Tải bản đầy đủ

Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Tổng công ty giấy Việt Nam

A. MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay các doanh nghiệp Việt Nam đã và đang phát triển từng bước
về quy mô và loại hình kinh doanh với nhiều hình thức đa dạng và phong phú,
thay đổi linh hoạt. Các doanh nghiệp đó góp phần tạo nên một nền kinh tế thị
trường đầy sôi động và phát triển mạnh mẽ. Trong điều kiện nền kinh tế thị
trường như hiện nay, các doanh nghiệp phải đối mặt với không ít khó khăn và
thử thách. Vì vậy thị trường là vấn đề sống còn của doanh nghiệp, các hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều phải gắn liền với thị trường
cho nên bản thân các doanh nghiệp đều phải chú trọng tới khâu tiêu thụ. Việc
thực hiện tốt khâu tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ có vị trí rất quan trọng
trong việc xác định hiệu quả kinh doanh, giải quyết tốt khâu tiêu thụ thì doanh
nghiệp mới thu hồi được vốn, bù đắp chi phí, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với
nhà nước, đầu tư phát triển nâng cao đời sống lao động, ổn định tình hình tài
chính và thực hiện tái đầu tư sản xuất kinh doanh.
Để hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao
thì việc thực hiện chính sách bán hàng và tổ chức công tác kế toán bán hàng là
điều các doanh nghiệp rất quan tâm vì nó ảnh hưởng rất lớn tới doanh số bán
ra và lợi nhuận của doanh nghiệp. Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng có vai trò như một công cụ quản lý đắc lực, có nhiệm vụ thu thập, xử lý
thông tin một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời giúp những người điều hành

nắm bắt được chính xác thông tin, phản ánh kịp thời tình hình tiêu thụ sản
phẩm. Những thông tin đó là cơ sở cho họ phân tích đánh giá lựa chọn
phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhất. Vì vậy, việc nâng cao hiệu
quả công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ luôn là
vấn đề được các doanh nghiệp quan tâm, chú trọng.
Tổng công ty giấy Việt Nam là doanh nghiệp chuyên sản xuất giấy và
các loại sản phẩm từ giấy. Vì vậy khối lượng sản phẩm tiêu thụ tương đối lớn.
Công ty không ngừng hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý cũng như tổ
chức công tác kế toán nhằm đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động để
1


ngày càng khẳng định vị trí của mình trên thị trường. Em nhận thấy kế toán
bán hàng và xác định kết quả bán hàng giữ vai trò quan trọng trong công tác
kế toán của toàn doanh nghiệp.
Do đó em đã chọn đề tài: “Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng tại Tổng công ty giấy Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu của mình..
2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là công tác quan trọng
trong toàn bộ công tác kế toán. Đây là một nhân tố gắn liền với khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Hiện nay, có nhiều nghiên cứu về vấn
đề này như:
- Đề tài nghiên cứu: “Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng tại công ty TNHH Việt Hàn” của tác giả Bùi Thị Linh (2017), ngành kế
toán ở khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh trường Đại học Hùng Vương.
- Đề tài nghiên cứu: “ Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn Giang Nam” của tác giả Nguyễn Thu
Hà (2017), ngành Kế toán ở khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh Trường Đại
học Hùng vương.
- Đề tài nghiên cứu: “ Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng tại công ty cổ phần rượu Đồng Tiền” của tác giả Đặng Trung Kiên
(2017), ngành Kế toán ở khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh Trường Đại học
Hùng Vương.
Ở trường Đại Học Hùng Vương, trong lĩnh vực kế toán đã có nhiều đề
tài nghiên cứu khoa học cấp trường của giảng viên, sinh viên khoa Kinh tế &
QTKD, khóa luận tốt nghiệp của sinh viên các khóa.
Tuy nhiên chưa có đề tài nào nghiên cứu về kế toán bán hàng và xác định
kết quả bán hàng tại Tổng công ty giấy Việt Nam nên đề tài không bị trùng
lặp với các đề tài nghiên cứu khác.


2


3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
3.1. Mục tiêu chung
Vận dụng cơ sở lý luận về bán hàng và xác định kết quả bán hàng để
phản ánh và đánh giá thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng tại Tổng công ty giấy Việt Nam. Qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng tại Tổng công ty giấy Việt Nam.
3.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng của doanh nghiệp.
- Nghiên cứu, phản ánh, đánh giá thực trạng kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng tại Tổng công ty giấy Việt Nam.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm từng bước hoàn thiên công tác kế toán
bán hàng và xác định kết quả bán hàng, góp phần thành công và phát triển bền
vững tại Tổng công ty giấy Việt Nam.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Tổng công ty giấy
Việt Nam.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Tổng
công ty giấy Việt Nam.
- Không gian: Tổng công ty giấy Việt Nam - Thị trấn Phong Châu huyện Phù Ninh - tỉnh Phú Thọ.
- Thời gian: Số liệu thu thập từ năm 2015 – 2017, tập trung vào tháng
12 năm 2017
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp thu thập thông tin
Việc thu thập tài liệu thông tin bao gồm việc sưu tầm và thu thập những
tài liệu, số liệu liên quan mà Tổng công ty công bố:
3


