Tải bản đầy đủ

Đánh giá giống sắn và hiệu quả của phân bón trên đồng ruộng của nông dân tại huyện yên bình, tỉnh yên bái năm 2014

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ THÙY TRANG

ĐÁNH GIÁ GIỐNG SẮN VÀ HIỆU QUẢ CỦA
PHÂN BÓN TRÊN ĐỒNG RUỘNG CỦA
NÔNG DÂN TẠI HUYỆN YÊN BÌNH
TỈNH YÊN BÁI NĂM 2014

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC CÂY
TRỒNG

Thái Nguyên - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ THÙY TRANG


ĐÁNH GIÁ GIỐNG SẮN VÀ HIỆU QUẢ CỦA
PHÂN BÓN TRÊN ĐỒNG RUỘNG CỦA
NÔNG DÂN TẠI HUYỆN YÊN BÌNH
TỈNH YÊN BÁI NĂM 2014

Ngành: Khoa học cây trồng
Mã số ngành: 60.62.01.10

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC CÂY
TRỒNG
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Trần Ngọc Ngoạn

Thái Nguyên - 2015


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ bất cứ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Học viên

Nguyễn Thị Thùy Trang


ii

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi nhận được nhiều sự giúp đỡ của Thầy giáo
hướng dẫn, Trung tâm nghiên cứu và phát triển Cây có củ (viện Cây lương thực và
Cây thực phẩm), Trường Đại học nông Lâm Thái Nguyên, cán bộ và nhân dân
huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ths: Nguyễn Trọng Hiển – Phó giám đốc Trung
tâm nghiên cứu và phát triển cây có củ và GS.TS. Trần Ngọc Ngoạn với cương vị
người hướng dẫn khoa học đã tận tâm hướng dẫn tôi trong suốt thời gian tôi thực
hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và sự kính trọng tới các thầy giáo, cô giáo trong
Khoa Sau Đại học; Khoa Nông Học, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái


Nguyên những người đã truyền thụ cho tôi những kiến thức và phương pháp nghiên
cứu quý báu trong suốt thời gian tôi học tập tại trường.
Và cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới gia đình, bạn bè những
người luôn quan tâm giúp đỡ và tạp điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập và
nghiên cứu vừa qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên,ngày 20 tháng 10 năm 2015
Học viên

Nguyễn Thị Thùy Trang


3

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................. .....i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ ....ii
MỤC LỤC.............................................................................................................. ...iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ....................................................................... ...vi
DANH MỤC CÁC BẢNG..................................................................................... ..vii
MỞ ĐẦU ................................................................................................................. ..1
1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................... ..1
2. Mục tiêu đề tài...................................................................................................... ..1
3. Yêu cầu đề tài ....................................................................................................... ..2
4. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài.................................................................................. ..2
5. Ý nghĩa khoa học của đề tài ................................................................................. ..2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................... ..3
1.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn trên thế giới và Việt Nam........................... ..3
1.1.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn trên thế giới ............................................. ..3
1.1.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn ở Việt Nam .............................................. ..5
1.2. Những thành tựu trong chọn tạo giống sắn trên thế giới và việt nam............... 9
1.2.1. Những thành tựu trong chọn tạo và phát triển giống sắn trên thế giới .......... 9
1.2.1.1. Các phương pháp chọn tạo giống sắn đang được áp dụng hiện nay ...........
9
1.2.1.2. Thành tựu về chọn tạo và phát triển giống sắn trên thế giới. ......................
11
1.2.1.3. Thành tựu về chọn tạo và phát triển giống sắn ở Việt Nam ....................... 13
1.2.1.4. Một số giống sắn phổ biến ở Việt Nam. ..................................................... 14
1.3. Kết quả nghiên cứu về phân bón cho cây sắn trên thế giới và việt
nam.................. 15
1.3.1. Kết quả nghiên cứu về phân bón cho cây sắn trên thế giới............................ 15
1.3.2. Kết quả nghiên cứu về phân bón cho cây sắn ở Việt Nam ............................ 17
1.4. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và thực trạng sản xuất sắn tại huyện
Yên Bình, tỉnh Yên Bái ............................................................................................ 21
1.4.1. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội có ảnh hưởng đến sản
xuất sắn..................................................................................................................... 21


4

1.4.2. Tình hình sản suất sắn trên địa bàn tỉnh Yên Bái và quy hoạch phát triển sắn
tại huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái ............................................................................ 22
1.4.2.1. Tình hình sản xuất cây sắn trên địa bàn tỉnh Yên Bái ................................ 22
1.4.2.2. Tình hình chế biến, tiêu thụ sắn trên địa bàn tỉnh Yên Bái......................... 23
1.4.2.3. Tình hình thực hiện quy hoạch phát triển sắn nguyên liệu trên địa bàn huyện
Yên Bình, tỉnh Yên Bái ............................................................................................ 24
Chương 2: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .... 26
2.1. Vật liệu nghiên cứu và nội dung nghiên cứu .................................................... 26
2.1.1. Thí nghiệm so sánh và đánh giá 07 giống sắn tại huyện Yên Bình - tỉnh Yên
Bái năm 2014 ........................................................................................................... 26
2.1.2. Thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến sinh trưởng và
năng suất của giống sắn SA 21-12tại huyện Yên Bình - tỉnh Yên Bái

năm

2014 .......................................................................................................................... 27
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu..................................................................... 28
2.3. Phương pháp nghiên cứu................................................................................... 28
2.3.1. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi ............................................................ 28
2.4. Phương pháp xử lý số liệu................................................................................. 30
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................. 31
3.1. Kết quả nghiên cứu thí nghiệm đánh giá giống sắn tại huyện Yên Bình - tỉnh
Yên Bái..................................................................................................................... 31
3.1.1. Tỷ lệ mọc mầm và thời gian mọc mầm của 7 giống sắn tham gia thí
nghiệm........ 31
3.1.2. Một số chỉ tiêu nông học của các giống sắn tham gia thí nghiệm ................. 32
3.1.3. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống sắn tham gia thí
nghiệm ...................................................................................................................... 35
3.1.4. Năng suất và chất lượng của các giống sắn tham gia thí nghiệm .................. 38
3.1.5. Hiệu quả kinh tế của các giống sắn tham gia thí nghiệm............................... 40
3.1.6. Đánh giá của người nông dân về các giống sắn tham gia thí nghiệm............ 41
3.2. Các kết quả nghiên cứu tổ hợp phân bón đối với giống sắn Sa 21-12 tại huyện
Yên Bình - tỉnh Yên Bái, năm 2014......................................................................... 43


