Tải bản đầy đủ

Lưu huỳnh trong hóa học

Lưu huỳnh
NỘI DUNG BÀI GIẢNG
5. Lưu huỳnh
Nguyên tử S có cấu hình electron : 1s22s22p63s23p4, có hai electron độc thân. Nguyên tử S có phân lớp 3d
trống, khi bị kích thích có thể 1 electron (trong cặp ghép đôi) từ phân lớp 3p “nhảy” sang 3d khi đó S * có 4
electron độc thân, hoặc thêm 1 electron nữa từ phân lớp 3s “nhảy” sang 3d, lúc này S * có 6 electron độc thân.
Do vậy khi tham gia phản ứng với các nguyên tố có độ âm điện lớn hơn, nguyên tử lưu huỳnh có thể tạo nên
những hợp chất cộng hóa trị, trong đó nó có số oxi hóa là +4 hoặc +6. Lưu huỳnh là chất oxi hóa nhưng yếu
hơn O2, ngoài ra S còn đóng vai trò là chất khử khi tác dụng với oxi, flo và các chất có tính oxi hóa mạnh như
HNO3, H2SO4 đặc, KMnO4, KClO3...
a. Tác dụng với kim loại và H2 tạo hợp chất sunfua (S2-)
Fe + S

FeS-2 sắt (II) sunfua

Zn + S

ZnS-2 kẽm sunfua

Hg + S


HgS-2 thủy ngân sunfua, phản ứng xảy ra ở to thường

H2 + S

H2S-2 hiđrosunfua có mùi trứng thối

b. Tác dụng với phi kim
S + O2

S + 3F2

c. Tác dụng với các hợp chất có tính oxi hóa mạnh
S là chất khử khi tác dụng với hợp chất oxi hóa tạo hợp chất chứa lưu huỳnh trong đó S có số oxi hóa là +4
hoặc +6


S + 2H2SO4 đặc

S + 6HNO3 đặc

S + 2HNO3 loãng

S + 2KMnO4

+ 2H2O

+ 6NO2 + 2H2O

+ 2NO

K2MnO4 + MnO2 +



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×