Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu cơ chế nhân rộng trong tiến hóa của các gen mã hóa nhân tố phiên mã Nuclear factorYB ở cam ngọt (Citrus sinensis)

Trường Đại học Nông – Lâm Bắc Giang
Khoa Nông học

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là nghiên cứu do tôi trực tiếp thực hiện cùng
với sự hướng dẫn của Th.S Chu Đức Hà - phòng Sinh học phân tử, Viện Di
truyền Nông nghiệp và Th.S Thân Thị Hoa - Trường Đại học Nông - Lâm
Bắc Giang. Các số liệu và kết quả trong luận văn là trung thực. Tôi cam
đoan rằng các thông tin, trích dẫn của luận văn đó được chỉ dẫn nguồn gốc
và nghiên cứu đầy đủ. Nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Sinh viên

Chu Thị Hiền Lương

Khóa luận tốt nghiệp
CNSH4A

i

Chu Thị Hiền Lương – D –



Trường Đại học Nông – Lâm Bắc Giang
Khoa Nông học

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành các anh chị cán bộ thuộc phòng
Sinh học phân tử - Viện Di truyền Nông nghiệp đã tạo điều kiện tốt nhất
cho tôi trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Th.S Chu Đức Hà - phòng
Sinh học phân tử, Viện Di truyền Nông nghiệp đã tận tình chỉ bảo, hướng
dẫn, giúp đỡ cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành
khóa luận tốt nghiệp cùng Th.S Thân Thị Hoa - ngành Công nghệ Sinh học,
trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang đã hướng dẫn em trong thời gian
thực tập.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, bạn bè đã
luôn động viên, khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập.
Sinh viên

Chu Thị Hiền Lương

Khóa luận tốt nghiệp
CNSH4A

ii

Chu Thị Hiền Lương – D –


Trường Đại học Nông – Lâm Bắc Giang
Khoa Nông học

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.........................................................................................i
LỜI CẢM ƠN..............................................................................................ii
MỤC LỤC...................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU.....................................................................v
DANH MỤC BẢNG...................................................................................vi
DANH MỤC HÌNH...................................................................................vii
MỞ ĐẦU......................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài............................................................................1


2. Mục tiêu nghiên cứu..................................................................................2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn...................................................................3
4.1. Ý nghĩa khoa học....................................................................................3
4.2. Ý nghĩa thực tiễn....................................................................................3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU....................................................4
1.1. Tổng quan về yếu tố phiên mã NF-YB..................................................4
1.1.1. Cấu trúc của NF-Y và tiểu phần NF-YB.............................................4
1.1.2. Vai trò của NF-YB đối với thực vật.....................................................5
1.2. Tình hình nghiên cứu về NF-YB hiện nay.............................................7
1.2.1. Tình hình nghiên cứu về NF-YB trên thế giới.....................................7
1.2.2. Tình hình nghiên cứu về NF-YB trong nước.......................................9
1.3. Vài nét về cây cam ngọt.......................................................................10
1.3.1. Nguồn gốc và phân loại cây cam ngọt..............................................10
1.3.2. Đặc điểm của cây cam ngọt..............................................................11
1.3.3. Vai trò của cây cam ngọt...................................................................12
1.3.4. Tình hình sản xuất, tiêu thụ cam.......................................................14
Khóa luận tốt nghiệp
CNSH4A

iii

Chu Thị Hiền Lương – D –


Trường Đại học Nông – Lâm Bắc Giang
Khoa Nông học

CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..........17
2.1. Vật liệu nghiên cứu..............................................................................17
2.2. Phương pháp nghiên cứu......................................................................17
2.2.1. Phương pháp dự đoán hiện tượng lặp gen........................................17
2.2.2. Phương pháp xác định trị số thay thế đồng nghĩa, trái nghĩa và
thời điểm lặp gen...............................................................................18
2.2.3. Phương pháp phân tích vùng bảo thủ...............................................19
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN................20
3.1. Kết quả xác định sự kiện lặp gen ở họ gen mã hóa tiểu phần NF-YB
ở cam ngọt.........................................................................................20
3.2. Kết quả xác định vai trò chọn lọc tự nhiên đến cơ chế nhân rộng của
họ gen mã hóa tiểu phần NF-YB ở cam ngọt...................................25
3.3. Kết quả xác định thời điểm tương đối xảy ra sự kiện lặp gen ở họ
gen mã hóa tiểu phần NF-YB ở cam ngọt........................................29
3.4. Kết quả phân tích cấu trúc vùng bảo thủ của tiểu phần NF-YB ở cam ngọt
...........................................................................................................31
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.......................................................................36
1. Kết luận...................................................................................................36
2. Đề nghị....................................................................................................36
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................37
PHỤ LỤC

Khóa luận tốt nghiệp
CNSH4A

iv

Chu Thị Hiền Lương – D –


Trường Đại học Nông – Lâm Bắc Giang
Khoa Nông học

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU
Tên viết tắt
ABA
C
CDS
CO
DNA
EU
FAO
HFM
LEC1
Mb
NF-Y
pI
RNA
TF
USD
VIGS

Giải thích tiếng Anh
Abscisic acid
Coulomb
Coding sequence
Constans
Deoxyribonucleic acid
European Union
Food and Agriculture
Organization of the
United Nations
Histone fold motif
Leafy cotyledon 1
Megabyte
Nuclear factor Y
Isoelectric point
Ribonucleic acid
Transciption factor
United States dollar
Virus induced gen
silencing

Khóa luận tốt nghiệp
CNSH4A

v

Giải thích tiếng Việt
Acid abscisic
Culong
Chuỗi mã hóa DNA
Các thành viên
Acid đêoxyribônucleic
Liên minh Châu Âu
Tổ chức Lương thực và Nông
nghiệp Liên Hiệp Quốc
Motif gấp khúc histone
Leafy cotyledon 1
Megabit
Yếu tố phiên mã Y
Điểm đẳng điện
Axit ribonucleic
Yếu tố phiên mã
Đô la Mỹ
Virus vô hiệu hóa gen

Chu Thị Hiền Lương – D –


Trường Đại học Nông – Lâm Bắc Giang
Khoa Nông học

DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Kết quả mức độ tương đồng của 3 cặp gen lặp của C.sinensis...20
Bảng 3.2. Kết quả phân tích đặc điểm tiến hóa của họ gen CsNF-YB ở C.
sinensis........................................................................................................26
Bảng 3.3. Đặc tính của CsNF-YB...............................................................28
Bảng 3.4. Kết quả phân tích đặc điểm tiến hóa của họ gen CsNF-YB ở C.
sinensis........................................................................................................30

