Tải bản đầy đủ

Thực trạng tai nạn lao động tỉnh thái nguyên giai đoạn 2016 2017

BÁO CÁO
THỰC TẾ CHUYÊN MÔN 2

Cán bộ hướng dẫn: PHAN VĂN BÌNH
Sinh viên thực tập: 1. Trần Hà
Số tín chỉ: 02
Lớp: Khoa học Quản lý K13
Thời gian: 04/6-8/7/2018
Địa điểm thực tế: Sở lao động thương binh và xã hội tỉnh Thái Nguyên - phòng
Việc làm an toàn lao động.

1


MỤC LỤC

1. Lời cảm ơn…………………………………………………………3
2. Danh mục viết tắt…………………………………………………..4
3. Tài liệu tham khẩu…………………………………………………5
4. Khái quát chung về cơ quan thực tế……………………………6-10.
5. Lựa chọn vần đề phân tích………………………………………..11

5.1. Lời mở đầu……………………………………………………11.
5.2. Chương 1. Tổng quan về tai nạn lao động……………………12
5.3. Chương 2. Thực trạng, nguyên nhân, giải pháp tai nạn lao động tại
Thái Nguyên 2016-2017…………………………………13-22
5.4. Chương 3. Giải pháp khắp phục tai nạn lao động tại Thái Nguyên
trong thời gian tới…………………………………………23-28
5.5. Chương 4. Tổng kết……………………………………….29-30

2


LỜI CẢM ƠN
Thực tế chuyên môn là hoạt động không thể thiếu trong quá trình học tập
rèn luyện của sinh viên. Đ thực tế chuyên môn giúp sinh viên thâm nhập vào
thực tế, vận dụng những kiến thức đã tích lũy trong quá trình học tập trên giảng
đường vào thực tiễn công việc cụ thể trong một tổ chức cụ thể. Từ đó giúp sinh
viên nâng cao hiểu biết thực tế, cùng những kiến thức đã học tiếp thu tích lũy
kinh nghiệm, hỗ trợ cho quá trình thích ứng làm việc sau này.
Đặc biệt đối với sinh viên ngành Khoa học quản lý của trường đại học
Khoa học – Đại học Thái Nguyên thì thực tế chuyên môn đóng vai trò không thể
thiếu, giúp sinh viên thâm nhập và tìm hiểu thực tiễn quản lý tại cơ quan đơn vị
các cơ sở ban ngành, UBND các cấp, các công ty, doanh nghiệp.
Xác định đúng vai trò, tầm quan trọng của quá trình thực tế chuyên môn đối
với sinh viên, đặc biệt đối với sinh viên chuyên ngành Khoa học quản lý trường
đại học Khoa học, Khoa Luật và quản lý xã hội và bộ môn Khoa học quản lý
luôn tạo điều kiện tổ chức cho sinh viên đi thực tế chuyên môn trong đó có thực
tế chuyên môn 2 lớp KHQL K13 từ ngày 4/6- 8/7/2018.
Qua đây, xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Lãnh đạo Khoa Luật và quản lý xã
hội, các thầy cô trong bộ môn Khoa học quản lý; Lãnh đạo Sở Lao động thương
binh và xã hội tỉnh Thái Nguyên và các anh chị cán bộ phòng Việc làm_- An
toàn lao động đã tạo điều kiện tận tình giúp đỡ chỉ cho em trong suốt quá trình
thực tế.
Từ những kiến thức, kinh nghiệm tích lũy sau quá trình thực tế này, em sẽ
cố gắng hơn trong quá trình học tập và vận dụng nó vào thực tế công việc sau
này.
Xin chân thành cảm ơn!

3



DANH MỤC VIẾT TẮT
ST
T
1

Từ nguyên bản

Từ viết tắt

Ủy ban nhân dân
Sở Lao động thương binh và xã hội
Vệ sinh - an toàn lao động
Tai nạn lao động
Bảo hộ lao động
khu công nghiệp
hội đồng nhân dân
cơ quan tổ chức
cơ quan thực tế
khoa học kỹ thuật
kỹ thuật an toàn

UBND
Sở LĐ-TB&XH
VS- ATLĐ
TNLĐ
BHLĐ
KCN
HĐND
CQTC
CQTT
KHKT
KTAT

4


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Thông tư liên tịch số 32/2001 BLĐTBXH, hướng dẫn thực hiện kiểm
định kỹ thuật an toàn lao động.
2. Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT, BLĐTBXH BYT về thực hiện công
tác ATVSLĐ.
3. Giải pháp TNLĐ BLĐTBXH- cục ATLĐ, giải pháp giảm thiểu TNLĐ.

