Tải bản đầy đủ

Bài thu hoạch Module 18: Phương pháp dạy học tích cực

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ….
TRƯỜNG THPT …..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BÀI THU HOẠCH
TỰ BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN
MODULE THPT 18: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC
Giáo viên: …..
Tổ chuyên môn: ….
Đơn vị: ………
Sau khi nghiên cứu Module THPT 18: Phương pháp dạy học tích cực của nhóm tác giả:
Trần Đình Châu, Đặng Thu Thùy và Phan Thị Luyến, bản thân tôi tự rút ra được một số nội dung
như sau:
1. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) trong ngành giáo dục.
Đổi mới PPDH là một trong những nhiệm vụ quan trọng của đổi mới giáo dục, đã được
nêu và thực hiện trong vài chục năm gần đây ở các trường phổ thông trong cả nước. Việc đổi mới
PPDH được bắt đầu từ sau Đại hội lần thứ VI của Đảng, và nó đã thực sự trở thành một hoạt động
rộng khắp trong toàn ngàng Giáo dục từ sau việc ban hành Nghị quyết 4 của BCH Trương ương
Đảng khóa VII với yếu cầu “tiếp tục đổi mới mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp giáo

dục …”. Tiếp sau đó là việc đặt ra yêu cầu “đổi mới căn bản và toàn diện” nền Giáo dục nước nhà
được nhấn mạnh trong Nghị quyết của Đại hội Đảng lần thứ XI. Theo đó, định hướng quan trọng
trong đổi mới PPDH là phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo, phát triển năng lực hành động,
năng lực cộng tác của người học. Đó cũng là những xu hướng quốc tế trong cải cách PPDH ở nhà
trường phổ thông.
2. Một số đặc trưng của PPDH tích cực
2.1. Dạy và học không qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh
Trong phương pháp dạy học tích cực, người học - đối tượng của hoạt động "dạy", đồng thời
là chủ thể của hoạt động "học" - được cuốn hút vào các hoạt động học tập do giáo viên tổ chức và
chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá những điều mình chưa rõ chứ không phải thụ động tiếp thu
những tri thức đã được giáo viên sắp đặt. Dạy theo cách này thì giáo viên không chỉ giản đơn
truyền đạt tri thức mà còn hướng dẫn hành động. Chương trình dạy học phải giúp cho từng học
sinh biết hành động và tích cực tham gia các chương trình hành động của cộng đồng.
2.2. Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học
Phương pháp tích cực xem việc rèn luyện phương pháp học tập cho học sinh không chỉ là
một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạy học.


Phải quan tâm dạy cho học sinh phương pháp học ngay từ bậc Tiểu học Trong các phương
pháp học thì cốt lõi là phương pháp tự học. Nếu rèn luyện cho người học có được phương pháp,
kĩ năng, thói quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi
con người, kết quả học tập sẽ được nhân lên gấp bội.
2.3. Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
Trong một lớp học mà trình độ kiến thức, tư duy của học sinh không thể đồng đều tuyệt đối
thì khi áp dụng phương pháp tích cực buộc phải chấp nhận sự phân hóa về cường độ, tiến độ hoàn
thành nhiệm vụ học tập, nhất là khi bài học được thiết kế thành một chuỗi công tác độc lập.
Tuy nhiên, trong học tập, không phải mọi tri thức, kĩ năng, thái độ đều được hình thành
bằng những hoạt động độc lập cá nhân. Lớp học là môi trường giao tiếp thầy - trò, trò - trò, tạo
nên mối quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trên con đường chiếm lĩnh nội dung học tập. Thông
qua thảo luận, tranh luận trong tập thể, ý kiến mỗi cá nhân được bộc lộ, khẳng định hay bác bỏ,
qua đó người học nâng mình lên một trình độ mới. Trong nhà trường, phương pháp học tập hợp
tác được tổ chức ở cấp nhóm, tổ, lớp hoặc trường. . Học tập hợp tác làm tăng hiệu quả học tập,
nhất là lúc phải giải quyết những vấn đề gay cấn, lúc xuát hiện thực sự nhu cầu phối hợp giữa các
cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ chung. Trong hoạt động theo nhóm nhỏ sẽ không thể có hiện
tượng ỷ lại; tính cách năng lực của mỗi thành viên được bộc lộ, uốn nắn, phát triển tình bạn, ý
thức tổ chức, tinh thần tương trợ.
2.4. Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò
Trong dạy học, việc đánh giá học sinh không chỉ nhằm mục đích nhận định thực trạng và
điều chỉnh hoạt động học của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận định thực trạng và điều
chỉnh hoạt động dạy của thầy.