5

3.2.1. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của
giống sắn Sa 21-12 ................................................................................................... 43
3.2.2. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến tốc độ ra lá của giống sắn Sa 2112……..44
3.2.3. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến tuổi thọ lá của giống sắn Sa 21-12 ............
45
3.2.4. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến chỉ tiêu sinh trưởng, năng suất và các
yếu tố cấu thành năng suất của giống sắn Sa 21-12 ................................................. 47
3.2.5. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến năng suất và chất lượng của giống sắn
Sa 21-12.................................................................................................................... 50
3.2.6. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến hiệu quả kinh tế của giống sắn Sa 21-12
.................................................................................................................................. 52
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .................................................................................... 54
1. Kết luận ................................................................................................................ 54
2. Đề nghị ................................................................................................................. 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO
I. Tài liệu tiếng Việt
II. Tài liệu tiếng Anh


6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CATAS

: Học Viện Cây trồng Nhiệt đới Nam Trung Quốc

CIAT

: Trung tâm Quốc tế Nông nghiệp Nhiệt đới

CTCRI

: Viện Nghiên cứu Cây có củ

CTTN

: Công thức thí nghiệm

Đ/C

: Đối chứng

FAO

: Tổ Chức Lương Nông Liên Hiệp Quốc

GSCRI

: Viện Nghiên cứu Cây trồng Cận Nhiệt đới Quảng Tây Trung Quốc

HSTH

: Hệ số thu hoạch

IFPRI

: Viện Nghiên cứu Chính sách lương thực thế giới

IITA

: Viện Quốc tế Nông nghiệp Nhiệt đới

MARIF

: Viện Nghiên cứu Cây Lương thực Marlang - Indonexia

NLSH

: Năng lượng sinh học

NSCK

: Năng suất củ khô

NSCT

: Năng suất củ tươi

NSSVH

: Năng suất sinh vật học

NSTL

: Năng suất thân lá

TLCK

: Tỷ lệ chất khô

TLTB

: Tỷ lệ tinh bột

TTDI

: Viện Nghiên cứu và phát triển Tinh bột Sắn Thái Lan


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Diện tích, năng suất và sản lượng sắn của thế giới từ năm 1995 2013............................................................................................................ 3
Bảng 1.2. Buôn bán sắn toàn cầu 2006-2009.............................................................. 4
Bảng 1.3. Trung Quốc nhập khẩu sắn lát năm 2009 ................................................... 4
Bảng 1.4: Diện tích sắn Việt Nam phân theo vùng từ năm 2010 - 2014 .................... 6
Bảng 1.5: Năng suất sắn Việt Nam phân theo vùng từ năm 2010-2014..................... 7
Bảng 1.6: Sản lượng sắn Việt Nam phân theo vùng từ năm 2010-2014. ................... 7
Bảng 1.7: Sản lượng, kim ngạch xuất khẩu sắn và các sản phẩm từ sắn .................... 9
Bảng 1.8: Nguồn gốc và đặc tính chính của 8 giống sắn phổ biến ở Việt Nam ..............
14
Bảng 3.1. Tỷ lệ mọc mầm và thời gian mọc mầm của 7 giống sắn .......................... 31
Bảng 3.2: Chỉ tiêu nông học của các giống sắn tham gia thí nghiệm. ...................... 32
Bảng 3.3: Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống sắn
tham gia thí nghiệm ................................................................................. 35
Bảng 3.4: Năng suất củ khô và tinh bột của các giống sắn tham gia thí nghiệm.............
38
Bảng 3.5: Hiệu quả kinh tế của các giống sắn tham gia thí nghiệm ......................... 40
Bảng 3.6: Đánh giá và sự lựa chọn của người dân về các giống sắn tham gia
thí nghiệm ................................................................................................ 42
Bảng 3.7: Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến tốc độ tăng trưởng ......................... 43
Bảng 3.8: Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến tốc độ ra lá của .............................. 45
Bảng 3.9: Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến tuổi thọ lá ...................................... 46
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến chỉ tiêu sinh trưởng, năng
suất và các yếu tố cấu thành năng suất của giống sắn Sa 21-12 .............. 47
Bảng 3.11: Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến năng suất và chất lượng của
giống sắn Sa 21-12................................................................................... 50
Bảng 3.12. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến hiệu quả kinh tế của giống
sắn Sa 21-12 ............................................................................................. 52


viii

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1. Biểu đồ năng suất củ tươi, năng suất thân lá, năng suất sinh vật học của
các giống tham gia thí nghiệm…………………………...………………………..35
Hình 3.2. Biểu đồ năng suất củ khô, năng suất tinh bột của giống sắn tham gia thí
nghiệm.....................................................................................................................38
Hình 3.3. Biểu đồ hiệu quả kinh tế của các giống sắn tham gia thí nghiệm…....…41
Hình 3.4. Biểu đồ ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến năng suất củ tươi, năng suất
thân lá, năng suất sinh vật học của giống sắn Sa 21-12……………………..……48
Hình 3.5. Biểu đồ ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến năng suất củ khô, năng suất
tinh bột của giống sắn Sa 21-12…………………………………………………..51
Hình 3.6. Biểu đồ ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến hiệu quả kinh tế của giống
sắn Sa 21-12…………………………………………………………………..…...53


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cây sắn (Manihot esculenta Crantz) là một trong những cây lương thực dễ
trồng, có khả năng thích ứng rộng, được trồng trên những vùng đất nghèo, không
yêu cầu cao về điều kiện sinh thái, phân bón, chăm sóc. Hiện được trồng trên 100
nước có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới thuộc ba châu lục: châu Á, châu Phi và
châu Mỹ Latinh. Tổ chức Nông lương thế giới (FAO) xếp sắn là cây lương thực
quan trọng ở các nước đang phát triển sau lúa gạo, ngô và lúa mì.
Hiện nay ở Việt Nam, sắn không những là cây lương thực quan trọng sau lúa
và ngô, đồng thời là nguồn cung cấp nguyên liệu chính cho các nhà máy chế biến
tinh bột cũng như thức ăn gia súc với sản phẩm khá đa dạng và phong phú. Sắn còn
là cây dùng để làm nguyên liệu cung cấp cho công nghiệp chế biến nhiên liệu sinh
học Ethanol. Tuy vậy năng suất sắn tại nhiều địa phương ở Việt Nam vẫn còn thấp
hơn nhiều so với tiềm năng năng suất của các giống sắn mới. Để phục vụ cho chiến
lược phát triển sắn bền vững ở Việt Nam, Trong chương trình nghiên cứu toàn cầu
về cây có củ (Roots), cây lấy rễ (Tubers) và chuối (Bananas), gọi tắt là chương trình
RTB do Nhóm Tư vấn về Nghiên cứu Nông nghiệp Quốc tế (Consultative Group on
International Research - CGIAR), chủ yếu gồm Trung tâm Nông nghiệp Nhiệt đới
Quốc tế (CIAT), Trung tâm Khoai tây Quốc tế (CIP), Viện Quốc tế về Nông nghiệp
Nhiệt đới (IIAT) cùng với các đối tác toàn cầu của Pháp thực hiện tại 2 xã Vĩnh
Kiên và Phúc An (huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái), trực tiếp do CIAT quản lý với
những can thiệp về kỹ thuật công nghệ sản xuất sắn cũng như sử dụng sản phẩm chế
biến từ sắn củ tươi. Đã tiến hành nghiên cứu về giống và hiệu quả sử dụng phân bón
nhằm nâng cao năng suất, chất lượng của các dòng giống sắn. Với những lý do trên
tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá giống sắn và hiệu quả của phân bón
trên đồng ruộng của nông dân tại huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái năm 2014”.
2. Mục tiêu đề tài
Nhằm lựa chọn được giống sắn mới có năng suất, chất lượng cao phù hợp với
điều kiện sinh thái vùng nghiên cứu. Giúp người dân địa phương lựa chọn giống sắn
mà họ thấy phù hợp với nhu cầu tại địa phương.


