Tải bản đầy đủ

ĐỀ SỐ 05 Giáo viên: VŨ KHẮC NGỌC

Hocmai.vn –
Đề số 05

Khóa học Luyện thi THPT quốc gia PEN-I: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)-N3

ĐỀ SỐ 05
Giáo viên: VŨ KHẮC NGỌC
Đây là đề thi tự luyện số 05 thuộc Khoá học luyện thi THPT quốc gia PEN-I: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc).
Để sử dụng hiệu quả, bạn cần làm trước các câu hỏi trong đề trước khi so sánh với đáp án và hướng dẫn giải chi tiết trong
video bài giảng (phần 1, phần 2, phần 3)

Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvC) của các nguyên tố:
H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; Fe = 56; Cu = 64; Rb = 85,5; K = 39; Li = 7; Zn
= 65; Ag = 108; Ba = 137; F = 19; Mg = 24; P = 31; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Br = 80; I = 127; Au = 197; Pb =

207; Ni = 59; Si = 28; Sn = 119.
Câu 1: Để hoà tan hoàn toàn một hiđroxit của kim loại M (có hoá trị không đổi) cần một lượng axit
H2SO4 đúng bằng khối lượng hiđroxit đem hoà tan. Công thức phân tử hiđroxit kim loại là
A. Al(OH)3
B. Fe(OH)3
C. Mg(OH)2

D. Cu(OH)2.
Câu 2: Hòa tan một lượng ancol X vào nước thu được 6,4 gam dung dịch Y, nồng độ của X trong Y là
71,875%. Cho 6,4 gam dung dịch Y tác dụng với lượng dư Na thu được 2,8 lít H 2 (đktc). Số nguyên tử H
có trong công thức phân tử ancol X là
A. 10
B. 4
C. 8
D. 6
Câu 3 : Cho các cặp dung dịch sau:
(1) Na2CO3 và AlCl3 (2) NaNO3 và FeCl2 (3) HCl và Fe(NO3)2
(4) NaHCO3 và BaCl2
(5) NaHCO3 và NaHSO4
Khi trộn các chất trong các cặp đó với nhau thì số trường hợp có xảy ra phản ứng là
A. 5.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Câu 4: Hợp chất nào sau đây trong phân tử chỉ có liên kết cộng hóa trị ?
A. H2SO4.
B. KNO3.
C. NH4Cl.
D. CaO.
n+
n2 2
6
Câu 5 : Cho 2 ion X và Y đều có cấu hình electron là: 1s 2s 2p . Tổng số hạt mang điện của Xn+ nhiều
hơn của Yn- là 4 hạt. Cấu hình electron đúng của nguyên tử X và nguyên tử Y là
A.1s22s22p63s23p1 và 1s22s22p3
C.1s22s22p63s1 và 1s22s22p5

B.1s22s22p63s1 và 1s22s22p4
D.1s22s22p63s2 và 1s22s22p4

Câu 6 :Oxi hóa một lượng ancol etylic thu được 8,68 gam hỗn hợp X gồm CH3CHO, CH3COOH, C2H5OH
và H2O. Chia hỗn hợp X thành 2 phần bằng nhau:
- Phần 1 tham gia phản ứng tráng bạc thu được tối đa 10,8 gam Ag.
- Phần 2 tác dụng vừa đủ với Na thu được m gam chất rắn và có 0,896 lít khí H2 thoát ra (đktc).
Giá trị của m là
A. 5,36.
B. 3,9.