Khóa luận tốt nghiệp
CNSH4A

vi

Chu Thị Hiền Lương – D –


Trường Đại học Nông – Lâm Bắc Giang
Khoa Nông học

DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1. Mô hình 3D của cặp protein CsNF-YB3/CsNF-YB7.................21
Hình 3.2. Mô hình 3D của cặp protein CsNF-YB9/CsNF-YB17...............22
Hình 3.3. Mô hình 3D của cặp protein CsNF-YB11/CsNF-YB13.............22
Hình 3.4. Sự kiện lặp gen của họ gen mã hóa tiểu phần NF-YB ở cam ngọt......23
Hình 3.5. Phân tích cấu trúc vùng bảo thủ của tiểu phần NF-YB ở cam ngọt.....32

Khóa luận tốt nghiệp
CNSH4A

vii

Chu Thị Hiền Lương – D –


Trường Đại học Nông – Lâm Bắc Giang
Khoa Nông học

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thực vật thích nghi với môi trường sống nhờ khả năng điều hòa biểu
hiện của các gen chức năng. Quá trình điều hòa biểu hiện gen đóng một vai
trò quan trọng trong đáp ứng của thực vật với các điều kiện bất lợi từ môi
trường. Các nghiên cứu gần đây đã chứng minh các điều kiện bất lợi tác
động tới tất cả các bước trong quá trình điều hòa hoạt động gen của thực
vật, bao gồm: điều hòa quá trình phiên mã, điều hòa sau phiên mã, điều hòa
quá trình dịch mã, điều hòa sau dịch mã, điều hòa hoạt động gen thông qua
các phân tử RNA không mã hóa và yếu tố di truyền ngoại sinh. Cơ thể thực
vật cần điều kiện ngoại cảnh mà người ta thường gọi là các nhân tố sinh
thái, như ánh sáng, nhiệt độ, nước, dinh dưỡng để tồn tại sinh trưởng và
phát triển cũng như tái tạo thế hệ mới. Những biến đổi của các nhân tố sinh
thái thường có tính chất chu kỳ theo ngày và theo mùa trong năm.
Điều hòa phiên mã là một trong những cơ chế phân tử quan trọng và
thiết yếu bậc nhất đối với sinh vật. Nghiên cứu quá trình điều hòa phiên mã
tác động đến sự đóng/mở hoạt động của gen được xem là chìa khóa để giải
quyết các vấn đề liên quan đến tính chống chịu yếu tố bất lợi ở cây trồng.
Trình tự đặc hiệu liên kết của phân tử DNA với các yếu tố phiên mã
(transcription factor, TF) đóng vai trò trung tâm trong sự điều hòa hoạt
động của bộ gen, từ đó có thể tác động đến các quá trình sinh học quan
trọng như sự sinh trưởng, phát triển và phản ứng lại kích thích từ tác nhân
môi trường.
Nuclear factor-Y (NF-Y) là một trong những nhóm TF quan trọng
và được tìm thấy ở tất cả các loài thực vật. Các nghiên cứu đã chứng minh
rằng, NF-Y không chỉ liên quan đến quá trình sinh trưởng và phát triển ở
thực vật mà còn tham gia vào cơ chế đáp ứng với các tác nhân bất lợi. Về
Khóa luận tốt nghiệp
CNSH4A

1

Chu Thị Hiền Lương – D –


Trường Đại học Nông – Lâm Bắc Giang
Khoa Nông học

cấu trúc, NF-Y gồm 3 tiểu phần, NF-YA, NF-YB và NF-YC, liên kết với
-CCAAT- trong vùng promoter của các gen mục tiêu để điều chỉnh biểu
hiện của chúng. Các hệ gen thực vật thường có các họ đa gen mã hóa mỗi
tiểu đơn vị và các gen này được biểu hiện khác nhau trong các mô hoặc
các giai đoạn khác nhau. Do đó, các kết hợp tiểu đơn vị khác nhau có thể
dẫn đến nhiều phức hợp NF-Y trong các mô, giai đoạn và điều kiện tăng
trưởng khác nhau, cho thấy các chức năng đa dạng của phức hợp này
trong thực vật.
Gần đây, tiểu phần NF-YA (Chu Đức Hà và cs., 2016) và NF-YB (Chu
Đức Hà và cs., 2017b) cũng đã được công bố ở cam ngọt (C. sinensis) (Xu et
al., 2013), một trong những loại cây ăn quả hàng đầu Việt Nam hiện nay. Trong
đó, 19 gen mã hóa cho tiểu phần NF-YB, ký hiệu là CsNF-YB đã được nghiên
cứu ở cam ngọt (Chu Đức Hà và cs., 2017b). Với tiểu phần NF-YB được nhân
rộng như thế nào trong quá trình tiến hóa? Trong số các gen đó, gen nào đóng
vai trò quan trọng và tham gia vào quá trình đáp ứng với điều kiện ngoại cảnh
bất lợi của cây cam ngọt? Chính vì vậy, chúng tôi đã thực hiện đề tài: "Nghiên
cứu cơ chế nhân rộng trong tiến hóa của các gen mã hóa nhân tố phiên mã
Nuclear factor-YB ở cam ngọt (Citrus sinensis)".
2. Mục tiêu nghiên cứu
Kết quả của nghiên cứu này sẽ cung cấp dữ liệu quan trọng để phân
tích cơ chế tiến hóa của họ gen mă hóa NF-YB ở cam ngọt nói riêng và
thực vật nói chung.
3. Nội dung nghiên cứu

- Xác định sự kiện lặp gen ở họ gen mã hóa tiểu phần NF-YB ở
cam ngọt.
- Xác định vai trò của chọn lọc tự nhiên đến cơ chế nhân rộng của họ
gen mã hóa tiểu phần NF-YB ở cam ngọt.
Khóa luận tốt nghiệp
CNSH4A

2

Chu Thị Hiền Lương – D –


Trường Đại học Nông – Lâm Bắc Giang
Khoa Nông học

- Xác định thời điểm tương đối xảy ra sự kiện lặp ở họ gen mã hóa
tiểu phần NF-YB ở cam ngọt.
- Phân tích cấu trúc vùng bảo thủ của tiểu phần NF-YB ở cam ngọt.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
4.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả của nghiên cứu này nhằm cung cấp những hiểu biết cơ bản
về cơ chế tiến hóa của họ gen mã hóa tiểu phần NF-YB nói riêng và TF
NF-Y nói chung ở đối tượng cam ngọt cũng như trên thực vật.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của nghiên cứu này sẽ cung cấp những gen ứng viên có
vai trò quan trọng trong quá trình đáp ứng với điều kiện ngoại cảnh bất lợi.

