Tải bản đầy đủ

Thực trạng và giải pháp phát triển thị trường trái phiếu việt nam

Lời nói đầu........................................................................................................................................................3
Chương I : Tổng quan về trái phiếu và thị trường trái phiếu...........................................................................5
1.Tổng quan về trái phiếu.............................................................................................................................5
1.1.Khái niệm............................................................................................................................................5
1.2.Đặc điểm trái phiếu............................................................................................................................5
1.2.1.Đặc trưng của trái phiếu.............................................................................................................5
1.2.2.Đặc điểm của trái phiếu..............................................................................................................6
1.3.Phân loại trái phiếu............................................................................................................................6
1.3.1.Căn cứ vào chủ thể phát hành....................................................................................................6
1.3.2.Căn cử vào lợi tức trái phiếu.......................................................................................................6
1.3.3.Căn cứ vào phương thức trả gốc và lãi.......................................................................................7
1.3.4.Căn cứ vào hình thức trái phiếu..................................................................................................7
1.3.5.Căn cứ vào tính chất trái phiếu..................................................................................................7
1.3.6. Căn cứ theo mức độ đảm bảo thanh toán của người phát hành............................................7
1.4.Rủi ro trái phiếu..................................................................................................................................8
1.4.1.Rủi ro lãi suất...............................................................................................................................8
1.4.2.Rủi ro lạm phát............................................................................................................................8
1.4.3.Rủi ro thanh khoản......................................................................................................................8
1.4.4.Rủi ro tín dụng.............................................................................................................................8
2.Tổng quan về thị trường trái phiếu ở Việt Nam........................................................................................9
2.1.Khái niệm............................................................................................................................................9

2.2.Đặc điểm của thị trường trái phiếu...................................................................................................9
2.3.Các chủ thể tham gia..........................................................................................................................9
2.4.Vai trò của thị trường trái phiếu......................................................................................................10
2.4.1.Đối với nền kinh tế....................................................................................................................10
2.4.2.Đối với nhà phát hành...............................................................................................................10
2.4.3.Đối với nhà đầu tư....................................................................................................................11
2.5.Phân loại thị trường trái phiếu........................................................................................................11
2.5.1.Thị trường sơ cấp......................................................................................................................11
2.5.2.Thị trường thứ cấp....................................................................................................................12
2.5.3.Mối liên hệ giữa thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp.......................................................12
Chương II : Thực trạng và giải pháp phát triển thị trường trái phiếu ở Việt Nam hiện nay.........................12


1.Thực trạng thị trường trái phiếu Việt Nam hiện nay..............................................................................12
1.1.Giai đoạn năm 2006 đến giữa năm 2007........................................................................................12
1.2.Giai đoạn cuối 2007 đến cuối 2008.................................................................................................14
1.3.Giai đoạn năm 2009.........................................................................................................................15
1.4.Giai đoạn 2010.................................................................................................................................17
1.5.Giai đoạn 9 tháng đầu năm 2011.....................................................................................................20
2.Giải pháp phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam..............................................................................21
2.1.Nguyên nhân kém phát triển của thị trường trái phiếu Việt Nam.................................................21
2.2. Định hướng phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam.................................................................22
2.3.Giải pháp phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam......................................................................23
Kết luận..........................................................................................................................................................25


Lời nói đầu
Nền kinh tế Việt Nam hiện nay đang là nền “kinh tế tín dụng”,vốn vay đóng vai trò rất
quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp,tổ chức kinh
doanh.Trái phiếu,một trong những công cụ huy động vốn rẻ nhất,hiệu quả nhất trên
thị trường tài chính đang trở thành một trong những công cụ quan trọng tạo điều kiện
cho sự phát triển không chỉ một công ty,một doanh nghiệp mà của vô số quốc gia ,tập
đoàn ,tổ chức tín dụng trên thế giới.
Trên thị trường Việt Nam hiện nay,chỉ tập trung phát triển thị trường cổ phiếu mà
chưa đặc biệt quan tâm đến việc phát triển thị trường trái phiếu.Do đó,thị trường trái
phiếu đang cần đến những cơ chế,chính sách để đẩy mạnh phát triển thị trường tiềm
năng này trong tương lai gần.
“Thực trạng và giải pháp phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam” sẽ giúp người đọc
thấy được các giai đoạn thăng trầm;những khó khăn,thuận lợi;những nguyên nhân ảnh
hưởng đến thị trường trái phiếu Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.Qua đó giúp người


đọc những hiểu biết ,nhận định về công cụ tài chính đắc lực này.


Danh mục từ viết tắt
1. TP:Trái phiếu
2. DN:Doanh nghiệp
3. TTTP:Thị trường trái phiếu
4. TPCP:Trái phiếu Chính phủ.
5. TPDN:Trái phiếu doanh nghiệp
6. NH:Ngân hàng
7. NHTM:Ngân hàng thương mại
8. TCTD:Tổ chức tín dụng
9. CTCP:Công ty cổ phần
10. SGDCK:Sàn giao dịch chứng khoán
11. DMTN:Định mức tín nhiệm

Danh mục bảng biếu,sơ đồ (Nguồn HNX)
1.
2.
3.
4.
5.

Biểu đồ khối lượng gọi thầu và khối lượng trúng thầu 2007-2009 (tr 17)
Tổng lượng phát hành trên thị trường TPCP sơ cấp 2010 (tr18)
Tổng giá trị giao dịch trên HNX năm 2010(tr19)
Cơ cấu TTTP VN qua các năm 2005-2010(tr20)
Quy mô thị trường TPDN,TPCP VN 2005-2010(tr20)


Chương I : Tổng quan về trái phiếu và thị trường trái phiếu
1.Tổng quan về trái phiếu
1.1.Khái niệm
Trái phiếu là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ, xác nhận các quyền và lợi ích hợp pháp của
người sở hữu (Trái chủ) đốivới một phần vốn nợ của tổ chức phát hành, gồm Chính phủ,
Chính quyền địa phương và doanh nghiệp.
1.2.Đặc điểm trái phiếu
1.2.1.Đặc trưng của trái phiếu
• Mệnh giá trái phiếu (giá trị danh nghĩa của TP):Là giá trị được in trên TP,đại diện
cho số vốn gốc được hoàn trả cho trái chủ tại thời điểm đáo hạn.
• Lãi suất :Lãi suất được in trên TP là lãi suất danh nghĩa .Lãi suất này được xác
định theo tỷ lệ phần trăm so với mệnh giá trái phiếu và cũng là căn cứ để xác định
lợi tức trái phiếu.
• Thời hạn trái phiếu:Khoảng thời gian từ ngày phát hành đến ngày đáo hạn
• Kỳ trả lãi :Là khoảng thời gian người phát hành trả lãi cho người nắm giữ
TP,thông thương là 6 tháng/lần hoặc 1 năm/lần.
• Giá phát hành: Là giá bán ra của TP vào thời điểm phát hành. Thông thường giá
phát hành được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) của mệnh giá.
Tùy theo tình hình của thị trường và của người phát hành để xác định giá phát hành một
cách thích hợp. Có 3 trường hợp:
+ Giá phát hành bằng mệnh giá (ngang giá)
+ Giá phát hành dưới mệnh giá (giá chiết khấu)
+ Giá phát hành trên mệnh giá (giá gia tăng).
• Giá trị thị trường:là giá trị của TP khi được đem ra trao đổi,mua bán trên thị
trường,nó được xác định bằng mức cung-cầu của thị trường.
• Giá trị thực (giá trị kinh tế ): là giá trị của những luồng tiền trong tương lai dự tính
thu được từ TP .Khi thị trường hoạt động hiệu quả thì giá trị thị trường sẽ phản ánh
gấn đúng giá trị thực của nó.


