Tải bản đầy đủ

Tóm tắt: Kế toán thanh toán tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng 789

A. MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế hội nhập hiện nay công tác kế toán đóng vai trò ngày
càng quan trọng tại các doanh nghiệp bởi nó là một công cụ đắc lực phục vụ cho
công tác quản lý tài chính của nhà quản trị. Nhiệm vụ của kế toán là thu thập, xử
lý thông tin, số liệu kế toán, tham mưu đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu
quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán. Vì vậy đòi hỏi kế
toán tại doanh nghiệp cần có những kiến thức chuyên môn sâu rộng, nhạy bén
để có thể đáp ứng được yêu cầu của công việc.
Trong thời kỳ kinh tế phát triển như hiện nay các hoạt động mua bán, trao
đổi hàng hóa, dịch vụ diễn ra dưới các hình thức phong phú, đa dạng. Mối quan
hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với người mua, người bán, với ngân sách phản
ánh quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, thường xuyên phát sinh các nghiệp
vụ thanh toán. Cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải có chiến lược
đúng đắn, kinh doanh có lãi để có thể tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị
trường cạnh tranh gay gắt hiện nay. Vì vậy, người quản lý không chỉ quan tâm
đến doanh thu, chi phí, lợi nhuận, mà còn thường xuyên nắm bắt tình hình thanh
toán, tài chính của doanh nghiệp, phản ánh việc làm ăn có hiệu quả hay không
của doanh nghiệp. Một trong những điều quyết định đến sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp đó là phải tổ chức tốt các nghiệp vụ kế toán về thanh toán,

phân tích tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp để từ đó nắm vững
và làm chủ tình hình tài chính của mình, thông qua đó có những biện pháp tích
cực xử lý tình hình công nợ của doanh nghiệp.
Do đó việc xác định thời hạn thanh toán và quá trình thu nợ các khoản
phải thu là hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp. Trước những thay đổi có
thể nói là liên tục phát triển và mở rộng của quan hệ thanh toán với người mua,
người bán và ảnh hưởng của nó tới tình hình tài chính của mỗi doanh nghiệp dẫn
đến yêu cầu nghiệp vụ đối với kế toán thanh toán cũng vì thế mà cao hơn, kế
toán không chỉ có nhiệm vụ ghi chép mà còn phải chịu trách nhiệm thu hồi
1


nhanh các khoản nợ, tìm nguồn huy động vốn để trả nợ, biết lường trước và hạn
chế được rủi ro trong thanh toán.
Công ty cổ phân tư vấn xây dựng 789 là một doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực xây dựng, tư vấn xây dựng. Do đó hoạt động thanh toán có ý
nghĩa vô cùng quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp, nó góp phần duy
trì sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng đó
em đã chọn đề tài: “Kế toán thanh toán tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng
789” làm bài khóa luận tốt nghiệp của mình.
1.2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Thanh toán có vai trò quan trọng trong quá trình quản trị doanh nghiệp. Việc
hoàn thiện công tác kế toán thanh toán gắn với việc tăng cường quản lý công nợ là
việc làm thực sự cần thiết, có ý nghĩa. Tại trường Đại học Hùng Vương, có rất nhiều
đề tài nghiên cứu cấp trường của các giảng viên, sinh viên Khoa kinh tế và Quản trị
kinh doanh và khóa luận tốt nghiệp của các sinh viên các khóa đề cập đến vấn đề
này.
Đề tài: “Thực trạng kế toán thanh toán tại công ty TNHH An Thành” – của tác
giả Phạm Thị Khánh Linh. Tác giả đánh giá thực trạng, chỉ ra một số hạn chế như:
Công tác thu hồi nợ còn nhiều hạn chế, kế toán thanh toán chưa thực hiện hết chức
năng nhiệm vụ của mình. Tác giả đã tìm ra nguyên nhân và đưa ra giải pháp như:
Hằng năm tạo điều kiện nâng cao trình độ nhân viên bằng các lớp ngắn hạn, quản lý
chặt chẽ công tác thu hồi nợ,… để hoàn thiện hơn về công tác kế toán của công ty.
Đề tài:“ Kế toán thanh toán tại công ty cổ phần LICOGI 14” của tác giả Đỗ
Văn Hiệp. Tác giả đã nêu lên được đặc điểm, nội dung và phương thức thanh toán tại
công ty và chỉ ra một số hạn chế như: Công tác thu hồi nợ phải thu chưa chặt chẽ, số
lượng nợ lớn, việc luân chuyển chứng từ còn chậm,… Đồng thời tác giả cũng đưa ra
những giải pháp như: Quy định rõ ràng về thời gian luân chuyển chứng từ, có biện
pháp nhằm giảm số lượng nợ và đảm bảo việc thu hồi nợ đúng hạn, thực hiện việc
trích lập dự phòng nợ khó đòi đúng quy định, nhằm khắc phục và hoàn thiện hơn


công tác kế toán thanh toán tại đơn vị.
Đề tài: “ Kế toán thanh toán tại công ty cổ phần may Vĩnh Phú” - của tác giả
2