Trước đây giáo viên giữ độc quyền đánh giá học sinh. Trong phương pháp tích cực, giáo
viên phải hướng dẫn học sinh phát triển kĩ năng tự đánh giá để tự điều chỉnh cách học. Liên quan
với điều này, giáo viên cần tạo điều kiện thuận lợi để học sinh được tham gia đánh giá lẫn nhau.
Tự đánh giá đúng và điều chỉnh hoạt động kịp thời là năng lực rất cần cho sự thành đạt trong cuộc
sống mà nhà trường phải trang bị cho học sinh.
Việc kiểm tra, đánh giá không thể dừng lại ở yêu cầu tái hiện các kiến thức, lặp lại các kĩ
năng đã học mà phải khuyến khích trí thông minh, óc sáng tạo trong việc giải quyết những tình
huống thực tế.
Từ dạy và học thụ động sang dạy và học tích cực, giáo viên không còn đóng vai trò đơn
thuần là người truyền đạt kiến thức, giáo viên trở thành người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn các
hoạt động độc lập hoặc theo nhóm nhỏ để học sinh tự lực chiếm lĩnh nội dung học tập, chủ động


đạt các mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ theo yêu cầu của chương trình. Giáo viên phải có
trình độ chuyên môn sâu rộng, có trình độ sư phạm lành nghề mới có thể tổ chức, hướng dẫn các
hoạt động của học sinh mà nhiều khi diễn biến ngoài tầm dự kiến của giáo viên.
3. Một số phương pháp dạy học tích cực
- Phương pháp dạy học gợi mở - vấn đáp.
- Phương pháp dạy học dựa trên vấn đề (phát hiện và giải quyết vấn đề).
- Phương pháp dạy học theo nhóm (hợp tác trong nhóm nhỏ).
- Phương pháp dạy học trực quan.
- Phương pháp dạy học luyện tập và thực hành.
- Phương pháp dạy học bằng sơ đồ khái niệm (bản đồ tư duy).
- Phương pháp dạy học theo dự án.
4. Tóm tắt các PPDH được giới thiệu trong module THPT 18
PPDH
Phươn

Phương pháp vấn đáp là quá 1. Trước giờ học:

- Vấn đáp là cách Hạn

g pháp

trình tương tác giữa GV và HS,

thức tốt để kích nhất

gợi mở

được thực hiện thông qua hệ

- vấn

thống câu hỏi và câu trả lời

đáp

Bản chất

tương ứng về một chủ đề nhất
định được GV đặt ra. Qua việc
trả lời hệ thống câu hỏi dẫn dắt
của GV, HS thể hiện được suy
nghĩ, ý tưởng của mình, từ đó
khám phá và lĩnh hội được đối
tượng học tập.
Đây là PPDH mà GV không
trực tiếp đưa ra những kiến thức
hoàn chỉnh mà hướng dẫn HS tư
duy từng bước để các em tự tìm
ra kiến thức mới phải học. Căn
cứ vào tính chất hoạt động nhận
thức của HS, người ta phân biệt
các loại: vấn đáp tái hiện, vấn
đáp giải thích minh họa và vấn
đáp tìm tòi.

Quy trình

- Bước 1: Xác định mục
tiêu bài học và đối tượng
dạy học. Xác định các đơn
vị kiến thức kĩ năng cơ
bản trong bài học và tìm
cách diễn đạt các nội dung
này dưới dạng câu hỏi gợi
ý, dẫn dắt HS.
- Bước 2: Dự kiến nội
dung các câu hỏi, hình
thức hỏi, thời điểm đặt câu
hỏi (đặt câu hỏi ở chỗ
nào?), trình tự của các câu
hỏi (câu hỏi trước phải
làm nền cho các câu hỏi
tiếp sau hoặc định hướng
suy nghĩ để HS giải quyết
vấn đề). Dự kiến nội dung
các câu trả lời của HS,
trong đó dự kiến những

Ưu điểm

Nhược điểm
chế

lớn
của

thích tư duy độc phương

pháp

lập của HS, dạy vấn đáp là rất
HS cách tự suy khó soạn thảo
nghĩ đúng đắn. và sử dụng hệ
Bằng cách HS thống câu hỏi
hiểu nội dung học gợi mở và dẫn
tập hơn là học dắt
vẹt, thuộc lòng.

học

sinh

theo một chủ
đề nhất quán.