1.2.2.Đặc điểm của trái phiếu
• Trái phiếu thể hiện quan hệ chủ nợ -con nợ giữa nhà phát hành và người mua
TP:Trái chủ có quyển đòi các khoản thanh toán như cam kết về khối lượng và thời
hạn ,song không có quyển can thiệp vào những vấn đề của bên phát hành
• Thu nhập của TP: là tiền lãi,là khoản thu cố định,không phụ thuộc vào kết quả
kinh doanh của công ty.
• Trái phiếu là chứng khoán nợ,vì vậy khi công ty bị giải thể hoặc phá sản thì công
ty phải có nghĩa vụ thanh toán cho các trái chủ trước ,sau đó mới đến các cổ đông.
• Mệnh giá lớn :Ở VN, mệnh giá của trái phiếu được ấn định là 100.000 VNĐ và
các mệnh giá khác là bội số của 100.000 VNĐ.
=>Trái phiếu có tính ổn định và chứa đựng ít rủi ro hơn cổ phiếu
1.3.Phân loại trái phiếu
1.3.1.Căn cứ vào chủ thể phát hành
• Trái phiếu của Chính phủ: là TP do Chính phủ phát hành để huy động tiền nhàn
rỗi trong dân và các tổ chức kinh tế, xã hội đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Chính
phủ. Chính phủ là Nhà phát hành có uy tín nhất trên thị trường. Vì vậy, TPCP
được coi là loại chứng khoán có ít rủi ro nhất.
• Trái phiếu của doanh nghiệp: là những TP do doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ
phần và công ty trách nhiệm hữu hạn phát hành để tăng vốn hoạt động. TPDN có
nhiều loại và rất đa dạng.
• Trái phiếu chính quyền địa phương: là loại TP đầu tư có kỳ hạn từ 01 năm trở lên
do ủy ban nhân dân cấp tỉnh uỷ quyền cho Kho bạc Nhà nước hoặc tổ chức tài
chính, tín dụng trên địa bàn phát hành, nhằm huy động vốn cho các dự án, công
trình thuộc nguồn vốn đầu tư của ngân sách địa phương, đã ghi trong kế hoạch
nhưng chưa được bố trí vốn ngân sách trong năm.
1.3.2.Căn cử vào lợi tức trái phiếu
• Trái phiếu có lãi suất cố định: là loại TP mà lợi tức được xác định theo một tỷ lệ
phần trăm (%) cố định tính theo mệnh giá.
• Trái phiếu có lãi suất biến đổi (lãi suất thả nổi): là loại TP mà lợi tức được trả
trong các kỳ có sự khác nhau và được tính theo một lãi suất có sự biến đổi theo
một lãi suất tham chiếu.
• Trái phiếu có lãi suất bằng không: là loại TP mà người mua không nhận được lãi,
nhưng được mua với giá thấp hơn mệnh giá (mua chiết khấu) và được hoàn trả
bằng mệnh giá khi trái phiếu đó đáo hạn.


1.3.3.Căn cứ vào phương thức trả gốc và lãi
• Coupon: là loại TP mà lãi được trả đều đặn theo kì,tiền gốc được thanh toán vào
ngày đáo hạn.
• Consol : là loại TP mà lãi được trả đều đặn theo kì ,tiền gốc không trả.
• Zerocoupon (Discount bond): là loại trái phiếu mà người nắm giữ nó không được
trả lãi (coupon) định kì, thay vào đó TP lãi suất 0 được bán ở mức giá chiết khấu.
• Niên kim cố định :là loại TP mà tiền lãi và gốc của trái phiếu được hoàn trả bằng
những khoản tiền bằng nhau đều đặn theo kí.
• Hoàn trả cố định :là loại TP mà tiền gốc được trả bằng nhau,đều đặn theo kì,tiền
lãi được xác định dựa trên số dư nợ gốc.
• Thanh toán gốc và lãi khi đáo hạn: là loại TP mà tiền lãi và gốc được thanh toán
môt lần khi đáo hạn.
1.3.4.Căn cứ vào hình thức trái phiếu
• Trái phiếu vô danh: là loại TP không ghi tên của người mua vào trong sổ sách của
người phát hành. Trái chủ là người được hưởng quyền lợi.
• Trái phiếu ghi danh: là loại TP có ghi tên của người mua vào trong sổ sách của
người phát hành.
1.3.5.Căn cứ vào tính chất trái phiếu
• Trái phiếu có thể chuyển đổi: là loại TP của công ty cổ phần mà trái chủ được
quyền chuyển sang cổ phiếu của công ty đó. Việc này được quy định cụ thể về thời
gian và tỷ lệ khi mua TP.
• Trái phiếu có quyền mua cổ phiếu: là loại TP có kèm theo phiếu cho phép trái chủ
được quyền mua một số lượng nhất định cổ phiếu của công ty.
• Trái phiếu có thể mua lại: là loại TP cho phép nhà phát hành được quyền mua lại
một phần hay toàn bộ trước khi TP đến hạn thanh toán
1.3.6. Căn cứ theo mức độ đảm bảo thanh toán của người phát hành
• Trái phiếu bảo đảm: là loại TP mà người phát hành dùng một tài sản có giá trị làm
vật đảm bảo cho việc phát hành. Khi nhà phát hành mất khả năng thanh toán, thì
trái chủ có quyền thu và bán tài sản đó để thu hồi lại số tiền người phát hành còn
nợ. Trái phiếu bảo đảm thường bao gồm một số loại chủ yếu sau:
o Trái phiếu có tài sản cầm cố: là loại TP bảo đảm bằng việc người phát hành
cầm cố một bất động sản để bảo đảm thanh toán cho trái chủ. Thường giá
trị tài sản cầm cố lớn hơn tổng mệnh giá của các TP phát hành để đảm bảo
quyền lợi cho trái chủ.


o Trái phiếu bảo đảm bằng chứng khoán ký quỹ: là loại TP được bảo đảm
bằng việc người phát hành thường là đem ký quỹ số chứng khoán dễ
chuyển nhượng mà mình sở hữu để làm tài sản bảo đảm.
• Trái phiếu không bảo đảm: là loại TP phát hành không có tài sản làm vật bảo đảm
mà chỉ bảo đảm bằng uy tín của người phát hành.
1.4.Rủi ro trái phiếu
1.4.1.Rủi ro lãi suất
• Lãi suất là yếu tố thường xuyên biến động ,phản ánh những thay đổi về tương
quan cung-cầu vốn tiền tệ,tín dụng trên thị trường tài chính.Rủi ro lãi suất là rủi ro
chính mà nhà đầu tư phải chịu khi đầu tư TP.
• Giá của một loại TP sẽ có xu hướng đi ngược lại lãi suất trên thị trường:Khi lãi
suất tăng sẽ khiến lãi suất cũ của TP trở nên kém hấp dẫn hơn,giá TP giảm.TP có
thời hạn càng dài thì mức giảm giá càng lớn và ngược lại.
1.4.2.Rủi ro lạm phát
• Lạm phát gây nên sự thay đổi giá trị, sức mua của tiền tệ. Với các nhà đầu tư TP
khi lạm phát càng cao, lãi suất thực của TP càng giảm, do vậy làm giảm giá trị của
trái phiếu.
• Ngay cả trái phiếu có lãi suất thả nổi khi lãi suất không phản ánh hết lạm phát thì
cũng sẽ phải chịu rủi ro lạm phát. Lạm phát càng cao thì rủi ro đầu tư TP càng
cao.Vì vậy trong bối cảnh lạm phát cao để đảm bảo lãi suất thực dương thì lợi suất
TP phải tăng.
1.4.3.Rủi ro thanh khoản
• Rủi ro thanh khoản là rủi ro về khả năng chuyển đổi TP thành tiền mặt trên thị
trường, bao gồm cả yếu tố thời gian và giá cả chuyển đổi. Để tăng tính thanh
khoản cho TP, nhà đầu tư buộc phải tăng mức chiết khấu TP do đó giá TP bị đẩy
xuống, lúc này nhà đầu tư đã phải gánh chịu thiệt hại về giá trị. Khoản thiệt hại
này sẽ lớn khi thị thị trường thiếu tính thanh khoản và đặc biệt là trong điều kiện
chưa có đội ngũ tạo lập thị trường làm cho nhà đầu khó tìm được người mua TP và
khó có thể bán được với mức giá tốt nhất.
1.4.4.Rủi ro tín dụng
• Là rủi ro về khả năng thanh toán, khi tổ chức phát hành TP không đủ khả năng tài
chính để hoàn trả đầy đủ, đúng hạn vốn gốc và lãi như đã cam kết với trái chủ.
• Trái phiếu Chính phủ thường được coi là không có rủi ro về khả năng thanh toán
vì Chính phủ có thể tăng thuế hay in thêm tiền để chi trả lãi và vốn gốc khi đến
hạn. Một trường hợp hiếm thấy khi Chính phủ không thể thanh toán được nợ là
cuộc khủng hoảng đồng Rúp của Chính phủ Nga năm 1998.