5


A. NỘI DUNG
Phần I: Khái quát chung về cơ quan thực tế.
1. Quá trình hình thành, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan thực tế.
 Quá trình hình thành và phát triển, lĩnh vực hoạt động của cơ quan thực tế.
- Ngay từ những ngày đầu sau khi cách mạng tháng Tám thành công, Trung
ương Đảng, Hồ Chủ Tịch và Chính phủ đã đặc biệt quan tâm lãnh đạo, chỉ
đạo lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội. Ngày 28/8/1945, Chủ tịch Hồ
Chí Minh ký Tuyên cáo "Về việc thành lập Chính phủ lâm thời nước Việt
Nam dân chủ cộng hòa", trong 13 Bộ đầu tiên của Chính phủ nước ta có Bộ
Lao động và Bộ Cứu tế xã hội để đảm trách những nhiệm vụ về lao động,
thương binh, xã hội. Tiếp đó, đến ngày 3/10/1947 Hồ Chủ Tịch ký Sắc lệnh
thành lập Bộ Thương binh và Cựu thương binh.
- Ngày 16/2/1987 tại Quyết định số 782/HĐNN của Hội đồng Nhà nước (nay là
Chính phủ) thành lập Bộ Lao động - Thương binh xã hội trên cơ sở sáp nhập
02 Bộ gồm Bộ Lao động và Bộ Thương binh xã hội. Ở cấp tỉnh trong đó có
tỉnh Thái Nguyên thành lập Sở lao động thương binh xã hội
- Ngày 10/11/2008 UBND tỉnh ra Quyết định số 2793/QĐ-UBND tổ chức lại
bộ máy sở Lao động- TBXH tỉnh Thái Nguyên có 9 phòng ban và 9 đơn vị
trực thuộc, đến nay, con số các đơn vị trực thuộc đã tăng lên thành 11 đơn vị.
- Trải qua 73 năm hình thành và phát triển được sự quan tâm của Bộ Lao động
– TBXH, Tỉnh ủy, HĐND, UBND Tỉnh với sự cố gắng của Lãnh đạo sở qua
các thời kỳ cùng toàn thể đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao
động, ngành Lao động- TBXH Thái Nguyên nói chung và Sở Lao độngTBXH tỉnh Thái Nguyên nói riêng đã đạt được nhiều thành tích và được Nhà
nước, Chính phủ, Bộ và UBND tỉnh tặng thưởng nhiều danh hiệu cao quý như
2 huân chương độc lập hạng Ba, 1 huân chương lao động hạng nhất, 3 huân
chương lao động hạng nhì và nhiều cờ thi đua xuất sắc, bằng khen của Thủ
tướng Chính phủ.
- Trong cơ cơ cấu tổ chức của sở Lao động thương binh xã hội bao gồm các
phòng ban đảm nhiệm các nhiệm vụ chức năng khác nhau. Trong đó có phòng
Việc làm và an toàn lao động.
- Để hiểu rõ về chức năng nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động của phòng việc làm an
toàn lao động ta cùng tìm hiểu theo nội dưới đây.
 Chức năng, nhiệm vụ của phòng Việc làm an toàn lao động.
Tham mưu, giúp Ban Giám đốc Sở thực hiện các công tác sau:
6


- Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, giải pháp về việc
làm, chính sách phát triển thị trường lao động của tỉnh theo hướng dẫn của cơ
quan có thẩm quyền;
- Hướng dẫn và thực hiện các quy định của pháp luật về:
+ Chỉ tiêu và các giải pháp tạo việc làm tăng thêm;
+ Chính sách tạo việc làm trong các doanh nghiệp, hợp tác xã, các loại hình kinh
tế tập thể, tư nhân;
+ Chính sách việc làm đối với đối tượng đặc thù (người khuyết tật, người chưa
thành niên, người cao tuổi và các đối tượng khác), lao động làm việc tại nhà, lao
động dịch chuyển và một số đối tượng khác theo quy định của pháp luật;
- Hướng dẫn và thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
- Về lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp
đồng:
+ Hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác tuyển chọn người lao động đi làm
việc ở nước ngoài thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Lao động – Thương
binh và Xã hội;
+ Hướng dẫn, tiếp nhận đăng ký hợp đồng của người lao động đi làm việc ở
nước ngoài theo hợp đồng cá nhân và của doanh nghiệp đưa người lao động đi
thực tập nâng cao tay nghề ở nước ngoài có thời hạn dưới 90 ngày và kiểm tra,
giám sát việc thực hiện đăng ký hợp đồng;
+ Thống kê số lượng các doanh nghiệp hoạt động đưa người lao động Việt Nam
đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và số lượng người lao động đi làm việc
ở nước ngoài theo hợp đồng;
+ Thông báo cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài trở về nước nhu cầu
tuyển dụng lao động ở trong nước; hướng dẫn, giới thiệu người lao động đăng
ký tìm việc làm;
+ Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết theo thẩm quyền các
yêu cầu, kiến nghị của tổ chức và cá nhân trong lĩnh vực người lao động Việt
Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
- Về lĩnh vực an toàn lao động:
+ Hướng dẫn, tổ chức thực hiện Chương trình quốc gia về an toàn lao động, vệ
sinh lao động; Tuần lễ quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động và phòng,
chống cháy nổ;
7


+ Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ
nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động trong phạm vi địa phương;
+ Hướng dẫn và triển khai công tác quản lý, kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng
hóa đặc thù về an toàn lao động; tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục công bố
hợp quy sản phẩm, hàng hóa đặc thù về an toàn lao động tại địa phương;
+ Hướng dẫn về công tác kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; tiếp nhận tài liệu
và xác nhận việc khai báo, sử dụng các loại máy, thiết bị vật tư có yêu cầu
nghiêm ngặt về an toàn lao động;
+ Chủ trì, phối hợp tổ chức điều tra tai nạn lao động chết người, tai nạn lao động
nặng làm bị thương từ 02 người lao động trở lên; điều tra lại tai nạn lao động, sự
cố nghiêm trọng đã được người sử dụng lao động điều tra nếu có khiếu nại, tố
cáo hoặc khi xét thấy cần thiết;
+ Tiếp nhận tài liệu thông báo việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ
trong một năm của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có sử dụng lao động
trên địa bàn quản lý.
 Quyền hạn của cơ quan thực tế.
- Quyền hạn được gắn với trách nhiệm cụ thể trong từng lĩnh vực, có quyền tự
giải các công việc thủ tục giấy tờ thuộc phạm vi của phòng mình.
- Được tham gia đóng góp ý kiến, hội họp với các phòng ban khác trong toàn
bộ hệ thống của sở.
- Quyền được cung cấp trang thiết bị máy tính, mạng, bàn ghế…
2. Mục tiêu của cơ quan thực tế
2.1.Mục tiêu định tính.
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác tập huấn, huấn luyện cho đơn vị cơ quan quản lý
hành chính nhà nước về lĩnh vực việc làm và an toàn lao động trên địa bàn toàn
tỉnh Thái Nguyên.
- Đẩy mạnh công tác điều tra, kiểm tra, kiểm định và huấn luyện công tác VSATLĐ đối với các cơ sở doanh nghiệp sử dụng lao động.
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác tìm kiếm phương hướng giải quyết việc làm, xuất
khẩu lao động cho người lao động trên địa bàn tỉnh.
2.2.Mục tiêu định lượng.
- Đẩy mạnh và hoàn thiện công tác giải quyết làm cho 2000 người lao động trong
năm 2019.
- Tiến hành kiểm tra 100% đối với các cơ sở sử dụng lao động về công tác VSATLĐ trong năm 2019.
- Hoàn thiện, giải quyết đúng chính xác100% các văn văn bản quản lý nhà nước,
thủ tục hành chính, các thủ tục cho các doanh nghiêp, công ty, cho người lao
động.
8


3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của cơ quan thực tế.