- Gợi mở vấn đáp
giúp lôi cuốn HS
tham gia vào bài
học,
không

làm
khí

cho
lớp

học sôi nổi, sinh
động, kích thích
hứng thú học tập
và lòng tự tin của
HS, rèn luyện cho
HS năng lực diễn
đạt sự hiểu biết

Vì vậy đòi hỏi
GV phải có sự
chuẩn

bị

rất

công phu, nếu
không,

kiến

thức mà HS thu
nhận được qua
trao

đổi

sẽ

thiếu tính hệ
thống, tản mạn,
thậm chí vụn


vặt.
- Vấn đáp tái hiện: Được thực “lỗ hỏng” về mặt kiến của mình và hiểu
hiện khi những câu hỏi do GV thức cũng như những khó ý diễn đạt của -

Nếu

GV

đặt ra chỉ yêu cầu HS nhắc lại khăn, sai lầm phổ biến mà người khác.

chuẩn

kiến thức đã biết và trả lời dựa HS thường mắc phải. Dự

thống câu hỏi

vào trí nhớ, không cần suy luận. kiến các câu nhận xét hoặc
Vấn đáp tái hiện có nguồn gốc trả lời của GV đối với HS.

xem vấn đáp tái hiện là một
phương pháp có giá trị sư phạm.
Loại vấn đáp này chỉ nên sử
dụng hạn chế khi cần đặt mối
quan hệ giữa kiến thức đã học

- Bước 3: Dự kiến những tập. HS kém có
câu hỏi phụ để tùy tình điều kiện học tập
hình từng đối tượng cụ thể các
HS.

được thực hiện khi những câu
hỏi của GV đưa ra có kèm theo
các ví dụ minh họa (bằng lời
hoặc bằng hình ảnh trực quan)
nhằm giúp HS dễ hiểu, dễ ghi

2. Trong giờ học:
Bước 4: GV sử dụng hệ
(phù hợp với trình độ nhận
thức của từng loại đối
tượng học sinh) trong tiến
trình bài dạy và chú ý thu
thập thông tin phản hồi từ
phía HS.

nhớ. Việc áp dụng phương pháp
này có giá trị sư phạm cao hơn 3. Sau giờ học:

bị hệ thống các câu hỏi thích
hợp. Phương pháp này được áp
dụng có hiệu quả trong một số
trường hợp, như khi GV biểu
diễn phương tiện trực quan.
- Vấn đáp tìm tòi (hay vấn đáp
phát hiện): là loại vấn đáp mà
GV tổ chức sự trao đổi ý kiến –
kể cả tranh luận – giữa thầy với



điều

kiện tiến bộ trong
thành các nhiệm
vụ được giao.
- Giúp GV thu
nhận

tức

thời

nhiều thông tin
phản hồi từ phía
người học, duy trì
sự chú ý của HS;
giúp kiểm soát
hành vi của HS

thống câu hỏi đã sử dụng
trong giờ dạy.

dẫn đến tình
trạng đặt câu
hỏi không rõ
mục đích, đặt
câu hỏi mà HS
dễ dàng trả lời
hoặc

không.

Hiện nay nhiều
GV thường gặp
xây dựng hệ
thống câu hỏi
do không nắm
chắc trình độ
của HS, vì vậy
thường

ngay

sau khi đặt câu
hỏi là nêu ngay
gợi ý câu trả lời
vào trạng thái

về tính rõ ràng, chính xác
Dẫn

không tốt, sẽ

khiến HS rơi

GV chú ý rút kinh nghiệm học.
và trật tự logic của hệ

hệ

khó khăn khi

và quản lý lớp

nhưng khó hơn và đòi hỏi nhiều
công sức của GV hơn khi chuẩn

trong

quá trình hoàn

thống câu hỏi dự kiến
- Vấn đáp giải thích minh họa

bạn

mà tiếp tục gợi ý, dẫn dắt nhóm,

với kiến thức sắp học hoặc khi
củng cố kiến thức vừa mới học.

để HS giúp đỡ
nhau trong học

từ kiểu dạy học giáo điều. Lý
luận dạy học hiện đại không

- Tạo môi trường

bị

dắt

theo bị động, không

phương pháp vấn thực

sự

làm

đáp tìm tòi như việc, chỉ ỷ lại
trên rõ ràng mất vào gợi ý của
nhiều thời gian GV.
hơn phương pháp
thuyết trình giảng
giải nhưng kiến
thức HS lĩnh hội

-

Khó

kiểm

soát quá trình
học tập của HS
(có nhiều tình


được
cả lớp, có khi gữa trò với trò,

sẽ

chắc

chắn hơn nhiều.

huống bất ngờ

thông qua đó HS nắm được tri

trong câu trả

thức mới. Hệ thống câu hỏi

lời, thậm chí

được sắp đặt hợp lí nhằm phát

câu trả lời từ

hiện, đặt ra và giải quyết một

phía người học,

vần đề xác định, buộc HS phải

giờ học dễ lệch

liên tục cố gắng, tìm tòi lời giải

hướng do câu

đáp.

hỏi

vụn

không
Trong vấn đề tìm tòi, hệ thống

vặt,
nhất

quán).