 Số liệu sơ cấp bao gồm: Các hóa đơn chứng từ, các số liệu trên sổ
chi tiết và sổ tổng hợp với người mua, người bán, các tài liệu điều tra được từ
quá trình phỏng vấn một số nhân viên của công ty
 Số liệu thứ cấp bao gồm: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,
bảng phân bổ tiền lương, bảng phân bổ chi phí… của công ty trong những
năm gần đây và một số thông tin trên mạng internet, sách báo cùng một số tài
liệu liên quan.
5.2. Phương pháp thống kê kinh tế
Là phương pháp sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định mức độ,
xu thế biến động của các chỉ tiêu phân tích qua các kỳ tại Tổng công ty giấy
Việt Nam. Tiến hành so sánh các chỉ tiêu có liên quan của các kỳ với nhau
qua đó rút ra nhận xét về những nhân tố làm hạn chế hoặc thúc đẩy hoạt động
của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Tổng công ty
giấy Việt Nam.
5.3. Phương pháp kế toán
- Phương pháp chứng từ kế toán: là phương pháp kế toán phản ánh các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh và thực sự hoàn thành bằng giấy tờ, theo mẫu quy
định, theo thời gian và địa điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế vào các chứng từ
kế toán, phục vụ cho công tác kế toán, công tác quản lý.
- Phương pháp tài khoản kế toán: là phương pháp kế toán được sử
dụng để phân loại đối tượng kế toán từ đối tượng chung đế đối tượng cụ thể
để ghi chép, phản ánh, kiểm tra một cách thường xuyên liên tục và có hệ
thống tình hình hiện có và sự vận động của từng đối tượng cụ thể nhằm cung
cấp thông tin có hệ thống về các hoạt động kinh tế của các đơn vị, phục vụ
cho lãnh đạo quản lý kinh tế, tổ chức và lập báo cáo tài chính định kỳ.
- Phương pháp tính giá: là phương pháp sử dụng thước đo tiền tệ để
xác định giá thực tế của hàng hóa theo những nguyên tắc nhất định.
- Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán: là phương pháp kế toán sử
dụng để tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các mối quan hệ vốn có của
đối tượng nhằm cung cấp các chỉ tiêu kinh tế tài chính cho các đối tượng sử
4


dụng thông tin kế toán phục vụ cho công tác quản lý, hoạt động kinh tế tài
chính trong và ngoài đơn vị.
5.4. Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến của giảng viên hướng dẫn về cơ sở lý luận kế toán
tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ để có được định hướng đúng
đắn trong quá trình hoàn thiện đề tài Tham khảo ý kiến của các chuyên gia
kinh tế, kế toán tại công ty để phản ánh và đánh giá thực trạng.
6. Kết cấu của báo cáo
Ngoài phần mở đầu, kết luận danh mục tài liệu tham khảo, đề tài gồm
có 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng trong các doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng tại Tổng công ty giấy Việt Nam.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán
hàng và xác định kết quả bán hàng tại Tổng công ty Giấy Việt Nam.

5


B. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1. Vai trò của công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1.1.1. Khái niệm cơ bản
Bán hàng là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất. Đó là việc cung
cấp cho khách hàng các sản phẩm lao vụ do doanh nghiệp sản xuất ra, đồng
thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Đây chính là quá
trình thực hiện quan hệ trao đổi hàng - tiền giữa doanh nghiệp với người mua
và lúc này tính hữu ích của sản phẩm sản xuất ra mới chính thức được xã hội
thừa nhận, lao động của người sản xuất nói riêng và của toàn doanh nghiệp
nói chung mới được công nhận. Hay bán sản phẩm là việc chuyển quyền sở
hữu về hàng hóa cho khách hàng, đồng thời doanh nghiệp thu được tiền hàng
hoặc có quyền thu tiền hàng. Đó là giai đoạn cuối cùng của chu trình tuần
hoàn vốn trong doanh nghiệp. (Theo Ngô Thế Chi, 2013)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng số tiền mà doanh
nghiệp thực tế đã thu được từ các giao dịch và các nghiệp vụ phát sinh như
doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng gồm cả
các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có). (Theo Ngô Thế
Chi, 2013)
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm chiết khấu thương mại, giảm
giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực
tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất nhập khẩu. Các khoản giảm trừ doanh
thu là cơ sở để tính doanh thu thuần và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
trong kỳ kế toán. (Theo Ngô Thế Chi, 2013)


Chiết khấu thương mại là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá

niêm yết, doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do việc người mua
đã mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về

6


chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết
mua, bán hàng. (Theo Ngô Thế Chi, 2013)


Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác

định tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phậm
các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo
hành như: Hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại. Hàng bán bị trả lại
phải có văn bản, đề nghị mua của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số
lượng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hóa đơn (nếu trả lại toàn
bộ) hoặc bản sao hóa đơn (nếu trả lại một phần), đính kèm theo chứng từ nhập
lại kho của doanh nghiệp về số hàng nói trên. (Theo Ngô Thế Chi, 2013)


Giảm giá hàng bán là khoản tiền doanh nghiệp (bên bán) giảm trừ

cho bên mua hàng trong trường hợp đặc biệt vì lý do hàng bán kém phẩm
chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn… đã ghi trong hợp đồng.
(Theo Ngô Thế Chi, 2013)


