Tải bản đầy đủ

UNIT 11 12 KHOA HOC IELTS WRITING SPEAKING ONLINE


UNIT 11: TỔNG QUAN VỀ IELTS SPEAKING
PART 2

LINK VIDEO BÀI HỌC:
https://www.youtube.com/watch?v=u70e-2MOGGo


Rất nhiều bạn cho rằng phần thi Speaking part 2 là phần khó nhất của bài
thi nói bởi vì các bạn phải độc thoại. Bạn sẽ phải tự nói một bài ngắn và sẽ
không có bất kỳ câu hỏi hay sự trợ giúp nào từ giám khảo.
Trong phần thi IELTS Speaking Part 2, giám khảo sẽ đưa cho bạn 1 cue
card trong đó bao gồm câu hỏi và các câu hỏi nhỏ để gợi ý những gì bạn
phải nói.
Bạn sẽ có 1 phút để chuẩn bị và 1-2 phút để hoàn thành phần thi nói của
mình.
Giám khảo sẽ đưa cho bạn một card như sau:


Khi gặp phải những chủ đề không quen thuộc, các bạn sẽ rất dễ rơi vào tình
trạng không có ý để nói và không biết phải nói cái gì bởi vì chúng ta không

biết phải trả lời theo những câu hỏi gợi ý như thế nào.


1. Chiến lược tận dụng 1 phút chuẩn bị hiệu quả
Hãy nói về thứ bạn cảm thấy thoải mái nhất bởi bạn sẽ dễ đạt được điểm
hơn. Nếu như bạn không cảm thấy quen khi trả lời các câu hỏi gợi ý thì hãy
trả lời theo ý của mình. Khi nhận được cue card, bạn sẽ có khoảng 1 phút
để chuẩn bị.
Hãy viết vào tờ giấy đã được cho sẵn 5 tiêu đề dưới đây để chuẩn bị bài nói
của mình:
• Introduction
• Past
• Description
• Opinion
• Future
a. Introduction
Một mở bài mang tính “nghiêm túc” là điều không cần thiết. Bạn vẫn có thể
đi thằng vào câu trả lời bằng cách sử dụng các cấu trúc như: I would love to
talk about… | I prefer talking about…because…
Sau khi giới thiệu bài nói của mình các bạn cũng nên đưa một chút về
“background information”.
b. Past
Trong phần này chúng ta sẽ trình bày thêm những kinh nghiệm, trải nghiệm,
có thể là những gì chúng ta đã chứng kiến, v.v… có liên quan đến chủ đề
của bài nói.


Để chuyển hướng bài nói về một sự kiện trong quá khứ một cách trôi chảy,
các bạn có thể sử dụng các từ như “anyhow” hoặc một số cấu trúc thì quá
khứ như:
• Quá khứ đơn (Verb –ed)
• Quá thứ tiếp diễn (was/ were + verb-ing)
• Quá khứ hoàn thành
• Could/Must/Should/Might/Must + Have+ Vp2
• Used to + verb
• Would + verb
c. Description
Bạn có thể bắt đầu bài nói của mình bằng câu: “So let me tell you about (X)
in a little more detail.” Từ đó các bạn có thể bắt đầu thỏa thích “khoe khoang”
khả năng sử dụng từ vựng, ngữ pháp, ngữ đồng vị và thành ngữ. Các bạn


nên nhớ, nhìn chung trong phần thi speaking, giám khảo chấm IELTS sẽ
đánh giá tất cả các kỹ năng bao gồm: phát âm, ngữ pháp, từ vựng, khả năng
trôi chảy, độ mạch lạc của bài nói. Tuy nhiên trong phần 2 này, có hai kỹ
năng sẽ được tập trung chấm điểm nhiều nhất, đó chính là độ trôi chảy
(fluency) và tính mạc lạc (coherence).
d. Opinion
Sau khi hoàn thành xong nội dung yêu cầu, bạn cũng có thể mở rộng câu
trả lời của mình bằng cách nói: “If you ask me/In my view/I would say + (ý
kiến về chủ đề được giao)”