Khóa luận tốt nghiệp
CNSH4A

3

Chu Thị Hiền Lương – D –


Trường Đại học Nông – Lâm Bắc Giang
Khoa Nông học

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tổng quan về yếu tố phiên mã NF-YB
1.1.1. Cấu trúc của NF-Y và tiểu phần NF-YB
Nuclear factor-Y là một trong những nhóm TF quan trọng và được
tìm thấy ở tất cả các loài thực vật. Các nghiên cứu đã chứng minh rằng,
NF-Y không chỉ liên quan đến quá trình sinh trưởng và phát triển ở thực vật
mà còn tham gia vào cơ chế đáp ứng với các tác nhân bất lợi. Về cấu trúc,
NF-Y gồm 3 tiểu phần, NF-YA, NF-YB và NF-YC, và liên kết với
-CCAAT- trong vùng promoter của các gen mục tiêu để điều chỉnh biểu
hiện của chúng. Các hệ gen thực vật thường có các họ đa gen mã hóa mỗi
tiểu đơn vị và các gen này được biểu hiện khác nhau trong các mô hoặc các
giai đoạn khác nhau. Do đó, các kết hợp tiểu đơn vị khác nhau có thể dẫn
đến nhiều phức hợp NF-Y trong các mô, giai đoạn và điều kiện tăng trưởng
khác nhau, cho thấy các chức năng đa dạng của phức hợp này trong thực
vật. Gần đây, với những thành tựu đạt được trong việc giải mã hệ gen các
loài cây trồng. Những nhóm TF, trong đó có NF-Y, đã thu hút được sự quan
tâm của nhiều nhà khoa học trên thế giới. Cụ thể, NF-Y đã được xác định
và phân tích trên một số đối tượng cây trồng quan trọng như, cây 2 lá mầm
Arabidopsis thaliana (Laloum et al., 2013), ngô (Zea mays) (Mei et al.,
2015, Nelson et al., 2007), lúa (Oryza sativa) (Miyoshi et al., 2003,
Thirumurugan et al., 2008, Yang et al., 2017), đậu tương (Glycine max)
(Quach et al., 2015), canola (Brassica napus) (Liang et al., 2014), lúa miến
(Sorghum bicolor) (Malviya et al., 2016), kê (Foxtail millet) (Feng et al.,
2015). Các gen mã hóa cho nhóm NF-Y cũng được ghi nhận ở sắn
(Manihot esculenta) (Chu Đức Hà và cs., 2017a).
Trong đó, tiểu phần NF-YB được mã hóa bởi một họ đa gen. Các
protein mã hoá bởi gen này là một tiểu đơn vị của một phức hợp trimeric,
Khóa luận tốt nghiệp
CNSH4A

4

Chu Thị Hiền Lương – D –


Trường Đại học Nông – Lâm Bắc Giang
Khoa Nông học

tạo thành một yếu tố phiên mã bảo tồn được bảo tồn cao kết hợp với độ đặc
hiệu cao đối với các môtif CCAAT trong các vùng promoter trong một loạt
các gen. Sản phẩm gen này, tiểu đơn vị B tạo thành một dimer chặt chẽ với
tiểu đơn vị C, điều kiện tiên quyết cho sự kết hợp của một tiểu đơn vị.
Trimer kết quả liên kết với DNA có độ đặc hiệu và ái lực cao. Mỗi tiểu đơn
vị B và C chứa một dạng giống như histone. Quan sát bản chất histone của
các tiểu đơn vị này được hỗ trợ bởi hai loại bằng chứng, sự liên kết trình tự
protein và thí nghiệm với đột biến.
Các tiểu phần của NF-YB được đặc trưng bởi các vùng tương tác
NF-YA và NF-YC được bảo tồn và một miền liên kết DNA. Cơ cấu trình tự
của NF-YB có liên quan đến mô hình gấp histone của histone H 2B
(Mantovani, 1999, Mantovani, 1998, Mantovani et al., 1994). Histone có
một miền bảo tồn của HFM 65-amino acid có nhận dạng chuỗi thấp nhưng
có sự tương đồng về cấu trúc cao. Trong Arabidopsis, bề mặt kết hợp của
heterodimer NF-YB/NF-YC là cần thiết cho sự tương tác với tiểu đơn vị
NF-YA và sự dịch chuyển phức hợp vào hạt nhân (Hackenberg et al.,
2012a, Hackenberg et al., 2012b).
1.1.2. Vai trò của NF-YB đối với thực vật
NF-Y là TF được tìm thấy ở hầu hết các loài thực vật, có vai trò quan
trọng trong điều hòa và đáp ứng với tác nhân bất lợi. Sự tham gia của gen NFY trong quá trình phát triển, đặc biệt là phát triển hạt giống và sự phát triển
của con, đã được xác định trong cả ba phân họ (Laloum et al., 2013, Petroni et
al., 2012). Các báo cáo ban đầu về gen NF-Y trong thực vật được ghi nhận từ
rất sớm, khoảng những năm 1990 (Dorn et al., 1987, Li et al., 1992,
Mantovani, 1999). Bằng chứng từ các nghiên cứu đã cho thấy gen NF-Y là
những yếu tố chính điều khiển thời gian ra hoa trong thực vật. Arabidopsis
AtNF-YB2 và AtNF-YB3 thúc đẩy việc ra hoa để đáp ứng điều kiện ngày dài
Khóa luận tốt nghiệp
CNSH4A