C. 7,1.
D. 3,41.
Câu 7: X là một hợp chất có công thức phân tử C6H10O5 và thỏa mãn tính chất:
X + 2NaOH 2Y + H2O
Y + HCl (loãng) ->Z + NaCl
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12

- Trang | 1 -


Hocmai.vn –

Khóa học Luyện thi THPT quốc gia PEN-I: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)-N3

Đề số 05

Nếu cho 0,1 mol Z tác dụng với Na dư thu được bao nhiêu mol H2?
A. 0,05 mol.
B. 0,1 mol.
C. 0,2 mol.
D. 0,15 mol.
Câu 8 : Đốt cháy hoàn toàn 10,33 gam hỗn hợp X gồm axit acrylic, axit ađipic, axit propanoic và ancol
etylic (trong đó số mol axit acrylic bằng số mol axit propanoic) thu được hỗn hợp khí và hơi Y. Dẫn Y vào
3,5 lít dung dịch Ca(OH)2 0,1M thu được 27 gam kết tủa và nước lọc Z. Đun nóng nước lọc Z lại thu được
kết tủa. Nếu cho 10,33 gam hỗn hợp X trên tác dụng với 100 ml dung dịch KOH 1,2M, sau phản ứng, cô
cạn dung dịch thì thu được khối lượng chất rắn là
A. 12,21 gam
B. 12,77 gam
C. 10,12 gam
D. 13,76 gam
Câu 9 : Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3,
FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng, dư. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử là
A. 7
B. 8
C. 10
D. 9
Câu 10 :Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al, FexOy trong điều kiện không
có không khí thu được hỗn hợp Y. Chia Y thành 2 phần:
- Phần I cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 1,008 lít H2 (đktc) và còn lại 5,04 gam chất rắn
không tan.
- Phần II có khối lượng 29,79 gam, cho tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 8,064 lít NO (đktc,
là sản phẩm khử duy nhất).
Giá trị của m và công thức của oxit sắt là
A. 39,72 gam và FeO
B. 39,72 gam và Fe3O4
C. 38,91 gam và FeO
D. 36,48 gam và Fe3O4
Câu 11 :Hiđrocacbon X có công thức phân tử C6H10. X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa
vàng. Khi hiđro hóa hoàn toàn X thu được neo-hexan. Tên gọi của X là
A. 2,2-đimetylbut-3-in
B. 2,2-đimetylbut-2-in
C. 3,3-đimetylbut-1-in
D. 3,3-đimetylpent-1-in
Câu 12 : Cho các phản ứng:
1. Fe + 2H+
2. Fe + Cl2

Fe2+ + H2
FeCl2

3. AgNO3 + Fe(NO3)2

Fe(NO3)3 + Ag

4. 2FeCl3 + 3Na2CO3

Fe2(CO3)3

5. Zn + 2FeCl3

+ 6NaCl

ZnCl2 + 2FeCl2

6. 3Fe dư + 8HNO3 loãng 3Fe(NO3)2 + 2NO + 4H2O
Số phản ứng đúng là
A. 4
B. 3
C. 2
D. 5
Câu 13 :Axit salixylic (axit o-hiđroxibenzoic) tác dụng với chất X có xúc tác H2SO4 tạo ra metyl salixylat
dùng làm thuốc xoa bóp, còn tác dụng với chất Y tạo ra axit axetyl salixylic (aspirin) dùng làm thuốc cảm.
Các chất X và Y lân lượt là
A. Metan và anhiđrit axetic
B. metan và axit axetic.
C. Metanol và anhiđrit axetic
D. metanol và axit axetic
Câu 14 : Cho phương trình ion: FeS + H+ + SO42- Fe3+ + SO2 + H2O
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12

- Trang | 2 -


Hocmai.vn –
Đề số 05

Khóa học Luyện thi THPT quốc gia PEN-I: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)-N3