Hình 1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của phòng Việc làm an toàn lao động

Trưởng phòng

Chuyên
Chuyên
viên
viên

Chuyên viên

Chuyên viên

Chuyên viên

Phân tích mỗi quan hệ:
- Đứng đầu là vị trí trưởng phòng và dưới là các chuyên viên có nhiệm
vụ ngang nhau.
- Sơ đồ tổ chức theo hệ thống chỉ đạo từ trên xuống và báo cáo từ dưới
lên.
- Với các vị trí chuyên viên thì có các quan hệ qua lại hỗ trợ với nhau.
4. Hiện trạng nhân lực của CQTT
- Số lượng, chất lượng nhân sự CQTT.
Bảng 1. Thống kê số lượng chất lượng của CQTT
ST
T

Họ và tên

Năm
sinh

1

Phan Văn Bình

1960

Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Trưởng
phòng

Trình
độ
chuyên
môn

Trình Trình
độ lý độ tin
luận
học
chính
trị

Thâm
niên
công
tác

Đại
học

Cao
cấp

35

B

9


2

Bàn Hữu Phú

1971

3
4

Thái Thị Nhị 1990
Quỳnh
Phạm Tuấn Đức 1985

5

Lê Minh Tú

6

Vũ Thị
Lương

1987
Hiền 1989

Chuyê
n viên
Chuyê
n viên
Chuyê
n viên
Chuyê
n viên
Chuyê
n viên

Đại
học
Đại
học
Đại
học
Đại
học
Đại
học

Cao
cấp
Trung
cấp

B

22

C

4

B

9

B

8

B

7

- Phân tích hiện trạng nhân lực của cơ quan thực tế:
+ Số lượng: Dựa vào bảng trên ta thấy rằng với số lượng 6 người cùng
làm việc trong một phòng là đủ về số lượng để đảm nhận phụ trách các
công việc mà được cấp trên giao cho.
+ Chất lượng: Ta thấy rằng với 6 người trên đều có trình độ chuyên cao,
đa số là người ở đang ở tuổi trung niên còn trẻ có đủ sức khỏe, tài năng để
làm việc. Họ là những người có trình độ lý luận, trình độ tin học cao và
thâm niên công tác đa số là còn ít. Do đó họ hoàn toàn đủ sức lực để ngồi
vào các vị trí làm việc tại đây.
+ Ưu điểm:
- Đã đáp ứng đủ số lượng người cùng vào làm việc tại cùng một phòng mà có
sộ lượng công việc hay trách nhiệm tương ứng mà được cấp trên phân giao.
- Đa số là các cán bộ, chuyên viên còn trẻ tuổi nên có sức khỏe, tài năng
nhanh nhẹn, sáng tạo làm việc lâu dài.
- Việc bố trí vị trí trưởng phòng là người có thâm niên công tác cao nhất là
một điều hoàn toàn hợp lí, vì ở những cơ quan quản lý hành chính nhà nước
lớn quan trong như vậy thì cần phải có người có kinh nghiệm làm việc lâu
năm để hiểu và giải quyết, điều hành được các thành viên khác trong phòng.
+ Nhược điểm:
- Đa số các thành viên trong phòng còn trẻ nên tính ham chơi, rủ dê bạn bè đi
chơi còn nhiều, do đó đôi khi hay quên nhiệm vụ, trách nhiệm của mình phải
làm gì.

PHẦN II. LỰA CHỌN VẤN ĐỀ CẦN PHÂN TÍCH.
10


Tên đề tài:
Thực trạng tai nạn lao động tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2017.
LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển kinh tế, khoa học và kỹ thuật thì các nhu cầu của
con người được đáp ứng nhiều hơn, đầy đủ hơn. Cuộc sống của con người
do đó cũng tốt hơn. Tuy nhiên mặt trái của sự phát triển kinh tế, KH-KT
lại làm cho cuộc sống con người phải đối mặt với nhiều vấn đề phát sinh
đe dọa cuộc sống như bệnh tật, ốm đau, tai nạn.
Đặc biệt kinh tế KH-KT phát triển nhiều ngành kinh tế ra đời, thu hút
ngày càng nhiều người tham gia vào lực lượng lao động. Song song với
nó là vấn đề tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp ngày một ra tăng. Điều
này do nhiều nguyên nhân nhưng chủ yếu do vấn đề lao động còn chưa
được chú ý nhiều và các chế độ đảm bảo từ phía nhà nước và người sử
dụng lao động còn chưa hoạt động một cách có hiệu quả. Nhất là đối với
các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam. Mục tiêu của chúng ta là
tiến lên xã hội chủ nghĩa một xã hội đáp ứng đầy đủ mọi nhu cầu của con
người. Để đạt được mục tiêu này chúng ta cần phải cân đối giữa phát triển
kinh tế với phát triển các phúc lợi cho mọi người.
Trước tình hình trên em chọn đề tài ‘’Thực trạng tai nạn lao động ở tỉnh
Thái Nguyên giai đoạn 2016 – 2017”
BÀI BÁO CÁO BAO GỒM:
Chương 1: Tổng quan về tai nạn lao động.
Chương 2: Thực trạng, nguyên nhân và hậu quả của tai nạn lao động trên
địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 – 2017.
Chương 3: Đề xuất giải pháp khắc phục.
Chương 4: kết luận.