5

Chu Thị Hiền Lương – D –


Trường Đại học Nông – Lâm Bắc Giang
Khoa Nông học

quy nạp thông qua quy định về biểu hiện của FLOWERING LOCUS T (FT),
một gen chủ chốt kiểm soát việc chuyển đổi mô thực vật sang hoa. AtNF-YB2
và AtNF-YB3 tương tác với ba AtNF-YC (NF-YC3, NF-YC4 và NF-YC9)
tương tác vật lý với CONSTANS (CO) và được yêu cầu cho việc quảng bá
hoa thông qua CO qua để kích thích biểu hiện FT trong mô mỡ của lá non
ngày dài. Nhiều nghiên cứu đã làm sáng tỏ các chức năng sinh học của tiểu
phần NF-Y, chứng tỏ rằng phức hợp này hoạt động trong quá trình sinh
trưởng, sinh phôi (Fornari et al., 2013), phát triển hạt giống (Yamamoto et al.,
2009), thời gian ra hoa (Li et al., 2016), sự kéo dài mô nguyên sinh đỉnh các
cơ quan (Siefers et al., 2009, Sorin et al., 2014).
Các tiểu phần của NF-Y, đặc biệt là NF-YA và NF-YB, rất quan
trọng để điều chỉnh hạn hán và chịu đựng các điều kiện bất lợi ở cả cây hai
lá mầm và một lá mầm với các cơ chế khác nhau bao gồm khả năng chịu
đựng nước giảm và tiềm năng nước mô thấp (Han et al., 2013, Li et al.,
2008). Phân tích phát sinh loài, tác giả chỉ ra rằng hai mô hình tương đồng
đậu nành với Arabidopsis AtNF-YB1 chịu hạn và ngô ZmNF-YB2. Thì
AtNF-YB1 và ZmNF-YB2 có chức năng chống hạn hán bằng cách duy trì
tiềm năng nước lá, độ dẫn khí và quang hợp (Nelson et al., 2007). Đáng
ngạc nhiên là hầu hết các gen chia sẻ tính đồng nhất với AtNF-YB1 (nhóm
F) đều bị kìm hãm do hạn hán. Phần lớn các gen này thực tế là cụ thể khác
biệt với nốt sần. Do đó, họ không tham gia vào khả năng chịu hạn của đậu
nành. GmNF-YB01, duy nhất của các gen chịu hạn ở AtNF-YB1 và ZmNFYB2 được thể hiện ở khắp mọi nơi trong mô và gây ra bởi hạn hán cho thấy
rằng nó có khả năng tham gia vào khả năng chịu hạn.
Các gen mã hóa tiểu phần NF-YB đã được giải mã trên một số cây
trồng quan trọng. Trong đó, đã xác định được 19 gen mã hóa cho họ NFYB, Cs NF-YB trên hệ gen cam ngọt (Chu Đức Hà và cs., 2017b). Nghiên
Khóa luận tốt nghiệp
CNSH4A

6

Chu Thị Hiền Lương – D –


Trường Đại học Nông – Lâm Bắc Giang
Khoa Nông học

cứu trên cây kê cũng đã tìm ra được 15 gen NF-YB, được đặt tên là SiNFYB (Feng et al., 2015). Và cũng tìm ra 32 gen mã hóa NF-YB đã được xác
định trên hệ gen của đậu tương (Quach et al., 2015).
1.2. Tình hình nghiên cứu về NF-YB hiện nay
1.2.1. Tình hình nghiên cứu về NF-YB trên thế giới
Theo Feng Z-J và cs., 2015, ở nghiên cứu này tổng số 39 gen NF-Y
đã được xác định trong kê. Phân tích các gen NF-Y của kê đã trải qua sự
phát triển nhanh và chọn lọc mạnh mẽ trong quá trình tiến hóa của thực vật.
Một lần nữa phiên mã của kê cho thấy 11 gen NF-Y quy định tính chịu hạn.
SiNF-YA1 và SiNF-YB8 đã được kích hoạt rất cao trong lá và hoặc rễ do
hạn hán và áp lực muối. Axit abscisic (ABA) và nước đóng vai trò tích cực
trong việc kích thích SiNF-YA1 và SiNF-YB8 đáp ứng lại stress. Các xét
nghiệm biểu hiện luciferase cho thấy SiNF-YA1 và SiNF-YB8 có thể kích
hoạt gen luciferase điều khiển bởi promoter NtERD10, NtRAA5, NtCAT,
NtSOD hoặc NtPOD trong điều kiện bình thường hoặc căng thẳng. Sự biểu
hiện quá mức của SiNF-YA1 đã làm tăng khả năng chịu hạn và chịu mặn
bằng cách kích hoạt các gen liên quan đến các bất lợi NtERD10 và NtCAT1 và
bằng cách giữ nước tương đối ổn định và nội dung của chlorophyll, superoxide
dismutase, peroxidase, catalase và malondialdehyde trong các dòng chuyển
gen dưới áp lực. SiNF-YB8 điều chỉnh biểu hiện của NtSOD, NtPOD,
NtLEA5 và NtERD10 và hàm lượng nước tương đối và chlorophyll tương
đối cao và hàm lượng hợp chất hữu cơ thấp, dẫn đến hạn hán và thẩm thấu
trong các dòng chuyển gen dưới áp lực. Vì thế, SiNF-YA1 và SiNF-YB8 có
thể kích hoạt các gen liên quan đến stress và cải thiện tính trạng sinh lý,
dẫn đến khả năng chịu đựng các đặc tính chức năng của kê NF-Y trong các
nghiên cứu trong tương lai.

Khóa luận tốt nghiệp
CNSH4A

7

Chu Thị Hiền Lương – D –


Trường Đại học Nông – Lâm Bắc Giang
Khoa Nông học

Nghiên cứu gen NF-Y của cà chua, người ta đã xác định được tổng
cộng 59 gen NF-Y (trong đó bao gồm 29 gen NF-YB) bằng cách phân tích
trình tự hệ gen sử dụng các phương pháp tin sinh học, đặc trưng phân bố
nhiễm sắc thể, cấu trúc gen, mối quan hệ phát sinh loài và mô hình biểu
hiện (Li et al., 2016). Trong nghiên cứu này, mối quan hệ tiến hóa giữa A.
thaliana và cà chua đã được kiểm tra để dự đoán tính tương đồng về chức
năng (Li et al., 2016). Hơn nữa, thông qua phân tích biểu hiện gen, 13 gen
NF-Y của cà chua được xác định là các chất điều chỉnh trong quá trình chín
quả. Người ta cũng đã kiểm tra các chức năng sinh học của chúng trong
việc điều hòa quả cà chua thông qua VIGS và các phân tích nội địa hóa
dưới tế bào. Kết quả cho thấy 5 yếu tố sao chép NF-Y, gồm 2 thành viên
của nhóm NF-YB (Solyc06g069310, Solyc07g065500) và 3 thành viên của
tiểu phần NF-YA (Solyc01g087240, Solyc08g062210 và Solyc11g065700)
đóng vai trò trong quá trình chín quả (Li et al., 2016). Thông tin này cung
cấp một nền tảng cho việc nghiên cứu thêm về các chức năng sinh học và
sự tiến hóa họ gen NF-Y của cây cà chua.
Malviya (2016) đã mô tả đặc tính sinh học của họ gen NF-Y của cây
lúa miến đối với cấu trúc gen, vị trí nhiễm sắc thể và mức độ biểu hiện
trong các bất lợi phi sinh học. Các gen SbNF-Y đã được xác định được
phân bố trên tất cả 10 nhiễm sắc thể của lúa miến với sự thay đổi tần số và
18 trong số 33 SbNF-Ys được tìm thấy là không liên kết. Sự kiện sao chép
phân đoạn được tìm thấy là tính năng vượt trội dựa trên nghiên cứu mô
hình gen sao chép. Một số nhóm orthologs và paralogs đã được tiết lộ
thông qua phân tích phát hiện loài toàn cầu của protein SbNF-Y cùng với
36 Arabidopsis và 28 protein NF-Y của lúa (Malviya et al., 2016).
Nhờ sự ứng dụng của công cụ giải trình tự thế hệ mới, các nhà khoa
học đã công bố về họ NF-YB trên lúa miến (Sorghum bicolor) (Malviya et
Khóa luận tốt nghiệp
CNSH4A