Hoàng Thị Hạnh. Tác giả đã nêu lên được nội dung, phản ánh thực trạng về tình hình
thanh toán của công ty, nêu lên được một số ưu điểm như: Sử dụng hình thức thanh
toán đa dạng; chứng từ, sổ sách đầy đủ, kết cấu đơn giản, dễ hiểu,… đông thời chỉ ra
được một số hạn chế như: Chưa sử dụng về chiết khấu thương mại trong thanh toán,
không trích lập dự phòng phải thu khó đòi,… Tác giả đã đưa ra một số giải pháp
như: Đưa chính sách chiết khấu thương mại vào thanh toán, thực hiện trích lập dự
phòng phải thu khó đòi theo đúng quy định,… nhằm phục vụ những thiếu sót ấy.
Trong các đề tài nghiên cứu trên tác giả đã trình bày được cơ sở lý luận, thực
trạng kế toán thanh toán trong tác đơn vị cụ thể là công ty TNHH An Thành, công ty
cổ phần LICOGI 14, công ty cổ phần may Vĩnh Phú. Từ đó đánh giá những ưu
điểm , nhược điểm và đề xuất các giải pháp khắc phục. Nhận thức được tầm quan
trọng về kế toán thanh toán em đã chọn đề tài về việc nghiên cứu đề tài “ Kế toán
thanh toán tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng 789” với những nội dung: Kế toán
thanh toán với khách hàng, kế toán thanh toán với nhà cung cấp, phân tích tình hình
công nợ và khả năng thanh toán là không trùng lặp với các công trình nghiên cứu
trước đây.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Phản ánh và đánh giá thực trạng công tác kế toán thanh toán tại công ty
Cổ phần tư vấn xây dựng 789, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện
công tác kế toán thanh toán tại công ty trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán thanh toán tại doanh nghiệp.
- Phản ánh và đánh giá thực trạng công tác kế toán thanh toán tại Công ty
cổ phần tư vấn xây dựng 789.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán
tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng 789.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3


3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán thanh toán tại Công ty cổ phần tư vấn
xây dựng 789.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán thanh toán
+ Kế toán thanh toán với nhà cung cấp
+ Kế toán thanh toán với khách hàng
+ Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán tại công ty
- Về thời gian: Số liệu nghiên cứu được thu thập trong 3 năm từ năm
2015-2017số liệu tập trung vào năm 2017.
- Về không gian: Công ty cổ phần tư vấn xây dựng 789.
Địa chỉ: Số 21C, Phố Hà Chương, Phường Gia Cẩm, Thành Phố Việt Trì,
Tỉnh Phú Thọ.
4. Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu như:
Phương pháp nghiên cứu lý luận, phương pháp thống kê kinh tế, phương pháp
kế toán, phương pháp chuyên gia. Trong đó, tập trung chủ yếu vào hai phương
pháp là: Phương pháp thống kê kinh tế và phương pháp kế toán.
5. Kết cấu của bài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung nghiên cứu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán thanh toán tại doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thanh toán tại công ty cổ phần tư
vấn xây dựng 789.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thanh toán tại công ty
cổ phần tư vấn xây dựng 789.

4


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THANH TOÁN
TẠI DOANH NGHIỆP
1.1. Cơ sở lý luận về kế toán thanh toán tại doanh nghiệp
1.1.1. Một số vấn đề chung về thanh toán và kế toán thanh toán trong doanh
nghiệp
1.1.1.1.Khái niệm
Thanh toán là thuật ngữ ngắn gọn mô tả việc chuyển giao tài sản từ một bên
(người hoặc tổ chức, công ty) sang một bên khác, thường được sử dụng khi trao
đổi sản phẩm hoặc dịch vụ trong một giao dịch có rằng buộc về pháp lý[1, 35].
1.1.1.2. Vai trò của kế toán thanh toán trong doanh nghiệp
1.1.1.3. Đặc điểm của hoạt động thanh toán
1.1.1.4. Phân loại hoạt động thanh toán trong doanh nghiệp
1.1.2. Một số vấn đề về kế toán thanh toán tại doanh nghiệp.
1.1.2.1. Khái niệm kế toán thanh toán
Kế toán thanh toán là việc lập và luân chuyển chứng từ kế toán, xây dựng
hệ thống sổ sách kế toán, phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào hệ thống sổ
kế toán chi tiết, sổ tổng hợp để hỗ trợ cho việc theo dõi tình hình phát sinh các
nghiệp vụ thanh toán, định kì lập báo cáo theo quy định.
1.1.2.2. Vai trò, nhiệm vụ cuả kế toán thanh toán
1.1.2.3. Yêu cầu quản lý và nguyên tắc hạch toán các nghiệp vụ thanh toán
1.1.2.4. Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với khách hàng và
nhà cung cấp trong doanh nghiệp
a. Kế toán thanh toán với khách hàng
* Nội dung hạch toán
* Chứng từ sử dụng

5


Hóa đơn GTGT, giấy nhận nợ hoặc lệnh phiếu do khách hàng lập, phiếu
thu, giấy báo có…
* Tài khoản sử dụng
Tài khoản 131- Phải thu của khách hàng, mở theo dõi chi tiết cho từng
khách hàng.
* Phương pháp hạch toán
b. Kế toán thanh toán với nhà cung cấp
* Nội dung hạch toán
* Chứng từ sử dụng
Hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu chi, giấy báo nợ, ủy nhiệm chi ….
* Tài khoản sử dụng
Tài khoản 331 – Phải trả người bán, mở theo dõi chi tiết cho từng nhà
cung cấp.
*Phương pháp hạch toán
1.1.3. Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán đối với khách
hàng và nhà cung cấp.
1.1.3.1. Phân tích tình hình công nợ đối với khách hàng và nhà cung cấp


