Tải bản đầy đủ

Mau hop dong thiet ke website

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-----o0o----HỢP ĐỒNG
CUNG CẤP VÀ TRIỂN KHAI PHẦN MỀM VẬN HÀNH WEBSITE
Số: … /HĐ
-

-

Căn cứ Bộ Luật Dân sự đã được Quốc hội khoá 10 nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa
Việt Nam, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 14/06/2005 và có hiệu lực từ ngày
01/01/2006;
Căn cứ Luật thương mại 2005 nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật sở hữu trí tuệ đã được Quốc hội khóa XI nước Cộng hòa Xã hội chủ
nghĩa Việt Nam, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực từ ngày
01/07/2006 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên.

Hôm nay, ngày … tháng … năm 2012, chúng tôi gồm:
(Bên A): CÔNG TY


Người đại
diện:
Chức vụ:
Địa chỉ:
Điện thoại:
Fax:
Email:
Website:
Số tài khoản:
Ngân hàng:
Mã số DN:
(Bên B): CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN NGUỒN MỞ VIỆT NAM (VINADES.,JSC)
Người đại diện: Nguyễn Thế Hùng
Chức vụ:
Tổng giám đốc
Địa chỉ:
Phòng 704 Tòa nhà CT1 Nàng Hương, 583 Nguyễn Trãi, Hà Nội.
Điện thoại:
(84-4) 85 87 2007
Fax:
(84-4) 35 500 914
Email:
contact@vinades.v Website:
www.vinades.vn
n
Số tài khoản: 0011003544580
Ngân hàng: Vietcombank SGD Vương
Thừa Vũ
Mã số DN:
0104480086
Sau khi đã thỏa thuận, hai bên nhất trí ký kết hợp đồng “Cung cấp và triển khai phần
mềm vận hành website” với các điều khoản như sau:
Điều 1: Phạm vi hợp đồng.
Bên B cung cấp và triển khai cho bên A sản phẩm đóng gói “Phần mềm vận hành
website” với các nội dung tổng thể như sau:
- Cung cấp và triển khai sản phẩm đóng gói “Phần mềm vận hành website” (dưới
đây gọi tắt là sản phẩm) cho bên A.
- Hỗ trợ kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng.
- Bảo hành sản phẩm trong thời gian 12 tháng kể từ ngày bàn giao.
Chi tiết cụ thể về chức năng, tính năng của sản phẩm theo Phụ lục (hoặc báo giá)


đính kèm. Điều 2: Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán
-

Tổng giá trị phải thanh toán là: … VNĐ (Bằng chữ: … nghìn Việt Nam đồng),
chưa bao gồm các loại thuế, phí.
Bên A sẽ chuyển tiền thanh toán cho bên B thành 2 đợt cụ thể như sau:
o Đợt 1 (ngay sau thời điểm ký hợp đồng): 60% giá trị hợp đồng, tương đương
với …
VNĐ (Bằng chữ: ... đồng)
o Đợt 2 (Ngay sau khi bên B triển khai xong sản phẩm cho bên A): 40% giá trị


-

hợp
đồng, tương đương với … VNĐ (Bằng chữ: … đồng).
Hình thức thanh toán: Việc thanh toán có thể thực hiện bằng một trong hai hình
thức sau:


o

Điều

Điều
-

-

-

Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt: tiền thanh toán có thể sử dụng là Đô la
Mỹ hoặc
tiền Việt Nam.
o Thanh toán chuyển khoản.
3: Thời gian thực hiện hợp đồng
Thời gian thực hiện hợp đồng tính từ ngày bên B nhận được tiền thanh toán đợt 1
của bên A . Thời gian hoàn thành sản phẩm … ngày kể từ ngày bên B nhận được
tiền thanh toán của bên A. (không tính thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ; Không tính
thời gian trễ trong quy trình làm việc do chờ bên A).
Thời gian bàn giao sản phẩm: Ngay sau khi bên B nhận đủ tiền thanh toán của bên
A.
4: Điều kiện bảo hành.
Bên B có trách nhiệm bảo hành chương trình trong thời gian đã cam kết, thời điểm
bắt đầu tính từ ngày hai bên ký biên bản nghiệm thu hệ thống.
Các dịch vụ bảo hành bao gồm việc sửa lỗi phần mềm do bên B xây dựng và
không bao gồm việc xử lý các tình huống xảy ra do nguyên nhân là lỗi chương
trình khác, phần hệ thống, phần mềm hệ điều hành, phần mềm mạng, hay những
lỗi do môi trường, vận hành, dữ liệu và lỗi phần cứng.
Khi nhận được yêu cầu bảo hành của bên A, bên B có trách nhiệm nghiên cứu và
đề xuất giải pháp khắc phục lỗi. Việc bảo hành và hỗ trợ khách hàng được thực
hiện thông qua hệ thống hỗ trợ khách hàng trên webnhanh.vn:
http://webnhanh.vn/vi/help/. Tài khoản khách hàng của bên A được bên B khởi tạo
sau khi ký hợp đồng (nếu bên A chưa có tài khoản).
Trong trường hợp yêu cầu bảo hành của bên A bao gồm các yêu cầu phát sinh
ngoài dịch vụ bảo hành (lỗi phát sinh không bắt nguồn từ phần mềm), bên A phải
có trách nhiệm thanh toán thêm chi phí bảo hành. Chi phí này sẽ được bên B
thông báo cho bên A trước khi tiến hành công việc.