11


CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TAI NẠN LAO ĐỘNG
1. Khái niệm
Theo tổ chức lao động thế giới (ILO) “tai nạn lao động là tai nạn xảy ra do tác
động bởi các yếu tố nguy hiểm, độc hại trong lao động gây tổn thương cho bất
kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể người lao động hoặc gây tử vong trong
quá trình lao động gắn liền với thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động, kể cả
trong thời gian giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, vệ sinh tắm rưa, cho
con bú, đi vệ sinh, chuẩn bị và kết thúc công việc tại nơi làm việc.
Theo nguồn thông tin khác thì “Tai nạn lao động là tai nạn xảy ra trong quá
trình lao động, có tác động liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, công việc
được giao, là hậu quả của sự tác động đột ngột từ các yếu tố nguy hiểm có hại,
gây chết người hoặc làm tổn thương, phá hủy chức năng hoạt động bình thường
của một bộ phận nào đó của cơ thể người lao động.
Khái niệm lao động có thể được hiểu theo nhiều cách khác nhau, tuy nhiên có
thể hiểu theo một cách khái quát nhất như sau. “Tai nạn lao động là tai nạn làm
tổn thương bất kỳ bộ phận cơ thể nào hoặc làm chết người do tác động đột ngột
của các yếu tố bên ngoài trong quá trình lao động.
Tai nạn được coi là tai nạn lao động trong các trường hợp sau:
- Tai nạn xảy ra trên tuyến đường đi và trực tiếp giữa nơi làm việc và:
+ Nơi thường trú hoặc tạm trú của người lao động.
+ Nơi người lao động đến nhận tiền lương, tiền công.
- Tai nạn do những nguyên nhân khác.
2.Phân loại.
Tai nạn lao động được chia thành 3 loại.
 Tai nạn lao động chết người.
Là tai nạn lao động dẫn đến chết người (chết ngay tại nơi xảy ra tai nạn; chết
trên đường đi cấp cứu; trong thời gian cấp cứu; trong thời gian đang điều trị;
chết do tái phát của vết thương do tai nạn lao động gây ra…
 Tai nạn lao động nặng.
Là tai nạn bị ít nhất một trong những chấn thương được quy định theo Thông
tư liên tịch số: 14/2005/TTLT/BLĐTBXHBYT-TLĐLĐVN.
 Tai nạn lao động nhẹ.
Là tai nạn không thuộc 2 loại tai nạn lao động nói trên.

CHƯƠNG II
12


THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN VÀ HẬU QUẢ CỦA TAI NẠN LAO
ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2016 2017.
1.Tình trạng tai nạn lao động ở nước ta năm 2017
Theo báo cáo của 62/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương năm 2017
trên toàn quốc đã xảy ra 8.956 vụ tai nạn lao động (TNLĐ) làm 9.173 người bị
nạn (bao gồm cả khu vực có quan hệ lao động và khu vực người lao động làm
việc không theo hợp đồng lao động) trong đó:
- Số vụ TNLĐ chết người: 898 vụ.
- Số vụ TNLĐ có hai người bị nạn trở lên: 101 vụ.
- Số người chết: 928 người.
- Số người bị thương nặng: 1.915 người.
- Nạn nhân là lao động nữ: 2.727 người.
- Qua đó ta thấy rằng chỉ trong vòng một năm mà số vụ tai nạn lao động xảy ra
trên toàn quốc là một số quá lớn, điều này gây thiệt hại rất lớn kinh tế, tinh thần
cũng như cuộc sống của người lao động và của cả xã hội. Do đó đòi hỏi phải có
những biện nhất định để làm giảm TNLĐ đem lại lợi ích, phúc lợi tốt nhất cho
người lao động, cũng như cho toàn thể xã hội.
- Trên đây là số vụ TNLĐ trên cả nước năm 2017, còn riêng ở địa bàn tỉnh Thái
Nguyên liệu rằng có xảy ra TNLĐ hay không, số vụ TNLĐ là bao nhiêu, cụ thể
như thế thì ta cùng nhau tìm hiểu dưới đây.
2. Tình trạng tai nạn lao động trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 2017.
A. Khái quát chung về điều kiện tự nhiên, tình hình phát triển kinh tế
xã hội tỉnh Thái Nguyên.
Thái Nguyên là một tỉnh ở đông bắc Việt Nam, tiếp giáp với thủ đô Hà Nội và
là tỉnh nằm trong quy hoạch vùng thủ đô Hà Nội. Thái Nguyên là một trung tâm
kinh tế - xã hội lớn của khu vực đông bắc hay cả Vùng trung du và miền núi
phía bắc. Thái Nguyên có điều kiện tự nhiên khí hậu thuận lợi, có nguồn tài
nguyên khoáng sản lớn thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội.
- Tỉnh Thái Nguyên có 9 đơn vị hành chính: Thành phố Thái Nguyên; Thành
phố Sông Công và 7 huyện: Phổ Yên, Phú Bình, Đồng Hỷ, Võ Nhai, Định Hóa,
Đại Từ, Phú Lương. Tổng số gồm 180 xã, trong đó có 125 xã vùng cao và miền
núi, còn lại là các xã đồng bằng và trung du.
- Thái Nguyên có tổ hợp Samsung với 2 nhà máy SEVT và SEMV với tổng mức
đầu tư gần 7 tỉ đô la Mỹ tại Khu công nghiệp Yên Bình. Hiện Thái Nguyên đã và
đang triển các khu công nghiệp sau: Khu công nghiệp Sông Công I (220ha - là
KCN đầu tiên của Thái Nguyên); KCN Sông Công II (250ha - đang triển khai
xây dựng) thuộc thành phố Sông Công; KCN Yên Bình I (200ha), KCN Nam
13