• Ngược lại với TPCP, đối với TP công ty thì đây là loại rủi ro đáng ngại nhất. Khi
công ty phát hành bị phá sản đe dọa nhà tư bị thiệt hại một phần hoặc toàn bộ số
tiền đã mua TP. Rủi ro tài chính của trái phiếu công ty gắn liền với hệ số tín nhiệm
của công ty, hệ số tín nhiệm càng cao thì trái phiếu càng được đánh giá an toàn.
Ngoài ra còn có các loại rủi ro khác như rủi ro tỉ giá,rủi ro thị trường….
2.Tổng quan về thị trường trái phiếu ở Việt Nam
2.1.Khái niệm
Thị trường trái phiếu là một bộ phận của thị trường tài chính,thực hiện mua bán,trao
đổi,giao dịch các loại TP.
2.2.Đặc điểm của thị trường trái phiếu
TTTP là nơi mua bán,trao đổi và giao dịch các công cụ nợ trung&dài hạn
• Tại thị trường này ,nguồn vốn được huy động có chi phí rẻ hơn thị trường cổ phiếu
• Trái phiếu có độ an toàn khá cao
• TTTP thường gắn với thị trường giao dịch do TP thường có thời hạn xác định.Tuy
quy mô của thị trường là rất lớn,song hàng hóa trên thị trường thay đổi liên tục,TP
mới phát hành sẽ thay thế cho TP đáo hạn và quá trình đó diễn ra liên tục
TTTP có quy mô rất lớn
• TTTP thường có quy mô lớn gấp nhiều lần thị trường cổ phiếu
• TTTP thường xuyên giao dịch với khối lượng và giá trị lớn.Đây là đặc điểm quan
trọng khi các thanh viên tham gia thị trường chủ yếu là các trung gian tài chính.Do
đó TTTP thường được tổ chức theo mô hình OTC:
o Phương thức giao dịch: chủ yếu là thỏa thuận
o Các thức và thời gian thanh toán: hêt sức linh hoạt
2.3.Các chủ thể tham gia
Chủ thế tham gia TTTP rất đa dạng:
o
o
o
o
o

Nhà phát hành:Chính phủ,DN,chính quyển địa phương,…
Tổ chức tài chính:NH,công ty bảo hiểm,quỹ đầu tư,…
Các nhà đầu tư : Cá nhân,hộ gia đình,DN,…
Nhà tạo lập thị trường
Cơ quan quản lý thị trường

Ở Việt Nam, về đối tượng tham gia thị trường: bên cạnh 4 NHTM lớn còn có một số ngân
hàng nước ngoài và các công ty chứng khoán vẫn là thành viên thường xuyên của thị


trường nhiều năm qua. Năm 2010 có thêm sự tham gia mạnh mẽ của khối NHTM cổ
phần, nhất là các ngân hàng có quy mô vốn và tài sản lớn.
2.4.Vai trò của thị trường trái phiếu
Sự tạo lập và phát triển TTTP có ý nghĩa vô cùng quan trọng với sự phát triển của thị
trường tài chính cũng như nền kinh tế của mỗi quóc gia
2.4.1.Đối với nền kinh tế
• TTTP là kênh huy động vốn nhanh chóng và hiệu quả,là một bộ phận của thị
trường vốn trung-dài hạn,thực hiện cơ chế chuyển vốn từ nhà đầu tư sang nhà phát
hành qua đó thể hiện chức năng của thị trường tài chính là cung cấp nguồn vốn
trung –dài hạn cho nền kinh tế
• TTTP phát triển là cho thị trường vốn hoàn thiện và đa dạng hơn
• TTTP giúp Chính phủ thực thi có hiệu quả chức năng điều hành kinh tế vĩ
mô.Thông qua việc phát hành trái phiếu và đầu tư vốn,TPCP giúp nâng cao hiệu
quả của việc phân phối và tái phân phối nguồn lực tài chính,định hướng hoạt động
đầu tư trong nền kinh tế
• TTTP Chính phủ cũng giúp Chính phủ thực hiện chính sách tiền tệ .NHTW thưc
hiện việc mua bán ngắn hạn TTCP để thực hiện nghiệp vụ thị trường mở:
o Khi muốn giảm cung tiền:NHTW thực hiện hoạt động bán trái phiếu
o Khi muốn tăng cung tiền: NHTW thực hiện hoạt động mua trái phiếu

2.4.2.Đối với nhà phát hành
• Với Chính phủ:
o Đáp ứng nhu cầu về vốn của Chính phủ
o Thúc đẩy phát triển thị trường vốn và thị trường chứng khoán
o Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư
o Giúp Việt Nam hội nhập thị trường vốn quốc tế tốt hơn
• Với Doanh nghiệp
o Giúp DN tiếp cận với nguồn vốn ổn định,dễ dàng,dài hạn hơn so với việc đi
vay tín dụng từ NH và các TCTD khác
o Giúp DN hạn chế việc bị thao túng,chia sẻ lợi tức,không phái chịu áp lực
chia sẻ quyển quản lý cũng như sự pha loãng khi phát hành cổ phiếu
o Khi DN phát hành trái phiếu thị không bị quản lý về quy mô (miễn là DN
có dự án đầu tư hợp lý ,có tính khả thi và có khả năng hoàn trả gốc và lãi
cho người nắm giữ trái phiếu)
o Chi phí sử dụng vốn khi phát hành trái phiếu thấp hơn cổ phiếu vì đặc
điểm của trái phiếu


2.4.3.Đối với nhà đầu tư
• Đa dạng hóa các sản phẩm tài chính ,cung cấp nhiều lựa chọn cho các nhà đầu
tư,giúp nhà đầu tư đa dạng hóa danh mục đầu tư
• Giúp nhà đầu tư có những khoản thu cố định :do đặc điểm của trái phiếu là tính
ổn định và ít rủi ro hơn cổ phiếu, luôn có thời hạn nhất định, khi đáo hạn trái
chủ nhận được phần vốn góp ban đầu của mình. Thu nhập lúc này chủ yếu là
tiền lãi, đây là khoản thu cố định
2.5.Phân loại thị trường trái phiếu
Thị trường trái phiếu được chia thành thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp
2.5.1.Thị trường sơ cấp
• Thị trường sơ cấp là thị trường mua bán các TP mới phát hành. Trên thị trường
này vốn từ nhà đầu tư sẽ được chuyển sang nhà phát hành thông qua việc nhà đầu
mua các TP mới phát hành.
• Vai trò của thị trường sơ cấp:
o Trái phiếu hóa các nguồn vốn cần huy động, vốn của công ty được huy
động qua việc phát hành chứng khoán
o Thực hiện quá trình chu chuyển tài chính trực tiếp đưa các khoản tiền nhà
rỗi tạm thời trong dân chúng vào đầu tư, chuyển tiền san dạng vốn dài hạn.
• Đặc điểm của thị trường sơ cấp :
o Thị trường sơ cấp là nơi mà các TP đem lại vốn cho người phát hành. Là
trhị trường tạo vốn cho đơn vị phát hành và đồng thời cũng tạo ra hàng hóa
cho thị trường giao dịch. Trên bình diện toàn bộ nền kinh tế, thị trường sơ
cấp làm tăng vốn đầu tư.

o Những người bán TP trên thị trường sơ cấp được xác định thường là Kho
bạc, Ngân hàng Nhà nước, công ty phát hành, tập đoàn bảo lãnh phát
hành,...
o Thị trường sơ cấp chỉ được tổ chức một lần cho một loại chứng khoán nhất
định, trong thời gian hạn định.