Điều 5: Bản quyền phần mềm và bí mật thông tin
- Toàn bộ chương trình, phần mềm, mã nguồn được xây dựng trên sản phẩm
NukeViet, là thương hiệu đã được đăng ký bản quyền sở hữu trí tuệ của bên B. Sản
phẩm sẽ được ghi rõ “Thiết kế bởi VINADES.,JSC” hoặc “Powered by Product”
(trong đó “Product” được thay bằng tên sản phẩm của bên B) kèm theo liên kết
đến website của bên B. Bên A không được phép loại bỏ các thông tin này khi chưa
được sự cho phép của bên B.
- Sau khi ký hợp đồng, Bên B sẽ bàn giao phần mềm cùng các tài liệu hướng dẫn
cho bên A. Đảm bảo cho bên A có thể vận hành hệ thống và tự phát triển thêm các
chức năng khác.
- Giấy phép cấp theo hợp đồng này cho phép bên A có thể phát triển các chương
trình khác trên cơ sở hệ thống chương trình mà bên B cung cấp nhằm đáp ứng yêu
cầu bên A, nhưng không cho phép Bên A sử dụng hệ thống phần mềm để phát
triển bất kỳ sản phẩm nào khác dựa trên phần mềm của bên B nhằm sử dụng cho
mục đích tặng, bán, cho thuê lại trên thị trường.
- Bên A có thể sử dụng hệ thống phần mềm để kiểm tra thử nghiệm các sản phẩm
phần mềm của bên thứ ba khi việc kiểm tra thử nghiệm đó chỉ nhằm mục đích sử
dụng nội bộ của bên A.
- Bên A có thể chuyển nhượng cho bên thứ ba quyền sử dụng hệ thống phần mềm
và giấy phép hợp lệ để sử dụng và đã trả mọi chi phí áp dụng đối với giấy phép đó.
- Trong trường hợp Bên A có sự thay đổi về mặt tổ chức như sát nhập với tổ chức
khác, chia tách, giải thể thì người thừa kế hợp pháp của bên A đương nhiên được
tiếp tục sử dụng giấy phép theo các điều khoản quy định tại hợp đồng này, và
được thừa kế mọi quyền lợi, nghĩa vụ có liên quan.
- Bên B không được tiết lộ các tài liệu và các thông tin mà bên A cung cấp cho bên B
trong quá trình thực hiện hợp đồng.
Điều 6: Quyền và nghĩa vụ của các bên
6.1.
-

-

Quyền và nghĩa vụ của bên A:
Triển khai và tùy biến “Phần mềm vận hành website” do bên B cung cấp trên hệ
thống của bên A, với sự hỗ trợ kỹ thuật của bên B.
Bên A có trách nhiệm đối với việc sử dụng vận hành hệ thống bao gồm các thủ tục
vận hành, kiểm tra kiểm soát và phục hồi, và các thủ tục khác cần thiết cho việc
vận hành hệ thống của Bên A theo đúng tài liệu hướng dẫn do bên B cung cấp cho
bên A.
Bên A chịu trách nhiệm duy trì dữ liệu dự phòng cần thiết để thay thế dữ liệu của
bên A đã bị mất hoặc bị hư hỏng trong quá trình vận hành.


2/4


6.2.
-

Bên A có trách nhiệm kiểm tra, xem xét và nghiệm thu phần mềm và các tài liệu
được bên B cung cấp.
Bên A có trách nhiệm tiến hành nghiệm thu tổng thể và thanh lý hợp đồng khi bên
hoàn tất các công việc nêu trong các phụ lục của hợp đồng này.
Quyền và nghĩa vụ của bên B:
Bên B đảm bảo việc cung cấp phần mềm là hợp pháp với quy định của pháp luật
Việt Nam và quốc tế.
Bên B có trách nhiệm cung cấp phần mềm và các tài liệu liên quan theo thoả
thuận trong hợp đồng này, và hỗ trợ kỹ thuật cho bên B triển khai cũng như tùy
biến sản phẩm.
Bên B có trách nhiệm bàn giao cho bên A các giấy phép, và các giấy tờ pháp lý
khác có liên quan cần thiết cho việc sử dụng và vận hành (nếu có).
Bên B có trách nhiệm hỗ trợ bên A trong việc nghiệm thu phần mềm.
Bên B có trách nhiệm tuân thủ các quy tắc bảo đảm an ninh và bảo mật thông tin
của bên A trong quá trình triển khai dự án.
Bên B phải có trách nhiệm thực hiện hỗ trợ sản phẩm, đào tạo, bảo hành theo quy
định của hợp đồng mà không đòi Bên A phải thanh toán thêm chi phí trong thời
gian bảo hành hệ thống.
Thực hiện đúng các điều khoản cam kết của hợp đồng này và phụ lục đính kèm.