2

Xác định tổ hợp phân bón thích hợp đối với giống sắn mới có triển vọng Sa
2112 đạt năng suất và chất lượng cao.
3. Yêu cầu đề tài
So sánh các đặc điểm sinh trưởng, phát triển cuối cùng trước khi thu
hoạch của các giống sắn tham gia thí nghiệm.
Nghiên cứu các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống tham
gia thí nghiệm.
So sánh các đặc điểm sinh trưởng, phát triển của giống sắn Sa 21-12 ở các
mức bón phân khác nhau.
Nghiên cứu ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến các yếu tố cấu thành năng
suất và năng suất của giống sắn Sa 21-12.
4. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Nghiên cứu năng suất và chất lượng của các giống sắn tham gia thí nghiệm
nhằm đánh giá và lựa chọn được giống sắn mới có năng suất, chất lượng cao phù
hợp với nhu cầu của người dân địa phương và điều kiện sinh thái tại huyện Yên
Bình tỉnh Yên Bái.
Nghiên cứu ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến các yếu tố cấu thành năng
suất và năng suất của giống sắn Sa 21-12 để xác định được tổ hợp phân bón thích
hợp đối với giống sắn mới có triển vọng Sa 21-12 đạt năng suất và chất lượng cao và
nâng cao thu nhập cho người dân.
5. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Đây là công trình nghiên cứu đánh giá giống sắn và hiệu quả của phân bón
trên đồng ruộng của nông dân nhằm chọn được giống sắn mới có năng suất, chất
lượng cao phù hợp với điều kiện sinh thái địa phương và xác định được tổ hợp phân
bón thích hợp đối với giống sắn mới có triển vọng Sa 21-12 đạt năng suất và chất
lượng cao để nâng cao hiệu quả kinh tế cho người dân tại huyện Yên Bình tỉnh Yên
Bái.


3

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn trên thế giới và Việt Nam
1.1.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn trên thế giới
Trong những năm gần đây cây sắn trên thế giới đã tăng nhanh cả về diện tích
và năng suất do đó làm tăng sản lượng lên nhanh từ năm 1995 trở lại đây. Nhìn vào
bảng 1.1, chúng ta nhận thấy tình hình sản xuất sắn của thế giới từ năm 1995 - 2013
đã tăng lên nhanh chóng, với diện tích năm 1995 đạt 16,46 triệu ha tăng lên 20,73
triệu ha năm 2013. Năng suất cũng tăng lên đáng kể, năm 1995 năng suất trung bình
đạt 9,87 tấn/ha, tăng lên 13,35 tấn/ha. Do đó sản lượng sắn trên thế giới cũng tăng
lên đáng kể từ 162,48 triệu tấn năm 1995 lên 276,72 triệu tấn năm 2013.
Bảng 1.1: Diện tích, năng suất và sản lượng sắn của thế giới
từ năm 1995 - 2013
Diện tích

Năng suất

Sản lượng

(Triệu ha)

(tấn/ha)

(Triệu tấn)

1995

16,46

9,87

162,48

2000

17,00

10,38

176,53

2005

18,42

11,18

205,89

2010

18,46

12,43

229,54

2011

20,46

12,79

261,76

2012

20,82

12,92

269,12

2013

20,73

13,35

276,72

Năm

Nguồn: FAOSTAT, 2015[20]
Về xuất nhập khẩu sắn trên thế giới cho thấy: Tổng lượng buôn bán sắn toàn
cầu năm 2009 khoảng 12 triệu tấn sản phẩm. Trong đó tinh bột và bột sắn 4,65 triệu
tấn, sắn lát và sắn viên 7,80 triệu tấn (Bảng 1.2). Thái Lan là nước xuất khẩu chính
chiếm hơn 85% lượng xuất khẩu sắn toàn cầu. Việt Nam là nước xuất khẩu sắn lát
và tinh bột sắn đứng thứ hai sau Thái Lan (IITA, 2009; FAO, 2009). Trung Quốc là


4

thị trường tiêu thụ lớn về nguyên liệu sắn làm cồn với mức nhập khẩu hiện tại trên
3,50 triệu tấn sắn lát và sắn viên, 1,15 triệu tấn tinh bột và bột sắn tương đương trên
12 triệu tấn sắn củ tươi.
Bảng 1.2. Buôn bán sắn toàn cầu 2006-2009
Đơn vị tính: Triệu tấn
Thị trƣờng sắn

2006

1)

2007

1)

2008
9,150
4,265
3,963
0,302
5,187
2,000
2,848
0,170
0,169

2009
12,118
4,651
4,316
0,335
7,802
4,000
3,450
0,160
0,191

Xuất khẩu sắn toàn cầu
10,245
10,922
Tinh bột và bột sắn
4,852
4,686
Thái Lan
4,616
4,416
Việt Nam và nước khác
0,236
0,269
Sắn lát và sắn viên
5,629
6,506
Việt Nam
1,041
1,317
Thái Lan
4,348
4,824
Indonesia
0,132
0,210
Các nước khác
0,108
0,156
1)
Số liệu 2008 và 2009 là ước lượng.
Bảng 1.3. Trung Quốc nhập khẩu sắn lát năm 2009

Đơn vị tính: Tấn

Tháng 1

259.886

145.530

89.223

25.133

0

Các nước
khác
0

Tháng 2

344.823

149.787

185.408

9.055

0

0

Tháng 3

581.164

196.733

382.441

Tháng 4

686.062

253.379

432.200

Tháng 5

564.353

250.451

Tháng 6

420.310

Tháng 7

Tháng

Tổng số

Thái Lan Việt Nam Indonesia

1.920

70

0

350

133

313.868

0

0

34

237.863

182.397

0

0

50

513.421

354.192

159.229

0

0

0

Tháng 8

471.532

369.218

102.314

0

0

0

Tháng 9

522.240

452.406

51.206

18.628

0

0

Tháng 10

533.645

472.365

48.374

12.906

0

0

Tháng 11

505.113

453.794

18.154

33.165

0

0

Tháng 12

616.875

526.944

45.746

44.185

0

0

143.072

2.270

287

Tổng cộng

6.019.424 3.862.662 2.010.560

0

Lào

Nguồn: Dẫn theo tài liệu Hoàng Kim và cộng sự 2010 [23]