Tỷ lệ các khoản nợ phải thu khách hàng so với các khoản phải trả nhà cung cấp
Tỷ lệ các khoản nợ phải thu

Tổng số nợ phải thu khách hàng

khách hàng so với các khoản



=

Tổng nợ phải trả nhà cung cấp
phải trả nhà cung cấp
Tỷ lệ nợ phải trả nhà cung cấp trong tổng công nợ phải trả

Tỷ lệ nợ phải trả nhà cung cấp

=

Tổng nợ phải trả nhà cung cấp

x 100

trong tổng nợ phải trả (%)
Tổng nợ phải trả
• Tỷ lệ khoản nợ phải thu khách hàng trong tổng nợ phải thu:
Tỷ lệ nợ phải thu của khách

Nợ phải thu của khách hàng
Tổng nợ phải thu
hàng trong tổng nợ phải thu (%)
• Số vòng luân chuyển các khoản nợ phải thu
Số vòng luân chuyển các

=

x
x

100

Doanh thu thuần

=

Số dư bình quân nợ phải thu khách hàng
khoản nợ phải thu (vòng)
1.1.3.2. Phân tích tình hình khả năng thanh toán tại doanh nghiệp
6




Hệ số khả năng thanh toán tổng quát:
Hệ số khả năng thanh

Tổng tài sản

=

Tổng nợ phải trả
toán tổng quát
• Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn:
Hệ số khả năng thanh toán ngắn


hạn
Hệ số khả năng thanh toán nhanh:

Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn

Tiền và các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán tức thời:

Hệ số khả năng thanh toán nhanh


=

=

Tiền và các khoản tương đương tiền
Các khoản nợ đến hạn hoặc quá hạn
Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn

Hệ số khả năng thanh toán tức thời =


Hệ số khả năng thanh toán


Giá trị còn lại của TSCĐ
Tổng Nợ dài hạn
nợ dài hạn
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay

Hệ số khả năng
thanh toán lãi vay


=

=

Lợi nhuận trước thuế + lãi vay phải trả
Lãi vay phải trả

Hệ số các khoản phải thu

Hệ số các khoản phải thu

=

Các khoản phải thu
Tổng tài sản

7


Chương 2
THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN THANH TOÁN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG 789
2.1. Khái quát chung về công ty cổ phần tư vấn xây dựng 789
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
2.1.1.1. Tên và địa chỉ doanh nghiệp
- Tên công ty: Công ty cổ phần tư vấn xây dựng 789
- Mã số thuế: 2600 741 934
- Trụ sở chính: Số 21C, phố Hàng Chương, phường Gia Cẩm, thành phố
Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
-- Email: 789jsc@gmail.com
- Mã số thuế: 2600741934
- Vốn điều lệ: 8.000.000.000 đồng (Tám tỷ đồng chẵn)
2.1.1.2. Thời điểm thành lập và các mốc lịch sử quan trọng trong quá trình phát
triển của công ty
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ sản xuất của công ty
2.1.2.1. Chức năng
Công ty CP tư vấn xây dựng 789 được thành lập để huy động và sử dụng
vốn có hiệu quả trong việc xây dựng các công trình không chỉ cho Thành phố
Việt Trì mà còn cho các huyện lân cận và các tỉnh khác nhằm tạo ra cơ sở hạ
tầng vững chắc để phát triển hơn nữa mạng lưới giao thông và các công trình
xây dựng đáp ứng nhu cầu ngày cao của người dân.
2.1.2.2. Nhiệm vụ
Chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất
kinh doanh của công ty: Ngắn hạn, trung hạn phù hợp đáp ứng các yêu cầu kế
hoạch của huyện- tỉnh, các yêu cầu thị trường, xã hội, các hợp đồng kinh tế đã
ký kết. Bảo toàn và phát triển vốn, khai thác và sử dụng hợp lý đảm bảo vốn
hoạt động có hiểu quả, luôn chú trọng đầu tư mở rộng sản xuất đổi mới trang
thiết bị kỹ thuật, nâng cao năng xuất lao động và đảm bảo sản xuất kinh doanh
có lãi làm tròn nghĩa vụ với nhà nước.
8


Quy trình công nghệ sản xuất (quy trình kinh doanh) của doanh nghiệp:
Tổ chức hồ sơ dự thầu

Thông báo trúng thầu
Thông báo nhận thầu
Chỉ định thầu

Bảo vệ phương án và biện pháp thi công
Lập phương án tổ chức thi côngThành lập ban chỉ huy công trường

Tiến hành tổ chức thi công theo thiết kế được duyệt
Tổ chức nghiệm thu khối lượng và chất lượng côngtrình

Công trình hoàn thành, làm quyết toán bàn giao công trình choLập
chủbảng
thầunghiệm thu thanh toán công trình