2.5.2.Thị trường thứ cấp
• Thị trường thứ cấp là nơi giao dịch các trái phiếu đã được phát hành trên thị
trường sơ cấp. Là thị trường chuyển nhượng quyền nhượng quyền sở hữu trái
phiếu. Thị trường thứ cấp đảm bảo tính thanh khoản cho các trái phiếu đã phát
hành.
• Đặc điểm thị trường thứ cấp:
o Trên thị trường thứ cấp, các khoản tiền thu được từ việc bán trái phiếu
thuộc về các nhà đầu tư và các nhà kinh doanh trái phiếu chứ không thuộc
về nhà phát hành. Nói cách khác, các luồng vốn không chảy vào những
người phát hành trái phiếu mà vận chuyển giữa những người đầu tư trái
phiếu trên thị trường. Thị trường thứ cấp là một bộ phận quan trọng của thị
trường trái phiếu, gắn bó chặt chẽ với thị trường sơ cấp.
o Giao dịch trên thị trường thứ cấp phản ảnh nguyên tắc cạnh tranh tự do, giá
trái phiếu trên thị trường thứ cấp do cung và cầu quyết định.
o Thị trường thứ cấp là một thị trường hoạt động liên tục, các nhà đầu tư có
thể mua và bán các chứng khoán nhiều lần trên thị trường thứ cấp.
2.5.3.Mối liên hệ giữa thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp
• Thị trường sơ cấp là cơ sở, là tiền đề cho sự hình thành và phát triển của thị trường
thứ cấp vì nó là nơi cung cấp hàng hóa cho thị trường thứ cấp.
• Việc mua bán trên thị trường thứ cấp đã tạo tính thanh khoản cao cho TP,tạo tính
hấp dẫn đối với nhà đầu tư.Nhớ đó mà các nhà phát hành TP có thể bán được TP
trên thị trường sơ cấp và huy động được nguồn vốn lớn theo nhu cầu.
Chương II : Thực trạng và giải pháp phát triển thị trường trái phiếu ở Việt Nam
hiện nay
1.Thực trạng thị trường trái phiếu Việt Nam hiện nay
1.1.Giai đoạn năm 2006 đến giữa năm 2007
Đây là một giai đoạn khá thuận lợi cho sự phát triển của thị trường TP Việt Nam.Trước
thời cơ gia nhập WTO 7/11/2006 ,bên cạnh những thách thức trước mắt như cạnh tranh


quốc tế hay những rằng buộc về pháp lý,TTTP Việt Nam cũng đón nhận cơ hội vô cùng
quý giá để có thế huy động nguồn vốn lớn với chi phí rẻ
• Trái phiếu Chính phủ :
o Chỉ tính riêng TPCP do Kho bạc Nhà nước phát hành, năm 2006 và 6
tháng đầu năm 2007 thông qua gần 30 phiên đấu thầu TPCP tại HASTC, đã
huy động được 12.695 tỷ đồng cho ngân sách Nhà nước. Trong đó, lãi suất
trúng thầu có xu hướng giảm dần từ mức bình quân 8,75%/năm vào đầu
năm 2006 xuống 7,00%/năm trong một số phiên vào tháng 8/2007 làm
giảm đáng kể gánh nặng cho ngân sách Nhà nước trong việc huy động vốn
cho đầu tư phát triển, góp phần bình ổn lãi suất cho vay của ngân hàng, từ
đó góp phần bình ổn kinh tế vĩ mô.
o Tuy nhiên bên cạnh đó TPCP giai đoạn này vẫn có một sổ hạn chế nhất
định : Năm 2006, kế hoạch phát hành đề ra là 15.500 tỷ đồng nhưng cả năm
chỉ thực hiện được khoảng 10.500 tỷ đồng bằng 68%. Lãi suất trần thấp nên
một số phiên đấu thầu đã không huy động đủ 100% khối lượng gọi thầu. Sự
đơn điệu về kỳ hạn TP đã không đáp ứng được nhu cầu đa dạng của các nhà
đầu tư TP trong thời gian qua.Chủ yếu là kỳ hạn 5 năm, các loại kỳ hạn
khác như (2 năm; 3 năm; 7 năm; 10 năm và 15 năm...) chưa được duy trì
đều đặn.
• Trái phiếu doanh nghiệp:
o Số lượng doanh nghiệp và Cơ cấu TPDN trong TTTP Việt Nam vẫn còn
hạn chế: Cho tới 2007, mới chỉ có 10 doanh nghiệp phát hành TP, gồm :
PetroVietnam,Tổng công ty cao su, Vinashin, EVN, Lilama, Vietnam Steel
Corperation, Vilexim, Tổng Công ty cổ phần xây dựng điện Việt nam, Tổng
công ty Sông Đà và Vinaconex. Tất cả các công ty này đều là những đơn vị
đầu ngành hoặc các doanh nghiệp nhà nước đã cổ phần hóa.
o Dư nợ TPDN/GDP mới chiếm khoảng 2%. Nhưng Doanh số từ phát
hành TP có sự tăng trưởng mạnh mẽ. Từ 300 tỷ VND do Tổng công ty Dầu
khí phát hành năm 2003 đã lên đến hơn 6.600 tỷ VND tháng 3 năm 2007,
đặc biệt năm 2006 đạt hơn 8.800 tỷ VND, trong đó EVN phát hành 6 đợt


với tổng doanh số là 6.000 tỷ VND. Tổng doanh số phát hành TP từ năm
2003 đến tháng 3 năm 2007 đạt 16.768 tỷ VND.
o Hầu hết các TP được phát hành đều có kỳ hạn dài, ngắn nhất là 2 năm, dài
nhất là 10 năm. Tuy nhiên, ở Việt Nam, trong điều kiện lạm phát cao, môi
trường chính sách không đảm bảo và do tác động khá nhạy cảm của các
biến động kinh tế quốc tế đã gây nên tâm lý thiếu tin tưởng của các nhà đầu
tư khi đầu tư vào một loại TP có thời hạn quá dài.
o Lãi suất TP vẫn thấp hơn so với lãi suất vay ngân hàng. Thực ra, đây chỉ là
lãi suất danh nghĩa,không phải lãi suất thực, trong bối cảnh lạm phát tăng,
lãi suất thực có xu hướng xuống dưới mức 0%. Điều này có thể giải thích
tại sao các nhà đầu tư tỏ ra thờ ơ với việc đầu tư vào TP
1.2.Giai đoạn cuối 2007 đến cuối 2008
Trong bối cảnh nền kinh tế Thế giới đang đứng trước cuộc khủng hoảng trầm trọng bắt
nguồn từ bong bóng bất động sàn nhà đất tại Mỹ,kênh huy động vốn từ TP trên thị trường
Việt Nam bắt gặp những khó khăn bởi sự thoái lui đầu tư mạnh mẽ diễn ra từ cả nhà đầu
tư trong nước lẫn nhà đầu tư nước ngoài
• Trái phiếu Chính phủ :
o Khối lượng TPCP phát hành thành công giảm một cách đáng kể.Năm 2008
HaSTC đã tổ chức được 44 đợt đấu thầu TP,huy động được 7008 tỷ
đồng trên tổng số 31700 tỷ đồng gọi thầu,như vậy tỷ lệ vốn huy động chỉ
bằng 22,1% kế hoạch và bằng 36,9% tổng huy động vốn năm 2007.
o Tuy nhiên ,với quyết định nâng hạn mức tín nhiệm đối với TPCP Việt Nam
từ ổn định lên tích cực trong bậc xếp hạng Ba3 hiện có của tập đoàn định
mức tín nhiệm Moody’s ngày 15/3/2007, sau một độ trễ nhất định, các nhà
đầu tư thế giới đã để mắt hơn đến lượng trái phiếu này.Tính đến
30/04/2008, TPCP do Kho Bạc Nhà Nước phát hành theo phương thức bảo
lãnh phát hành đạt giá trị khoảng 52.816 tỷ và TPCP do NH Phát Triển Việt
Nam phát hành qua bảo lãnh đạt giá trị khoảng 61.019 tỷ.
o Về khối lượng và giá trị giao dịch, tính đến 31/12/2008, tổng khối lượng
giao dịch đạt 1.992,4 triệu trái phiếu, với giá trị 189.108,4 tỷ đồng, gấp