5

Viện Nghiên cứu Chính sách lương thực thế giới (IFPRI) đã tính toán nhiều
mặt và dự báo tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn toàn cầu với tầm nhìn đến năm
2020. Năm 2020 sản lượng sắn toàn cầu ước đạt 275,10 triệu tấn, trong đó sản xuất
sắn chủ yếu ở các nước đang phát triển là 274,7 triệu tấn, các nước đã phát triển
khoảng 0,40 triệu tấn. Mức tiêu thụ sắn ở các nước đang phát triển dự báo đạt
254,60 triệu tấn so với các nước đã phát triển là 20,5 triệu tấn. Khối lượng sản phẩm
sắn toàn cầu sử dụng làm lương thực thực phẩm dự báo nhu cầu là 176,3 triệu tấn
và thức ăn gia súc 53,4 triệu tấn. Tốc độ tăng hàng năm của nhu cầu sử dụng sản
phẩm sắn làm lương thực, thực phẩm và thức ăn gia súc đạt tương ứng là 1,98% và
0,95%. Châu Phi vẫn là khu vực dẫn đầu sản lượng sắn toàn cầu với dự báo sản
lượng năm 2020 sẽ đạt 168,6 triệu tấn. Trong đó, khối lượng sản phẩm sử dụng làm
lương thực thực phẩm là 77,2 %, làm thức ăn gia súc là 4,4 %. Châu Mỹ La tinh
giai đoạn 1993 - 2020, ước tính tốc độ tiêu thụ sản phẩm sắn tăng hàng năm là 1,3
%, so với châu Phi là 2,44 % và châu Á là 0,84 - 0,96 %. Cây sắn tiếp tục giữ vai
trò quan trọng trong nhiều nước châu Á, đặc biệt là các nước vùng Đông Nam Á nơi
cây sắn có tổng diện tích đứng thứ ba sau lúa và ngô và tổng sản lượng đứng thứ ba
sau lúa và mía. Chiều hướng sản xuất sắn phụ thuộc vào khả năng cạnh tranh cây
trồng. Giải pháp chính là tăng năng suất sắn bằng cách áp dụng giống mới và các
biện pháp kỹ thuật tiến bộ (Hoàng Kim, 2011) [9].
1.1.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn ở Việt Nam
Ở Việt Nam, sắn là cây trồng quan trọng đứng hàng thứ ba sau lúa và ngô.
Cây sắn là nguồn thu nhập quan trọng của các hộ nông dân nghèo do sắn dễ trồng, ít
kén đất, ít vốn đầu tư, phù hợp sinh thái và điều kiện kinh tế nông hộ. Sắn được
trồng rộng rãi ở các vùng sinh thái, năm 2014 tổng diện tích đạt 551.100 ha với sản
lượng 10.195.350 triệu tấn. Trong đó chủ yếu tập trung ở các vùng Tây Nguyên,
Trung du miền núi phía Bắc, Duyên hải Nam trung Bộ, Bắc Trung Bộ và Đông
Nam Bộ.
Vùng Tây Nguyên: Diện tích sắn lớn nhất cả nước, năm 2014 diện tích sắn
đạt 152.200 ha (chiếm 27,60 % diện tích cả nước), năng suất 17,6 tấn/ha, sản lượng


6

đạt 2.678.720 tấn củ tươi (chiếm 26,27 % sản lượng sắn toàn quốc). Tập trung ở các
tỉnh: Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk và Đắk Nông.
Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam trung Bộ: đây là hai vùng có diện tích
trồng sắn lớn, với diện tích năm 2014 của hai vùng này đạt 170.100 ha (chiếm 30,86
% diện tích trồng sắn cả nước), năng suất đạt 18,20 tấn/ha và sản lượng đạt
2.977.900 tấn củ tươi (chiếm 29,20 % sản lượng sắn cả nước). Diện tích trồng sắn
nhiều nhất là các tỉnh: Bình Thuận, Nghệ An, Quảng Ngãi, Phú Yên.
Vùng Trung du miền núi phía Bắc: Năm 2014, diện tích đạt 118.500 ha
(chiếm 21,50 % diện tích trồng sắn toàn quốc), năng suất thấp nhất trong các vùng
chỉ đạt 12,82 tấn/ha, sản lượng đạt 1.519.170 tấn củ tươi (chiếm 14,90% sản lượng
sắn toàn quốc). Trong đó, diện tích trồng nhiều nhất là các tỉnh: Sơn La, Yên Bái và
Hòa Bình.
Đông Nam Bộ là vùng có năng suất sắn bình quân cao nhất cả nước, diện
tích sắn liên đạt 97.700 ha (chiếm 17,73 % diện tích trồng sắn toàn quốc), năng suất
đạt 27,7 tấn/ha, sản lượngđạt 2.706.290 tấn củ tươi (chiếm 26,54 % sản lượng sắn
toàn quốc). Diện tích sắn tập trung ở các tỉnh: Tây Ninh, Bình Phước, Đồng Nai, Bà
Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương.
Bảng 1.4: Diện tích sắn Việt Nam phân theo vùng từ năm 2010 - 2014
Đơn vị: Nghìn ha
Năm
2010

Năm
2011

Năm
2012

Năm
2013

Năm
2014

7,3

6,9

6,9

6,6

6,3

Trung du miền núi phía Bắc

104,6

112,6

117,2

117,2

118,5

Bắc Trung Bộ

58,8

65,3

63,9

61,9

63,1

Duyên hải nam trung bộ

96,2

116,7

118,5

119,2

107,0

Tây Nguyên

133,2

158,8

150,5

147,6

152,2

Đông Nam Bộ

90,1

99,5

96,0

92,5

97,7

ĐB sông Cửu Long

6,0

6,4

6,5

6,3

6,3

496,0

558,4

551,9

544,1

551,1

Vùng
Đồng bằng sông Hồng

Tổng cộng

Cục trồng trọt-BNN&PTNT[2]


7

Bảng 1.5: Năng suất sắn Việt Nam phân theo vùng từ năm 2010-2014
Đơn vị tính: Tấn/ha
Năm