8

Chu Thị Hiền Lương – D –


Trường Đại học Nông – Lâm Bắc Giang
Khoa Nông học

al., 2016). Có tất cả 11 gen NF-YB trên S. bicolor đã được phát hiện, các
đặc điểm của gen, sự định vị của các gen trên nhiễm sắc thể, protein, sự
phát sinh loài, sự sao chép gen và sự biểu hiện của in silico dưới tác động
của nhân tố vô sinh đã được thử nghiệm. Phân tích sự biểu hiện in silico
dưới áp lực của các nhân tố vô sinh tiết lộ nhiều gen NF-YB lúa miến có
liên quan tới các điều kiện ngoại cảnh bất lợi như mặn, hạn và nóng.
NF-YB đã được nghiên cứu để tăng khả năng chịu hạn và cải thiện
sản lượng ngô ở các vùng có nguồn nước hạn hẹp. Trong điều kiện hạn chế
nước, các cây ngô chuyển gen có biểu hiện ZmNF-YB2 tăng lên cho thấy
khả năng chịu hạn dựa trên phản ứng của một số thông số liên quan đến các
bất lợi sinh học, bao gồm hàm lượng chất diệp lục, độ dẫn của mạch, nhiệt
độ lá, giảm sự héo và duy trì quang hợp (Mei et al., 2015), (Nelson et al.,
2007). Những sự thích nghi với các bất lợi này góp phần làm tăng sản
lượng ngô trong các môi trường hạn chế nước. Việc ứng dụng công nghệ
này có tiềm năng đáng kể đến hệ thống sản xuất ngô đang chịu hạn.
1.2.2. Tình hình nghiên cứu về NF-YB trong nước
Trong nghiên cứu của Chu Đức Hà (2017a), 17 gen mã hóa cho tiểu
phần Nuclear factor-YB đã được xác định trên sắn (Manihot esculenta
Crantz). Họ gen NF-YB phân bố trên các nhiễm sắc thể với tỷ lệ khác
nhau. Phân tích cấu trúc cho thấy họ gen MeNF-YB rất đa dạng về chiều
dài và sự sắp xếp exon/intron. Các gen cùng nằm trên một nhánh phân loại
thường có cấu trúc exon/intron tương đồng nhau. Dựa trên dữ liệu
microarray, hầu hết các gen NF-YB đều được tăng cường phiên mã tại ít
nhất 1 mô chính. Đáng chú ý, MeNF-YB12 có thể biểu hiện mạnh ở mô
phân sinh đỉnh chồi, MeNF-YB2 được tăng cường ở mô sẹo phôi hóa. Bên
cạnh đó, một số gen như MeNF-YB4/MeNF-YB8/MeNF-YB13/MeNF-YB5
cũng biểu hiện mạnh ở mô sẹo phôi hóa. Kết quả này chứng tỏ rằng các gen
Khóa luận tốt nghiệp
CNSH4A

9

Chu Thị Hiền Lương – D –


Trường Đại học Nông – Lâm Bắc Giang
Khoa Nông học

NF-YB ở sắn có thể liên quan đến các quá trình sinh trưởng, phát triển của
các mô phân sinh.
Theo nghiên cứu của Chu Đức Hà (2017b), họ gen mã hóa tiểu phần
NF-YB đã được phân tích trên hệ gen cây cam ngọt (C. sinensis) bằng
phương pháp tin sinh học. Kết quả đã xác định được 19 gen mã hóa cho họ
NF-YB, CsNF-YB, trên hệ gen cam ngọt. Phân tích cấu trúc gen cho thấy
họ CsNF-YB khác nhau về kích thước và số lượng exon/intron. Kích thước
và trọng lượng của các phân tử CsNF-YB khá đa dạng. CsNF-YB4, CsNFYB9, CsNF-YB10, CsNF-YB11, CsNF-YB12, CsNF-YB13, CsNF-YB15 và
CsNF-YB19 có kích thước và trọng lượng ở mức trung bình nên chúng có
thể dễ dàng xuyên qua màng. Giá trị pI và công cụ TargetP cho thấy họ NFYB có thể cư trú ở nhiều vị trí để thực hiện chức năng trong tế bào. Cuối
cùng, dựa vào dữ liệu RNA-Seq, hầu hết các gen CsNF-YB đều được tăng
cường phiên mã tại ít nhất 1 mô hoặc cơ quan chính. Gen CsNF-YB6 được
tăng cường phiên mã ở lá, trong khi CsNF-YB3 và CsNF-YB7 có thể được
tích lũy nhiều ở callus. Một số gen, như CsNF-YB13, CsNF-YB19 và
CsNF-YB5 có mức độ biểu hiện rất mạnh ở cả 4 mô, cơ quan chính trên cây
cam ngọt.
1.3. Vài nét về cây cam ngọt
1.3.1. Nguồn gốc và phân loại cây cam ngọt
C. sinensis thuộc họ Rutaceae (họ cam quýt) giống Citrus và loài
Sinenis. Cam ngọt là loài cây ăn quả cùng họ với bưởi, nó có quả nhỏ hơn quả
bưởi, vỏ mỏng, khi chín thường có màu da cam, có vị ngọt hoặc hơi chua.
Loài cam là một cây lai được trồng từ xưa, có thể lai giống giữa loài bưởi (C.
maxima) và quýt (C. reticulata). Có nguồn gốc ở miền nam Trung Quốc, Ấn
Độ và miền nam Indonexia, sau đó được mang về Châu Âu, Địa Trung Hải,
Châu Phi từ thế kỉ XIII - XVII (Scora, 1975). Cam được trồng trên toàn thế
Khóa luận tốt nghiệp
CNSH4A