câu trả lời của GV giữ vai trò

Phát

chỉ đạo, quyết định chất lượng

- Khó soạn và

lĩnh hội của lớp học. Trật tự

xây dựng đáp

Logic của các câu hỏi hướng

án cho các câu

dẫn học sinh từng bước phát

hỏi

hiện ra bản chất của sự vật, quy

phương án trả

luật của hiện tượng, kích thích

lời trả của HS

tích cực sự tìm tòi, sự ham

sẽ không giống

quyết
vấn đề

(vì

muốn hiểu biết của HS.
nhau).
Dạy học phát hiện và giải quyết 1. Bước 1: Phát hiện - Phương pháp - Đòi hỏi người

hiện và vấn đề (PH & GQVĐ) là PPDH hoặc thâm nhập vấn đề
giải

mở

này góp phần tích Gv phải đầu tư

trong đó GV tạo ra những tình - Phát hiện vấn đề từ một cực vào việc rèn nhiều thời gian
huống có vấn đề, điều khiển HS tình huống gợi vấn đề.

luyện tư duy phê và công sức,

phát hiện vấn đề, hoạt động tự - Giải thích và chính xác phán, tư duy sáng phải có năng
giác, tích cực, chủ động, sáng hóa tình huống (khi cần tạo cho HS. Trên lực sư phạm tốt
tạo để giải quyết vấn đề và thiết) để hiểu đúng vấn đề cơ sở sử dụng mới suy nghĩ
thông qua đó chiếm lĩnh tri được đặt ra.

vốn kiến thức và để tạo ra được

thức, rèn luyện kỹ năng và đạt - Phát biểu vấn đề và đặt kinh nghiệm đã nhiều

tình

được những mục đích học tập mục tiêu giải quyết vấn đề có, HS sẽ xem huống gợi vấn
khác. Đặc trưng cơ bản của dạy đó.

xét,

đánh

giá, đề và hướng

học (PH & GQVĐ) là “tình

thấy được vấn đề dẫn HS tìm tòi

huống gợi vấn đề” vì “tư duy 2. Bước 2: Tìm giải pháp cần giải quyết.

để

PH

&

chỉ bắt đầu khi xuất hiện tình tìm cách giải quyết vấn - Đây là phương GQVĐ.
huống có vấn đề” (Rubinstein).
Tình huống có vấn đề (tình

đề

pháp phát triển - Việc tổ chức

- Phân tích vấn đề.

được khả năng tiết học hoặc

- Hướng dẫn Hs tìm chiến tìm tòi, xem xét một phần của


lược GQVĐ thông qua đề dưới nhiều gốc tiết học theo
huống gợi vấn đề) là một tình
huống gợi cho HS những khó
khăn về lý luận hay thực tiễn mà
họ thấy cần có khả năng vượt

xuất và thực hiện hướng độ
giải quyết vấn đề.

phải trải qua quá trình tích cực
suy nghĩ, hoạt động để biến đổi
đối tượng hoạt động hoặc điều
chỉnh kiến thức sẵn có.

nhau. phương

pháp

Trong khi PH & PH & GQVĐ

- Kiểm tra tính đúng đắn GQVĐ, HS sẽ đòi hỏi phải có
của giải pháp.

qua, nhưng không phải ngay tức
khắc bằng một thuật giải, mà

khác

huy động tri thức nhiều thời gian
và khả năng cá hơn so với bình

3. Bước 3: Trình bày giải nhân, khả năng thường.

Hơn

pháp:

hợp tác trao đổi, nữa,

theo

HS trình bày lại toàn bộ từ

thảo luận với bạn Lecne: “chỉ có

việc phát biểu vấn đề cho

bè để tìm ra cách một số tri thức

tới giải pháp. Nếu vần đề

giải

là một đề bài cho sẵn thì

nhất.

không cần phát biểu lại

- Thông qua việc nhất định, được

vấn đề.

giải quyết vấn đề, lựa chọn khéo

quyết

tốt và

phương

pháp hoạt động

HS lĩnh hội tri léo và có cơ sở
4. Bước 4: Nghiên cứu thức, kỹ năng và mới trở thành
sâu giải pháp

phương

pháp đối tượng của

- Tìm hiểu những khả

nhận thức.

dạy

năng ứng dụng kết quả.

học

nêu

vấn đề.

- Đề xuất những vấn đề
mới có liên quan nhờ xét
tương tự, khái quát hóa,
lật ngược vần đề,…và giải

Hợp

quyết nếu có thể.
PPDH hợp tác trong nhóm nhỏ Khi sử dụng PPDH này, - HS học cách - Một số HS do

tác

còn được gọi bằng một số tên lớp học được chia thành cộng

trong

khác như “phương pháp thảo từng nhóm từ 4 đến 6 nhiều

nhóm

luận nhóm” hoặc “PPdạy học người.

nhỏ

tác

trên nhút nhát hoặc

phương một số lí do

diện.

nào đó không

hợp tác”

tham gia vào
Cấu tạo của hoạt động - HS được nêu

Đây là một PPDH mà “HS được theo nhóm (trong một quan điểm của
chia thành từng nhóm nhỏ riêng phần của tiết học, hoặc mình, được nghe
biệt, chịu trách nhiệm về một một tiết, một buổi) có thể quan niệm của
mục tiêu duy nhất, được thực là như sau:

bạn khác trong

hiện thông qua nhiệm vụ riêng

nhóm, trong lớp;

biệt của từng người. các hoạt
động có nhân riêng biệt được tổ

1. Bước 1: Làm việc
chung cả lớp;

được

trao

đổi,

bàn luận về các ý

hoạt

động

chung của cả
nhóm.

