Tải bản đầy đủ

Free _ Thuốc thải sắt cơ thể người

Có 2 loại thuốc thường dùng:

Deferoxamine
Chỉ định
Ngộ độc sắt cấp, khi nồng độ sắt trong huyết thanh trên 450 - 500 microgam/decilít
hoặc khi có dấu hiệu điển hình của ngộ độc sắt trên lâm sàng.
Thừa sắt mãn tính thứ phát do truyền máu thường xuyên trong điều trị bệnh
thalassemia, thiếu máu bẩm sinh và thiếu máu khác.
Chẩn đoán và điều trị nhiễm sắc tố sắt.
Ðiều trị tình trạng tích lũy nhôm ở người suy thận (nồng độ nhôm huyết thanh trên
60 microgam/lít).
Chống chỉ định
Vô niệu, nhiễm sắc tố sắt tiên phát.
Thận trọng
Tiêm tĩnh mạch nhanh deferoxamin có thể gây hiện tượng da đỏ bừng, mày đay, hạ
huyết áp và sốc ở một vài người bệnh. Do vậy, nên dùng deferoxamin tiêm bắp
hoặc tiêm truyền tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da chậm.
Thuốc làm tăng nhạy cảm với Yersinia enterolitica.
Ðục thủy tinh thể có thể xảy ra (tuy hiếm gặp) ở người điều trị bằng deferoxamin
dài hạn. Vì vậy cần định kỳ kiểm tra mắt 3 tháng một lần cho những người bệnh
điều trị dài hạn bằng thuốc này, nhất là khi dùng liều cao trên 50 mg/kg/ngày.

Thời kỳ mang thai
Chưa có nghiên cứu thời gian dài về khả năng gây ung thư của deferoxamin trên
động vật.
Thuốc có thể độc với tế bào do ức chế tổng hợp DNA in vitro.
Trong một số trường hợp quá liều sắt trong thời kỳ có thai với triệu chứng lâm
sàng ngộ độc vừa và nặng, vẫn có thể cho dùng deferoxamin.
Với người bệnh thiếu máu thalassemia mang thai, có thể cho bơm truyền dưới da
liên tục 2 g, cứ 12 giờ một lần trong 16 tuần đầu của thai kỳ.
Thời kỳ cho con bú
Chưa biết thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Nên thận trọng khi dùng
deferoxamin cho bà mẹ đang cho con bú.
Liều lượng và cách dùng
Ngộ độc sắt cấp:


Người lớn: Tiêm bắp 1 g lúc đầu, sau dùng tiếp 2 liều 0,5 g, cách nhau 4 giờ. tùy
đáp ứng lâm sàng, có thể cho dùng thêm liều 0,5 g, cứ 4 - 12 giờ một lần, lên tới 6
g/ngày. Hoặc tiêm tĩnh mạch: 15 mg/kg/giờ.
Trẻ em: Tiêm bắp 50 mg/kg/lần, 6 giờ một lần, tối đa 6 g/ngày. Tiêm tĩnh mạch 15
mg/kg/giờ, tối đa 6 g/ngày.
Thừa sắt mãn tính
Người lớn: Tiêm bắp 0,5 - 1 g/ngày; hoặc tiêm truyền dưới da 1 - 2 g/ngày bằng
dụng cụ truyền có theo dõi, và mang theo người được.
Trẻ em: Tiêm tĩnh mạch 15 mg/kg/giờ, tối đa 12 giờ/ngày. Tiêm truyền dưới da 20
- 50 mg/kg thể trọng/ngày bằng dụng cụ truyền có theo dõi và mang theo người
được.
Người bệnh thiếu máu thalassemia: Khi cần truyền máu, cho truyền tĩnh mạch
chậm 2 g deferoxamin cho 1 đơn vị máu (không quá 15 mg/kg/giờ) nhưng không
được cùng một đường truyền tĩnh mạch với truyền máu.
Bệnh xương do nhôm: 20 - 40 mg/kg cho mỗi kỳ lọc máu thận nhân tạo, số lần tùy
thuộc vào tình trạng lâm sàng của người bệnh.
Ðiều chỉnh liều với người bệnh suy thận: Ðộ thanh thải dưới 10 ml/phút, giảm 50%
liều của người không suy thận.
Sau liều tiêm tĩnh mạch deferoxamin 15 mg/kg/giờ, nếu tỷ số sắt niệu trên
creatinin niệu trên 12,5 thì cần tiếp tục điều trị bằng deferoxamin.
Ngừng điều trị deferoxamin trong điều trị ngộ độc sắt khi: Màu nước tiểu trở lại
bình thường, và nồng độ sắt trong huyết thanh dưới 100 microgam/decilít.
Chú ý: Với người bệnh không bị sốc, nên cho thuốc bằng đường tiêm bắp. Với
những người bệnh truỵ tim mạch hoặc sốc thì nên tiêm tĩnh mạch chậm, nhưng nên
tiêm bắp thay cho tiêm tĩnh mạch khi điều kiện lâm sàng cho phép. Trong điều trị