Các khoản thuế làm giảm trừ doanh thu là các khoản thuế gián thu

tính trên doanh thu bán hàng. Các khoản thuế này tính cho các đối tượng tiêu
dùng hàng hóa, dịch vụ phải chịu, các cơ sở sản xuất, kinh doanh chỉ là đơn vị
nộp thuế thay cho cho người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ đó. Các khoản thuế
này bao gồm: thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc
biệt, thuế xuất nhập khẩu. (Theo Ngô Thế Chi, 2013)
Kết quả bán hàng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và
các khoản chi phí kinh doanh liên quan đến quá trình bán hàng, bao gồm trị
giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho
số hàng đã bán. (Theo Ngô Thế Chi, 2013)
1.1.2. Vai trò và ý nghĩa của quá trình bán hàng và xác định kết quả bán
hàng
 Vai trò:
Trong toàn bộ nền kinh tế nói chung và đối với mỗi doanh nghiệp nói
riêng, bán hàng giữ một vai trò quan trọng. Bán hàng vừa là điều kiện để tiến
7


hành tái sản xuất xã hội, vừa là cầu nối giữa các nhà sản xuất với người tiêu
dùng phản ánh sự gặp nhau giữa cung và cầu hàng hóa. Qua đó, định hướng
cho sản xuất, tiêu dùng và khả năng thanh toán
Đối với mỗi doanh nghiệp, thực hiện tốt công tác tiêu thụ, giúp cho
doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh, làm tăng tốc độ chu chuyển của vốn lưu
động, từ đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp tổ chức vốn, giảm bớt số vốn phải
huy động từ bên ngoài. Do đó, giảm bớt chi phí, tăng nguồn vốn sử dụng để
tái mở rộng sản xuất và sẽ tăng được doanh thu cho doanh nghiệp, góp phần
nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân trong doanh nghiệp và thực hiện đầy
đủ nghĩa vụ đối với nhà nước.
Đối với người tiêu dùng, thực hiện tốt công tác bán hàng sẽ tạo điều
kiện góp phần thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng.
Đối với nền kinh tế quốc dân, thực hiện tốt khâu bán hàng sẽ góp phần
điều hòa giữa sản xuất và tiêu dùng, đảm bảo cho sự phát triển cân đối và bền
vững của nền kinh tế.

 Ý nghĩa:
 Giúp cho doanh nghiệp thu hồi được vốn đã bỏ ra, đảm bảo cho sự
tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp
 Kết quả tiêu thụ đem lại cho doanh nghiệp một nguồn thu quan trọng
để doanh nghiệp trang trải các khoản chi phí, cũng như để tiếp tục một quá
trình sản xuất kinh doanh mới, đồng thời thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước.
 Rút ngắn vòng quay của vốn, giúp doanh nghiệp chủ động trong việc
sử dụng vốn, tận dụng được thời cơ và cơ hội trong sản xuất kinh doanh
 Nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, giúp người tiêu dùng
tiếp cận được với nhiều sản phẩm đa dạng, hướng người tiêu dùng tới những
nhu cầu mới, đầy đủ hơn.
1.1.3. Các phương thức bán hàng
1.1.3.1. Phương thức bán hàng trực tiếp
Là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho (hoặc tại
phân xưởng không qua kho) của doanh nghiệp. Số hàng khi đã chính thức
8


giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ và người bán mất quyền
sở hữu đối với số hàng này khi người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh
toán về số hàng. Quá trình chuyển giao hàng và ghi nhận doanh thu diễn ra
đồng thời nhau, các điều kiện ghi nhận doanh thu đã được đảm bảo. (Theo
Ngô Thế Chi, 2013)
1.1.3.2. Bán hàng theo phương thức gửi đại lý
Là phương thức bán hàng mà bên chủ hàng (gọi là bên giao đại lý) xuất
hàng giao cho bên nhận đại lý (gọi là bên đại lý) để bán. Bên đại lý bán đúng
giá quy định của chủ hàng sẽ được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa
hồng. Số thành phẩm gửi đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp chưa ghi nhận doanh thu bởi vì chưa đủ điều kiện ghi nhận
doanh thu. Số sản phẩm, hàng hóa được xác định là tiêu thụ khi doanh nghiệp
nhận được tiền do bên đại lý thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán hoặc
thông báo về số hàng đã bán được. (Theo Ngô thế Chi, 2013)
1.1.3.3. Bán hàng theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận
Là phương thức mà bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm
ghi trong hợp đồng, số hàng chuyển đi vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán.
Khi được bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng được
giao thì số hàng được bên mua chấp nhận này mới được coi là tiêu thụ và bên
bán không còn quyền sở hữu về số hàng đó. (Theo Ngô Thế Chi, 2013)
1.1.3.4. Bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp
Là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần, người mua sẽ thanh toán
lần đầu ngay tại thời điểm mua. Số tiền còn lại người mua chấp nhận thanh
toán dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định. Hàng bán
trả chậm, trả góp giao cho người mua thì lượng hàng được giao coi như là tiêu
thụ. (Theo Ngô Thế Chi, 2013)
Thông thường, số tiền trả ở các kỳ tiếp theo bằng nhau, trong đó bao
gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi trả chậm, có thể xác đinh theo
công thức sau:

9


Số tiền phải thu đều

PV x r
=

đặn trong kỳ

1

1 _

(1+r)t
Trong đó:
 PV: Là giá trị hiện tại của số tiền phải thu (gốc)
 r : Tỷ lệ lãi suất
 t : Số kỳ thu tiền (thời gian thu tiền)
1.1.3.5. Bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng
Người bán đem sản phẩm, hàng hóa, vật tư của mình để đổi lấy sản
phẩm, hàng hóa, vật tư của người mua. Phương thức này thuận tiện cho cả hai
bên mua và bán do giảm bớt các chi phí lưu thông. Tuy nhiên, phương thức
này không cho phép sử dụng rộng rãi do tính chất về nhu cầu sản phẩm, hàng
hóa của hai doanh nghiệp vì cả hai bên đều có nhu cầu trao đổi. Giá trao đổi
là giá thỏa thuận hoặc giá bán của hàng hóa, sản phẩm, vật tư đó trên thị
trườn. Người mua và người bán dựa trên giá trao đổi để thanh toán bù trừ.
(Theo Ngô Thế Chi, 2013)
1.1.3.6. Bán hàng theo phương thức tiêu thụ nội bộ
Là việc bán hàng cho các đối tượng khách hàng là các đơn vị thành
viên, các đơn vị trực thuộc trong cùng hệ thống của công ty hoặc trong cùng
hệ thống của một đơn vị độc lập. (Theo Ngô Thế Chi, 2013)
1.1.4. Các hình thức thanh toán tiền hàng
1.1.4.1. Thanh toán bằng tiền mặt
Phương thức thanh toán bằng tiền mặt hiện nay không được các doanh
nghiệp sử dụng nhiều.Thanh toán bằng tiền mặt chủ yếu được áp dụng cho
những giao dịch phát sinh số tiền nhỏ, nghiệp vụ đơn giản và khoảng cách địa
lý giữa hai bên hẹp. Phương thức thanh toán bằng tiền mặt có thể chia thành:
- Thanh toán bằng Việt Nam đồng.
- Thanh toán bằng ngoại tệ.
10


- Thanh toán bằng các khoản tương đương tiền: Vàng tiền tệ, tín phiếu,
ngân phiếu.
1.1.4.2. Thanh toán không dùng tiền mặt
Phương thức thanh toán này được các doanh nghiệp sử dụng rộng rãi.
Đây là hình thức thanh toán được thực hiện bằng cách chuyển khoản hoặc
thanh toán bù trừ qua các đơn vị trung gian là ngân hàng. Phương thức thanh
toán không dùng tiền mặt có thể chia thành:
- Thanh toán bằng séc
Séc là chứng từ thanh toán chủ tài khoản lập trên mẫu in sẵn đặc biệt
của ngân hàng. Đơn vị phát hành séc hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc sử
dụng séc. Séc thanh toán gồm có:
 Séc chuyển khoản: Dùng để thanh toán và mua bán hàng hóa giữa
các đơn vị trong cùng một địa phương. Séc có tác dụng thanh toán chuyển
khoản không có tác dụng để lĩnh tiền mặt, séc phát hành chỉ có giá trị trong
thời hạn quy định.
 Séc chuyển tiền cầm tay: Là loại séc chuyển khoản cầm tay, được
ngân hàng đảm bảo thanh toán.
 Séc bảo chi: Là một loại séc được ngân hàng đảm bảo khả năng chi
trả bằng cách trích số tiền trên séc từ tài khoản tiền gửi của người trả tiền sang
tài khoản riêng nhằm đảm bảo khả năng thanh toán cho tờ séc đó.
- Thanh toán bằng ủy nhiệm thu (chi)
Phương thức thanh toán này thường được các doanh nghiệp sử dụng
đối với các đối tượng có quan hệ mua bán với doanh nghiệp từ trước và trong
cùng một quốc gia, đây là phương thức thanh toán có thủ tục đơn giản và tiện
lợi cho doanh nghiệp. Theo hình thức này thì chủ tài khoản ủy nhiệm cho
ngân hàng thu (chi) hộ với một đối tượng nào đó do doanh nghiệp chỉ định có
tài khoản ở cùng ngân hàng hoặc khác ngân hàng. Chứng từ thanh toán có ủy
nhiệm thu (chi), giấy báo nợ (có).
- Thanh toán bù trừ:
Áp dụng trong điều kiện hai tổ chức có quan hệ mua và bán hàng hóa
hoặc cung ứng dịch vụ lẫn nhau. Theo hình thức thanh toán này, định kỳ hai
11