Nếu

không

phận

công hợp lí, chỉ
có một vài HS
học khá tham


chức lại, liên kết hữu cơ với
nhau nhằm thực hiện một mục
tiêu chung”.
Phương pháp thảo luận nhóm
được sử dụng nhằm giúp cho

GV giới thiệu chủ đề

thảo luận hoặc nêu vấn đề,
xác định nhiệm vụ nhận
thức.
- Tổ chức các nhóm, giao
nhiệm vụ cho các nhóm,

gia, còn đa số
kiến khác nhau
và đưa lời giải tối

HS khác không
hoạt động.

ưu cho nhiệm vụ
được

giao

cho - Ý kiến các

nhóm  Tư duy nhóm có thể

quá phân tán
quy định thời gian và phân phê phán của HS
mọi học sinh tham gia một cách
hoặc mâu thuẫn
công vị trí làm việc cho được rèn luyện và
chủ động vào quá trình học tập,
gay gắt với
phát triển.
các nhóm;
tạo cơ hội cho các em có thể
nhau (nhất là
- Hướng dẫn cách làm
chia sẽ kiến thức, kinh nghiệm,
- Qua trao đổi  đối với các
việc theo nhóm (nếu cần).
ý kiến để giải quyết các vấn đề
kiến thức trở nên môn khoa học
2. Bước 2: làm việc theo
có liên quan đến nội dung bài
sâu sắc bền vững, và xã hội).
nhóm
học; tạo cơ hội cho các em được
dễ nhớ và nhớ
- Phân công trong nhóm,
giao lưu, học hỏi lẫn nhau; cùng
nhanh hơn ở HS - Thời gian có
từng cá nhân làm việc độc
nhau hợp tác giải quyết những
và HS hào hứng thể kéo dài
lập;
nhiệm vụ chung.
khi có sự đóng
- Trao đổi ý kiến, thảo
- Với những
góp của mình vào
luận trong nhóm.
lớp có sĩ số
thành công chung
- Cử đại diện trình bày
đông hoặc lớp
của cả lớp.
kết quả làm việc của
học chật hẹp,
nhóm.

- Nhờ không khí bàn ghế khó di
3. Bước 3: Thảo luận, thảo luận cởi mở chuyển thì có
tổng kết trước toàn lớp

nên HS, đặc biệt thể khó tổ chức
- Đại diện từng nhóm là những em nhút hoạt
động
trình bày kết quả thảo luận nhát, trở nên bạo nhóm.
Khi
của nhóm;
dạn hơn  tạo tranh luận, dễ
- Các nhóm khác quan cho các em sự tự dẫn tới lớp ồn
sát, lắng nghe, chất vấn, tin, hứng thú ào, ảnh hưởng
bình luận và bổ sung ý trong học tập và đến các lớp
kiến;
khác.
sinh hoạt.
- GV tổng kết và nhận
xét, đặt vấn đề cho bài tiếp - Vốn hiểu biết và
theo hoặc vấn đề tiếp theo. kinh nghiệm xã
hội của HS thêm
phong

phú;



năng giao tiếp, kỹ


năng hợp tác của
HS

được

phát

triển.
Dạy học trực quan (hay còn gọi - GV treo những đồ dùng - Đồ dùng trực - Phương pháp
là trình bày trực quan) là trực quan có tính chất quan là chỗ dựa này

đòi

hỏi

Dạy

phương pháp sử dụng những minh họa hoặc giới thiệu để hiểu sâu sắc nhiều thời gian.

học

phương tiện trực quan, phương về

trực

tiện kỹ thuật dạy học trước, nghiệm, các thiết bị kỹ thức, là phương

quan

các

vật

dụng

thí bản

chất

kiến

trong và sau khi nắm tài liệu thuật…Nêu yêu cầu định tiện có hiệu lực
mới, khi ôn tập, củng cố, hệ hướng cho sự quan sát của để hình thành các
thống hóa, và kiểm tra tri thức, HS.

khái niệm, giúp

kĩ năng, kĩ xảo.

HS nắm vững các
- GV trình bày các nội

PPDH trực quan thể hiện dưới dung trong lược đồ, so đồ,

quy luật của sự
phát triển xã hội.

hai hình thức minh họa và trình bản đồ…tiến hành làm thì
bày:

- Nếu sử dụng
đồ dùng trực
quan,

không

khéo làm phân
tán chú ý của
HS, HS không
lĩnh hội được
những nội dung

nghiệm, trình chiều các - Giúp HS nhớ kĩ, chính của bài
thiết bị kỹ thuật, phim đèn hiểu sâu những học.