ngộ độc sắt cấp không nên cho tiêm dưới da.
Pha dung dịch tiêm:
Dung dịch tiêm tĩnh mạch: Hòa tan deferoxamin với nước cất tiêm để được dung
dịch có chứa 250 mg/ml. Thuốc phải được hòa tan hoàn toàn trước khi hút ra. Sau
đó pha dung dịch thuốc vào nước muối đẳng trương, hoặc glucose 5% hoặc dung
dịch Ringer lactat để được dung dịch có nồng độ 10 mg/ml (tối đa 25 mg/ml) và
tiêm với tốc độ không vượt quá 15 mg/ kg/ giờ.


Dung dịch tiêm bắp và dưới da: Hòa tan deferoxamin trong nước cất để được dung
dịch có 250 mg/ml. Thuốc phải được hòa tan hoàn toàn trước khi lấy vào bơm
tiêm.

DEFERIPRONE
Chỉ định:
Điều trị nhiễm hemosiderin trong truyền máu, đặc biệt trong trường hợp bệnh
thalassaemia, thiếu máu tan huyết khác, thiếu máu bất sản và hội chứng loạn sản
tủy(myelodysplastic), ngộ độc sắt cấp, nhiễm sắt mô liên quan tới xơ gan và chẩn
đoán bệnh tích lũy sắt.
Chống chỉ định:
Quá mẫn với deferiprone, dị ứng
Chú ý đề phòng:
- Thận trọng khi dùng Kelfer cho bệnh nhân có nồng độ feritin huyết thanh < 1000
ng/ml.
- Không khuyến cáo dùng Deferipron cho phụ nữ có thai.
- Phụ nữ cho con bú: chỉ dùng khi lợi ích cho mẹ hơn hẳn nguy cơ có thể xảy ra
với trẻ bú sữa.
- Không khuyên dùng thuốc này cho trẻ em dưới 2 tuổi.
- Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan, thận.
- Khi điều trị với Deferipron, tối thiểu cần phải theo dõi: hemoglobin, tổng số bạch
cầu và công thức bạch cầu, tiểu cầu, 3-4 tuần một lần hoặc khi có chỉ định lâm
sàng; feritin huyết thanh 3-4 tháng một lần.
- Nếu tổng số bạch cầu xuống dưới 3000/mm3 hoặc số lượng bạch cầu trung tính
tuyệt đối thấp hơn 1000/mm3 hoặc tiểu cầu dưới 100000/mm3, cần ngưng sử
Tương tác thuốc:
Vitamin C: ở bệnh nhân có thừa sắt, cho uống đồng thời với vitamin C có thể làm


tăng bài tiết phức sắt. Không nên dùng vitamin C cho đến khi điều trị Kelfer được
1 - 2 tuần. Với bệnh nhân có thừa sắt nặng đang điều trị phối hợp Kelfer và vitamin
C có thể xảy ra giảm chức năng tim có thể hồi phục. Những bệnh nhân như vậy
nên được theo dõi.
Liều lượng:
Người lớn & trẻ em: liều Kelfer tối ưu để đạt được một cân bằng sắt là 75
mg/kg/ngày chia liều làm 2 - 4 lần. Với một số bệnh nhân, liều thấp hơn 50
mg/kg/ngày có thể đủ trong khi đó với một số bệnh nhân khác thì liều có thể tăng
đến 100 mg/kg/ngày.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×