10

Chu Thị Hiền Lương – D –


Trường Đại học Nông – Lâm Bắc Giang
Khoa Nông học

giới ở các vùng nhiệt đới, bán nhiệt đới và một số vùng ôn đới ấm áp, và đã
trở thành cây ăn quả được trồng rộng rãi nhất trên thế giới. Cam là trái cây
phổ biến nhất thế giới, được ăn tươi và dùng làm nước trái cây.
Cam ngọt thuộc họ Rutaceae (có khoảng 130 giống), họ phụ
Aurantioideae (có khoảng 33 giống), tộc Citreae (khoảng 28 giống), tộc
phụ Citrinae. Tộc phụ Citrinae có khoảng 13 giống, trong đó có các giống
quan trọng là Citrus, Poncirus, Fortunella, Eremocitrus và Clymenia.
Cây ăn quả chiếm một vị trí quan trọng trong đời sống của mỗi con
người cũng như nền kinh tế của mỗi quốc gia. Ở Việt Nam, nghề trồng cây
ăn quả trở thành bộ phận quan trọng không thể thiếu đối với nên nông nông
nghiệp. Cam được trồng phổ biến ở nhiều nơi trên khắp mọi miền đất nước,
phong phú về chủng loại giống, có nhiều giống nổi tiếng đặc trưng cho
vùng. Các vùng trồng cam quýt tập trung có diện tích trồng lớn là vùng
Đông Bắc, vùng Trung Bộ và vùng Đông Nam Bộ. Do phong tục truyền
thống tiêu thụ cam của nhân dân ta từ xưa trong các ngày giỗ chạp, ngày
hội, ngày Tết, vì vậy mức tiêu thụ cam của hơn 90 triệu dân ngày càng
tăng. Phát triển cam ở nước ta phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước là
chủ yếu và một phần dùng cho xuất khẩu.
1.3.2. Đặc điểm của cây cam ngọt
1.3.2.1. Đặc điểm hình thái học của cây cam ngọt
Cây cam ngọt là dạng thân gỗ, trồng quanh năm. Đặc điểm hình thái
của cây cam ngọt gồm rễ, thân, lá, hoa và quả. Trong đó, rễ cây cam ngọt
như cây 2 lá mầm thân gỗ, rễ thuộc loại rễ mầm hút nước và muối khoáng
cung cấp cho cây. Bộ rễ phân bố nông và phát triển mạnh là rễ bất định,
phân bố rộng và dày ở tầng đất mặt và ưa đất tơi xốp. Bộ rễ phát triển mạnh
mẽ nhất là vào tháng 2 và tháng 9, và phát triển mạnh trong 8 năm đầu.
Thân cây cam ngọt thuộc loại thân gỗ, bán bụi, có 4-6 cành chính, cây cao
Khóa luận tốt nghiệp
CNSH4A

11

Chu Thị Hiền Lương – D –


Trường Đại học Nông – Lâm Bắc Giang
Khoa Nông học

2-3 m, phân cành thấp. Cành hướng ngọn, thưa, phân cành ngang. Lá mọc
so le, phiến lá dài, màu xanh đậm, hình trái xoan, dài 5-10 cm, rộng 2,5-5
cm, mép có răng thưa, cuống hơi có cánh, rộng 4-10 mm, lá có tai nhỏ. Hoa
cam ngọt có màu trắng thơm, chùm hoa ngắn ở nách lá, đơn độc hay nhóm
2-6 hoa thành chùm, đài hoa hình chén, không lông, cánh hoa trắng dài 1,52 cm, nhị 20-30 cái dính nhau thành 4-5 bó. Cây cam đậu quả nhờ thụ phấn
chéo hoặc tự thụ phấn, hoặc không qua thụ phấn. Nếu không qua thụ phấn
sẽ hình thành quả không hạt. Quả cam ngọt có thể hình bầu dục đến hình
bầu dục, rộng 6,5 đến 9,5 cm, và chín đến màu da cam hoặc màu vàng. Bóc
lớp vỏ sẽ thấy lớp vỏ mỏng, dai, màu trắng bao quanh các múi bên trong
chứa nhiều tép mọng nước. Hạt cam gồm nhiều phôi (từ 1-7 phôi) gọi là
hiện tượng đa phôi, trong đó có 1 phôi hữu tính, các phôi khác gọi là phôi
vô tính. Thường phôi vô tính nảy mầm thành cây khỏe hơn mầm từ phôi
hữu tính và có khuynh hướng giống mẹ nhiều hơn. Da quả (vỏ) chứa nhiều
tuyến dầu nhỏ (Lê Xuân Thanh, 2008).
1.3.2.2. Đặc điểm di truyền của cây cam ngọt
Citrus được cho là có nguồn gốc ở Đông Nam Á, và được trồng cách
đây ít nhất 4.000 năm trước đây. Nguồn gốc di truyền của cam ngọt không
rõ ràng, mặc dù có một số suy đoán rằng cam ngọt có thể được bắt nguồn
từ sự lai giống giữa các loài đặc sản. Đặc điểm di truyền của cam ngọt có
số nhiễm sắc thể cơ bản của Citrus đã được ghi nhận là x = 9 kể từ những
nghiên cứu được thực hiện vào những năm 1920 (Scora, 1975, Xu et al.,
2013), và điều này phần lớn áp dụng cho các loài thuộc họ Rutaceae.
Kích cỡ bộ gen được ước lượng là 0,76 hoặc 0,82 μg DNA/2C,
tương đương với 367 hoặc 396 Mb/1C trong C. sinensis L., nhưng đa dạng
giữa các loài, từ Citrus lớn nhất (C. medica L., giá trị trung bình 398 Mb/hệ