- Minh họa thường trưng bày

chiếu, phim điện ảnh….

hình ảnh, những

những đồ dùng trực quan có tính

kiến thức lịnh sử.

chất minh họa như bản mẫu, bản - Gv yêu cầu một hoặc

- Khi sử dụng
đồ dùng trực

đồ, bức tranh, tranh chân dung, một số HS trình bày lại, - Góp phần tạo quan, đặc biệt
hình vẽ trên bảng…

giải thích nội dung sơ đồ, biểu

tượng

và khi

quan

sát

biểu đồ, trình bày những hình thành khái tranh ảnh, các
- Trình bày thường gắn liền với
việc trình bày thí nghiệm,
những thiết bị kỹ thuật, chiếu
đèn chiếu, phim điện ảnh, băng
video. Trình bày thí nghiệm là

gì thu nhận được qua thí niệm lịch sử.

phim điện ảnh,

nghiệm hoặc qua những

phim video nếu

phương tiện kỹ thuật,
phim đèn chiếu, phim điện
ảnh.

trình bày mô hình đại diện cho

- Đồ dùng trực
quan

còn

triển

khả năng

quan

sát,

phát
trí

hiện thực khách quan được lựa - Từ những chi tiết, thông tưởng tượng, tư
chon cẩn thận về mặt sư phạm. tin

HS

thu

được

từ duy và ngôn ngữ

Nó là cơ sở, là điểm xuất phát phương tiện trực quan, của HS.
cho quá trình nhận thức - học GV nêu câu hỏi yêu cầu
tập của HS, là cầu nối giữa lí HS rút ra kết luận khái
thuyết và thực tiễn. Thông qua quát về vấn đề mà phương
sự trình bày của GV mà HS tiện trực quan chuyển tải.
không chỉ lĩnh hội dễ dàng tri

GV không định
hướng cho HS
quan sát sẽ dẫn
đến tình trạng
HS sa đà vào
những chi tiết
nhỏ lẻ không
quan trọng.


thức mà còn giúp họ học tập
được những theo tác mẫu của
GV, từ đó hình thành kĩ năng, kĩ
xảo…
Bước 1: Xác định tài liệu - Đây là phương - Luyện tập và
Luyện tập và thực hành nhằm
củng cố, bổ sung, làm vững
chắc thêm các kiến thức lí
thuyết. Trong luyện tập, người

Luyện

ta nhấn mạnh tới việc lặp lại với

tập và

mục đích học thuộc những

thực

“đoạn thông tin”: đoạn văn, thơ,

hành

bài hát, kí hiệu, quy tắc, định lí,
công thức, … đã học và làm cho
việc sử dụng kĩ năng được thực
hiện một cách tự động, thành
thục. trong thực hành, người ta
không chỉ nhấn mạnh vào việc
học thuộc mà cong nhằm áp
dụng hay sử dụng một cách
thông minh các trí thức để thực
hiện các nhiệm vụ khác nhau.
Vì thế, trong dạy học, bên cạnh
việc cho HS luyện tập một số
chi tiết cụ thể, GV cũng cần lưu
ý cho HS thực hành phát triển kĩ
năng.

cho luyện tập và thực pháp có hiệu quả thực hành có
hành

để mở rộng sự xu hướng làm

Bước này bao gồm việc liên

tưởng

và cho HS nhàm

tập trung chú ý của HS về phát triển các ký chán nếu GV
kỹ năng cụ thể hoặc năng.

không nêu mục

những sự kiện cần luyện

đích một cách

tập hoặc thực hành.
Bước 2: Giới thiệu mô
hình luyện tập hoặc thực
hành
Khuôn mẫu để HS bắt
chước hoặc làm theo được
GV giới thiệu, có thể
thông qua ví dụ cụ thể.
Bước 3: HS tìm hiểu về
tài liệu để luyện tập hoặc
thực hành.
HS có thể tự thử kĩ năng
của mình và có thể đặt câu
hỏi về những kĩ năng đó.
Việc nhắc lại sơ bộ có thể
được tiến hành trong hoạt
động của cả lớp với sự
hướng dẫn của GV. Nếu
luyện tập hay thực hành
một kĩ năng tự động thì
mỗi bước cần có lời chỉ
dẫn cụ thể. Bài tập loại
này cần được tiếp tục cho
tới khi nào HS biết chính
xác họ phải làm gì và

- Luyện tập và
thực hành có hiệu
quả trong việc
củng cố trí nhớ,
tinh lộc, và trau
chuốt

các

kỹ

năng đã học, tạo

rõ ràng và có
sự

khuyến

khích cao. Dễ
tạo tâm lí phụ
thuộc vào mẫu,
hạn chế sự sáng
tạo.

cơ sở cho việc
xây dựng kĩ năng - Do bản chất
nhận thức ở mức của việc nhắc
độ cao hơn.