Phổ Yên (200 ha), KCN Tây Phổ Yên (200ha) thuộc thị xã Phổ Yên; KCN Điềm
Thuỵ (350ha) thuộc huyện Phú Bình và KCN Quyết Thắng (200ha - đang triển
khai) thuộc thành phố Thái Nguyên, đều tập trung ở khu vực trung-nam của
tỉnh. Ngoài ra, tỉnh Thái Nguyên cũng quy hoạch một số cụm công nghiệp tại
nhiều địa phương trên địa bàn tỉnh. Đến hết năm 2010 đã có 18 cụm công
nghiệp được phê duyệt quy hoạch chi tiết với diện tích 620 ha (6,2 km²), trong
đó diện tích đất công nghiệp là 407,6 ha (4,076 km²). Tuy nhiên nhà ở cho công
nhân cũng là một vấn đề nan giải khi mà dự kiến đến năm 2015 Thái Nguyên sẽ
có khoảng 163.750 công nhân, trong đó có khoảng 43.045 người có nhu cầu về
nhà ở.
- Cùng với đó là hàng loạt các công trình cầu đường, các tòa nhà trung tâm lớn
được xây dựng thu hút nguồn lao động lớn tập trung về tỉnh Thái Nguyên và đây
cũng chính là nguồn tiềm năng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Thái Nguyên.
Tuy nhiên mặt trái của sự phát triển kinh tế xã hội như nêu trên thì còn tồn tại
nhiều vấn đề không tốt gây ảnh hưởng lớn đến đời sống người lao động cũng
như toàn xã nói chung và địa bàn tỉnh Thái Nguyên nói riêng. Đó chính là vấn
đề tai nạn lao động. Để hiểu biết rõ về con số TNLĐ ở tỉnh Thái Nguyên như
nào thì ta cùng tìm hiểu về thực trạng TNLĐ qua 2 năm 2016 và 2017.
B. Tình trạng tai nạn lao động trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn
2016 – 2017.
B.1. Tai nạn lao động năm 2016.
Bảng 2: Báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động từ người sử dụng lao
động trên địa bàn tỉnh, thành phố Thái Nguyên (kỳ báo cáo 2016)

Loại
hình

sở


số

Cơ sở
Tổn
g số

Tổn
g số

Lực lượng lao động

sở
tham
gia
báo
cáo

2452 61
466
241
170
051

Tổng số TNLĐ

Tổng
Số lao Số lao Số người bị nạn
số lao động
động
Tổng
Số
động
của cơ nữ
số
người
sở tham
bị chết
gia báo
cáo
161365 92269
2
13
3
4

57516

51

10

Số
người
bị
thươn
g nặng
3

0
1
0
0

2
13
3
4

0
4
0
0

0
2
0
0
14


261
259
089
239
072
325
073
381
493
351
452
261

3
7
1
4
4
2
1
1
1
1
1
3

0
2
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0

3
7
1
4
4
2
1
1
1
1
1
3

2
0
0
1
0
0
0
0
0
0
0
3

1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0

Bảng 3: Danh sách liệt kê một số tổ chức, công ty điển hình có xảy ra TNLĐ
năm 2016
stt Tên công ty
1
2

3
4
5
6
7
8
9
1
0

Viễn thông Thái Nguyên làm
Công trình thi công cầu cạn số 5, đường
Quốc lộ 3 mới Thái Nguyên - Chợ Mới Bắc Kạn do Chi nhánh Hà Nội - Tổng
Công ty xây dựng công trình giao thông 4
thi công
Công ty TNHH Glonics Việt Nam
Công ty TNHH Samsung Electronics Việt
Nam Thái Nguyên
Công ty than Khánh Hòa - VVMI - Chi
nhánh Tổng công ty công nghiệp mỏ Việt
Bắc TKV-CTCP
Công ty Vietsea
Công ty Cổ phần Xây dựng và sản xuất vật
liệu Thái Nguyên (tổ 15, phường Quan
Triều, T.P Thái Nguyên
Nhà Máy Cốc hóa
Công ty TNHH Triệu Phú - Mỏ đá Đồng
Chuông
Công ty TNHH An Phát Thái

Số lượng người bị tai
nạn
01 chết
01 chết

01 chết
01 chết, 01 bị thương
01 chết
01 chết
02 chết 06 bị thương
01 chết
01 chết
03 chết 01 bị thương
15


11 Hợp tác xã Nấm Hùng Sơn

01 chết

B.2 tình hình tai nạn lao động 2017
Bảng 4: Báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động từ người sử dụng lao
động trên địa bàn tỉnh, thành phố Thái Nguyên (kỳ báo cáo 2017).
Loại
hình

sở


số

Cơ sở

Tổng
số
Tổng
số

2452
141
239
259
051
261
243
241
089
170
072
081
466
475
941
431
851
493
281

Lực lượng lao động
Số cơ
sở
tham
Tổng
gia
số lao
báo
động
cáo
139
16136
5

Tổng số TNLĐ

Số LĐ
của sơ
sở
Số lao
thăm
động nữ
gia báo
cáo
143793 97827

Số người bị nạn

152

19

Số
người bị
thương
nặng
21

22978
525
2070
2052
10157
4
409
8975
301
282
2162
29

17405
208
177
206
77011

36
7
16
7
23

0
2
1
1
0

0
1
1
2
3

109
2152
22
79
287
5

8
21
1
20
1
2
1
1
1
3
2
1
1

0
2
0
0
0
2
1
1
1
3
0
1
0

1
8
1
1
0
0
0
0
0
0
2
0
1

490
29
30
1887

28
138

Tổng Số
số
người
bị chết

16


Bảng 5: Phân loại tai nạn lao động
Chỉ
tiêu Mã số Theo mức độ thương tật
thống kê
Số vụ tai nạn lao động
Tổng Số vụ Số vụ
số

có từ
người 2
chết
người
bị nạn
trở lên
Tổng số
153
17
3
141
36
0
0
239
7
2
0
259
16
1
0
051
6
1
1
261
24
1
0
243
8
0
0
241
21
2
0
089
1
0
0
170
20
0
0
1
0
0
Phân theo 172
ngành
081
2
2
0
466
1
1
0
475
1
1
0
941
1
1
0
431
5
5
1
851
1
0
1
493
1
1
0
281
1
0
0
Phân theo
153
17
3
nguyên
nhân
Không có
1
0
0
quy trình
an
toàn
hoặc biện

Số người bị tai nạn lao động
Tổng Số lao Số
Số
số
động nữ người
người bị
chết
thương
nặng
156
36
7
16
7
24
8
21
1
20
1
2
1
1
1
6
2
1
1
156