2,427 lần so với tổng giá trị giao dịch trái phiếu của cả năm 2007. Giá trị
giao dịch bình quân phiên đạt 762,5 tỷ đồng.
o Trong bối cảnh nợ nước ngoài của Việt Nam đang có xu hướng tăng
nhanh,từ năm 2010 trở đi các nguồn vốn ODA với điều kiện ưu đãi sẽ giảm
đi ,thay vào đó là các điểu khoản vay gần với khoản vay thương mại,Chính
phủ Việt Nam sẽ phải nhắm tới các nguồn tài trợ mới với quy mô lớn,trong
đó phải kể đển kênh vay nợ thông qua việc phát hành TP.
• Trái phiếu doanh nghiệp:
o Trong thời gian này,TTTP Việt Nam mới trong giai đoạn đầu phát triển với
sự tồn tại của thị trường TPCP.Dư nợ TP còn rất thấp (khoảng 7% GDP)
so với các thị trường trong khu vực(Trung Quốc 21%,Thái Lan
33%,Malaysia 62%) ,chủ thế phát hành không đa dạng,không có hệ thống
các nhà tạo lập thị trường ,hệ thống giao dịch-thanh toán còn nhiều hạn
chế.Hơn nữa một thị trường để giúp hai đối tượng rất quan trọng là DN và
chính quyển địa phương huy động vốn thì hầu như không tồn tại.
1.3.Giai đoạn năm 2009
• Trái phiếu Chính phủ
o So với năm 2007 và 2008,tỷ lệ thành công của các phiên đấu thầu TPCP
bằng VND trong năm 2009 có xu hướng giảm mạnh.Cụ thể năm 2007 huy
động được 15.839 tỷ đồng /khối lượng gọi thầu 23.400 tỷ đồng,tỷ lệ thành
công là 67,69%;năm 2008 huy động 6.060 tỷ đồng /26.600 tỷ đồng khối
lượng gọi thầu,tỷ lệ thành công là 22,78%;năm 2009 huy động 2.578,5 tỷ
đồng /62.700 tỷ đồng khối lượng gọi thầu ,tỷ lệ thành công là 4,18%.
o Điểm nhấn trong hoạt động đấu thầu TPCP tại HNX năm 2009 là tổ chức
thành công 6 phiên đầu thầu TPCP bằng ngoại tệ (USD),với các kì hạn 1,2
và 3 năm.Kết quả tổng khối lượng đăng kí là 2.089,2 triệu USD,gấp 3,8 lần
so với khối lượng gọi thầu.Tổng khối lượng trúng thầu 387,11 triệu USD,tỷ
lệ thành công cao (70,38%).


o Trên thị trường thứ cấp ,xu hướng giao dịch giảm rõ rệt từ tháng
6/2009:Giá trị giao dịch của 6 tháng đầu năm chiếm hơn 70% tổng giá trị
giao dịch cả năm 2009.Tổng giá trị TP được chuyển nhượng qua sàn trong
năm 2009 vào khoảng 77.500 tỷ đồng ,chỉ bằng 40% so với mức 195.600 tỷ
đồng của năm 2008.Giá trị TP được chuyển nhượng trong một phiên giao
dịch trung bình là 300 tỷ đồng,thấp hơn nhiều so với mốc 800 tỷ đồng năm
2008.
o Trần lãi suất cho đấu giá tại thị trường sơ cấp được đưa ra là 7% từ đầu năm
không hề thu hút các nhà đầu tư.Vốn huy động dự trữ không được giải ngân
hết.Từ năm 2003-2008 huy động được hơn 300 ngàn tỷ đồng ,nhưng mới
giải ngân 65 ngàn tỷ đồng .

Biểu đồ khối lượng gọi thầu và khối lượng trúng thầu 2007-2009
• Trái phiếu doanh nghiệp
o Có nhiều đợt phát hành thành công, trong đó chủ yếu là hình thức phát hành
TP với lãi suất thả nổi.Ước tính có khoảng 1800 0 tỷ đồng giá trị TP có lãi
suất thả nổi được bán ra,chiểm 77% tổng giá trị TP huy động được (hơn
26000 tỷ đồng):CTCP VinCom (VIC) phát hành 100 triệu USD TP chuyển
đổi quốc tế,niêm yết tại SGDCK Singapore;CTCP phát triển đô thị Kinh
Bắc (KBC) 1200 tỷ đồng;FPT 1800 tỷ đồng ;HAGL 1450 tỷ đồng,….
o Tuy nhiên nó chỉ là một con số rất nhỏ các DN trong số các DN đã niêm yết
có thể huy động vốn bằng con đường này.Một trong những trở ngại chính


trển TTTP là Việt Nam chưa có lãi suất chuẩn làm lãi suát tham chiếu trong
việc xác định lãi suất thả nổi.Vì vậy các nhà phát hành thường lấy lãi suất
bình quân của 4 NHTM lớn là BIDV,Vietcombank,VietinBank,Agribank
làm lãi suất tham chiếu.
1.4.Giai đoạn 2010
• Trái phiếu Chính phủ:
Trên thị trường sơ cấp :
o Thị trường TPCP từng bước đã khẳng định vai trò quan trọng trong sự phát triển
kinh tế. Đây không chỉ là một kênh dẫn vốn hữu hiệu cho nền kinh tế mà còn tạo
ra sự đa dạng hoá các công cụ đầu tư trên thị trường vốn, cho phép các nhà đầu tư
có thêm lựa chọn đầu tư ít rủi ro hơn.Tổng giá trị TP đang lưu hành tại thời điểm
cuối tháng 12/2010 là 15,3 tỷ USD tương đương 321 ngàn tỷ đồng. Cụ thể, TPCP
chiếm tỷ trọng khoảng 90% trong tổng giá trị TTTP, trong đó hơn 76% các TP
đang lưu hành có kỳ hạn dưới 5 năm. Hiện có khoảng trên 450 mã TPCP đang lưu
hành.
o Trong năm 2010, tổng lượng TP kho bạc và NH phát triển phát hành trên thị
trường sơ cấp đã đạt gần 110 nghìn tỷ đông. Tuy nhiên, nêu nhìn về thời gian phát
hành thì có thể thấy hâu hêt lượng TP phát hành này đều chủ yếu diễn ra trong 3
quý đầu của nam, còn riêng quý IV, tổng lượng TP phát hành khá thấp chỉ đạt trên
11,4 nghìn tỷ đồng, bằng khoảng 10% tổng lượng phát hành TP của năm. Riêng
trong các tháng 11 và tháng 12 không có một cuộc đấu thầu hoặc bảo lãnh TP nào
được tiến hành thành công.