Tổng hệ số nguyên bé nhất của phương trình ion này là
A. 30.
B. 36.
C. 50.
D. 42.
Câu 15 : Hòa tan hết m gam hỗn hợp gồm Na và Ba vào nước thu được 300 ml dung dịch X có pH = 13.
Trung hòa X bằng dung dịch HCl rồi cô cạn thì thu được 2,665 gam muối khan. Giá trị của m là
A. 1,92.
B. 1,45.
C. 1,60.
D. 2,10.
Câu 16 : Một lá Al được nối với một lá Zn ở một đầu, đầu còn lại của 2 thanh kim loại đều được nhúng
trong dịch muối ăn. Tại chỗ nối của 2 thanh kim loại sẽ xảy ra quá trình
A. Ion Zn2+ thu thêm 2e để tạo Zn.
B. Ion Al3+ thu thêm 3e để tạo Al.
C. Electron di chuyển từ Al sang Zn.
D. Electron di chuyển từ Zn sang Al.
Câu 17: Hoà tan hoàn toàn m gam kim loại M bằng dung dịch HCl dư thu được V lit H 2 (đktc). Mặt khác,
hoà tan hoàn toàn m gam kim loại M bằng dung dịch HNO3 loãng, dư thu được muối nitrat của M, H2O và
cũng V lit khí NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Biết khối lượng muối nitrat tạo thành gấp 1,905 lần
khối lượng muối clorua. Kim loại M là
A. Cr
B. Al
C. Cu
D. Fe
Câu 18: Có một loại quặng pirit chứa 96% FeS2. Nếu mỗi ngày nhà máy sản xuất 100 tấn H2SO4 98% và
hiệu suất điều chế H2SO4 là 90% thì lượng quặng pirit nói trên cần dùng là
A. 69,44 tấn
B. 68,44 tấn
C. 67,44 tấn
D. 70,44 tấn.
Câu 19 :Cho 26,08 gam hỗn hợp bột X gồm Fe và Zn tác dụng với dung dịch CuSO4. Sau một thời gian,
thu được dung dịch Y và 27,52 gam chất rắn Z. Cho toàn bộ Z vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư), sau khi
các phản ứng kết thúc thì khối lượng chất rắn giảm 4,48 gam và dung dịch thu được chỉ chứa một muối duy
nhất. Phần trăm khối lượng của Fe trong X là
A. 41,48%.
B. 60,12%.
C. 51,85%.
D. 48,15%.
Câu 20: Cho các phát biểu sau:
(a). Anhiđrit axetic tham gia phản ứng este hoá dễ hơn axit axetic
(b). Saccarozơ không tác dụng được với H2 (Ni, to)
(c). Để phân biệt glucozơ và fructozơ có thể dùng dung dịch AgNO3 trong NH3 (d).
Các peptit đều dễ bị thuỷ phân trong môi trường axit hoặc kiềm.
(e). Anilin là chất lỏng, có mùi thơm dễ chịu, không độc.
Số phát biểu đúng là
A. 2
B. 3
C. 5
D. 4
Câu 21 : Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Phương pháp điều chế nước gia-ven là điện phân dung dịch NaCl không có màng ngăn.
B. Phân bón phức hợp là sản phẩm trộn lẫn các loại phân đơn theo tỉ lệ khác nhau.
C. Axit HCl là chất vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
D. Không thể dập tắt các đám cháy Mg bằng cát khô.
Câu 22: Chất hữu cơ nào dưới đây không tác dụng với Na2CO3?
A. Axit axetic.
B. Phenol.
C. Metylamin.
D. Axit oxalic

Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12

- Trang | 3 -


Hocmai.vn –
Đề số 05

Khóa học Luyện thi THPT quốc gia PEN-I: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)-N3

Câu 23 : Cho 20 gam hỗn hợp 3 amin no đơn chức là đồng đẳng kế tiếp có tỉ lệ mol tương ứng là 1:10:5,
tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 31,68 gam hỗn hợp muối. Tổng số đồng phân của 3 amin trên