Năm

Năm

Năm

Năm

2010

2011

2012

2013

2014

Đồng bằng sông Hồng

14,84

14,97

15,20

15,86

15,76

Trung du miền núi phía Bắc

12,04

12,66

12,73

12,80

12.82

Bắc Trung Bộ

16,82

17,64

17,33

17,62

18,03

Duyên hải nam trung bộ

16,82

17,64

17,33

17,62

18,37

Tây Nguyên

16,36

16,76

16,78

17,12

17,60

Đông Nam Bộ

25,34

25,66

25,84

26,33

27,7

ĐB sông Cửu Long

13,78

12,69

15,32

15,36

16,30

17,17

17,73

17,64

17,91

18,50

Vùng

Trung bình

Cục trồng trọt-BNN&PTNT[2]
Bảng 1.6: Sản lượng sắn Việt Nam phân theo vùng từ năm 2010-2014.
Đơn vị tính: Nghìn tấn
Vùng
Đồng bằng sông Hồng

Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
108,333

103,293

104,88

104,676

99,288

Trung du miền núi phía Bắc 1.259,384 1.425,516 1.491,956 1.500,16 1.519,17
Bắc Trung Bộ

989,016 1.151,892 1.107,387 1.090,678 1.137,693

Duyên hải nam trung bộ

1.618,084 2.058,588 2.053,605 2.100,304 1.965,59

Tây Nguyên

2.179,152 2.661,488 2.525,39 2.526,912 2.678,72

Đông Nam Bộ

2.282,134 2.553,17 2.480,64 2.435,525 2.706,29

ĐB sông Cửu Long
Tổng cộng

82,68

81,216

99,58

96,768

102,69

8.516,32 9.900,432 9.735,516 9.744,831 10.195,35
Cục trồng trọt-BNN&PTNT[2]

Sắn là cây công nghiệp có giá trị xuất khẩu và tiêu thụ trong nước. Sắn là
nguyên liệu chính để chế biến bột ngọt, bio - ethanol, mì ăn liền, bánh kẹo, siro,
nước giải khát, bao bì, ván ép, phụ gia dược phẩm, màng phủ sinh học và chất giữ
ẩm cho đất. Đặc biệt trong những năm gần đây sắn Việt Nam đã trở thành cây nhiên


8

liệu sinh học lợi thế cạnh tranh cao và là mặt hàng xuất khẩu có khối lượng và kim
ngạch lớn. Đối với sản xuất tinh bột sắn, hiện toàn quốc đã có trên 60 nhà máy tinh
bột sắn đã hoạt động với tổng công suất khoảng 3,2 - 4,8 triệu tấn củ tươi/năm, sản
xuất mỗi năm 800.000 - 1.200.000 tấn tinh bột sắn, trong đó trên 70% cho xuất
khẩu và gần 30% cho tiêu thụ trong nước. Việc tiêu thụ sắn thuận lợi tạo những cơ
hội mới để phát triển sản xuất sắn, thu hút đầu tư, tăng việc làm và thu nhập cho hộ
nông dân và góp phần hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn (Hoàng Kim, 2008;
Hoang Kim, 2009)[7] [8].
Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, năm 2010 Việt Nam xuất khẩu được
1.677 nghìn tấn sắn và các sản phẩm sắn, thu về 556 triệu đô la Mỹ. Trong cơ cấu
các sản phẩm sắn xuất khẩu của Việt Nam năm 2010, sắn lát chiếm khoảng 56,8%
còn tinh bột sắn chiếm khoảng 42,9%, các loại khác chiếm một tỷ lệ rất nhỏ. Diễn
biến xuất khẩu sắn đang theo hướng tăng tỷ trọng sản phẩm tinh, giảm tỷ trọng sản
phẩm thô là tín hiệu tốt trong bối cảnh nhiều ngành sản xuất trong nước có liên
quan đến sắn như thức ăn chăn nuôi, ethanol đang cần nguyên liệu và giá tinh bột
sắn đang có xu hướng tăng mạnh trên thị trường thế giới. Trung Quốc là thị trường
đầu ra lớn nhất cho các sản phẩm sắn xuất khẩu của Việt Nam trong năm 2010,
chiếm 94,8 % tổng kim ngạch xuất khẩu sắn lát (tương đương 196,5 triệu đô la Mỹ)
và 90 % tổng kim ngạch xuất khẩu tinh bột sắn (tương đương 315,4 triệu đô la Mỹ)
(Hệ thống cây lương thực Việt Nam,2011a,b). Năm 2011 xuất khẩu sắn và sản
phẩm sắn của Việt Nam đạt 2,68 triệu tấn và thu về 960,2 triệu USD (Fococev
Foodstuffs & Invesment Co., 2012)[21]. Tính đến hết năm 2012, xuất khẩu nhóm
hàng này của cả nước đạt 4,23 triệu tấn, tăng 57,7% và trị giá là 1,35 tỷ USD, tăng
40,8 %. Trung Quốc tiếp tục là thị trường chính nhập khẩu sắn & sản phẩm từ sắn
của Việt Nam với lượng đạt 3,76 triệu tấn, tăng 54,4 % so với năm trước và chiếm
88,9 % tổng lượng xuất khẩu nhóm hàng này (Thống kê Hải quan, 2015). Năm 2014,
xuất khẩu sắn và các sản phẩm từ sắn đạt 3,39 triệu tấn với kim ngạch 1,14 tỷ USD.


9

Bảng 1.7: Sản lượng, kim ngạch xuất khẩu sắn và các sản phẩm từ sắn
giai đoạn 2010 - 2014
Chỉ tiêu
Sản lượng
(Triệu tấn)
Kim ngạch
(Triệu USD)

Năm
2010

2011

2012

2013

2014

QI/2015

1,70

2,68

4,22

3,14

3,39

1,37

564

960

1.316

1.102

1.140

420

Nguồn: Cục trồng trọt - BNN&PTNT [2]
1.2. Những thành tựu trong chọn tạo giống sắn trên Thế giới và Việt Nam
1.2.1. Những thành tựu trong chọn tạo và phát triển giống sắn trên thế giới
1.2.1.1. Các phương pháp chọn tạo giống sắn đang được áp dụng hiện nay
Những phương pháp cơ bản chọn tạo giống sắn là: lai hữu tính trong loài; lai
hữu tính khác loài; tạo dòng đột biến; chọn lọc cải tiến quần thể; nuôi cấy mô tế bào
và chuyển gen; nhập nội và tuyển chọn các dòng sắn lai đơn bội kép
Lai hữu tính trong loài: phương pháp cơ bản này đã đạt nhiều thành tựu và
được thực hiện chủ yếu tại CIAT, Thái Lan, Ấn Độ. Lai hữu tính khác loài là lai
giữa các loài Manihot với nhau. Nhiều nhà khoa học đã dùng loài M. esculenta lai
với loài khác. Kết quả (Narsar, 1980) đã thu được cây lai hữu thụ và có khả năng
chống chịu với bệnh. Khi lai giữa M.esculenta với loài M. glaziovii, M.esculenta với
loài M. oliganthasub đã tạo được cây lai có nhiều củ, củ to, hàm lượng protein khá
và HCN thấp.
Tạo dòng đột biến: Vasudevan (1967) và Moh (1976) đã xử lý tia X gây
rối nhiễm sắc thể và thu được dòng đột biến có hàm lượng tinh bột cao, hàm
lượng HCN giảm, chín sớm, dạng cây đứng, khoẻ, tính chống chịu bệnh cao. Xử
lý conchixin tạo dạng tứ bội hoặc đa bội thể khảm, sau đó lai giữa những thể tứ
bội trên với cây nhị bội đã tạo được dạng tam bội có đặ c tính trung gian giữa bố
mẹ(Graner 1940, Araham và cộng sự 1964, Magoon 1970). Xử lý tia Gamma
nguồn Coban 60 trên hạt sắn khô và hạt sắn ủ sắp nẩy mầm cũng đã được một số
tác giả nghiên cứu (Hoàng Kim, Lương Thu Trà và tập thể 2004).