Ý kiến, quan điểm cũng có thể bao gồm cả cảm xúc (feelings) và suy nghĩ
(thoughts)
e. Future
Bạn nên sử dụng ít nhất 3 thì trong bài nói để chúng tỏ bạn có khả năng sử
dụng ngữ pháp linh hoạt. Để bàn về tương lai bạn có thể sử dụng cụm: ‘With
regards to the future…. Kết hợp với một số cấu trúc thì tương lai như:
+ To be going to Infinitive
+ Will/Won’t Verb infinitive
+ Tương lai hoàn thành: will have + past participle
+ Hiện tại tiếp diễn để nói về lịch cụ thể


2. Các chủ đề thường gặp trong Part 2

Theo cựu giảm kháo IELTS nổi tiếng thầy Simon, chúng ta nên chuẩn bị ý
tưởng cũng như các từ vựng liên quan đến các chủ đề sau:
1. Describe an object (a gift, something you use etc.)
2. Describe a person (someone you admire, a family member etc.)
3. Describe an event (a festival, celebration etc.)
4. Describe an activity (e.g. a hobby)
5. Describe a place (somewhere you visited, a holiday etc.)
6. Describe your favourite (book/film/advertisement/website)
Trong 1 phút chuẩn bị bài nói, hãy ưu tiên tập trung vào từ vựng chứ không
phải ngữ pháp hoặc sự liên kết câu. Cố gắng ghi lại càng nhiều ý càng tốt.
Nếu may mắn, bạn có thể sử dụng các ý mà bạn đã chuẩn bị sẵn ở nhà.
Bạn cũng không cần phải sử dụng hết các gợi ý trong tờ đề thi, tuy nhiên
những từ khóa này sẽ giúp các bạn xây dựng cấu trúc, thứ tự các ý hợp lý
hơn. Mở rộng thêm các ý trong bài bằng việc điểm thêm các câu truyện các
nhân. Cách thức này cũng giúp các bạn không bị dư thời gian khi nói.


3. Chủ đề miêu tả con người : Describe a person

a. Introduction: Who the person is
Hãy mở đầu phần trả lời bằng một trong hai mẫu câu sau đây
• Well then to start with I’d like to talk about…
• Right to begin with I’m going to tell you about…
Tiếp đó, em hãy chọn 1 trong 3 mẫu câu sau để giải thích ngắn gọn tại sao
em lại ngưỡng mộ người đó.
(1) Whom I deeply admire for…
(2) Whom I have great admiration for…
(3) Who is widely admired for…
Trong đó, (1) và (2) thích hợp dùng cho nhóm người quen; (3)thích hợp dùng
để nói về nhóm người lạ như doanh nhân, ca sĩ, người nổi tiếng v.v…
Example: Describe a person you know a lot.
Hãy mô tả một người mà bạn biết rõ → Chủ đề thuộc nhóm người thân quen:
Well then to start with I’d like to talk about Michael, my best friend whom I
have deeply admiration for his great intelligence.
b. Past: How you knew this person
- Nếu chủ đề thuộc nhóm người thân quen:
I remember really vividly that I first met him/ her...years ago at/ when ….
- Nếu topic rơi vào nhóm người lạ:


I remember really vividly that I first read about him/ her on the Internet …
years ago at/ when….

Example: Describe a businessman that you admire
I remember really vividly that I first read about him on the Internet about 2
years ago when I was at the second year of college.

c. Description: WHAT kind of person he/she is
Để trả lời cho cue “WHAT”, tốt nhất là chúng ta nên đi theo hướng ‘smart’/
thông minh và ‘kind’/ tốt bụng.
- Giải thích rằng người đó rất “smart”/ thông minh, các bạn có thể sử
dụng mẫu câu dưới đây:
And what I would just like to say that I think he’s really intellectually smart
and quick-witted, possessing/ with a good sense of humor.
- Giải thích rằng người đó rất “kind”/ tốt bụng, các bạn có thể nói như
sau:
Furthermore/ On top of that, he was well-known/ held in great regard by all
in the community for his kind, considerate and generous nature.
Example: Describe an interesting person from another country
And what I would just like to say that I think he’s really intellectually smart,
quick-witted, with a good sense of humor. Furthermore, he was held in great
regard by all in the community for his kind, considerate and generous nature.