(Nguồn: Phòng kỹ thuật công ty CP Tư vấn Xây dựng 789)
Sơ đồ 1.1: Khái quát quy trình sản xuất kinh doanh tại công ty CP Tư
vấn xây dựng 789
2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
2.1.3.1. Sơ đồ cơ cấu, tổ chức bộ máy công ty
Công ty cổ phần tư vấn xây dựng 789 xây dựng bộ máy khá gọn nhẹ. Tổ
chức quản lý theo kiểu một cấp và mang tính chất kết hợp giữa ban giám đốc và
các phòng ban. Các phòng ban luôn tập hợp đối chiếu lẫn nhau để đưa ra các
phương án hợp lý nhất. Các đội sản xuất được chỉ đạo của các phòng ban để có
biện pháp thi công hiệu quả.
2.1.3.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

9


2.1.4. Đặc điểm lao động của công ty cổ phần tư vấn xây dựng 789
Do đặc điểm của công ty là hoạt động xây dựng và hoạt động xây dựng
nên lao động cũng là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng, ảnh hưởng
trực tiếp tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Về trình độ lao động:
Công ty rất chú trọng trong việc tuyển dụng lao động, trình độ đại học đều
tăng qua các năm, trình độ cao đẳng, trung cấp, công nhân kỹ thuật biến động
không đáng kể, trình độ lao động phổ thông cũng lượng đáng kể do đặc điểm
của ngành xây dựng.
Về giới tính:
Số lượng lao động tăng qua ba năm từ 2015 – 2017 nhưng số lượng nam
và nữ thì có biến động không đều, số lượng nam biến đổi không đều trong khi số
lao động nữ biến đổi tăng qua ba năm.
Về hoạt động kinh doanh:
Ta thấy cả lao động trực tiếp và gián tiếp đều tăng qua ba năm từ năm
2015-2017.
2.1.5. Tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty cổ phần tư vấn xây dựng 789
Về cơ cấu: Cơ cấu tổng tài sản của công ty biến động tăng lên. Cơ cấu tài
sản nguồn vốn trong công ty có sự chênh lệch lớn nhưng xét trong công ty là
hợp lý bởi vì, công ty là một công ty xây dựng trong một năm xây lắp rất nhiều
các HMCT có giá trị lớn vì vậy hàng tồn kho nhiều, nợ ngắn hạn nhiều.Tuy
nhiên đó cũng là một hạn chế của công ty trong công tác quản lý.
Về tình hình biến động: Công ty đã làm gia tăng tài sản cũng như nguồn
hình thành nên tài sản đồng nghĩa với việc đang có chiều hướng phát triển và là
một công ty vững mạnh. Do vậy, công ty nên tiếp tục duy trì những chính sách
này để hoạt động của công ty đạt kết quả cao.
2.1.6. Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần tư vấn xây
dựng 789 qua 3 năm 2015 - 2017
Ta thấy tổng doanh thu năm 2016 giảm mạnh và năm 2017 lại tăng lên .
Nguyên nhân làm cho kinh tế công ty giảm mạnh là do các công ty đang tiến
10


hành CT, HMCT có giá trị lớn nhưng chưa được hoàn thành như công trình
BHXH tỉnh Bắc Kạn mới tiến hành thi công.
2.1.7. Tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng 789
2.1.7.1. Cơ cấu bộ máy kế toán của công
Bộ máy kế toán của Công ty CP tư vấn xây dựng 789 được tổ chức và
hoạt động theo cơ chế tập trung. Phòng kế toán của công ty bao gồm 4 kế toán
viên làm việc dưới sự chỉ đạo, hướng dẫn của kế toán.
Kế toán trưởng
Kiêm kế toán tổng hợp

Kế toán thanh toán- Vốn
Thuế
Kếbằng
toán tiềnchi phí
giá thành- Vật tư
Kế toán bán hàng, TSCĐ-Tiền lương
Thủ quỹ

( Nguồn: Phòng kế toán - tài chính)
Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP tư vấn xây dựng 789
2.1.7.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty
* Chế độ, chính sách kế toán chung
- Chế độ kế toán: Công ty CP tư vấn xây dựng 789 áp dụng chế độ kế toán
dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26
tháng 08 năm 2016 của Bộ trưởng bộ tài chính ban hành
- Kỳ kế toán: Áp dụng theo năm dương lịch (Bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày
31/12 năm dương lịch)
- Phương pháp tính và nộp thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ
- Kế toán hàng tồn kho
+ Phương pháp kê khai: Phương pháp kê khai thường xuyên
11


+ Phương pháp kế toán chi tiết: Phương pháp thẻ song song
+ Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Phương pháp thực tế đích danh
+ Phương pháp tính khấu hao: Theo phương pháp đường thẳng
+ Phương pháp tính giá: Giá gốc
Chứng từ gốc

Sổ kế toán:
Phần
mềm kế
toán

Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
cùng loại
Ghi chú

-

Sổ tổng hợp
Sổ chi tiết

-

Báo cáo kế toán
tài chính.
Báo cáo kế toán
quản trị

-

Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 1.3. Trình tự ghi sổ kế toán trên máy vi tính

2.2. Thực trạng kế toán thanh toán tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng 789
2.2.1. Đặc điểm kế toán thanh toán tại công ty
Bộ máy kế toán của công ty có vai trò quan trọng trong việc quản lý các
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Nó thực hiện chức năng thu nhận và
xử lý các thông tin kinh tế, tài chính cho các đối tượng có liên quan. Cụ thể bộ
máy kế toán của công ty có các nhiệm vụ sau:
Khi phát sinh các nghiệp vụ thanh toán kế toán thanh toán sẽ tiến hành tổ
chức hạch toán kế toán, phản ánh đầy đủ, chính xác tình hình biến động tài sản
trong quan hệ với nguồn vốn.
Lập và trình bày các báo cáo cần thiếtt theo quy định, ví dụ như thời gian
thanh toán với khách hàng và nhà cung cấp để doanh nghiệp có thể huy động
được vốn hay thu được vốn theo đúng tiến độ.
Bên cạnh đó kế toán đã theo dõi chi tiết về công nợ, khi sắp đến hạn kế
toán của công ty đã đôn đốc công nợ để có thể thu hồi nợ và thanh toán theo
12