Loại TP

Kế hoạch phát hành
2010

Tổng lượng thành công
(tỷ đồng)

% so với kế hoạch

TPCP

100,000

68,448.6

phát hành
68.45%

VDB

30,000

36,357.3

121.19%

Tổng

130,000

104,805.9

80.62%

Tổng lượng phát hành trên thị trường TPCP sơ cấp 2010
o Theo diễn biến thời gian, trong quý I/2010, thị trường TPCP sơ cấp hoạt động
không mấy thành công do biến động về tỷ giá và các biến động về kinh tế vĩ mô
chưa tạo được niềm tin cho các NĐT. Tuy nhiên, bước sang quý II và quý III thì
kết quả phát hành TTCP do Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng Phát triển Việt Nam


(VDB) đã đạt được những kết quả khá cao, thậm chí, có thể nói là rất ấn tượng so
với năm 2009 và 2008.
o Theo tổng kết, đến hết ba quý đầu năm, Kho bạc Nhà nước đã phát hành được trên
68.000 tỷ đồng/kế hoạch 100.000 tỷ (hoàn thành trên 68%); tại VDB đến hết tháng
10 đã phát được trên 30.000 tỷ đồng (hoàn thành hơn 100% kế hoạch). Trong khi
đó, theo thống kê của VBMA thì tổng lượng TPCP phát hành thành công trong
năm 2009 là khoảng 15.000 tỷ đồng.
o Tuy nhiên, sang quý IV/2010 kết quả phát hành đã không được tốt như quý II và
quý III. Các cuộc phát hành không thành công đang tăng lên. Trên thị trường thứ
cấp, sự ra đời của TTTP riêng biệt của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội từ cuối
năm 2009 cũng đã bước đầu tạo ra những điều kiện phát triển thuận lợi hơn. Quy
mô thị trường thứ cấp ngày càng tăng với hơn 100 mã TP mới được niêm yết, giá
trị niêm yết tăng 52 nghìn tỷ đồng tương đương 32% so với năm 2009.
Trên thị trường thứ cấp :
o Hoạt động giao dịch trên thị trường thứ cấp kém sôi động hơn năm 2009 và 2008
do thiếu vắng sự tham gia của các nhà đầu tư trong và ngoài nước với thành phần
chủ yếu là các NHTM (đơn vị chủ yếu đầu tư để nắm giữ đến hạn và sử dụng tham
gia thị trường mở làm dự trữ thanh khoản thứ cấp).

Tổng giá trị giao dịch trên HNX năm 2010
Nguyên nhân chính:
o Các nhà đầu tư nước ngoài chưa quay trở lại thị trường do có sự quan ngại nhất
định về sự mất giá của VND so với USD.
o Nhu cầu mua TPCP tăng mạnh của khối các TCTD trong nước do:
 Bối cảnh chính sách tiền tệ mở rộng giai đoạn giữa năm làm gia tăng áp lực
dư thừa vốn
 Thông tư 13 và Thông tư 19 buộc các TCTD phải tăng cường đầu tư vào
TPCP.
 Lộ trình tăng vốn các NHTM trong nước diễn ra trên phạm vi rộng đẩy nhu
cầu mua TPCP tăng cao.


 Một lượng khá lớn TPCP đáo hạn trong năm 2010, phần lớn là tại các
NHTM.
• Trái phiếu doanh nghiệp
o Năm 2010 đánh dấu sự phát triển của thị trường TPDN với nhiều đợt phát hành
thành công, tổng giá trị trong năm đạt 47.000 tỷ đồng, tăng 76% so với năm
2009. Trong đó, TPDN của các DN sản xuất, thương mại và bất động sản
chiếm tỷ trọng 55%; các NHTM chiếm khoảng 45%. Do rủi ro biến động lãi
suất cao nên đa phần các đợt phát hành trái phiếu có cấu trúc lãi suất thả nổi
chiếm khoảng 75% và lãi suất cố định 25%
o Trong khi lãi suất cho vay của các NH trên thị trường vẫn còn cao thì việc huy
động vốn thông qua phát hành TP của DN có một sô ưu điểm vượt trội hơn, và
do dó ngày càng được nhiều DN thực hiện. Nếu vay tín dụng, DN cần phải có
tài sản thế chấp, có dự án khả thi, phải trả lãi và vốn gốc định kỳ hàng tháng,
trong khi dó, với trái phiếu, DN chỉ phải trả vốn gốc một lần vào kỳ đáo hạn
và trả lãi theo ky hạn 6 tháng hoặc 1 năm một lần, và do dó có thể tận dụng
được vốn để kinh doanh với chu kỳ dài hơn. Bên cạnh dó, Ngân hàng Nhà
nước đã nâng hệ số rủi ro đối với các khoản cho vay đầu tư kinh doanh bất
động sản và chứng khoán của các ngân hàng lên mức 250%. Các động thái này
khiến cho việc vay vốn NH của các DN thuộc các ngành nghề kể trên rât khó
khăn. Do dó, trong thời gian tới phát hành TP sẽ trở thành kênh huy động vốn
hiệu quả đối với các DN kể trên.
o Mặc dù trên thị trường sơ cấp có nhiều đợt phát hành TPDN diễn ra thành
công, trên thị trường TPDN thứ cấp hầu như không có nhu cầu mua bán, ngoại
trừ một số trái phiếu của các DN lớn như Vinashin, EVN, Lilama, BIDV,
FPT…


o Nguyên nhân chính:
 Nhà đầu tư thường xác định phương án nắm giữ tới khi đến hạn.
 Việc xác định giá TPDN trong giao dịch mua bán lại gặp nhiều khó
khăn do thanh khoản hạn chế, không có tiêu chuẩn làm căn cứ tính giá.

1.5.Giai đoạn 9 tháng đầu năm 2011
• Trái phiếu Chính phủ:
o Tổng số tiền huy động thành công qua kênh phát hành TP trong 9 tháng đầu
năm, theo thống kê sơ bộ, đạt hơn 93.814 tỷ đồng, tương đương 51,1% kế
hoạch huy động của cả năm 2011. Trong đó, bao gồm khoảng 54.892 tỷ đồng
TPCP và 38.922 tỷ đồng trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh phát hành.
o Trong tình hình tiếp tục thắt chặt tiền tệ, cắt giảm đầu tư công trong suốt quý
3, việc huy động và giải ngân vốn, theo chủ trương của Chính phủ, được tiến
hành rà soát và giảm tốc, chỉ ưu tiên cho các dự án thiết yếu. Kế hoạch phát
hành trái phiếu của Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) năm nay được điều
chỉnh giảm từ 45.000 tỷ xuống 35.000 tỷ, trong khi đã thực hiện phát hành
được khoảng 29.575 tỷ đồng tính đến ngày 10/10/2011, và Kho bạc Nhà nước
cũng đã phát hành thành công khoảng 54.942 tỷ đồng trong kế hoạch phát hành
90.000 tỷ đồng trái phiếu Kho bạc cho cả năm.
o Tổng giá trị giao dịch trên thị trường TPCP thứ cấp trong 9 tháng đầu năm đạt
khoảng 61.496 tỷ đồng, ứng với xấp xỉ 549 triệu đơn vị trái phiếu được giao
dịch. Trong đó, giao dịch TP Kho bạc chiếm 49,7% về khối lượng và 48,5% về
giá trị. Đáng chú ý, giá trị giao dịch trong quý 3 chiếm tới 43,6%, trong khi
quý 2 chiếm 36%. Tình hình giao dịch của TP đã tiếp tục phản ánh rõ nét diễn
biến lãi suất trên thị trường. Chủ trương hạ mặt bằng lãi suất chung của Chính
phủ đã khiến giá trị giao dịch TP tăng đột biến trong tháng 6 và tháng 7. Cụ