d. Opinion: WHY you admire this person
Với cue cuối cùng này, các bạn hãy lần lượt sử dụng ba mẫu câu sau đây
• Eventually, as regards the question why…
• What I have to mention here is that…
• I would like to explain that…
• I suppose I should really highlight the fact that…
• I learned a lot of important/ valuable/ useful lessons from him about
(patience and perseverance)
- Whenever facing/ running into/ experiencing any difficulties and challenges
at work/ in life, I would look to him/ her for inspiration and guidance (or) for
quality (career) advice and encouragement.
- Nhóm người quen: Therefore/ That’s why/ More importantly, I have great
affection and a profound sense of respect/ a deep respect/ a huge amount
of admiration and respect/ develop deep respect for the work he had done
over the last decade/ for his achievements as a manager/ leader
- Nhóm người lạ: Therefore/ That’s why/ More importantly, there is almost
universal/ world-wide/ international respect for his abilities as a leader.
(*) Các bạn có thể thay leader bằng một danh từ khác sao cho phù hợp với
topic nhé.


UNIT 12: TỔNG QUAN VỀ IELTS SPEAKING
PART 3

LINK VIDEO BÀI HỌC:
https://www.youtube.com/watch?v=T9B9NZEk7Yc&t=21s


Trong Part 3 của đề thi nói, bạn sẽ được giám khảo hỏi những câu hỏi có
liên quan đến chủ đề của part 2. Ở phần thi này, giám khảo sẽ để bạn thảo
luận về những ý kiến và vấn đề trừu tượng hơn. Đây là cuộc đối thoại hai
chiều, sẽ kéo dài trong khoàng từ 4-5 phút.
Example:
- Is it faster to get around by bike or on foot in your city?
Biking is much faster than walking because we have special bike lanes for
cyclist.
- How has public transport improved?
For as long as I remember the only public transport was busses, but a few
years ago they started building a metro.
- Will Uber change anything?
It’s foreseeable that Uber will take over from normal taxis because thery are
much more affordable.
- What do you think about the new ferry?
I suppose it’s a good thing because it will cut journey times significantly, but
I’m not so sure about the environmental impact it might have.
- What would happen if they introduced transport passes?
If they brought those in, it would make paying for transport much easier and
could also lead to more people using buses and trains more often.


1. Chiến lược trả lời câu hỏi Part 3
Theo cựu giám khảo IELTS Simon, cách tốt nhất để trả lời cho các câu hỏi
trong phần Part 3 là đưa ra các ý như sau:
- Answer – Trả lời
- Reason – Giải thích
- Example – Ví dụ
- Alternative – Ý kiến trái chiều (phần này có thể có hoặc không)
Example:
- How important is customer service for you?
(Answer): Customer service is really important for me because I like to feel
welcome and valued as a customer. (Explain) If companies want us to use
their products or services, I believe they should treat us well and therefore
encourage us to return. (Example) For example, I have a favourite cafe
where I like to go, and the friendly staff are the main reason that I’ve become
a loyal customer.
- What can companies do to improve their customer service?
(Answer): I think managers need to train their employees to deliver great
customer service. (Explain) There are lots of things that staff members can
do, such as ensuring that customers are greeted in the right way, their
problems are handled quickly, and they are asked for feedback. (Example)
For example, the staff in my favourite cafe greet customers as soon as they
come through the door, and they always check that we are happy before we
leave.