10

Chọn lọc cải tiến quần thể gồm chọn lọc hỗn hợp, chọn lọc gia đình nửa máu
và đồng máu, chọn lọc S1, chọn lọc tái hồi. Phương pháp chọn lọc hỗn hợp, chọn lọc
gia đình nửa máu được sử dụng rộng rãi, tạo được hiệu ứng di truyền cộng, nên rất
có hiệu quả với những đặc tính tốt có khả năng di truyền lớn như: chiều cao cây,
chín sớm, hàm lượng protein cao, năng suất củ tươi cao và thích ứng rộng. Bất dục
hạt phấn ở sắn xảy ra khá thường xuyên và đã được đề cập (Miege, 1954,Moh và
Valerio, 1965, Singh, 1968) nhưng hiện tại người ta vẫn chưa hiểu nhiều về những
quy luật quyết định di truyền và khả năng tạo thể siêu bội ở sắn. Phương pháp chọn
lọc tái hồi và chọn dòng đơn bội kép hiện đang được chú trọng(Hoang Kim et al,
2008)[22]
Nuôi cấy mô tế bào và chuyển gen đã và đang triển khai mạnh mẽ ở CIAT
(Colombia), Danforth Center (Mỹ), IPBO (Bỉ), EMBRAPA (Brazil), trường Đại
học Kasetsart (Thái Lan), CTCRI (Ấn Độ) và các phòng nghiên cứu công nghệ sinh
học ở Thượng Hải, Hải Nam (Trung Quốc). Sử dụng kỹ thuật nuôi cấy mô phân
sinh và chồi ngọn của sắn có hiệu quả cao trong việc duy trì nguồn gen sạch bệnh
và trao đổi giống quốc tế. Phối hợp sự nuôi cấy Invitro và biện pháp cắm cành sắn
trên liếp ương hoặc môi trường dung dịch là kinh nghiệm quí của CIAT để nhân
nhanh các giống sắn tốt chọn lọc. Việc nuôi cấy tế bào, thể nguyên sinh và túi phấn,
sử dụng kỹ thuật đột biến đã có nhiều công trình nghiên cứu, đóng góp tích cực
trong tạo giống. Các nhà sinh học rất lạc quan và tin tưởng là có thể đưa năng suất
sắn toàn cầu lên gấp đôi đến năm 2020 và có các giống sắn chuyển gene đưa vào
sản xuất rộng rãi trong thời gian tới, trước hết tại châu Phi.
Thu thập, nhập nội, tuyển chọn các dòng sắn lai là cách ứng dụng tổng hợp
những thành tựu trên (Zaida Letini, Hernan Ceballos 2003; Hernan Ceballos et al.
2007a), thích hợp với Việt Nam. Xây dựng vườn tạo dòng các dòng sắn lai ưu tú
(elite cassava clones) gồm những giống sắn tốt nhập nội, những giống sắn địa
phương tốt của các vùng sinh thái, các loại sắn dại có giá trị, những vật liệu quý
hiếm trong tạo giống; những quần thể đa giao tổng hợp. Cây sắn tự giao tạo dòng


11

thuần sau sáu đời sẽ đạt độ thuần tương đương với tạo dòng đơn bội kép trong nuôi
cấy invitro. Những dòng sắn lai ưu tú này được tự phối, lai tạo và tuyển chọn, phối
hợp các phương pháp chọn giống hiện đại sẽ đẩy nhanh được tiến độ chọn tạo và
phát triển giống sắn.
1.2.1.2. Thành tựu về chọn tạo và phát triển giống sắn trên thế giới.
Ba tổ chức quốc tế hàng đầu về nghiên cứu và phát triển giống sắn là Trung
tâm nông nghiệp nhiệt đới quốc tế (CIAT) ở Colombia, Danforth Center ở Mỹ và
Viện Nông nghiệp Nhiệt đới Quốc tế (IITA) ở Nigeria. CIAT chịu trách nhiệm toàn
cầu về bảo tồn, đánh giá và sử dụng nguồn gen giống sắn kết hợp với các chương
trình sắn quốc gia.
Châu Mỹ là nôi phát sinh của cây sắn nên khá đa dạng giống sắn trồng và
nguồn gen sắn hoang dại. CIAT (ở Colombia) đã thu nhập được trên 5728 mẫu giống
và đã đãng ký tại FAO. sắn, trong đó 5.138 mẫu giống sắn thu thập tại vùng Nam
Mỹ và Trung Mỹ, 24 mẫu giống sắn ở Bắc Mỹ, 384 mẫu giống sắn lai của CIAT,
163 mẫu giống sắn vùng châu Á, 19 mẫu giống sắn vùng châu Phi (CIAT - GRU
2003, Hernan Ceballos, 2005). Trong số 5.728 mẫu giống sắn này có 35 loài sắn
hoang dại được thu thập, sử dụng để lai tạo giống sắn kháng sâu bệnh hoặc giàu
protein. Nguồn gen giống sắn nêu trên đã được CIAT bảo tồn và đánh giá về khả
năng cho năng suất, giá trị dinh dưỡng, thời gian sinh trưởng, khả năng chống chịu
sâu bệnh hại, khả năng thích ứng với sự thay đổi của môi trường… từ đó chọn ra
những cặp bố mẹ phục vụ cho công tác cải tiến giống sắn và trao đổi quỹ gen đối
với các nước. CIAT đã xác định được hơn 200 dòng/ giống sắn tốt làm vật liệu lai.
CIAT cũng đã tổ chức Mạng lưới Quốc tế Công nghệ sinh học cây sắn (ICBN) từ
cuối những năm 80. Nội dung hoạt động bao gồm: xây dựng tập đoàn giống sắn
invitro; kỹ thuật nhân nhanh giống sắn; công nghệ tế bào và công nghệ gen, lai tạo
và chọn lọc giống sắn. Tập đoàn giống sắn invitro ở CIAT có trên 5000 mẫu giống
từ khắp thế giới. Châu Mỹ ngoài nguồn gen giống sắn chính được bảo tồn ở CIAT,
còn có những nguồn vật liệu tốt tại Brazil, Colombia, Cu Ba...Tuy nhiên, phần lớn
nguồn vật liệu giống sắn quý của Châu Mỹ đều có ở CIAT.
Thái Lan là nước xuất khẩu sắn nhiều nhất thế giới nên cũng là nước có
chương trình chọn tạo giống sắn mạnh nhất Châu Á. Nghiên cứu sắn được thực hiện