bên phải đối chiếu giữa số tiền được thanh toán và số tiền phải thanh toán với
nhau để bù trừ.Các bên tham gia thanh toán chỉ cần phải chi trả số tiền chênh
lệch sau khi đã bù trù. Việc thanh toán giữa hai bên phải trên cơ sở thỏa thuận
rồi lập thành văn bản để làm căn cứ ghi sổ và theo dõi.
- Thanh toán bằng thẻ tín dụng
Được áp dụng với những khách hàng đủ điều kiện được ngân hàng
đồng ý cho vay. Thẻ thanh toán do ngân hàng bán cho khách hàng sử dụng để
trả tiền hàng hóa, dịch vụ...
- Thanh toán bằng thư tín dụng (LC)
Hình thức thanh toán này chủ yếu được sử dụng đối với hoạt động xuất,
nhập khẩu, đồng tiền được sử dụng chủ yếu là ngoại tệ. Theo hình thức này
sau khi hai bên ký kết hợp đồng, người mua sẽ mở một tài khoản ký quỹ tại
ngân hàng phục vụ mình, ngân hàng sẽ thông báo cho ngân hàng phục vụ
người bán biết, sau đó người bán giao hàng đồng thời giao bộ chứng từ cho
ngân hàng phục vụ mình. Ngân hàng phục vụ người bán sẽ chuyển bộ chứng
từ cho ngân hàng phục vụ người mua.Sau khi kiểm tra chứng từ đầy đủ, hợp
lý ngân hàng phục vụ người mua sẽ giao tiền cho ngân hàng phục vụ người
bán, sau đó tiền sẽ được chuyển về cho người bán.Cuối cùng người mua giao
nốt tiền hàng (nếu còn thiếu) và nhận chứng từ để làm thủ tục hải quan.
1.2. Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1.2.1. Nhiệm vụ và yêu cầu của kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng

 Nhiệm vụ:
Để quản lý tốt hoạt động tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ của
doanh nghiệp, kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ phải thực hiện tốt
các nhiệm vụ sau đây:
- Phản ánh ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự
biến động của từng hàng hóa theo tiên chuẩn số lượng, chất lượng, chủng loại
và giá trị.

12


- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, chính xác các khoản doanh thu các
khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp.
Đồng thời theo dõi, đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng.
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát
tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước và tình hình phân phối kết quả các
hoạt động.
- Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo và định kỳ
phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và
phân phối kết quả bán hàng.

 Yêu cầu:
- Giám sát và theo dõi chặt chẽ từng phương thức tiêu thụ
- Theo dõi chặt chẽ từng loại sản phẩm hàng hóa bán ra trên tất cả các
phương diện: số lượng, chất lượng… Tránh hiện tượng mất mát hư hỏng hoặc
tham ô lãng phí, kiểm tra tính hợp lý của các khoản chi phí đồng thời phân bổ
chính xác cho đúng hàng bán để xác định kết quả kinh doanh.
- Phải quản lý chặt chẽ tình hình thanh toán của khách hàng yêu cầu
thanh toán đúng hình thức và thời gian tránh mất mát ứ đọng vốn. Có biện
pháp thanh toán, đôn đốc, thu hồi đầy đủ, kịp thời vốn của doanh nghiệp, tăng
vòng quay vốn lưu động góp phần tăng hiệu quả sử dụng vốn trong doanh
nghiệp và góp phần thu cho ngân sách nhà nước, thúc đẩy nền kinh tế phát
triển.
1.2.2. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.2.2.1. Khái niệm,
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được
hoặc sẽ thu được từ các dịch vụ và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản
phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng gồm cả các khoản phụ thu
và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có). (Theo Ngô Thế Chi, 2013)
Doanh thu là tổng hợp lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ
hạch toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của
doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. (Theo Ngô Thế Chi, 2013)
13


Doanh thu thuần được xác định bằng tổng doanh thu sau khi trừ đi các
khoản triết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán đã
bán bị trả lại (Theo Ngô Thế Chi, 2013)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một
kỳ hạch toán của hoạt đông SXKD từ các giao dịch và nghiệp vụ sau:
 Bán hàng: Bán các sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất và bán hàng
hóa mua vào.
 Cung cấp dịch vụ: Thực hiện các công việc đã thỏa thuận trong 1 kỳ
hoặc nhiều kỳ kế toán như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê tài sản
theo phương thức hoạt động, doanh thu bất động sản đầu tư.
1.2.2.2. Điều kiện và nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ
Các điều kiện và nguyên tắc ghi nhận doanh thu (Phụ lục 60)
1.2.2.3. Chứng từ, sổ sách sử dụng
- Hóa đơn GTGT:
- Hóa đơn bán hàng thông thường:
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi:
- Thẻ quầy hàng:
Các chứng từ thanh toán (phiếu thu, Séc thanh toán, Séc chuyển
khoản, ủy nhiệm thu, giấy báo có của ngân hàng, bảng sao kê của ngân
hàng…)
-

Chứng từ liên quan khác như: Phiếu nhập kho hàng trả lại, phiếu

xuất kho…
1.2.2.4. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có 06 TK cấp 2:
TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa: Tài khoản này chủ yếu dùng cho các
ngành kinh doanh hàng hoá, vật tư, lương thực,...
TK 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm: Tài khoản này chủ yếu dùng
cho các ngành sản xuất vật chất như: Công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, ngư
nghiệp, lâm nghiệp,...
14


TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ: Tài khoản này chủ yếu dùng
cho các ngành kinh doanh dịch vụ như: Giao thông vận tải, bưu điện, du lịch,
dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học, kỹ thuật, dịch vụ kế toán, kiểm toán,...
TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Tài khoản này dùng để phản ánh
các khoản doanh thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực
hiện các nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu của
Nhà nước.
TK 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư: Tài khoản này
dùng để phản ánh doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư và doanh thu bán,
thanh lý bất động sản đầu tư.
TK 5118 – Doanh thu khác: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản
doanh thu ngoài doanh thu bán hàng hoá, doanh thu bán thành phẩm, doanh
thu cung cấp dịch vụ, doanh thu được trợ cấp trợ giá và doanh thu kinh doanh
bất động sản như: Doanh thu bán vật liệu, phế liệu, nhượng bán công cụ, dụng
cụ và các khoản doanh thu khác.
TK 511
- Thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất - Doanh thu bán sản phẩm, hàng
khẩu và thuế GTGT tính theo phương hóa và cung cấp dịch vụ, doanh thu
pháp trực tiếp phải nộp tính trên doanh BĐSĐT của doanh nghiệp thực
thu thực tế của doanh nghiệp trong kỳ.

hiện trong kỳ hạch toán.