- Why do you think employees sometimes don't provide good customer
service?
(Answer): When employees’ treatment of customers isn’t good, I think it’s
usually because they are unhappy doing their jobs. (Explain) This might be
because they are treated badly by their managers, or because they haven’t
been encouraged to take pride in their work. (Example) I remember in my
first ever job, for example, I didn't like the work that I was given, and so I
probably wasn’t as thoughtful or attentive as I should have been when I had
to speak to customers.
- Do you think that it's better to have clear aims for the future, or is it best
to take each day as it comes?
(Answer): I think it’s best to have a good idea of what you want to do with
your life, especially in terms of studies and career. (Why) Having aims allows
you to plan what you need to do today and tomorrow in order to achieve
longer-term objectives. (Example) For example, if you want to become a
doctor, you need to choose the right subjects at school, get the right exam
results, and work hard at university. (Opposite) Without a clear aim, it would
be impossible to take the necessary steps towards a career in medicine, or
any other profession.


2. Các kiểu câu hỏi trong Part 3 và gợi ý trả lời
Đề Part 3 có 7 kiểu câu hỏi như sau:
• Opinion– What do you think about ‘this’? Remember to say why you think
that way and give examples.
• Evaluate– What do you think about someone else’s opinion?
• Future– What do you think will happen in the future?
• Cause and Effect– What caused ‘this’ and/or what effects has ‘it’ had?
• Hypothetical– Talk about imaginary or unreal situations.
• Compare and Contrast– Talk about the difference and/or similarities
between two things.
• Past– How were things different in the past and how have they changed?
a. Opinion – Ý kiến
Khi được hỏi về ý kiến của mình, các bạn nên bắt đầu bằng các cụm từ như
“I think...” hoặc “In my opinion...” , hay bạn có thể sử dụng các cụm từ khác
như sau:
- As I see it,
- Personally,
- For me,
Hoặc nếu bạn cảm thấy chắc chắn về thứ gì đó, bạn có thể nói:
- I’m convinced that...
- I’m certain that...


- I’m sure that...
Nếu không cảm thấy chắc chắn lắm, bạn có thể nói:
- I guess that...
- I suppose that...
- I’d say that...
Example:
How do you think life in big cities coul be more easier?
In my opinion cities need to be well-planned. Good public transport can
definitely make life easier because there are so many people and it can be
really stressful just to move around. Public areas like parks are also
important because people need space to relax, and I think cities should be
made into healthier places to live and work.
(Nguồn: www.ielts-simon.com)
b. Evaluate – Đánh giá
Ở dạng này, các bạn sẽ phải đưa ra ý kiến đánh giá của mình về một quan
điểm được cho trước. Vì thế hãy chuẩn bị cho mình những câu trả lời thể
hiện sự đồng tình hay không đồng tính.
Để thể hiện sự đồng tình, ta có thể nói:
• I couldn’t agree with you more.
• That’s so true.
• That’s for sure.
• That’s exactly how I feel.


• No doubt about it.
• I suppose so.
• I guess so.
• You/they have a point there.
Để thể hiện ý kiến không đồng tình, ta có thể nói:
• I don’t think so.
• I’m afraid I disagree.
• I totally disagree.
• I beg to differ.
• I’d say the exact opposite.
• Not necessarily.
• That’s not always true.
• That’s not always the case.
Example:
Some people say that people helped others more in the past than they do
now. Do you agree or disagree?
I don’t think so. When it comes to my parent’s generation I think they are
quite skeptical about helping other people in the community, but my
generation are regularly doing things to improve it, such as volunteering for
various environmental and charitable organisations. Young people are
actively encouraged to help out in the community and I don’t think this
happened in the past, so I’m afraid I’d disagree.