34
16
1
0
0
7
3
1
0
3
1
0
0
0
0
0
2
0
0
34

19
0
2
1
1
1
0
2
0
0
0
2
1
1
1
6
0
1
0
19

21
0
1
1
2
3
1
8
1
1
0
0
0
0
0
0
2
0
1
21

1

1

0

0

17


pháp làm
việc
an
toàn
Vi
phạm
nội
quy,
quy trình,
quy chuẩn,
biện pháp
làm việc an
toàn
Không sử
dụng
phương
tiện bảo vệ
cá nhân
Các nguyên
nhân khác
Phân theo
yếu tố gây
chấn
thương
Phân theo
nghề
nghiệp

112

10

2

115

25

12

15

11

2

0

11

4

2

0

28

5

1

28

4

5

5

153

17

3

156

34

19

21

153

17

3

156

34

19

21

Bảng 6. Thiệt hại do tai nạn lao động gây ra

Thiệt hại do tai nạn lao động
Tổng
số Chi phí tính bằng tiền (1.000 đ)
ngày nghỉ Tổng Khoản chi cụ thể của cơ sở
Mã vì TNLĐ
số
Y tế
Trả
lương
số
trong thời gian
điều trị
14 579
109
26,8
82,2
1
23 112
156,1 18,8
3,1
9
25 367
240,4 66,1
57,8
9

Bồi
thường/trợ
cấp
0

Thiệt
hại tài
sản
(1.000đ)
0

134,2

14,3

116,5

0
18


05
1
26
1
24
3
24
1
08
9
17
0
07
2
09
1
46
6
47
5
94
1
43
1
85
1
49
3
28
1

401

288,3

119,8

66,5

102

0

119

105,8

47,8

30,7

27,3

0

138

50,3

35,1

15,2

0

6,7

1391

181,5

8,7

73,8

99

0

180

174,4

66,4

36

72

0

630

135,7

25,1

90

20,6

0

188

333,7

49,7

79

205

0,9

0

180

0

0

180

0

0

0

0

0

0

0

0

40

0

0

40

0

0

194

0

0

194

0

0

0

0

0

0

0

0

687

310

27

350

0

0

40

0

0

40

0

32

6,9

0

6,9

0

0

Bảng 7: Thống kê các lĩnh vực xảy ra TNLĐ
ST
T

Lĩnh vực

Số
vụ Số
TNLĐ
chết

1
2
3
4
5
6

May mặc
Sản xuất gạch
Gia công cơ khí
Khai thác khoáng sản
Sản xuất điện tử
Sản xuất gang thép

36
7
18
10
23
29

0
2
1
3
0
2

vụ Số người Số người
chết
bị thương
nặng
0
0
2
1
1
1
3
3
0
3
2
9
19


7
Xây dựng
8
Sản xuất giấy
9
Dịch vụ thương mại
Tổng

4
20
6
153

4
0
5
17

5
0
5
18

0
1
2
21

- So sánh bảng 2 và bảng 4 thì ta thấy rằng số vụ tai nạn lao động ở bảng 4
(năm 2017) là tăng lên rất nhiều so với năm 2016. Điều này chứng tỏ rằng
tỉ lệ TNLĐ vẫn liên tục tăng mà không có xu hướng giảm. vậy nguyên
nhân do đâu thì ta cùng tìm hiểu một số nguyên nhân dưới đây.

3.

Nguyên nhân gây ra tai nạn lao động.

Trong quá trình lao động luôn tiềm ẩn nhiều mối nguy hiểm gây ra tai nạn lao
động cho người lao động và nguyên nhân của gây ra TNLĐ thì có nhiều
nguyen nhân khác nhau. Tuy nhiên nhìn một cách tổng thể thì gồm 4 nhóm
nguyên nhân chủ yếu như sau.
- Thứ nhất: Nguyên nhân trực tiếp từ người lao động.
- Thứ hai: Nguyên nhân do trang thiết bị máy móc, công cụ, kỹ thuật lao động
động không đảm bảo.
- Thứ ba: Nguyên nhân thiếu trách nhiệm từ tổ chức, người sử dụng lao động.
- Thứ tư: Các nguyên nhân khác.
3.1. Nguyên nhân trực tiếp từ người lao động.
- Sự chủ quan của người lao động, không tuân thủ, không chấp hành nội quy
ATLĐ trong lao động, dám khinh thường xem nhẹ những nguy hiểm có nguy
cơ xảy ra trong công việc mà họ thực hiện. Họ nghĩ rằng bản thân con người họ
là những con người siêu phàm không có thứ gì có thể gây ảnh đến thân xác của
họ.
- Không đảm bảo trình độ chuyên môn: chưa thành thục tay nghề, thao tác không
chuẩn xác, chưa có kinh nghiệm xử lý kịp thời các sự cố.
- Người lao động không đủ sức khỏe nhưng vì lí do gia đình hay cá nhân riêng
mà họ phải che dấu sức khỏe để đi làm kiếm thêm đồng tiền.
20