A. 7
B. 14
C. 28
D. 16
Câu 24: Cho một số tính chất: Có cấu trúc polime dạng mạch nhánh (1); tan trong nước (2); tạo với dung
dịch I2 màu xanh (3); tạo dung dịch keo khi đun nóng (4); phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng (5); tham
gia phản ứng tráng bạc (6). Các tính chất của tinh bột là
A. (1); (3); (4) và (6) B. (3); (4) ;(5) và (6) C. (1); (2); (3) và (4) D. (1); (3); (4) và (5)
Câu 26 : Điện phân dung dịch chứa hỗn hợp 2 muối CuCl2 và Cu(NO3)3 một thời gian, ở anot của bình
điện phân thoát ra 448 ml hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với H2 bằng 25,75 và có m gam kim loại Cu bám
trên catot. Giá trị của m bằng
A. 0,64
B. 1,28
C. 1,92
D. 2,56
Câu 27: Hỗn hợp X gồm 0,2 mol axit đơn chức và 0,25 mol ancol etylic. Thực hiện phản ứng este hóa giữa
axit với ancol etylic (xúc tác: H2SO4 đặc) thu được 16 gam este. Hiệu suất phản ứng đạt 80%. Công thức
của axit đã dùng là
A. CH3COOH
B. HCOOH
C. C2H3COOH
D. C3H5COOH
Câu 28: Phát biểu nào dưới đây là không đúng?
A. Trong tự nhiên, nguyên tố photpho có ở protein thực vật, xương, rang, bắp thịt, tế bào
não, …
B. Để mạ vàng một vật dụng, người ta mắc bình điện phân sao cho vật đó đóng vai trò
là catot.
C. CuSO4 khan được dùng để phát hiện dấu vết của nước trong các chất lỏng.
D. Trong tự nhiên crom tồn tại ở cả dạng đơn chất và dạng hợp chất.
Câu 29 :Hòa tan hỗn hợp bột gồm m gam Cu và 5m gam Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 (loãng, rất dư), sau
khi các phản ứng kết thúc chỉ thu được dung dịch X. Dung dịch X làm mất màu vừa đủ 49 ml dung dịch
KMnO4 1M. Giá trị của m là
A. 2,32.
B. 7,20.
C. 5,80
.
D. 4,64.
Câu 30 : Hỗn hợp Z gồm hai este X, Y tạo bởi cùng một ancol và hai axit cacboxylic kế tiếp nhau trong dãy
đồng đẳng (MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần dùng 6,16 lít khí O2 (ở đktc), thu được 5,6 lít khí
CO2 (ở đktc) và 4,5 gam H2O. Công thức este X và giá trị m tương ứng là
A. (HCOO)2C2H4 và 6,6.
B. HCOOC2H5 và 9,5
C. HCOOCH3 và 6,7.
D. CH3COOCH3 và 6,7.
Câu 31 : Cho các phản ứng:
X + HCl → B +

H2

B. + NaOH vừa đủ → C + ……
C. + KOH → dung dịch A + ………
Dung dịch A + HCl vừa đủ → C

+ …….

X là kim loại
A. Zn hoặc Al

Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12

B. Zn

C. Al

D. Fe

- Trang | 4 -


Hocmai.vn –

Khóa học Luyện thi THPT quốc gia PEN-I: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)-N3