12

chủ yếu tại Trường Đại học Kasetsart (KU), Trung tâm nghiên cứu cây trồng
Rayong (RFCRC) và Viện nghiên cứu phát triển tinh bột sắn Thái Lan (TTDI). Sau
33 năm (1975- 2008 )tập trung nghiên cứu cải tiến giống sắn dựa trên nguồn vật liệu
nhập nội của CIAT/ Côlômbia và trong nước đã tuyển chọn và đưa vào sản xuất
được 10 giống sắn mới, các giống sắn mới đều có các đặc tính: năng suất củ tươi
cao, tỷ lệ chất khô hay tỷ lệ tinh bột cao và hệ số thu hoạch cao như Rayong 5,
Rayong 90, Rayong 72, Kasetsart 50 và HB60 đạt năng suất củ tươi từ 23,94 tấn/ha
đến 34,69 tấn/ha và tỷ lệ chất khô từ 34,3% đến 35,5 %. Chương trình nghiên cứu
trong giai đoạn từ sau năm 2000 tập trung vào hướng tuyển chọn các giống với mục
đích cho sản xuất ethanol, trong số các cặp lai đã chọn ra được một số dòng là
CMR35-21-199; CMR35-22-196, CMR35-64-1và CMR35-48-196 có khả năng đạt
năng suất củ tươi từ 29,9 tấn/ha đến 34,68 tấn/ha với tỷ lệ tinh bột đạt từ 23,5 đến
27,65%, trong khi đó giống Kasetsart 50 năng suất củ tươi và tỷ lệ tinh bột tương
ứng là 32,3 tấn/ha và 27,5%. Giống sắn Kasetsart 50 (KU50) là giống được trồng
phổ biến nhất và chiếm tới 56% diện tích sắn của Thaí Lan. Năng suất trung bình
của các giống sắn mới đạt từ 99-135% so với đối chứng là giống sắn Rayong 1. Nhờ
đó mà năng suất sắn bình quân của Thái Lan tăng lên rõ rệt, trung bình từ 14,8
tấn/ha (giai đoạn 1967-1998) lên 17,53 và 17,06 tấn/ha (2001-2002) và ngày nay là
21,09 tấn/ha (2008) (Chareinsak Rojanaridpichid and Vichan Vichukid 2008)[19].
Ấn Độ là nước có năng suất sắn bình quân cao nhất Châu Á, chương trình
chọn tạo giống sắn được thực hiện chủ yếu tại Viện Nghiên cứu Cây có củ toàn Ấn
ở Trivandrum (CTCRI) và Trường Đại học Nông nghiệp Tamil Nadu (TNAU). Sắn
ở Ấn Độ được trồng nhiều tại các tiểu bang phía Nam vùng Kerala và Tamil Nadu
trên đất lúa có tưới hoặc các loại đất cao trồng dừa, cây ăn quả, Ấn Độ trong thời
gian qua đã phóng thích 15 giống sắn mới có năng suất cao như H-165; H- 226;
Sreevishakham; Sree Prakash,Sree Jaya; Sree Sahya, các giống này đạt năng suất từ
33,0 tấn/ha đến 40 tấn/ha. Cần lưu ý rằng: Nguồn gen giống sắn Ấn Độ thường
nhiễm bệnh virus nên không được nhập nội vào Việt Nam ngoại trừ hai giống H34
và H165 đã nhập nội trước năm 1975.(K. Abraham et all,2001) [26].
Tại Indonesia: chương trình chọn tạo giống sắn được thực hiện chủ yếu tại
Viện Nghiên cứu Cây Đậu đỗ và Cây có củ (RILET). Trong 30 năm qua (1978-


13

2008), Indonesia đã có 10 giống sắn được đưa vào vào sản xuất gồm sáu giống
nguồn gốc địa phương (Adira 1, Adira 2, Adira 4, Darul Hidayah, Malang 4,
Malang 6); và bốn giống sắn nguồn gốc từ CIAT/Colombia và CIAT/Thailand .
Tại Philippine: chương trình chọn tạo giống sắn được thực hiện chủ yếu tại
Viện Chọn Giống Cây trồng (IPB) ở Los Banos, Laguna và Trung tâm nghiên cứu
huấn luyện cây có củ Philippines (PRCRTC) ở VISCA. Nguồn gen giống sắn ở
Trung tâm nghiên cứu huấn luyện cây có củ Philippines hiện có 270 mẫu giống. Từ
năm 1986 đến nay Philippines đã phóng thích 8 giống sắn, chủ yếu dòng lai nhập
nội từ CIAT có năng suất củ tươi cao dùng để tiêu thụ tươi. Các giống này đạt năng
suất củ tươi từ 32,3 - 39,2 tấn/ha và tỷ lệ tinh bột đạt từ 18,9 đến 23,4%. (Algerico
M et all, 2002)[16]. Châu Phi nguồn gen giống sắn phần nhiều mang mầm bệnh
“virus khảm lá” (Cassava Mosaic Virus-CMV) là đối tượng kiểm dịch thực vật rất
nguy hiểm cấm nhập nội vào Việt Nam.
Đối với CIAT: Để đáp ứng nhu cầu thị trường sắn toàn cầu, chiến lược phát
triển sắn của CIAT nhăm vào cải tiến các giống sắn để đạt được năng suất củ khô
15 tấn/ha, vì vậy công tác nghiên cứu cần tập trung vào tuyển chọn các giống sắn có
tỷ lệ chất khô cao kết hợp với cơ giới hoá khâu gieo trồng và thu hoạch để giảm giá
thành và bón phân khoáng kết hợp với phân hữu cơ.
1.2.1.3. Thành tựu về chọn tạo và phát triển giống sắn ở Việt Nam
Trước năm 1985, các giống Gòn, H34, Xanh Vĩnh Phú v.v... là những giống
địa phương được trồng chủ yếu trong sản xuất ở Việt Nam. Từ năm 1986 các giống
Xanh Vĩnh Phú, HL20, HL23, HL24 lựa chọn ra từ tập đoàn nguồn gen giống sắn
trong nước được trồng phổ biến. Các giống này có đặc điểm ăn tươi ngon, nhưng
năng suất củ tươi thấp (chỉ đạt trên dưới 10 tấn/ha), tỷ lệ tinh bột thấp (20 - 25 %).
Tuy nhiên từ những năm 1990 trở về trước Việt Nam bị thiếu lương thực, cây sắn
được sử dụng chính làm lương thực và thức ăn gia súc (> 80 %), chế biến tinh bột
chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ (< 20 %). Cây sắn đã góp phần quan trọng vào an ninh lương
thực đặc biệt vào các giai đoạn khó khăn của đất nước.
Từ năm 1988 đến 2005,trong suốt 18 năm chương trình sắn Việt Nam đã
phối hợp chặt chẽ với CIAT chọn lọc và phát triển hai giống sắn mới KM60 và
KM94 ra sản xuất. Đây là hai giống sắn có tiềm năng đạt năng suất củ tươi cao từ
40 tấn/ha trở lên, có tỷ lệ tinh bột cao (27 - 29 %), thích hợp với chế biến tinh bột.