thể, 95 triệu đơn vị TP đã được chuyển nhượng trong tháng 6, tương ứng với
14.699 tỷ đồng, chiếm gần 24% tổng giá trị giao dịch của cả 3 quý; các con số
tương ứng của tháng 7 là 111 triệu đơn vị TP, 11.415 tỷ đồng và 18,5% tổng giá
trị.
• Trái phiếu doanh nghiệp :
o Sáu tháng đầu năm nay, thị trường TPDN gần như tê liêt.Từ chính sách thắt
chặt tiền tệ của Chính phủ, thị trường TPDN không có đợt phát hành nào thành
công, trừ một số giao dịch dưới hình thức bảo lãnh phát hành, thỏa thuận tín
dụng.
o Quý I/2011, do lạm phát tăng cao, cộng với một số tín hiệu bất ổn vĩ mô khác
làm cho lãi suất tăng. Cùng với đó là việc Ngân hàng Nhà nước công bố khống
chế trần tăng trưởng dư nợ của các NHTM trong năm 2011 là 20%, việc đầu tư
trái phiếu DN của các NHTM sẽ được tính vào dư nợ tín dụng.Trong bối cảnh
đó, các NHTM - nhà đầu tư chính vào trái phiếu DN, đã phải giữ thái độ thận
trọng với các đợt phát hành của DN. Nhà đầu tư rất kén DN phát hành, bởi
ngoài lý do đồng vốn hạn vốn hạn hẹp, họ không muốn đầu tư dàn trải trong
bối cảnh rủi ro quá lớn.
o DN phát hành trái phiếu có nhiều nhà đầu tư tham gia, song tính thanh khoản
không cao. Có thể kể đến trái phiếu của BIDV, EVN... Còn trên thị trường sơ
cấp, chưa có nhiều giao dịch chuẩn hóa theo đúng thông lệ thị trường. Tại thị
trường thứ cấp, nhiều sản phẩm chưa được chuẩn hóa và chưa có cơ sở tham
chiếu đáng tin cậy để xác định giá.
o Thời gian qua, DN Việt Nam dường như chỉ quan tâm đến việc phát hành làm
sao càng nhiều càng tốt, lãi suất càng thấp càng tốt, chứ không quan tâm có
bao nhiêu nhà đầu tư, cơ cấu nhà đầu tư ra sao khi mua trái phiếu. Điều này trái
ngược hẳn với DN nước ngoài. Ở các nước, khi DN giao cho tổ chức phát hành
thì không những chỉ giao khối lượng phát hành mà còn đặt ra chỉ tiêu về cấu
trúc nhà đầu tư. Ví dụ: 50% nhà đầu tư nước ngoài, 50% nhà đầu tư trong
nước; bao nhiêu nhà đầu tư các nhân, tổ chức…
2.Giải pháp phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam
2.1.Nguyên nhân kém phát triển của thị trường trái phiếu Việt Nam
• Quy mô nhỏ,thanh khoản thấp: Thị trường trái phiếu Việt Nam quy mô vẫn còn
nhỏ, hàng hóa chủ yếu vẫn là TPCP; TPDN cũng rất ít, chủ yếu vẫn là các công ty,
tập đoàn nhà nước và một số các tập đoàn lớn. Do đó thị trường chưa thu hút nhà
đầu tư, số lượng nhà đầu tư ít khiến cho thị trường kém thanh khoản.Ngoài ra phí
giao dịch cao cũng là nguyên nhân làm giảm tính thanh khoản của trái phiếu
• Thiếu tổ chức định mức tín nhiệm chuyên nghiệp:Tổ chức định mức tín nhiệm là
vô cùng quan trọng đối với cả thị trường và nhà đầu tư vì nó đưa ra các đánh giá,
phân tích về các nhà phát hành trái phiếu trên thị trường kể cả chính phủ. Từ đó,












nhà đầu tư có cái nhìn tổng thể và khách quan về các đối tượng này. Tuy vậy,Việt
Nam chưa có tổ chức ĐMTN nào hoạt động chuyên nghiệp,đáp ứng các chuẩn
mực quốc tế.
Thiếu đội ngũ các nhà tạo lập thị trường :Nhà tạo lập thị trường đóng vai trò là
người mô giới và tự doanh trái phiếu và thu lợi nhuận từ hoạt động này. Họ sẵn
sàng thực hiện giao dịch mua và bán chứng khoán với các mức giá và số lượng đã
niêm yết từ đó giúp tăng tính thanh khoản cho thị trường và giúp thị trường sôi
động hơn. Tuy nhiên, hiện tại ở Việt Nam có thể nói là chưa có đội ngũ nhà tạo lập
thị trường.
Chưa xác định được đường cong lãi suất chuẩn : Đường cong lãi suất chuẩn là đồ
thị phản ánh mối quan hệ giữa lãi suất và kỳ hạn của một công cụ nợ (cùng mức
tín dụng và chất lượng), có vai trò quan trọng trong việc tạo lãi suất tham chiếu
cho hoạt động phát hành, giao dịch và đầu tư trên TTTP, cung cấp thông tin phục
vụ công tác quản lý và điều hành thị trường đồng thời tăng tính minh bạch và
thanh khoản cho thị trường giao dịch.Lãi suất nói chung và lãi suất TPCP ở Việt
Nam chưa thực sự trở thành chuẩn mực để các tổ chức tài chính tham chiếu do nó
còn mang nặng ý chí chủ quan của cơ quan điều hành chính sách thông qua cơ chế
lãi suất trần, chưa linh hoạt theo cung cầu thị trường mà còn cứng nhắc.
Tính cạnh tranh thấp :TP chưa được ưa chuộng như các hình thức đầu tư khác như
tiền gửi tiết kiệm, kì phiếu,bất động sản…do lãi suất TP thấp, không thay đổi linh
hoạt theo thị trường (nhiều lúc lãi suất thực âm);cơ chế mua bán, giao dịch khó
khăn;tính thanh khoản thấp…
Nhận thức của doanh nghiệp :Các DN chưa nhận thức đầy đủ về ưu điểm và tầm
quan trọng của việc huy động vốn thông qua TTTP
Công bố thông tin chưa đầy đủ :Ngay cả trên TTCK, việc công bố thông tin cũng
chưa rõ ràng, kịp thời; hiện tại chưa có cơ chế quy định rõ ràng về việc phải công
khai thông tin
Hệ thống pháp lý chưa hoàn chỉnh :Do là nước đang phát triển, thị trường còn non
trẻ và đang trong quá trình hoàn thiện hệ thống pháp luật nên hệ thống văn bản
pháp luật điều chỉnh hoạt động của thị trường chưa đồng bộ, cơ chế hoạt động
chưa thật hoàn chỉnh.

2.2. Định hướng phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam
• Ưu tiên phát triển thị trường trái phiếu nội tệ.:Phát triển thị trường TPCP, nâng
cao tính thanh khoản, mở rộng quy mô thị trường, xây dựng đường cong lãi suất
chuẩn làm nền tảng cho lãi suất cho TPDN cũng như các công cụ nợ khác. Chỉ khi
nào thị trường TPCP phát triển khi đó mới có thể khuyến khích sự tham gia của
các nhà đầu tư đối với thị trường TPDN, tạo động lực cho thị trường TPDN phát
triển. Chú trọng phát triển thị trường TPDN nhằm tạo thêm kênh huy động vốn
cho doanh nghiệp
• Phát triển hệ thống định mức tín nhiệm trong nước:Tăng cường tính minh bạch
thông tin, bắt buộc các doanh nghiệp phát hành TP phải định mức tín nhiệm.