- Các khoản ghi giảm doanh thu bán
hàng.
- Kết chuyển doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ thuần vào TK 911 để
xác định kết quả kinh doanh

1.2.2.5. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
a. Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

15


1. Trường hợp bán hàng trực tiếp cho khách hàng, hàng gửi đi bán
trước đây nay được khách hàng chấp nhận căn cứ vào các chứng từ hợp lệ kế
toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 136, 131 - ( Tổng giá thanh toán).
Có TK 511 - ( Giá bán chưa thuế)
Có TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra phải nộp
2. Trường hợp bán hàng trả góp, trả chậm
Sơ đồ Hạch toán doanh thu bán hàng trả góp, trả chậm (Phụ lục 38)
3. Hạch toán hàng đổi hàng
Sơ đồ hạch toán doanh thu trong trường hợp hàng đổi hàng (Phụ lục
39)
4. Trường hợp bán hàng qua các đại lý, ký gửi hàng
Sơ đồ trường hợp doanh thu và tiền hoa hồng Đại lý tách rời nhau
(Phụ lục 40)
b. Đối với doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp
1. Trường hợp bán hàng trực tiếp cho khách hàng, căn cứ vào hóa đơn
GTGT và các chứng từ thanh toán để phản ánh doanh thu bán hàng, kế toán
ghi:
Nợ TK 111, 112, 131 - Tổng giá thanh toán
Có TK 511 - Tổng giá thanh toán
2. Trường hợp bán hàng trả chậm, trả góp:
Sơ đồ hạch toán doanh thu trả góp, trả chậm (Phụ lục 41)
3. Hạch toán hàng đổi hàng
Sơ đồ hạch toán doanh thu trong trường hợp hàng đổi hàng (Phụ lục
42)

1.2.3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

16


Các khoản giảm trừ doanh thu là những khoản phát sinh diều chỉnh làm
giảm doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm và cung ứng dịch vụ của doanh
nghiệp trong kỳ kế toán. Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiết khấu
thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
1.2.3.1. Kế toán chiết khấu thương mại
a) Khái niệm
Chiết khấu thương mại là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá
niêm yết doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do việc người mua
hàng đã mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận
về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết
mua, bán hàng. (Theo Ngô Thế Chi, 2013)
b) Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT:
- Hóa đơn bán hàng
- Phiếu xuất kho
- Các chứng từ thanh toán (Phiếu thu, phiếu chi, séc chuyển khoản)
- Các chứng từ liên quan khác
c) Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mại
Bên Nợ: Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách
hàng.
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang tài khoản
511 để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán.
Tài khoản 5211 không có số dư cuối kỳ.
1.2.3.2. Kế toán giảm giá hàng bán
a) Khái niệm
Giảm giá hàng bán là khoản tiền doanh nghiệp ( bên bán) giảm trừ cho
bên mua hàng trong trường hợp đặc biệt vì lý do hàng bán kém phẩm chất,
không đúng quy cách, không đúng thời hạn … đã ghi trong hợp đồng. (Theo
Ngô Thế Chi, 2013)
17


b) Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT
- Hóa đơn bán hàng
- Hợp đồng mua bán
c) Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 5213 - Giảm giá hàng bán
Bên Nợ: Các khoản giảm giá đã chấp thuận cho người mua hàng
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang tài khoản
511 để xác định doanh thu thuần.
Tài khoản 5213 không có số dư cuối kỳ.
1.2.3.3. Kế toán hàng bán bị trả lại
a) Khái niệm
Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định
tại thời điểm tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi
phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách
bảo hành như: Hàng kém phẩn chất, sai quy cách, chủng loại. (Theo Ngô Thế
Chi, 2013)
b) Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT:
- Hóa đơn bán hàng thông thường:
- Hợp đồng mua bán
- Phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại:
c) Tài khoản sử dụng
Tài khoản 5212 – Hàng bán bị trả lại
Bên Nợ: Doanh thu của hàng đã bán bị trả lại đã trả tiền cho khách
hàng hoặc trả vào khoản nợ phải thu.
Bên Có: Kết chuyển doanh thu của hàng đã bán bị trả lại để xác định
doanh thu thuần.
Tài khoản 5212 không có số dư cuối kỳ.
Sơ đồ trình tự hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (Phụ lục 43)
18


1.2.4. Kế toán giá vốn hàng bán
1.2.4.1. Khái niệm và cách xác định giá vốn hàng bán

 Khái niệm
Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế xuất kho của thành phẩm, hàng
hóahoặc giá thành của lao vụ, dịch vụ hoàn thành, đã được xác định là tiêu
thụ trong kỳ và các khoản chi phí được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ để
xác định kết quả kinh doanh. (Theo Ngô Thế Chi, 2013)