Đề số 05

Câu 32 : Cho các chất: phenol, anilin, axit glutamic, axetilen, đimetylamin, axit axetic, axit acrylic, vinyl
axetat. Số chất tác dụng được với HCl là
A. 6.
B. 4.
C. 3.
D. 5.
Câu 33 : Phân kali là loại phân bón hóa học cung cấp cho cây nguyên tố kali dưới dạng ion K+. Tác dụng
nổi bật của phân kali là làm tăng tính chống chịu (chống bệnh, chống rét, chịu hạn, ...) của cây trồng. Một
loại phân kali có chứa 68,56% KNO3, còn lại là gồm các chất không chứa kali. Độ dinh dưỡng của loại phân
kali này là
A. 26,47%.
B. 67,87%.
C. 63,8%.
D. 31,9%.
Câu 34: Cho m gam chất hữu cơ A mạch hở có công thức phân tử C4H6O2 phản ứng vừa đủ với dung dịch
chứa 2 gam NaOH thu được 4,1 gam muối. Kết luận nào dưới đây là đúng? A. A có khả năng làm đổi màu
quỳ tím thành đỏ.
B. A có phản ứng tráng bạc nhưng không làm mất màu nước brom.
C. A có đồng phân hình học.
D. A là nguyên liệu để tổng hợp chất dẻo, keo dán.
Câu 35: Thủy phân 25,28 gam hỗn hợp X gồm 2 este A và B chỉ chứa một loại nhóm chức (MA < MB) trong
200 ml dung dịch NaOH 2M (vừa đủ) rồi cô cạn thu được muối của một axit cacboxylic Y và hỗn hợp Z
gồm 2 ancol no, đơn chức, mạch hở là đồng đẳng kế tiếp. Cho toàn bộ lượng ancol này tác dụng với 13,8
gam Na thu được 27,88 gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Kết luận nào dưới đây là đúng?
A.
Phần trăm khối lượng C trong Y xấp xỉ 17,91%.
B.
Đốt cháy hoàn toàn muối của Y thu được Na2CO3, CO2 và H2O.
C.
Tỷ lệ mol giữa A và B trong hỗn hợp X là 7:3 hoặc 3:2.
D.
Tách nước 2 ancol trong Z chỉ thu được tối đa 3 sản phẩm hữu cơ
(không kể ancol dư). Câu 36 : Điều nào sau đây không đúng?
A.
Tơ visco, tơ axetat là tơ tổng hợp.
B.
Tơ tằm, bông, len là polime thiên nhiên.
C.
Chất dẻo là những vật liệu bị biến dạng dưới tác dụng của nhiệt độ và áp suất
mà vẫn giữ nguyên biến dạng đó khi thôi tác dụng.
D.
Nilon-6,6 và tơ capron là poliamit.
Câu 37 : Một hỗn hợp X gồm một hiđrocacbon mạch hở (A) có hai liên kết trong phân tử và H2 có tỉ khối
so với H2 bằng 4,8. Nung nóng X với xúc tác Ni để phản ứng xảy ra hoàn toàn ta thu được hỗn hợp Y có tỉ
khối so với H2 bằng 8. Công thức và thành phần % theo thể tích của (A) trong X là
A. C3H4; 80%.
B. C3H4; 20%.
C. C2H2; 20%.
D. C2H2; 80%.
Câu 38 :Cho hỗn hợp gồm Al, BaO và Na2CO3 (có cùng số mol) vào nước dư thu được dung dịch X và chất
kết tủa Y. Chất tan trong dung dịch X là
A. Ba[Al(OH)4]2 và Ba(OH)2
B. Na[Al(OH)4]
C. NaOH và Na[Al(OH)4]
D. NaOH và Ba(OH)2
Câu 39 :Cho từ từ dung dịch A chứa NaOH 2M vào dung dịch B chứa x gam Al2(SO4)3 kết quả thí nghiệm
được biểu diễn trên đồ thị sau:

Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12

- Trang | 5 -


Hocmai.vn –

Khóa học Luyện thi THPT quốc gia PEN-I: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)-N3

Đề số 05

Giá trị của x và a lần lượt là
A. 102,6 và 0,4
B. 102,6 và 0,6
C. 136,8 và 0,6
D. 136,8 và 0,4
Câu 40 :Có bao nhiêu ancol bậc II, no, đơn chức, mạch hở là đồng phân cấu tạo của nhau mà phân tử của
chúng có phần trăm khối lượng cacbon bằng 68,18%?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 41 : Khi đốt cháy hoàn toàn một lượng polime X (tạo thành do đồng trùng hợp đimetylbutađien và
acrilonitrin CH2=CHCN) với lượng oxi vừa đủ, thấy tạo thành V lit hỗn hợp khí và hơi nước ở nhiệt độ và
áp suất xác định chứa 57,69% CO2 về thể tích. Tỉ lệ mol 2 loại monome trong polime là
A. 1/3
B. 3/2
C. 3/5
D. 2/3
Câu 42 : Công thức đơn giản nhất của axit cacboxylic X (có mạch cacbon không phân nhánh) là CHO. Số
nguyên tử hiđro trong gốc hiđrocacbon của phân tử X là
A. 5.
B. 4.
C. 2.
D. 3
Câu 43 : Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 72%. Lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào 500
ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M, sinh ra 9,85 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của m