14

Việt Nam hiện đã trở thành điển hình tiên tiến của châu Á và thế giới trong
việc ứng dụng công nghệ chọn tạo và nhân giống sắn lai (Hoàng Kim et al
2008)[10]. Đạt được thành tựu trên là do tác động của nhiều yếu tố mà một trong
những yếu tố chính là do sự nhập nội, chọn tạo và nhân giống sắn lai. Các giống sắn
mới hiện đã trồng trên 500.000 ha mỗi năm chủ yếu là các giống KM94, KM140,
KM98-5, KM98-1, KM98-7, SM937-26 …đã thực sự mang lại bội thu năng suất
cho nhiều vùng sắn rộng lớn, góp phần tăng hiệu qủa sức cạnh tranh của chế biến
sắn xuất khẩu (Trần Ngọc Ngoạn 2007,2008)[29],[30]
1.2.1.4. Một số giống sắn phổ biến ở Việt Nam.
Trong giai đoạn từ 1988 đến nay, nhiều giống sắn mới triển vọng đã được tạo
chọn và phổ biến như: SM937-26, KM95, KM95-3, KM98-1, KM98-5, KM98-7,
KM140. Trong đó có những giống sắn vừa thích hợp chế biến, vừa có thể sử dụng
ăn tươi (PCSI Cassava, 2008b)[13]
Bảng 1.8: Nguồn gốc và đặc tính chính của 8 giống sắn phổ biến ở Việt Nam
Năm
Tên giống phóng
Nguồn gốc giống
thích
HL23
1987 Giống ÐP tuyển chọn

Nơi
chọn
tạo

KM60

1992

Tên gốc Rayong 60

IAS NS cao, ngắn ngày, ruột vàng

KM94

1994

Tên gốc Kasetsart 50

SM937-26

1994 Hạt SM937-26 từ CIAT IAS Năng suất bột cao

KM95-3

1995

Hạt sắn lai từ CIAT

IAS Năng suất khá, ngắn ngày

KM98-1

1999

Hạt R5 x R1 từ CIAT

IAS Năng suất cao, ngắn ngày

KM140

2007

(R5 x R1) x KM36

IAS Năng suất cao, ngắn ngày

KM98-7

2008

Hạt sắn lai từ CIAT

VAAS Năng suất cao, ngắn ngày

KM98-5

2009

(R90 x KM98-1)

IAS Năng suất cao, ngắn ngày

Ðặc tính giống

IAS Chất lượng củ luộc ngon
IAS Năng suất bột cao,

Nguồn: Nguyễn Hữu Hỷ và ctv, 2010
Từ 2007 - 2009 có ba giống KM140, KM98-5 và KM98-7 đã được phóng
thích. Những giống sắn mới KM297, KM228, KM318, KM325, KM397, KM414,


15

KM419, KM21-12, SC5, HB60 hiện đang được khảo nghiệm tại Đồng Nai, Tây
Ninh, Ninh Thuận, Yên Bái, …(Hoàng Kim và ctv, 2010)[10].
1.3. Kết quả nghiên cứu về phân bón cho cây sắn trên thế giới và việt
nam
1.3.1. Kết quả nghiên cứu về phân bón cho cây sắn trên thế giới
Một trong những nguyên nhân dẫn đến năng suất sắn còn rất thấp so với tiềm
năng của cây trồng này chính là do canh tác sắn truyền thống thường không sử dụng
phân bón hoặc dùng phân bón rất hạn chế. Một giống sắn mới có tiềm năng cho
năng suất cao chỉ có thể khai thác được tiềm năng và ổn định được năng suất qua
các năm trên cơ sở xây dựng quy trình kỹ thuật canh tác thích hợp.
Theo Howeler, 2001 thông thường cây sắn cần lượng dinh dưỡng 150 kg
K2O + 150 kg N + 30 kg P2O5 để đạt năng suất củ tươi 30 tấn/ ha. Sắn hút kali mạnh
ngay từ đầu, tháng thứ hai sắn đã hút kali gấp 10 lần so với tháng thứ nhất, tháng
thứ ba gấp ba lần so với tháng thứ hai, trước lúc thu hoạch lượng kali được hút gấp
2,5 lần tổng lượng đạm và lân. Nhu cầu về đạm tháng thứ hai gấp rưỡi nhu cầu đạm
của tháng thứ nhất, tháng thứ ba gấp bốn lần của tháng thứ hai, tháng thứ tư gấp
rưỡi của tháng thứ ba, lượng đạm hút được nhiều nhất vào các tháng thứ 8, thứ 10
nhưng tốc độ hút đạm chậm lại. Lân được cây hút đều trong suốt quá trình sinh
trưởng [25]
Nghiên cứu hiệu lực lâu dài của các mức độ dinh dưỡng khác nhau trong
suốt 8 năm trồng liên tục ở Andept, Colombia thì việc không bón phân đã làm năng
suất sắn giảm dần từ 25 đến 14 tấn/ha, còn nếu có chỉ bón N hoặc P thì việc giảm
năng suất tương tự cũng xảy ra. Nhưng khi K hoặc NPK được bón đầy đủ (100 kg
N, 200 kg P2O5 và 150 kg K2O/ha) thì cho năng suất rất cao 30 - 40 tấn/ha có thể
được duy trì liên tục. Tỷ lệ phân bón cao hơn có có lợi cho năng suất sắn nhưng
tăng nồng độ P và K ở trong đất (Howeler và Cadavid, 1990)[24]. Adjei và Nsiah
(2009)[15] đã đánh giá 5 giống sắn về năng suất, sự tích lũy N và ảnh hưởng của
chúng lên đặc tính hóa học của đất. Hàm lượng P trong đất đã tăng lên mạnh mẽ sau
14 tháng canh tác trong khi C hữu cơ, N và hàm lượng K trao đổi giảm theo thời
gian. Năng suất củ tươi dao động từ 17 - 35.9 tấn/ha, trong khi tổng lượng chất khô


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×