 Cách xác định giá vốn hàng bán:
 Đối với thành phẩm hàng hóa đem bán
Trị giá vốn hàng xuất kho để bán được xác định bằng một trong 4
phương pháp sau:
- Phương pháp tính theo giá trị thực tế đích danh: Theo phương pháp
này, doanh nghiệp phải quản lý sản phẩm, hàng hóa theo từng lô hàng. Khi
xuất lô hàng nào thì lấy giá thực tế của lô hàng đó. Áp dụng cho các loại hàng
hóa có giá trị cao, được bảo quản riêng theo từng lô hàng của mỗi lần nhập.
- Phương pháp nhập trước - xuất trước: Phương pháp này giả định
thành phần nào nhập kho trước thì được xuất trước và lấy giá thực tế của lần
đó làm giá thành phẩm xuất kho. Sau đó căn cứ vào số lượng xuất để tính trị
giá thực tế của hàng xuất kho. Thành phẩm nào tồn cuối kỳ được tính theo
đơn giá của những lần nhập sau cùng.
- Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này, trị giá
vốn của hàng xuất kho được tính căn cứ vào số lượng thực tế xuất kho và đơn
giá bình quân gia quyền.
 Theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ: Theo phương pháp này, đến
cuối kỳ mới tính được trị giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ. Tùy theo kỳ dự
trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàng tồn kho căn cứ vào giá nhập,
lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá đơn vị bình quân.
Công thức:
Trị giá thực tế vật tư,
SP hàng hóa tồn kho
đầu kỳ
19

+

Trị giá thực tế vật tư,
SP hàng hóa nhập kho
trong kỳ


Giá đơn vị bình quân =
cả kỳ dự trữ

Số lượng vật tư, SP,
hàng hóa tồn đầu kỳ

+

Số lượng vật tư, hàng
hóa nhập trong kỳ

 Theo phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập:Sau
 Mỗi lần nhập sản phẩm, vật tư, hàng hóa, kế toán phải xác định lại
giá trị thực tế của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân. Căn cứ vào giá đơn
vị bình quân và lượng xuất giữa hai lần nhập kế tiếp để tính giá xuất kho theo
công thức sau:

Giá đơn vị bình quân
sau mỗi lần nhập

=

Trị giá thực tế vật tư, SP, hàng hóa tồn kho
sau mỗi lần nhập
Số lượng vật tư, SP, hàng hóa tồn kho sau
mỗi lần nhập

 Theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ trước: Dựa vào trị giá và số
lượng hàng tồn kho cuối kỳ trước, kế toán tính giá đơn vị bình quân cuối kỳ
trước để tính giá xuất theo công thức sau:
Trị giá thực tế vật tư, SP, hàng hóa tồn kho
Giá đơn vị bình quân
cuối kỳ trước
=
cuối kỳ trước
Số lượng vật tư, SP, hàng hóa tồn kho cuối
kỳ trước
- Phương pháp giá bán lẻ: Phương pháp này thường được dùng trong
các ngành bán lẻ đển tính giá trị của hàng tồn kho với số lượng lớn các mặt
hàng thay đổi nhanh chóng mà không thể sử dụng các phương pháp tính giá
gốc khác.
 Đối với dịch vụ cung cấp
Giá vốn của sản phẩm dịch vụ là Tổng giá thành của toàn bộ lao vụ,
dịch vụ,...đã cung cấp một phần hoặc toàn bộ. (Theo Ngô Thế Chi, 2013)
1.2.4.2. Chứng từ, sổ sách sử dụng
- Phiếu xuất kho
20


- Phiếu nhập kho
- Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Bảng thanh toán hàng đại lý ký gửi
- Thẻ quầy hàng
1.2.4.3. Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán.
 Kết cấu của tài khoản 632:
Bên Nợ:
 Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ
 Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình
thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn
hàng bán trong kỳ
 Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi
thường do trách nhiệm cá nhân gây ra
 Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được
tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành.
 Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự
phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm
trước chưa sử dụng hết).
Bên Có:
 Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ
sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
 Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh trong
kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
 Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính
(chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước).
 Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho.
21


 Khoản hoàn nhập chi phí trích trước đối với hàng hóa bất động sản
được xác định là đã bán (chênh lệch giữa số chi phí trích trước còn lại cao
hơn chi phí thực tế phát sinh).
 Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán nhận được sau khi
hàng mua đã tiêu thụ.
1.2.4.4. Phương pháp hạch toán
Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán (Phụ lục 44)
1.2.5. Kế toán chi phí bán hàng
1.2.5.1. Khái niệm
Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến quá
trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ. (Theo Ngô Thế Chi, 2013)
1.2.5.2. Nội dung
Nội dung của chi phí bán hàng bao gồm các yếu tố sau:
1. Chi phí nhân viên bán hàng: là toàn bộ các khoản phải trả cho nhân
viên bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng
hoá,... bao gồm tiền lương, tiền ăn giữa ca, tiền công và các khoản trích theo
lương.
2. Chi phí vật liệu, bao bì: là các chi phí vật liệu, bao bì để đóng gói,
bảo quản, bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hoá trong quá trình tiêu thụ,
vật liệu dùng cho sửa chữa, bảo quản TSCĐ,... dùng cho bộ phận bán hàng.
3. Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Là chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng
đo lường, tính toán, làm việc ở khâu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
4. Chi phí khấu hao TSCĐ: Để phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản
phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ như nhà kho, cửa hàng, phương tiện vận
chuyển, bốc dỡ.
5. Chi phí bảo hành: Là các khoản chi phí bỏ ra để sửa chữa, bảo hành
sản phẩm, hàng hóa trong thời gian bảo hành.
6. Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là các khoản chi phí dich vụ mua ngoài
phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ như: Chi phí