- Người lao không được đào tạo, huấn luyện về VS-ATLĐ.
3.2. Nguyên nhân do trang thiết bị máy móc, công cụ, kỹ thuật lao động động
không đảm bảo.
- Thiếu thiết bị, các loại máy móc.
- Máy không được hoàn chỉnh, các thiết bị thiếu an toàn do đã bị hỏng, hoạt
động thiếu chính xác, mất tác dụng bảo vệ an toàn lao động do làm việc
quá tính năng cho phép.
- Thiếu các thiết bị âm thanh cảnh báo, ánh sáng, thiếu các thiết bị như áp
kế, vôn kế, thiết bị chỉ các sức nâng của cần trục và độ vương tương ứng.
- Các thiết bị máy móc đã hỏng nhưng vẫn còn sử dụng, các thiết bị đã bị
rạn nứt, cong vênh, đứt gãy.
3.3. Nguyên nhân từ tổ chức, người sử dụng lao động.
- Tổ chức, người sử dụng lao động không coi trọng tính mạng của người
lao động mà họ chỉ tập trung vào kết quả hay mục đích lợi nhuận cuối
cùng, do đó họ bỏ mặt sự nguy hiểm đối với người lao động.
- Người sử dụng lao động không tuân thủ các quy định về VS-ATLĐ đối
với người lao động theo quy định của pháp luật.
- Vì lý do sợ tốm kém mà chủ sử dụng lao động không đầu tư, thay thế sửa
chữa các trang thiết bị máy móc đã cũ không đảm bảo an toàn nhưng họ
vẫn yêu cầu người lao động vận hành sử dụng chúng vào quá trình làm
việc.
- Một số các tổ chức, doanh nghiệp có cơ sở sản xuất nhỏ thì điều kiện thiết
bị công nghệ lạc hậu. Trang, thiết bị an toàn thiếu hoặc không bảo đảm
yêu cầu. Đặc biệt, nhiều thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ nhưng
chưa được kiểm tra, đăng ký sử dụng.
- Một số các tổ chức, doanh nghiệp có sử dụng lao động không đầu tư mua
trang thiết bị bảo hộ lao động (BHLĐ) cho người lao động.
- Tổ chức, người sử dụng lao động bắt người lao động làm những công việc
ngoài giới hạn khả năng của họ dẫn đến TNLĐ.
3.4. Các nguyên nhân khác.
- Điều kiện, môi trường làm việc xấu:
Điều kiện lao động kém an toàn và môi trường sản xuất bị ô nhiễm, thiếu
ánh sáng .sẽ đưa đến tai nạn lao động, có thể làm tổn thương bất kỳ bộ
phận nào trên cơ thể con người, và ảnh hưởng đến sức khoẻ người lao
động. Nguyên nhân chính của tình trạng này xuất phát từ việc không phát
hiện các nguy hiểm và ô nhiễm tại nơi làm việc, thiếu kiểm tra và xử lý
triệt để những trường hợp nguy hiểm và ô nhiễm đang tồn tại trong môi
trường lao động, chưa xử lý nghiêm hoặc mức xử phạt quá thấp không đủ
sức răn đe đối với các trường hợp vi phạm qui trình, quy phạm đối với
người lao động cố tình làm bừa, làm ẩu.
- Không huấn luyện an toàn vệ sinh lao động cho người lao động:
21


Người lao động mới trước khi làm việc tại những nơi mà môi trường lao
động có các yếu tố độc hại hoặc làm việc với các thiết bị có yêu cầu
nghiêm ngặt về an toàn lao động mà không được huấn luyện về an toàn vệ
sinh lao động họ sẽ không nhận biết được các yếu tố nguy hiểm khi họ
tiếp cận vận hành với máy móc, thiết bị do đó nguy cơ xảy ra tai nạn lao
động và bệnh nghề nghiệp rất cao.
-

Không khám sức khỏe định kỳ cho người lao động:
Mục đích khám sức khỏe định kỳ là để cảnh báo tình trạng sức khỏe của
người lao động, để từ đó họ thực hiện tốt các phương tiện bảo vệ cá nhân
trong quá trình lao động sản xuất hoặc doanh nghiệp cải thiện môi trường
lao động không ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động.
Nếu người lao động không được khám sức khỏe định kỳ thì không phát
hiện được tình trạng sức khỏe, từ đó có thể họ phải làm việc trong điều
kiện quá sức (hay kiệt sức do có bệnh nghề nghiệp mà không phát hiện để
chữa trị) sẽ gây mỏi mệt, thiếu quan sát, mất bình tĩnh, vận hành máy móc
không chính xác, khả năng xảy ra tai nạn lao động rất cao.

-

Ý thức chấp hành qui trình, quy phạm của người lao động kém:
Các trường hợp lao động làm việc ở điều kiện có mối nguy hiểm trong
quá trình lao động sản xuất đều phải có qui trình, quy phạm hướng dẫn
khi làm việc để đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động cho người lao
động.
Tuy nhiên, người lao động chưa nghiêm túc chấp hành qui trình, quy
phạm trong quá trình lao động sản xuất, từ đó xuất hiện các hiện tượng
làm bừa, làm ẩu, không tuân thủ qui trình, không trang bị phương tiện bảo
vệ cá nhân, không chấp hành mệnh lệnh, làm việc không có sự phân
công… Từ đó đã đưa đến nhiều tai nạn lao động cho người lao động. Việc
không chấp hành quy trình, quy định, quy phạm thường thấy ở những lao
động trẻ, họ chủ quan, lơ là với các mối nguy hiểm, với những lời cảnh
báo an toàn trong lao động, họ lại thiếu kinh nghiệm trong lao động sản
xuất. Vì vậy tất yếu những mối nguy hiểm và tai nạn luôn ở bên cạnh họ.

- Thiếu kiểm tra, xử lý từ người làm công tác an toàn lao động:
Để đảm bảo an toàn lao động tại công trường, các cơ sở sản xuất, phải tổ
chức bộ phận làm công tác kỹ thuật an toàn- bảo hộ lao động (KTATBHLĐ). Nhiệm vụ của những người làm công tác KTAT-BHLĐ này nhằm
phát hiện các điều kiện lao động xấu nơi làm việc, phát hiện việc làm bừa,
22