đi nhắc lại nên
HS khó có thể

- Đây là phương
pháp dễ thực hiện
và được thực hiện
trong hầu hất các
giờ học như môn
Toán, Thể dục,
Âm nhạc,

đạt

được

sự

lanh lợi vào tập
trung

dễ

tạo

nên sự học vẹt,
đặc biệt là khi
chưa xây dựng
được sự hiểu
biết ban
đầy đủ.

đầu


nhận rõ mức độ hoàn
thành mà các em cần đạt
được.
Bước 4: Thực hành đa
dạng
GV đưa ra các bài tập đòi
hỏi HS phải sử dụng nhiều
kiến thức, định lí, công
thức…các bài tập càng đa
dạng thì HS càng có cơ
hội rèn luyện kỹ năng, vận
dụng các kiến thức khác
nhau để giải quyết nhiệm
vụ đặt ra.
Bước 5: Bài tập cá nhân
HS có thể luyện tập, thực
hành những bài tập có
trong SGK hoặc sách bài
tập hoặc các bài tập tham
khảo khác nhằm phát triển
kĩ năng GQVĐ và rèn

Dạy

luyện tư duy.
Bản đồ tư duy (BĐTD) còn gọi 1. Bước 1: HS lập BĐTD - Kích thích sự -

học

là sơ đồ tư duy, lược đồ tư duy, theo nhóm hay cá nhân hứng thú học tập thời gian cho

bằng
bản đồ
tư duy

Mất

nhiều

… là hình thức ghi chép nhằm với gợi ý của GV.

và sáng tạo của HS vẽ BĐTD.

tìm tòi đào sâu, mở rộng một ý

HS.

tưởng, hệ thống hóa một chủ đề 2. Bước 2: HS hoặc đại - Giúp mở rộng ý
hay

một

mạch

kiến

thức, diện của các nhóm HS lên tưởng,đào

sâu

… bằng cách kết hợp việc sử báo cáo, thuyết minh về kiến thức.
dụng đồng thời hình ảnh, đường BĐTD mà nhóm mình đã - Giúp hệ thống
nét, màu sắc, chữ viết với sự tư thiết lập.

hóa và ôn tập

duy tích cực. Đặc biệt đây là

kiến thức.

một sơ đồ mở, không yêu cầu tỉ 3. Bước 3: HS thảo luận, - Giúp ghi nhớ
lệ, chi tiết chặt chẽ như bản đồ bổ sung, chỉnh sửa để nhanh, nhớ sâu
địa lí, có thể vẽ thêm hoặc bớt hoàn thiện BĐTD về kiến và nhớ lâu kiến
các nhánh, mỗi người vẽ một thức của bài học đó. GV thức.

-

BĐTD

do

người nào lập
thì người đó dễ
hiểu hơn chứ
khi nhìn vào
BĐTD

của

người khác lập
ra thì hơi rối
mắt và đôi lúc
khó hiểu.


kiểu khác nhau, dùng màu sắc, sẽ là người cố vấn, là - Dễ phát triển ý
hình ảnh, các cụm từ diễn đạt trọng tài giúp HS hoàn thưởng.
khác nhau, cùng một chủ đề chỉnh BĐTD, từ đó dẫn - Trực quan, dễ
nhưng mỗi người có thể “thể dắt đến kiến thức của bài nhìn, dễ hiểu và
hiện” nó dưới dạng BĐTD theo học.

dễ nhớ.

một cách riêng, do đó việc lập

- Dễ dạy, dễ học,

BĐTD phát huy được tối đa khả 4. Bước 4: Củng cố kiến dễ nhớ.
năng sáng tạo của mỗi người.

thức bằng một BĐTD mà - Dễ áp dụng
GV đã chuẩn bị sẵn hoặc giảng dạy ở mọi
một BĐTD mà cả lớp đã điều

kiện

nhà

tham gia chỉnh sửa hoàn trường.
chỉnh, cho HS lên trình
bày, thuyết minh về kiến

Dạy

thức đó.
Dạy học theo dự án (DHDA) là 1. Bước 1: Chọn đề tài - Gắn lý thuyết - Đòi hỏi nhiều

học

một hình thức dạy học, trong đó và xác định mục đích với thực hành, tư thời gian.

theo dự người học thực hiện một nhiệm của dự án.
án

duy



hành

vụ học tập phức hợp, có sự kết GV và HS cùng nhau đề động, nhà trường

kinh phí hỗ trợ

hợp giữa lý thuyết và thực hành, xuất, xác định đề tài và và xã hội.

thực hiện nhất

có tạo ra các sản phẩm có thể mục đích của đề án.
giới thiệu. Nhiệm vụ này được 2. Bước 2: Xây dựng đề - Kích thích động
người học thực hiện với tính tự cương và kế hoạch thực cơ, hứng thú học
lực cao trong toàn bộ quá trình hiện.

tập của HS.

học tập, từ việc xác định mục HS thực hiện theo sự
đích, lập kế họach, đến việc hướng dẫn của GV.