c. Futre – Tương lai
Đây là dạng câu hỏi mà bạn phải đưa ra dự đoán về tương lai.
Khi đưa dự đoán về tương lai, ta sẽ dùng cấu trúc “will + verb”. Tuy nhiên
đây là cấu trúc khá đơn giản. Để ăn điểm thì các bạn có thể sử dụng những
cấu trúc phức tạp hơn, ví dụ:
• X plans to…..
• It is predicted that….
• X intends to….
• I foresee…..
• It is foreseeable….
• Conditionals- If X + verb…..
• It is likely that…
• It is probable that….
• It is unforeseeable that….
• I envisage….
Example:
Some people say that working from home will be quite common in the future.
Do you agree?
It is foreseeable that more people will work from home in the future. If the
internet becomes faster and there are more programs, such as Skype, that
allow people to work from home more easily, I’d predict that more people will
stay at home. If you think about it, most people don’t need to be physically


present to do their jobs and I envisage that face to face meetings will be a
thing of the past.
d. Cause & Effect – Nguyên nhân & Kết quả
Các bạn sẽ được yêu cầu thảo luận về nguyên nhân của một tình huống hay
một vấn đề nào đó, sau đó đưa ra kết quả tương ứng.
Bạn có thể sử dụng các cụm từ sau đây để nói về nguyên nhân vè kết quả:
• …because…
• …as a result….
• …resulted in…
• …as a consequence…
• …due to….
• …caused…
• …led to….
• …means that….
Example:
How does advertising influence what people choose to buy?
I think advertising has a big influence on what people purchase and often
leads to them always sticking with the same brand. For example, I always
drink Coca Cola and I believe this is because I grew up watching all those
ads on TV and I instinctively buy it as a result. I mean, why would companies
spend so much money on adverts, unless it led to more sales?


e. Hypothetical – Giả định
Để trả lời câu hỏi giải định, chúng ta ưu tiên sử dụng cấu trúc câu “If”
Example:
- If you could choose any country to live in, where would you choose?
If I could live in any country, I would probably choose Australia. The weather
is great; the people are super friendly and just imagine living beside all those
beaches. If I could choose another country, it would have to be Italy, for the
architecture, the culture and its fascinating history.
g. Comparre & Contrast – So sánh & Đối chiếu
Chúng ta sẽ áp dụng câc cấu trúc câu so sánh để trả lời cho câu hỏi này.
Example:
How is life different in cites compared to rural areas?
Firstly, the cost of living in cities is much higher. Housing is much more
expensive in cities compared to rural areas; everything costs more. I think
life in cities is more difficult. There are more people, so there's more
competition for jobs. Life is a lot slower in rural areas, everyone knows each
other and there's a sense of community. I don't think rural areas experience
the social problems that you find in cities, like crime and homelessness.
h. Past – Quá khứ
Các câu trúc miêu tả quá khứ:
• Sử dụng thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn để nói về một sự việc đã bắt đầu
ở quá khứ và kéo dài đến hiện tại.


• Used to + infinitive để nói về thói quen hoặc những sự việc thường xuyên
xảy ra trong quá khứ nhưng đã kết thúc ở hiện tại.
• Would + infinitive để nói về thói quen trong quá khứ.
• Thì hiện tại đơn để nói về những sự việc đã xảy ra và kết thúc ở trong quá
khứ.
• Thì quá khứ tiếp diễn để nói về sự việc xảy ra ở một thời điểm cụ thể trong
quá khứ.
• Thì quá khứ hoàn thành để miêu tả một sự việc đã xảy ra trước một sự
việc khác trong quá khứ.
Example:
How has teaching changed in your country over the past few decades?
In the past, teachers simply lectured students and the students just listened
to what they said. We were given lots of facts to learn and there was no room
for creativity or freedom of expression. I remember learning lots of things
without thinking about the theory behind it. Now, there’s been a movement
towards students thinking for themselves.


Phụ Lục: Nguồn tham khảo

1. ielts-simon.com. (2018). ielts-simon.com. [online] Available at: http://ieltssimon.com/ [Accessed 2 Aug. 2018].
2. Home. (2018). IELTS Preparation - IELTSAdvantage.com. [online]
Available at: https://www.ieltsadvantage.com/ [Accessed 2 Aug. 2018].
3. Home. (2018). IELTS Preparation - IELTSAdvantage.com. [online]
Available at: https://www.ieltsadvantage.com/ [Accessed 2 Aug. 2018].



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×