đúng hạn.
2.2.2. Kế toán thanh toán với khách hàng
2.2.2.1. Chứng từ sử dụng
- Hợp đồng thi công xây dựng công trình, giấy báo có, sổ hạch toán chi
tiết...
2.2.2.2. Tài khoản kế toán sử dụng
Tài khoản 131 - Các khoảnphải thu của khách hàng
2.2.2.3. Sổ sách kế toán
- Sổ chi tiết tài khoản 131, sổ cái tài khoản 131, Sổ nhật ký chung.
2.2.2.4. Phương pháp hạch toán
Ví dụ: Ngày 06/12/2016 công ty tiến hành kí kết hợp đồng về việc xây
dựng công trình: Phần xây lắp nhà làm việc, cấp điện, nước, chống sét nhà làm
việc, hạng mục ngoài nhà, chống mối, xây lắp, lắp đặt hệ thống điều hòa không
khí, thiết bị văn phòng, phòng 1 cửa, kho lưu trữ: Trụ sở BHXH Huyện Chợ
mới, Tỉnh Bắc Kạn. (Phụ lục 03).
Giá gói thầu được duyệt là 10,289,145,000 đồng, cụ thể:
Bên giao thầu sẽ tạm ứng cho bên nhận thầu 50% giá trị hợp đồng tương
ứng với số tiền 5,100,000,000 đồng. Và kế hoạch thu hồi sẽ thu hồi trong 3 đợt:
+ Lần 1: Thu hồi 35% giá trị tạm ứng tương đương số tiền 1,785,000,000 đồng.
+ Lần 2: Thu hồi 35% giá trị tạm ứng tương đương số tiền 1,785,000,000 đồng.
+ Lần 3: Thu hồi 30% giá trị tạm ứng tương đương số tiền 1,530,000,000 đồng.
Đã bao gồm VAT 10%.
Ngày 30/12/2016 Bảo hiểm xã hội tỉnh Bắc Kạn chuyển khoản thanh toán
tiền tạm ứng theo hợp đồng số tiền 5.100.000.000 đồng về thi công. Phiếu báo
có (Phụ lục 04), sổ hạch toán chi tiết tài khoản (Phụ lục 05).
Quy trình nhập liệu trên máy tính như sau:
Bước 1: Vào phần mềm kế toán
Bước 2: Kế toán chọn phân hệ “So tong hop” giao diện sẽ hiện ra như sau:
Kế toán nhập các thông tin vào giao diện
13


+ Chứng từ: ngày tháng nhập chứng từ 30/12/2016 và số hiệu chứng từ
BC07/12.
+ Diễn giải: BHXH Bắc Kạn tạm ứng
+ Tài khoản đối ứng: Nợ TK 1121
Có TK 1311
+ Số tiền: 5,100,000,000
+ Tên đối tượng: Vì đã khai báo tên đối tượng vào “DMTK” nên kế toán chỉ
cần tích vào ô tam giác nhỏ và tìm đến tên đối tượng theo dõi chi tiết.
Bên Nợ tích rồi tìm đến “Ngân hàng MB CN Việt Trì Phú Thọ”.
Bên Có “BHXH tỉnh Bắc Kạn”.

Hình 2.1: Giao diện nhập liệu vào sổ tổng hợp
Sau khi nhập đầy đủ thông tin trên vào phần mềm nhấn “ctrl +S” để lưu
nghiệp vụ vừa hạch toán. Sau khi hạch toán số liệu được tự động cập nhật vào sổ
chi tiết TK 131 (Chi tiết 131 - BHXH tỉnh Bắc Kạn), sổ nhật ký chung và sổ cái TK
131- Phải thu của khách hàng.
Để xem lại hệ thống sổ sách thực hiện các bước như sau:
Xem sổ chi tiết tài khoản: Từ giao diện chính của phần mềm:
14


Chọn “SCT” => số hiệu tài khoản: chọn TK “1311” => tên tài khoản:
Phải thu khách hàng, tiếp theo chọn tên đối tượng => “BHXH tỉnh Bắc Kạn”
=> thời gian báo cáo: Góc trên cùng bên phải có dòng “bạn cần In SCT tháng?”
ta sẽ tích vào ô tam giác nhỏ để chọn thời gian báo cáo phần mềm đã mặc định.
Nếu ta muốn xem theo từng tháng ta sẽ chọn từng tháng theo số thứ tự từ 1 - >
12, còn muốn xem theo 6 tháng đầu năm ta sẽ tích chọn “100”, xem sổ chi tiết
tài khoản 6 tháng cuối năm ta sẽ chọn “200” và nếu ta muốn xem sổ chi tiết cả
năm thì ta tích chọn “1000”, sau đó bấm phím “enter” phần mềm sẽ tự động cập
nhật.

