trong khi khả năng tiêu thoát nước và thu gom, xử lý chất thải còn nhiều hạn chế,


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×