làm ẩu của người lao động, đề xuất các biện pháp nhằm đảm bảo an toàn
lao động, vệ sinh lao động cho người lao động trong quá trình sản xuất.
Tuy nhiên nếu người làm công tác an toàn vệ sinh lao động không thường
xuyên kiểm tra hiện trường lao động sản xuất để phát hiện và ngăn chặn
kịp thời các trường hợp làm bừa, làm ẩu của người lao động, không kiểm
tra môi trường lao động nhằm phát hiện điều kiện lao động xấu để đế xuất
biện pháp cải thiện điều kiện làm việc, không xử lý nghiêm các trường
hợp người lao động cố tình vi phạm qui trình qui định, thì tai nạn lao động
và bệnh nghề nghiệp sẽ phát sinh trong quá trình lao dộng sản xuất.
- Chính các nguyên nhân này đã và đang là mối đe dọa lớn gây ra TNLĐ
đối với bất cứ người lao động nào trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên nói riêng
và cả nước nói chung. Điều này gây ảnh hưởng lớn đến đời sống tinh
thần, kinh tế của mỗi cá nhân gia đình người lao động, để lại nhiều hệ lụy
không tốt cho xã hội, các lĩnh vực y tế, chế độ chính sách phúc lợi xã hội,
gây cản trở tổn hại đến quá trình phát triển kinh tế cơ sở hạ tầng của đất
nước. Do đó điểu này đòi hỏi mỗi cá nhân, tổ chức và pháp luật nhà nước
cần đặc biệt chú ý và đưa ra các giải pháp phù hợp hiệu quả nhất nhằm
khắp phục những tồn tại trên và xây dựng một đất nước xã hội tươi đẹp.
- Đối với thị trường lao động trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên thì ta cần có
những giải pháp, biện pháp cứng rắn cụ thể, tập trung cao độ từ sự phối
hợp giữa các bộ ban ngành, các chính quyền địa phương, tổ chức doanh
nghiệp và cá nhân người lao động để hạn chết tối đa nhất các trường hợp
TNLĐ có thể xảy ra.
- Cụ thể, để hạn chế TNLĐ xảy ra chúng ta cần đưa ra những giải pháp
đúng đắn và thực hiện theo các giải pháp dưới đây.

23


Chương III
GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU TAI NẠN LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH,
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TRONG THỜI GIAN TỚI.
Trong thời gian tới cùng với chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước thì tỉnh Thái Nguyên có vị trí chiến lược vô cùng quan trọng trong sự
nghiệp xây dựng đất nước. Với nguồn tài nguyên phong phú, nguồn nhân
lực dồi dào, hàng loạt các khu du lịch giải trí, các trung tâm dịch vụ, khu
chung cư đô thị, các tuyến đường phố, cơ sở hạ tầng đã và đang được khởi
công thực hiện. cùng với đó là sự xuất hiện hàng loạt của các tổ hợp nhà
máy xí nghiệp lớn, các khu công nghiệp đã đang được hoạch định và đang
trên đà đi vào hoạt động. Điều đó chắc chắn sẽ thu hút số lượng lao động
lớn tập trung về Thái Nguyên và chính vì vậy mà quán trình sản xuất, vận
hành, quản lý, kinh doanh chắc chắn sẽ nảy sinh nhiều vấn đề phức tạp. Vì
vậy, Thái Nguyên cần phải coi nhiệm vụ an toàn lao động là nhiệm vụ quan
trọng không kém trong các nhiệm vụ phát triển chiến lược khác. Yêu cầu
cao nhất là giảm thiểu TNLĐ và không để xảy ra người chết. Muốn vậy các
bộ ban ngành tại Thái Nguyên cần phải tập trung làm tốt một số nhiệm vụ
sau đây:
A. Giải pháp vi mô.
24


1.Tiếp tục rà soát và biên soạn bổ sung hoàn thiện các quy trình, quy định về
quản lý kỹ thuật an toàn, hướng dẫn các đơn vị biên soạn lại các quy trình, quy
định chi tiết cho từng lĩnh vực công việc, bảo đảm đơn giản, dễ hiểu cho người
công nhân trực tiếp thực hiện. Những lĩnh vực sản xuất kinh doanh mới cần phải
xây dựng chặt chẽ quy trình lao động, quy trình đảm bảo an toàn lao động. Các
đơn vị cơ quan, cơ sở sản xuất cần phải ghi rõ nội quy về an toàn lao động.
2. Tuyên truyền giáo dục cho cán bộ, công nhân về tác hại của tai nạn lao động
và sự cần thiết phải chấp hành nghiêm chỉnh nội quy về an toàn lao động, giáo
dục cho mọi người biết, nắm vững và tự giác chấp hành.
3. Đầu tư mua sắm, nâng cao hơn nữa chất lượng các thiết bị an toàn, dụng cụ
phục vụ sản xuất đảm bảo giải quyết nhanh sự cố, cung cấp đầy đủ an toàn, liên
tục; nghiên cứu cải tiến và bổ sung kịp thời các thiết bị hư hỏng, lạc hậu và tập
huấn cho người lao động sử dụng các thiết bị an toàn lao động.
4. Cũng cố lực lượng làm công tác an toàn vệ sinh lao động - phòng chống cháy
nổ. Tùy theo mô hình của từng tổ chức sẽ yêu cầu các đơn vị phải bố trí đủ cán
bộ có năng lực, trình độ làm công tác an toàn vệ sinh lao động - phòng chống
cháy
nổ.
5. Tăng cường hoạt động kiểm tra việc thực hiện công tác an toàn vệ sinh lao
động tại hiện trường để chỉ đạo xử lý sai xót; triển khai công tác huấn luyện định
kỳ về an toàn vệ sinh lao động và phòng cháy chữa cháy cho người sử dụng lao
động, cán bộ quản lý, cán bộ an toàn và người lao động. Nâng cao chất lượng
công tác sát hạch quy trình an kỹ thuật an toàn toàn diện. Xây dựng những tình
huống cụ thể cho người lao động có thể dễ dàng nắm bắt.
6. Thực hiện nghiêm túc việc xử lý kỷ luật khi để xẩy ra vi phạm quy trình an
toàn kỹ thuật lao động, gây ra tai nạn lao động. Khi phát hiện các trường hợp
xẩy ra vi phạm cần thảo luận phân tích rõ nguyên nhân, nghiêm túc rút kinh
nghiệm để tránh các tai nạn tương tự. Nghiên cứu sửa đổi quy chế thưởng an
toàn điện nhằm quy định rõ thưởng phạt để người lao động và người quản lý có
ý thức tốt hơn đối với công tác an toàn lao động.
7. Phối hợp cùng với công đoàn các cấp tổ chức các phong trào thi đua thực hiện
công tác an toàn vệ sinh lao động - phòng chống cháy nổ bảo đảm an toàn trong
sản xuất và sạch, sáng, xanh nơi làm việc. Tổ chức chỉ đạo hệ thống an toàn vệ
sinh viên hoạt động có chất lượng, hiệu quả.
B. Giải pháp vĩ mô
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×