Hình 2.2: Giao diện sổ chi tiết khoản phải thu
Xem sổ cái tài khoản: Từ giao diện chính của phần mềm chọn phân hệ
“So cai”, sau đó phần số hiệu tài khoản ta chọn tài khoản “131”, sau đó nhấn
phím “enter”, để phần mềm cập nhật dữ liệu.
Các dữ liệu mà ta đã nhập vào phân hệ “So tong hop” phần mềm sẽ tự
động cập nhật lên các sổ. Và sau đó ta tìm đến NTGT - ngày tháng ghi sổ là
“30/12”, SH – số hiệu “BC07/12”, diễn giải: “BHXH tỉnh Bắc Kạn tạm ứng”
để xem dữ liệu.

15


Hình 2.3: Giao diện Sổ cái tài khoản 131

Hình 2.4: Giao diện trích sổ cái tài khoản 131
Để xem sổ Nhật ký Chung: Từ giao diện chính của phần mềm chọn
“NKC”, sau đó nhấn phím “enter” và phần mềm sẽ tự động cập nhật dữ liệu.

16


Hình 2.5: Trích giao diện sổ Nhật ký chung
2.2.3. Kế toán thanh toán với người bán
2.2.3.1. Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT, giấy báo Nợ của Ngân hàng (séc tiền mặt, séc chuyển
khoản, ủy nhiệm chi, lệnh chi..), biên bản đối chiếu công nợ…….
2.2.3.2.Tài khoản kế toán sử dụng
TK 331: Phải trả nhà cung cấp (doanh nghiệp đã mở sổ tài khoản cấp 2 để
theo dõi chi tiết cho từng đối tượng nhà cung cấp )
2.2.3.3. Sổ sách kế toán sử dụng
- Sổ chi tiết tài khoản 331, sổ cái tài khoản 331, sổ nhật ký chung…
2.2.3.4. Phương pháp hạch toán
Ví dụ: Ngày 15/12/2017 Công ty mua xi măng của công ty TNHH Ngọc
Linh để thi công trình BHXH Mường tè theo hóa đơn số 0000532 (Phụ lục 19).
Số tiền 32,290,909 đồng, thuế GTGT 10% 3,229,091 đồng. Công ty chưa thanh
toán tiền hàng. Phiếu nhận nguyên vật liệu, vật tư (Phụ lục 20).
Cách nhập liệu vào phần mềm tương tự như những phần trên.
Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0000532 và các chứng từ khác có liên
quan. Kế toán căn cứ vào các chứng từ để hạch toán nghiệp vụ trên, kế toán tiến
hành làm như sau:
Bước 1: Vào phần mềm kế toán.
17


Bước 2: Từ giao diện chính của phần mềm, chọn phân hệ “So tong hop”
phần mềm hiện lên giao diện nhập chứng từ, kế toán tiến hành nhập toàn bộ các
thông tin vào phần mềm:
+ Chứng từ ngày tháng nhập chứng từ: 15/12/2017, số hiệu chứng từ
PKT85.
+ Diễn giải: Mua xi măng cho công trình Mường tè và thuế giá trị gia tăng
đầu vào được khấu trừ.
+ Tài khoản đối ứng: Nợ TK 154
Có TK 3311
+ Số tiền: 32,290,909
+ Thuế GTGT: Nợ TK 1331
Có TK 3311
+ Số tiền: 3,229,091
+ Tên đối tượng: Tích chọn Bên Nợ: “1541 CT BHXH Mường tè”
Bên Có: “Công ty TNHH Ngọc Linh PT”.
Bước 3: Sau khi nhập xong các thông tin cần thiết, ấn “ctrl + S” để lưu dữ liệu.

Hình 2.6: Giao diện nhập liệu vào sổ tổng hợp
Sau khi lưu số liệu được tự động cập nhật vào các sổ.
Xem sổ chi tiết tài khoản: Từ giao diện chính của phần mềm, chọn
“SCT”, sau đó chọn số hiệu tài khoản; “331”, chọn tên đối tượng: “Công ty
18


TNHH Ngọc Linh PT”, chọn thời gian báo cáo: “12” – theo tháng, sau đó nhấn
phím “enter” để cập nhật dữ liệu.

Hình 2.7: Sổ chi tiêt tài khoản 3311- Phải trả người bán
Xem sổ cái tài khoản: Từ giao diện chính của phần mềm, chọn “So cai”
sau đó chọn số hiệu tài khoản: “331” chọn tên đối tượng “Công ty TNHH
Ngọc Linh PT ”, sau đó nhấn phím “enter” để cập nhật số liệu.

Hình 2.8: Giao diện sổ cái tài khoản 331 – Phải trả người bán
Xem số phát sinh nghiệp vụ vừa rồi trên sổ Nhật ký Chung: Từ giao diện
chính của phần mềm chọn “NKC” sau đó nhấn “enter” để cập nhận dữ liệu.
19


Hình 2.9: Giao diện Sổ nhật ký chung
2.3. Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán đối với khách
hàng, nhà cung cấp của công ty cổ phần tư vấn xâu dựng 789.
2.3.1. Phân tích tình hình công nợ đối với khách hàng và nhà cung cấp tại
công ty cổ phần tư vấn xây dựng 789
2.3.2. Phân tích tình hình khả năng thanh toán tại công ty cổ phần tư vấn xây
dựng 789
2.4. Đánh giá thực trạng kế toán thanh toán tại Công ty cổ phần tư vấn xây
dựng 789
2.4.1. Ưu điểm.
- Về bộ máy kế toán:
- Đội ngũ kế toán viên:
- Về hệ thống chứng từ:
- Về hệ thống tài khoản:
- Về kế toán thanh toán :
- Về hình thức kế toán sử dụng:
2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân.