- Phát huy tính tự

thực hiện dự án, kiểm tra, điều 3. Bước 3: Thực hiện dự lực,
chỉnh, đánh giá quá trình và kết án.
quả

thực

hiện. Làm

tinh

thần

trách nhiệm; phát

việc Các thành viên HS thực triển

khả năng

nhóm là hình thức cơ bản của hiện theo kế hoạch đã sáng tạo, kỹ năng
DHDA.

được xây dựng ở B2.

hợp tác, năng lực

4. Bước 4: Thu thập kết đánh giá, năng
Dạy học theo dự án có 3 đặc quả và công bố sản lực thực tiễn.
điểm cơ bản:

phẩm.

- Định hướng học sinh.

Sản phẩm có thể là bài - HS có cơ hội

- Định hướng hoạt động thực viết thu hoạch hoặc báo rèn luyện nhiều
tiễn.

- Cần có một

cáo, tranh ảnh, mô hình … kỹ

năng

sống

định.


- Đinh hướng sản phẩm.

có thể trình bày trong nội quan trọng như:
bộ HS hoặc giới thiệu giao tiếp, ra quyết
trong nhà trường và xã định, giải quyết
hội.

vấn đề, đặt mục

5. Bước 5: Đánh giá dự tiêu ….
án.
GV và HS cùng đánh giá
quá trình thực hiện, kết
quả đạt được và rút kinh
nghiệm cần thiết.

5. Nội dung học tập được của bản thân
Như chúng ta đã biết, mỗi một phương pháp giảng dạy dù cổ điển hay hiện đại đều nhấn
mạnh lên một khía cạnh nào đó của cơ chế dạy-học hoặc nhấn mạnh lên mặt nào đó thuộc về vai
trò của người thầy. Riêng tôi cho rằng, cho dù các phương pháp thể hiện hiệu quả như thế nào thì
nó vẫn tồn tại một vài khía cạnh mà người học và người dạy chưa thể khai thác hết. Chính vì thế
mà không có một phương pháp giảng dạy nào được cho là lý tưởng. Như phần trình bày ở trên,
mỗi một phương pháp đều có những ưu điểm và hạn chế riêng của nó, do vậy người thầy nên xây
dựng cho mình một phương pháp riêng phù hợp với mục tiêu, bản chất của vấn đề cần trao đổi và
truyền đạt, phù hợp với thành phần nhóm lớp học, các nguồn lực, công cụ dạy-học sẵn có và cuối
cùng là để đạt hiệu quả cao nhất trong hoạt động giáo dục của mình.
Áp dụng các PPDH tích cực không có nghĩa là gạt bỏ các PPDH truyền thống. Ngay cả
những phương pháp “tập trung vào GV” như thuyết trình, giảng giải, biểu diễn các phương tiện
trực quan để minh họa lời giảng…vẫn rất cần thiết trong quá trình dạy học, để HS có thể học tích
cực. Vấn đề là lựa chọn và sử dụng đúng thời điểm, đúng đối tượng, phù hợp với ý đồ sư phạm
của người dạy. Vì vậy, cần kế thừa, phát triển những mặt tích cực trong hệ thống các PPDH đã
quen thuộc, đồng thời phải học hỏi, vận dụng một số PPDH mới, phù hợp với hoàn cảnh điều
kiện dạy và học ở nước ta trong hoạt động đổi mới PPDH.
Theo tôi, PPDH được gọi là tích cực nếu hội tụ được các yếu tố sau:
-

Thể hiện rõ vai trò của nguồn thông tin và các nguồn lực sẵn có.

-

Thể hiện rõ được động cơ học tập của người học khi bắt đầu môn học hoặc tiết học.

-

Thể hiện rõ được bản chất và mức độ kiến thức cần huy động bổ sung và truyền đạt.


-

Thể hiện rõ được vai trò của người học, người dạy, vai trò của các mối tương tác trong quá
trình dạy-học mà đặc biệt là sự chủ động học tập ở người học và bản lĩnh kỹ năng sư phạm
của người dạy.

-

Thể hiện được kết quả mong đợi ở người học sau mỗi tiết học.

DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
.................................................................................

Cà Mau, ngày 20 tháng 12 năm 2014
NGƯỜI VIẾT

.................................................................................
.................................................................................
.................................................................................
.................................................................................
.................................................................................
.................................................................................
DUYỆT CỦA BAN CHUYÊN MÔN
NHÀ TRƯỜNG
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×