• Phát triển thị trường trái phiếu riêng biệt: tạo nên một TTTP sôi động, minh bạch
và chuyên nghiệp; thu hút các nhà đầu tư đặc biệt là các nhà đầu tư có tổ chức như
NHTM, công ty bảo hiểm, quỹ hưu trí, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt
Nam, quỹ đầu tư, công ty quản lý tài sản, công ty tài chính… Hình thành một hệ
thống các nhà kinh doanh trái phiếu chuyên nghiệp, tạo lập thị trường cho trái
phiếu trên thị trường thứ cấp.
• Xây dựng cơ sở hạ tầng :hiện đại, có khả năng tích hợp với các hệ thống công bố
thông tin, giám sát của cơ quan quản lý.
2.3.Giải pháp phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam
• Cụ thể hóa các tiêu chuẩn phê duyệt trái phiếu :Để TP có chất lượng tốt, thu hút
nhà đầu tư, bộ Tài chính cần có các biện pháp yêu cầu các công ty phát hành trái
phiếu phải “public” các thông tin tài chính rõ ràng, minh bạch để nhà đầu tư có cái
nhìn đúng về thực lực của công ty.
• Mở rộng quy mô, đa dạng hoá và tăng tính thanh khoản cho TTTP
o Đối với TPCP: Đa dạng hóa hình thức TPCP, đa dạng hoá không chỉ là việc
phát hành nhiều loại TPCP với nhiều kỳ hạn khác nhau mà còn phải kết hợp
việc đa dạng hóa về lãi suất, loại hình và phương thức thanh toán vốn gốc và
lãi TPCP. Bên cạnh những loại TPCP truyền thống, Chính phủ cần triển khai
thêm một số một số loại trái phiếu: trái phiếu được chiết khấu, trái phiếu đa
thời hạn, trái phiếu thanh toán từng phần, trái phiếu option, trái phiếu có lãi
suất thay đổi…
o Đối với TPDN: Nhà nước đẩy nhanh tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà
nước. Cần có chính sách khuyến khích các Tổng công ty nhà nước phát hành
trái phiếu để huy động đầu tư vốn dài hạn phục vụ đổi mới công nghệ và tạo
hàng hóa cho TTCK. Về phía các DN để thành công trong việc phát hành TP,
DN cần phải xây dựng kế hoạch huy động và sử dụng vốn hiệu quả nhằm đảm
bảo khả năng thanh toán và tạo sức hấp dẫn đối với nhà đầu tư cũng như đảm
bảo được lợi ích của DN.
• Xây dựng và phát triển hệ thống định mức tín nhiệm: Để tổ chức ĐMTN tồn tại và
phát triển trong giai đoạn thị trường trái phiếu Việt Nam còn non trẻ cần chú trọng
các vấn đề sau:
 Nhanh chóng xây dựng khung pháp lý về hoạt động ĐMTN
 Tiêu chuẩn hoá các thông tin tài chính của các doanh nghiệp
 Cần nâng cao nhận thức của nhà phát hành và nhà đầu tư về ĐMTN
• Thu hút và phát triển đội ngũ tạo lập thị trường:Trong điều kiện thị trường trái
phiếu còn sơ khai, hình thành và phát triển đội ngũ các nhà tạo lập thị trường là
điều cần thiết. Cần có đội ngũ chuyên gia có năng lực làm tư vấn cho Chính phủ
để xây dựng chính sách phối hợp đồng bộ giữa các kênh huy động vốn. Để xây
dựng đội ngũ các nhà tạo lập thị trường có tiềm năng tài chính đủ mạnh sẵn sàng
mua - bán một lượng TP nhất định khi có yêu cầu của nhà đầu tư, cần có chủ
trương khuyến khích các NHTM và các công ty bảo hiểm có tiềm năng tài chính











lớn tham gia.Ngoài ra các công ty chứng khoán có xu hướng chuyển sang mô hình
NH đầu tư nhằm nâng cao khả năng tham gia tạo lập thị trường.
Phát triển thị trường trái phiếu chuyên biệt :Trái phiếu với những đặc điểm riêng
đòi hỏi phải có cơ chế phát hành và giao dịch riêng. Giao dịch trái phiếu trên thị
trường thứ cấp cần tách khỏi thị trường cổ phiếu, xây dựng một thị trường trái
phiếu chuyên biệt nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư của các nhà đầu tư có tổ chức trên
thị trường. Cần tìm ra một mô hình giao dịch phù hợp cho thị trường trái phiếu
chuyên biệt
Thực hiện công khai hóa thông tin: Việc công khai và minh bạch hoá thông tin là
một yếu tố quan trọng để thị trường trái phiếu hoạt động lành mạnh. Do đó, Chính
phủ và doanh nghiệp cần tích cực thực hiện công khai hóa thông tin, khắc phục
tình trạng bưng bít thông tin hoặc công khai mang tính hình thức. Công bố thông
tin một cách tùy tiện, không có hệ thống và chuẩn mực sẽ tạo tâm lý e ngại đối với
nhà tư là nguyên nhân làm cho TTTP kém phát triển. Độ tin cậy của thông tin là
cơ sở để nhà đầu tư đưa ra các quyết định đầu tư, giảm thiểu rủi ro.
Phát triển thị trường phi tập trung: Cần xây dựng TTTP Việt Nam theo mô hình
thị trường OTC, trên cơ sở đồng bộ với thị trường trái phiếu tập trung và phù hợp
với chiến lược phát triển TTCK
Hoàn thiện hệ thống pháp lý và hệ thống quản lý
o Để TTTP vận hành tốt đòi hỏi một hệ thống pháp lý hoàn thiện mang lại một
sân chơi công bằng, luật sở hữu rõ ràng và thông tin minh bạch cũng như một
cơ quan quản lý thị trường có năng lực.
o Các quy định về đấu thầu TPCP và việc công khai hóa thông tin của Chính phủ
về TPCP cần được thể hiện trong Luật Chứng khoán, không nên quy định riêng
lẻ trong các văn bản dưới Luật như hiện nay.
o Bên cạnh đó, Chính phủ cần thực hiện chương trình cải cách sâu, rộng các quy
định pháp lý về chuẩn mực quản lý, giám sát và tổ chức hệ thống giám sát phù
hợp với thông lệ quốc tế.
Nâng cao nhận thức về chứng khoán nói chung và trái phiếu nói riêng cho các
doanh nghiệp và công chúng đầu tư


Kết luận
• Thị trường trái phiếu Việt Nam đang ở giai đoạn khởi động, trong thời gian qua
tuy đã có sự khởi sắc nhưng vẫn còn kém phát triển. Nguyên nhân kém phát triển
do thiếu tổ chức định mức tín nhiệm chuyên nghiệp, thiếu vắng đội ngũ tạo lập thị
trường, chưa xác định được đường cong lãi suất chuẩn, tính cạnh tranh còn thấp,
tính thanh khoản kém, khung pháp lý chưa hoàn chỉnh. Ngoài ra còn có nguyên
nhân từ nhận thức của các doanh nghiệp chưa quen với phương thức huy động vốn
trực tiếp qua phát hành trái phiếu, đặc biệt là các tổng công ty, các doanh nghiệp
nhà nước vẫn còn dựa vào nguồn vốn vay ngân hàng.
• Trong thời gian qua thị trường trái phiếu đã chứng minh được tiềm năng huy động
vốn của mình và Chính phủ cũng đã có nhiều giải pháp phát triển. Tuy nhiên để thị
trường trái phiếu phát huy tốt vai trò của mình, cần có những giải pháp mang tính
đồng bộ, cần có những nổ lực cụ thể và hiệu quả từ nhiều phía: Chính phủ, Chính
quyền địa phương, các cấp, các ngành và các doanh nghiệp. Xây dựng lộ trình
triển khai thực hiện phù hợp với từng giai đoạn phát triển và tạo mọi điều kiện
thuận lợi cho doanh nghiệp và các nhà đầu tư tiếp cận với thị trường trái phiếu.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×