A. 25,00.
B. 12,96.
C. 6,25.
D. 13,00.
Câu 44: Cho hỗn hợp X gồm glucozơ và một tripeptit mạch hở cấu tạo từ một α-amino axit no, mạch hở
chứa 1 nhóm –NH2, 1 nhóm –COOH trong đó nguyên tố oxi chiếm 32,57% khối lượng hỗn hợp X. Đốt
cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp X cần 79,632 lít oxi (đktc) còn nếu đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y gồm m
gam amino axit và 2m gam đipeptit mạch hở tương ứng với tripeptit trên thì cần 20,16 lít oxi (đktc). Giá trị
gần nhất của m là
A. 7,8
B. 6,7
C. 5,8
D. 9,3
Câu 45 : Cho m gam kali vào 300 ml dung dịch ZnSO4 0,5M thấy khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng
5,3 gam. Giá trị của m là
A. 19,50.
B. 17,55.
C. 16,38.
D. 15,60.
Câu 46 : Phát biểu nào sau đây không đúng khi so sánh tính chất hóa học của nhôm và crom? A.
Nhôm và crom đều bị thụ động hóa trong dung dịch H2SO4 đặc nguội.
B. Nhôm có tính khử mạnh hơn crom.
C. Nhôm và crom đều phản ứng với dung dịch HCl theo cùng tỉ lệ về số mol.
D. Nhôm và crom đều bền trong không khí và trong nước.
Câu 47 : Hoà tan hết 18,2 gam hỗn hợp Zn và Cr trong HNO3 loãng thu được dung dịch A chỉ chứa hai
muối và 0,15 mol hỗn hợp hai khí không màu có khối lượng 5,20 gam trong đó có một khí hoá nâu ngoài
không khí. Số mol HNO3 đã phản ứng là
A. 0,9 mol
B. 0,7 mol
C. 0,2 mol
D. 0,5 mol
Câu 48: Cho 38,55 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, ZnO và Fe(NO3)2 tan hoàn toàn trong dung dịch chứa
0,725 mol H2SO4 loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chỉ chứa 96,55 gam
muối sunfat trung hòa (trong đó các kim loại đều ở mức oxi hóa cao nhất) và 3,92 lít hỗn hợp khí Z (đktc)
gồm 2 khí trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí. Biết tỷ khối hơi của Z so với H2 bằng 9. Phần trăm
khối lượng của Mg trong hỗn hợp X gần với giá trị nào nhất?
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12

- Trang | 6 -


Hocmai.vn –
Đề số 05

Khóa học Luyện thi THPT quốc gia PEN-I: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)-N3

A. 19,5%
B. 12,5%
C. 16,5%
D. 20,5%
Câu 49 : Sau khi thuỷ phân không hoàn toàn tetrapeptit có công thức Val - Ala - Gly - Ala thu được tối đa
bao nhiêu peptit có phản ứng màu biure?
A. 3.
B. 4.
C. 6.
D. 5.
Câu 50 : CFC (cloflocacbon) là ký hiệu chung chỉ nhóm các hợp chất hữu cơ mà trong phân tử có chứa 3
loại nguyên tố Cl, F, C. Ưu điểm của chúng là rất bền, không cháy, không mùi, không độc, không gây ra sự
ăn mòn, dễ bay hơi, ... nên được dùng làm chất sinh hàn trong tủ lạnh, điều hòa không khí, ..., tạo sol khí
trong các bình xịt. Tuy nhiên, do chúng có nhược điểm lớn là phá hủy tầng ozon bảo vệ Trái Đất nên từ
những năm 1990, CFC bị hạn chế sử dụng theo các quy định của các công ước về bảo vệ môi trường và
chống biến đổi khí hậu.
Freon – 12 là một loại chất CFC được sử dụng khá phổ biến, có chứa 31,4% flo và 58,68% clo về khối
lượng. Công thức phân tử của freon – 12 là
A. CCl3F
B. CCl2F2
C. CClF3
D. C2Cl4F4

Giáo viên: Vũ Khắc Ngọc
Nguồn:

Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12

Hocmai.vn

- Trang | 7 -



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×