Về tổ chức bộ máy kế toán

20


Thứ nhất: Chức năng của nhân viên kế toán còn hạn chế ở chức năng
tham mưu tư vấn cho lãnh đạo
Hiện nay ngoài chức năng thông thường là ghi chép, tính toán xử lý thông
tin thì kế toán còn có một chức năng khác là tham mưu tư vấn cho ban giám đốc
về công tác tài chính, kinh doanh trong công ty. Tại công ty kế toán có ưu điểm
là làm tốt nhiệm vụ kế toán thông thường còn chức năng tư vấn, tham mưu, dự
báo cho lãnh đạo cần được phát huy hơn nữa.
Thứ hai: Tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của công ty hiện nay mới chỉ tập trung vào kế toán tài
chính, chủ yếu cung cấp thông tin cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp,
chưa thu thập, xử lý và cung cấp các thông tin phi tài chính phục vụ cho quản lý
nội bộ để kiểm soát, đánh giá doanh nghiệp.


Về tổ chức chứng từ kế toán
Việc luân chuyển chứng từ từ công trường về nơi hạch toán còn chậm.
Do đặc điểm của ngành xây dựng hoạt động không tập trung các công

trình xây dựng có địa điểm ở xa so với trụ sở giao dịch. Ở doanh nghiệp thì trụ
sở giao dịch của công ty ở Việt Trì còn các công trình thi công cách xa công ty
như ở Bắc Kạn, Hà Giang… nên mỗi đội kế toán nhật ký vào sổ ban đầu sau đó
mới gửi về công ty. Do đó việc luân chuyển các chứng từ nghiệp vụ phát sinh
về phòng kế toán đòi hỏi phải có thời gian. Việc luân chuyển như vậy cũng có
thể gây ra tình trạng mất mát chứng từ.


Về công tác kiểm soát
Công ty chưa có sự kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị

trong cùng bộ phận kế toán của công ty. Dựa trên những số liệu được cung cấp
trên hệ thống báo cáo tài chính như bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả sản
xuất kinh doanh… kế toán có thể phân tích tình hình hoạt động của công ty đang
diễn ra thuận lợi hay không, từ đó giúp giám đốc đưa ra những quyết định đúng
đắn trong tương lai.
21




Về tổ chức hạch toán
+ Một số diến giải trên phần mềm chưa được rõ ràng và hợp lý.
VD: Nộp thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh, kế toán hạch toán:
Nợ TK 1311
Có TK 3331
Đây là bút toán hạch toán tính thuế, chưa phải là nộp thuế. Kế toán chưa

phản ánh đúng nội dung của nghiệp vụ.
+ Một số tài khoản sử dụng chưa đúng bản chất của nó và chưa hợp lý.


Về công tác quản lý
Thứ nhất: Khoản nợ phải trả của công ty đang chiếm tỷ trọng khá cao so

với khoản phải thu của khách hàng, mà chủ yếu là nợ ngắn hạn.
Là một công ty xây dựng các hợp đồng xây dựng thường xuyên với số
tiền lớn và thời gian thực hiện tương đối dài. Bên cạnh đó doanh nghiệp cũng
phải huy động nguồn nguyên vật liệu đầu vào. Cụ thể danh mục các khoản phải
trả ngắn hạn chiếm hơn 90% tổng tài sản năm 2017. Vì thế số nợ phải trả của
doanh nghiệp đang cao. Doanh nghiệp cần phải có các chính sách, biện pháp
hợp lý để có thể đảm bảo tình hình tài chính để chi trả cho các khoản nợ sắp đến
hạn. Vì khi số nợ quá cao thì doanh nghiệp sẽ phải huy động một lượng vốn để
có thể thanh toán cho nhà cung cấp trong thời gian tới là khó khăn.
Thứ hai: Việc thực hiện đối chiếu công nợ tại công ty chưa được siết
chặt.
Công ty không tiến hành đối chiếu công nợ đối với các khách hàng
thường xuyên, có khách hàng có số dư Nợ lớn. Vì thế doanh nghiệp cần phải
tiến hành đối chiếu với khách hàng biết số dư nợ của mình để khách hàng có thể
có thời gian chuẩn bị khi đến hạn thanh toán. Ngoài ra phần mềm kế toán chưa
được tối ưu hóa. Bên cạnh đó khi khách hàng thanh toán doanh nghiệp chưa
theo dõi chi tiết cho từng công trình mà chỉ theo dõi cho từng đối tượng.