22


thuê tài sản, thuê kho, thuê bến bãi, thuê bốc dỡ vận chuyển, tiền hoa hồng đại
lý…
7. Chi phí bằng tiền khác: Là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh
trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ nằm ngoài
các chi phí kể trên: Chi phí tiếp khách, hội nghị khách hàng, chi phí quảng
cáo giới thiệu sản phẩm, hàng hóa…
1.2.5.3. Chứng từ, sổ sách sử dụng
- Bảng thanh toán tiền lương và phụ cấp.
- Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương.
- Hóa đơn giá trị gia tăng.
- Phiếu xuất kho.
- Bảng tính và phân bổ khấu hao…
1.2.5.4. Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 641 – Chi phí bán hàng
Bên Nợ:
 Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có:
 Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng.
 Kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 641 được mở chi tiết 7 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 6411 – Chi phí nhân viên
Tài khoản 6412 – Chi phí vật liệu
Tài khoản 6413 – Chi phí dụng cụ, đồ dùng
Tài khoản 6414 – Chi phí khấu hao TSCĐ
Tài khoản 6415 – Chí phí bảo hành
Tài khoản 6417 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
Tài khoản 6418 – Chi phí bằng tiền khác
1.2.5.5. Phương pháp hạch toán
Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng (Phụ lục 45)
23


1.2.6. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.6.1. Khái niệm
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt
động quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác
có tính chất chung toàn doanh nghiệp. (Theo Ngô Thế Chi, 2013)
1.2.6.2. Nội dung
Chi phí quản lý doanh nghiệp chi tiết thành các yếu tố chi phí sau:
1. Chi phí nhân viên quản lý: Gồm tiền lương, phụ cấp phải trả cho ban
giám đốc, nhân viên trong các phòng ban của doanh nghiệp và các khoản trích
BHXH, BHYT, BHTN trên tiền lương nhân viên quản lý theo tỷ lệ quy định.
2. Chi phí vật liệu quản lý: Trị giá thực tế các loại vật liệu, nhiên liệu
xuất dùng cho hoạt động quản lý của ban giám đốc và các phòng ban nghiệp
vụ của doanh nghiệp, cho việc sửa chữa TSCĐ … dùng chung của doanh nghiệp.
3. Chi phí đồ dùng văn phòng: Chi phí về dụng cụ, đồ dùng văn phòng
dùng cho công tác quản lý chung của doanh nghiệp.
4. Chi phí khấu hao TSCĐ: Khấu hao của những TSCĐ dùng chung
cho doanh nghiệp như văn phòng làm việc, kho tàng, vật kiến trúc, phương
tiện truyền dẫn…
5. Thuế, phí và lệ phí: Các khoản thuế như thuế nhà đất, thuế môn
bài… và các khoản phí, lệ phí giao thông, cầu phà.
6. Chi phí dự phòng: Khoản trích lập dự phòng phải thu khó đòi, dự
phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.
7. Chi phí dịch vụ mua ngoài: Các khoản chi về dịch vụ mua ngoài,
phục vụ chung toàn doanh nghiệp như: tiền điện, tiền nước, thuê sữa chữa
TSCĐ, tiền mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng phát minh sáng chế
phân bổ dần, chi phí trả cho nhà thầu phụ.
8. Chi phí bằng tiền khác: Các khoản chi bằng tiền ngoài các khoản đã
kể trên như chi hội nghị, tiếp khách, cho công tác phí, chi đào tạo cán bộ và
các khoản chi khác…

24


1.2.6.3. Chứng từ, sổ sách sử dụng
- Bảng thanh toán tiền lương và phụ cấp
- Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
- Hóa đơn giá trị gia tăng
- Bảng tính và trích khấu hao
- Phiếu xuất kho
1.2.6.4. Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Bên Nợ:
- Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ.
- Trích lập và trích lập thêm khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng
phải trả.
Bên Có:
- Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả
đã trích lập lớn hơn số phải trích cho kỳ tiếp theo.
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 642 có 8 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 6421 – Chi phí nhân viên quản lý
Tài khoản 6422 – Chi phí vật liệu quản lý
Tài khoản 6423 – Chi phí đồ dùng văn phòng
Tài khoản 6424 – Chi phí khấu hao TSCĐ
Tài khoản 6425 – Thuế, phí và lệ phí
Tài khoản 6426 – Chi phí dự phòng
Tài khoản 6427 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
Tài khoản 6428 – Chi phí bằng tiền khác
1.2.6.5. Phương pháp hạch toán
Sơ đồ hạch toán chi phí Quản lý doanh nghiệp (Phụ lục 46)

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x