Khóa luận tốt nghiệp
CNSH4A

12

Chu Thị Hiền Lương – D –


Trường Đại học Nông – Lâm Bắc Giang
Khoa Nông học

gen đơn bội) đến các Citrus nhỏ nhất (C. reticulata Blanco, 360 Mb) (Xu et
al., 2013).
1.3.3. Vai trò của cây cam ngọt
Cây cam ngọt được sử dụng trong rất nhiều mục đích khác nhau, như
làm nước ép, tinh dầu, dược liệu, thực phẩm. Đầu tiên, cam ngọt được biết
đến như một thực phẩm giàu dinh dưỡng. Trong cam tươi có nước 87,5 %,
protein 0,9 %, glucose 8,4 %, acid hữu cơ 1,3 %, cellulose 1,6 %, calcium
34 mg %, sắt 23 mg %, caroten 0,4 mg %, vitamin C 40 mg %. Quả là
nguồn vitamin C, có thể tới 150 mg trong 100 g dịch, hoặc 200-300 mg
trong 100 g vỏ khô. Dùng lá và vỏ quả cam ngọt xanh có l-stachydrin,
hesperdin, aurantin, acid aurantinic, tinh dầu cam rụng.
Hoa cam ngọt chứa tinh dầu cam (neroli) có limonen, linalol,
geraniol. Vỏ quả chứa tinh dầu mà thành phần chính là d-limonen (90%),
decyclicaldehyd tạo nên mùi thơm, các alcol như linalool, dl-terpineol,
alcol nonylic, còn có acid butyric, authranilat metyl và este caprylic.
Vỏ quả cam ngọt có vị cay, mùi thơm, tính ẩm, có tác dụng tiêu
đờm, thông khí trệ, giúp tiêu hoá. Vỏ cây cam ngọt có vị ngọt, hơi the, tính
mát; có tác dụng hạ khí đầy, điều hoà tỳ vị. Quả cam ngọt có vị ngọt chua,
tính mát; có tác dụng giải khát, sinh tâm dịch, mát phổi, tiêu đờm, thanh
nhiệt và lợi tiểu, được xem như có tác dụng khử lọc, và vỏ có tác dụng
trung tiện và bổ. Quả cam ngọt dùng để ăn có nhiều tác dụng như làm
thuốc giải nhiệt trị sốt, điều trị chứng xuất tiết và giúp ăn ngon miệng. Ở
Ấn Độ, dịch quả cũng được dùng trong bệnh đau về mật và ỉa chảy ra máu.
Vỏ quả cam có thể dùng thay vỏ quýt nhưng tác dụng kém hơn, làm thuốc
kích thích tiêu hoá, chữa đau bụng, đầy bụng, ợ chua, đi ngoài. Ta còn dùng
vỏ cam chữa bệnh sau khi đẻ bị phù. Vỏ tươi dùng xát vào mặt làm thuốc
điều trị mụn trứng cá. Lá Cam dùng chữa tai chảy nước vàng hay máu mủ.
Khóa luận tốt nghiệp
CNSH4A

13

Chu Thị Hiền Lương – D –


Trường Đại học Nông – Lâm Bắc Giang
Khoa Nông học

Hoa cam thường dùng cất tinh dầu và nước cất hoa cam dùng pha chế
thuốc. Chỉ ăn toàn cam trong ba ngày liền có tác dụng như uống một liều
thuốc tẩy độc rất tốt. Uống nước vỏ cam nấu chín có tác dụng kích thích
nội tiết nước mật, làm tăng nhu động ruột, chống bệnh táo bón.
Cam ngọt có nhiều vitamin A, C và kali, được ăn tươi hoặc chế biến
thành nước trái cây, có thể được tiêu thụ trực tiếp hoặc tiếp tục chế biến
thành thức ăn tập trung, cả hai được sử dụng trong nhiều loại nước giải
khát soda và cocktail và rượu mùi cam (mặc dù nhiều loại rượu mùi cam
được làm từ chua, chứ không phải là ngọt hoặc từ một sự kết hợp giữa chua
và ngọt). Các loại trái cây và vỏ cam ngọt được sử dụng trong nhiều món
tráng miệng, mứt, bánh kẹo, cũng như bánh quy, bánh ngọt và kẹo. Dầu bắt
nguồn từ vỏ cam, cũng như hoa, lá, và cành cây được sử dụng như một loại
dầu thiết yếu trong nước hoa; dầu hạt cam cũng có thể được sử dụng trong
nấu ăn hoặc là một thành phần trong chất dẻo.
Ngoài ra, cam ngọt cón có tác dụng khác như: nước cam pha muối
làm tăng cường thể lực; nước cam ép dùng làm tẩy trang, làm sạch da; mặt
nạ từ hạt cam ngọt làm săn chắc da mặt; bột hạt cam dùng trị bệnh phong
thấp; sa-lát cam có tăng cường hệ miễn dịch; mát-xa bằng vỏ cam để tẩy da
chết, tăng độ láng mịn cho da; hương thơm vỏ cam tươi giúp ngủ ngon
giấc, đuổi muỗi.
1.3.4. Tình hình sản xuất, tiêu thụ cam
1.3.4.1. Tình hình sản xuất, tiêu thụ cam trên thế giới
Citrus là một trong những cây trồng ăn quả quan trọng và được trồng
rộng rãi nhất trên thế giới, với sản lượng toàn cầu là 122,4 triệu tấn và tổng
diện tích 132 triệu ha trong năm 2009 (số liệu của FAO), đứng đầu trong số
tất cả các loại cây ăn quả. Citrus là một chi lớn với hơn 10 loài chính.

Khóa luận tốt nghiệp
CNSH4A

14

Chu Thị Hiền Lương – D –


Trường Đại học Nông – Lâm Bắc Giang
Khoa Nông học

Trong số đó, cam ngọt cho khoảng 60 % sản lượng sử dụng cả như trái cây
tươi và nước ép.
Cam ngọt nổi tiếng thế giới hiện nay được trồng phổ biến ở những
vùng có khí hậu khá ôn hòa thuộc vùng á nhiệt đới hoặc vùng khí hậu ôn
đới ven biển chịu ảnh hưởng của khí hậu đại dương. Các nước trồng cam
ngọt nổi tiếng hiện nay đó là Địa Trung Hải và Châu Âu bao gồm các nước
Tây Ban Nha, Italia, Hy Lạp, Thổ Nhĩ Kỳ, Ai Cập, Israel, Tunisia, Algeria.
Vùng Bắc Mỹ bao gồm các nước Hoa Kỳ, Mexico. Vùng Nam Mỹ bao
gồm các nước Braxin, Venezuela, Argentina, Uruguay. Vùng Châu Á bao
gồm các nước Trung Quốc và Nhật Bản. Và các hòn đảo Châu Mỹ bao gồm
các nước Jamaica, Cộng hòa CuBa, Cộng hòa Dominica.
Theo thống kê của FAO, năm 2018 tổng sản lượng cam trên thế giới
dao động từ 70-73 triệu tấn (2011-2016), tổng diện tích đất trồng khoảng
39-40 ha (2011-2016). Tiêu thụ sẽ tăng lên ở các nước đang phát triển và
giảm ở các nước phát triển. Cam là thứ quả tiêu thụ nhiều nhất chiếm 73 %
quả có múi, tập trung ở các nước có khí hậu á nhiệt đới, giới hạn phân bố từ
35 vĩ độ nam và bắc bán cầu, có khi lên tới 40 vĩ độ nam và bắc bán cầu.
Các nước xuất khẩu cam ngọt chủ yếu đó là: Tây Ban Nha, Israel,
Maroc, Italia. Các giống cam trên thị trường được ưa chuộng là
Washington, Navel, Valenxia Late của Maroc, Samouti của Isarel,
Maltaises của Tunisia, và các giống quýt Địa trung hải như Clemention,
quưt Đỏ Danxy và Unshiu được rất nhiều người ưa chuộng.
Niên vụ 2009-2010, sản lượng cam thế giới đạt 52,2 triệu tấn, trong
đó Brazil 17,7 triệu tấn, Mỹ 7,4 triệu tấn, các nước Châu Âu 6,5 triệu tấn,
Trung Quốc 6,35 triệu tấn, Mexico 3,9 triệu và Việt Nam 0,6 triệu tấn.
Lượng cam tham gia thị trường thế giới 3,8 triệu tấn, trong đó Nam Phi 1,1
triệu tấn, Ai Cập 0,8 triệu tấn, Mỹ 0,5 triệu tấn, Châu Âu 0,24 triệu tấn,
Khóa luận tốt nghiệp
CNSH4A