22


Chương 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ
TOÁN THANH TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY
DỰNG 789
3.1. Cơ sở đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán thanh toán tại công ty
cổ phần tư vấn xây dựng 789.
3.2. Tính tất yếu phải hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán với việc tăng
cường quản lý công nợ tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng 789
3.3. Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán
tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng 789
* Nhóm giải pháp về bộ máy kế toán
Mặc dù các nhân viên trong phòng kế toán đều có trình đ ộ, có kinh
nghiệm và hiểu biết về công tác hạch toán. Tuy nhiên các chính sách, ch ế
độ kế toán luôn có những thay đổi, đòi hỏi các nhân viên ph ải th ường
xuyên phải cập nhật, học hỏi những cái mới để thực hiện công việc tốt
hơn.
Nâng cao trình độ của kế toán viên trong công ty trong công việc kế toán
và trong cả công tác tham mưu, tư vấn cho lãnh đạo.
* Nhóm giải pháp về tổ chức chứng từ kế toán
+ Thứ nhất: về quản lý chứng từ, sổ sách
Kế toán phải xây dựng kế hoạch bảo quản chứng từ, sổ sách kế toán ở đơn
vị để mọi người cùng phối hợp thực hiện. Muốn làm tốt được công tác bảo quản
chứng từ, sổ sách kế toán thì trước hết kế toán phải sắp xếp khoa học, gọn
gàng…theo từng tháng, quý, từng công trình. Hàng tháng phải kiểm tra xem
chứng từ có bị mất, hư hỏng, mối mọt không.
+ Thứ hai: về lập và luân chuyển chứng từ

23


Quản lý, luân chuyển chứng từ kịp thời luân chuyển chứng từ là quá trình
vận động của chứng từ kể từ khi phát sinh (lập chứng từ) đến khi kết thúc và tổ
chức đưa vào lưu trữ.
Khi phát sinh các nghiệp vụ kế toán viên nên kiểm tra, rà soát l ại
chứng từ của các nghiệp vụ phát sinh trong ngày để hoàn thi ện nh ững
thông tin còn thiếu để tránh tồn đọng và bỏ sót thông tin.
+ Thứ ba: Doanh nghiệp nên đưa ra mức quy định về thời gian để
khắc phục tình trạng luân chuyển chứng từ.
- Quy định về thời gian giao nộp chứng từ.
- Quy định rõ ràng về chế độ thưởng phạt đối với việc hoàn nhập
chứng từ, đối với công trình ở xa phải th ường xuyên báo cáo, cập nhật tin
tức kịp thời cho kế toán thông qua điện thoại hoặc internet.
* Nhóm giải pháp về tổ chức hạch toán
Một số tài khoản mà doanh nghiệp hạch toán là ch ưa h ợp lý. Trên
bảng báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, khoản mục chi phi tài chính và
lợi nhuận khác là những khoản mục khá nhạy cảm vì thế doanh nghiệp
cần hết sức lưu ý những khoản mục này.
* Nhóm giải pháp về công tác kiểm soát
+ Thứ nhất: Về kiểm soát nội bộ đối với nợ phải trả người bán với trả
tiền
Việc ghi nhận nợ phải trả và trả tiền vào sổ sách kế toán được thực hiện
khi kế toán nhận được hóa đơn bán hàng của nhà cung cấp. Trọng tâm của việc
kiểm soát nợ phải trả tập trung vào việc đảm bảo phê duyệt thích hợp cho các
khoản phải trả, chi trả đúng hạn cho số lượng hàng thực nhận, theo đúng đơn giá
đã thỏa thuận, tránh trả tiền trùng lặp…Các thủ tục kiểm soát cơ bản như:
+ Thứ hai:Về kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị trong bộ
máy kế toán của công ty

24


Theo hình thức này, bộ máy kế toán của công ty có sự kết hợp giữa kế
toán tài chính và kế toán quản trị. Theo đó hệ thống báo cáo gồm báo cáo tài
chính và kế toán quản trị, không chỉ cho thấy tình hình tài chính của công ty mà
còn cho thấy phương hướng để công ty phát triển trong tương lai.
* Nhóm giải pháp về công tác quản lý
+ Thứ nhất: về khoản phải thu của khách hàng
Cung cấp thông tin chính xác cho ban quản lý về tình hình số tiền phải thu
của khách hàng, phát hiện kịp thời những khách hàng nợ quá hạn, tiến hành lập
dự phòng nợ phải thu khó đòi và thông báo cho ban quản lý để có những biện
pháp thích hợp để đẩy mạnh vòng quay vốn lưu động.
+ Thứ hai: về khoản phải trả
Sử dụng các khoản nợ của công ty sao cho hợp lý. Công ty đang trên đà phát
triển, có một mức nợ hợp lý là một cách kinh doanh hiệu quả. Sự tăng trưởng
luôn đòi hỏi một số vốn đáng kể có được nó doanh nghiệp cần phải tìm kiếm
khoản vay từ ngân hàng, từ các cá nhân, mua chịu tiền hàng hay các khoản vay
nợ tài chính.
+ Doanh nghiệp nên lập các kế hoạch để cân đối dòng tiền trong tương lai.
+ Doanh nghiệp nên huy động nguồn vốn dài hạn nhanh chóng để tránh
tình trạng mất khả năng thanh toán.
+ Đàm phán để điều chỉnh lại kỳ hạn nợ từ nợ ngắn hạn thành nợ dài hạn,
điều chỉnh nhịp độ tăng trưởng chậm lại.
+ Ngoài ra doanh nghiệp nên sử dụng phần mềm kế toán để có thể kiểm
soát tốt nhất đối với tất cả các khoản. Bên cạnh đó khi khách hàng thanh toán
cho doanh nghiệp, doanh nghiệp nên theo dõi chi tiết cho từng công trình để có
thể dễ kiểm soát thay vì theo dõi cho từng đối tượng.

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x