15

Chu Thị Hiền Lương – D –


Trường Đại học Nông – Lâm Bắc Giang
Khoa Nông học

Morocco 0,21 triệu tấn và Trung Quốc 0,18 triệu tấn. Việt Nam nhập khẩu
0,6 triệu tấn từ Trung Quốc và Mỹ.
Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (2015), sản lượng cam
vào năm 2014 đạt khoảng 52 triệu tấn, trong đó hơn 30 triệu tấn tiêu dùng
cho nội địa, số còn lại phục vụ cho chế biến và xuất khẩu. Nước sản xuất
cam nhiều nhất là Brazil, với sản lượng cam năm 2014 đạt gần 18 triệu tấn,
tiếp theo là Trung Quốc (7,6 triệu tấn) và Hoa Kỳ (6,2 triệu tấn).
1.3.4.2. Tình hình sản xuất, tiêu thụ cam ở Việt Nam
Theo Cục trồng trọt, hiện nay diện tích cây ăn quả cả nước đạt
khoảng hơn 0,9 triệu ha, sản lượng khoảng 10 triệu tấn; trong đó diện tích
cây ăn quả phục vụ xuất khẩu khoảng 0,3 triệu ha, sản lượng quả xuất khẩu
ước đạt hơn 0,4 triệu tấn. Tổng kim ngạch xuất khẩu ước đạt gần 300 triệu
USD/năm. Theo quy hoạch, đến năm 2020, diện tích cây ăn quả cả nước
đạt 1,1 triệu ha, với tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 1,2 tỉ USD/năm.
Ở nước ta, cây cam được trồng khắp 3 miền (Bắc-Trung-Nam) với
nhiều giống cam ngon như cam Sành, cam Vinh, cam Canh. Năng suất cam
quýt của Việt Nam tương đương với các nước trong khu vực khoảng 7-10
tấn/ha đối với cam, 8-10 tấn/ha đối với quýt, 10-12 tấn/ha đối với chanh
nhưng thấp hơn nhiều so với các nước tiên tiến trên thế giới như Úc, Mỹ,
Brazil có năng suất 30-40 tấn/năm. Thị trường mức giá của cam trong nước
dao động theo mùa vụ, thường xảy ra các tình trạng rớt giá khi chính vụ và
tăng giá vào trái vụ. Vào mùa thuận (từ tháng 8 đến tháng 11) giá cam dao
động 12 000 - 14 000 đ/kg. Vào mùa nghịch (tháng 2 đến tháng 6) giá cam
luôn ở mức từ 18 000 - 22 000 đ/kg.
Theo thống kê của FAO, năm 2018 cho thấy sản lượng và diện tích trồng
cam ở Việt Nam từ năm 2011-2016 biến động không đáng kể. Về sản lượng từ
năm 2011 (531,334 tấn) có xu hướng giảm 10,488 tấn năm 2012 (520,846 tấn).
Nhưng bắt đầu từ năm 2013 (531,958 tấn), sản lượng cam lại có xu hương tăng
Khóa luận tốt nghiệp
CNSH4A

16

Chu Thị Hiền Lương – D –


Trường Đại học Nông – Lâm Bắc Giang
Khoa Nông học

trở lại đến năm 2016 (636,9191 tấn). Về diện tích đất trồng, nhh́n chung diện tích
đất trồng dao động khoảng từ 43-50 ha (2011-2016).
Năm 2017 sản lượng cây ăn quả năm nay đạt khá do nhiều cây trồng
tăng về diện tích và có thị trường tiêu thụ sản phẩm ổn định. Sản lượng
cam ngọt đạt 772,6 nghìn tấn, tăng 20,4% so với năm trước (theo số liệu
của tổng cục thống kê năm 2017).

Khóa luận tốt nghiệp
CNSH4A

17

Chu Thị Hiền Lương – D –


Trường Đại học Nông – Lâm Bắc Giang
Khoa Nông học

CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Vật liệu nghiên cứu
Hệ gen và hệ protein của giống cam ngọt mô hình 'Valencia' (Xu et al.
2013) được cập nhật trên cổng thông tin
Phytozome(http://phytozome.jgi.doe.gov/) (Goodstein et al., 2012)
Trình tự gen và protein của 19 thành viên tiểu phần NF-YB ở cam
ngọt được thu thập từ nghiên cứu trước đây (Chu Đức Hà và cs., 2017b).
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp dự đoán hiện tượng lặp gen
- Bước 1: Khai thác trình tự nucleotide của 19 gen CsNF-YB từ nghiên
cứu trước đây trên cổng thông tin Phytozome (Goodstein et al., 2012).
- Bước 2: Căn trình tự tương đồng trình tự nucleotide của 19 gen CsNFYB bằng công cụ ClusTalX 2.1 (Larkin et al., 2007, Thompson et al., 1997).
- Bước 3: Truy xuất kết quả căn trình tự thành định dạng . fasta.
- Bước 4: Tiến hành phân tích kết quả căn trình tự trên giao diện
BioEdit (Hall, 1999).
- Bước 5: Xác định mức độ tương đồng ở cấp độ nucleotide
(sequenceidentily matrix) trên công cụ BioEdit (Hall, 1999).
- Bước 6: Truy xuất kết quả đánh giá mức độ tương đồng thành định
dạng .txt.
- Bước 7: Tiến hành kiểm tra kết quả đánh giá trên công cụ Microsoft
Excel.
- Bước 8: Tìm kiếm cặp gen lặp với mức độ tương đồng > 50%.
Xây dựng mô hình 3D.
- Bước 1: Khai thác trình tự protein của các cặp gen tương đồng trên
cổng thông tin Phytozome (Goodstein et al., 2012).
- Bước 2: Sử dụng phần mềm SWISS-MODEL (Gasteiger et al., 2003).
Khóa luận tốt nghiệp
CNSH4A

18

Chu Thị Hiền Lương – D –


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×