Điều 7: Quản lý dự án
- Hai bên nhất trí sử dụng các quy trình và biểu mẫu sẽ được thoả thuận giữa hai
bên để báo cáo tiến độ, xác định, theo dõi và giải quyết các vấn đề tồn tại.
- Trừ khi có thoả thuận khác bằng văn bản với chữ ký của các đại diện có thẩm
quyền của các bên, không bên nào có quyền thuê các nhân viên trực tiếp tham gia
dự án của bên kia dưới bất kỳ hình thức nào, để thực hiện một dịch vụ nào đó
trong suốt quá trình thực hiện dự án và trong giai đoạn bảo hành.
Điều 8: Hỗ trợ sản phẩm
Bên B cung cấp các dịch vụ hỗ trợ sản phẩm cho bên A như sau:
- Bên B có trách nhiệm đưa ra các giải pháp khắc phục các sự cố kỹ thuật trong
vòng 24 giờ từ khi nhận được thông báo của bên A về sự cố đó.
- Bên B có trách nhiệm bảo hành hệ thống trong thời gian đã cam kết sau khi 2 bên
ký nghiệm thu tổng thể.
- Bên B có trách nhiệm hỗ trợ bên A trong việc sử dụng sản phẩm.
Điều 9: Đào tạo và hướng dẫn sử dụng
- Bên B có trách nhiệm xây dựng và cung cấp các tài liệu hướng dẫn sử dụng cho
bên A. Mọi chi phí làm tài liệu do bên B chịu.
- Việc đào tạo và hướng dẫn sử dụng (nếu có) sẽ tuân theo thỏa thuận trong phụ lục
hợp đồng.
Điều 10: Tạm ngưng, chấm dứt, phạt và hủy hợp đồng
- Không một bên nào có quyền đơn phương huỷ bỏ hợp đồng này và phụ lục đính
kèm. Hợp đồng này chỉ được chấm dứt khi có sự thoả thuận bằng văn bản của cả
hai bên hoặc bằng quyết định của cơ quan tài phán có thẩm quyền.
- Trong trường hợp một bên xét thấy rằng bên kia vi phạm các điều khoản của hợp
đồng và các phụ lục đính kèm mà không sửa chữa các vi phạm đó trong vòng mười
ngày kể từ ngày có thông báo bằng văn bản của bên kia thì có quyền đơn phương
chấm dứt hợp đồng.
- Trong trường hợp chấm dứt hợp đồng, bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường thiệt
hại thực tế cho bên bị thiệt hại. Tổng giá trị phải bồi thường không vượt quá 50%
giá trị hợp đồng.
- Khoản tiền nào phải trả cho bên B theo hợp đồng mà không được thanh toán chậm
nhất là 10 ngày kể từ ngày Bên A phải thanh toán, Bên B có thể tạm dừng thực
hiện các nghĩa vụ của mình trong hợp đồng này, cho đến khi việc thanh toán được
thực hiện đầy đủ.
- Nếu bên B thực hiện hợp đồng chậm theo Điều 3 và do lỗi của bên B thì Bên B
phải chịu phạt 0,5% tổng giá trị hợp đồng/1 ngày chậm kể từ ngày thứ 10. Mức
phạt tối đa là 8% giá trị hợp đồng.
Điều 11: Giải quyết tranh chấp

3/4


-

-

Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau biết tiến độ thực hiện hợp đồng. Nếu có
tranh chấp phát sinh, các bên sẽ chủ động giải quyết trên tinh thần thương lượng
hoà giải, cùng có lợi. Trường hợp các bên không giải quyết được tranh chấp sẽ
được đưa ra giải quyết tại Toà án có thẩm quyền tại Việt Nam.
Việc sửa đổi bổ sung các điều khoản của hợp đồng và các phụ lục đi kèm chỉ có
hiệu lực khi được lập thành văn bản và do đại diện có thẩm quyền của 2 bên ký
kết. Các văn bản nghiệm thu đã được đại diện hợp pháp của các bên ký xác nhận
trong quá trình thực hiện dự án, các văn bản tài liệu khác có liên quan cùng các
Phụ lục hợp đồng và giải pháp kỹ thuật sẽ là một bộ phận không thể tách rời của
hợp đồng này.

Điều 12: Các điều khoản khác
1. Trường hợp bất khả kháng
a. Các trường hợp bất khả kháng bao gồm:
- Thiên tai: bao gồm nhưng không hạn chế như động đất, lụt lội và nước lụt, sấm
sét, khí hậu khắc nghiệt hoặc thay đổi đột ngột.
- Lộn xộn náo loạn và mất an ninh trật tự, thiệt hại hình sự, phá hoại, bãi công,
đóng cửa, tình trạng bất ổn náo loạn về nhân lực lao động hoặc các rối loạn công
nghiệp khác (làm ảnh hưởng đến việc thực hiện của hợp đồng) không phải do lỗi
của bên A hay bên B.
- Các trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật.
b. Nếu trường hợp bất khả kháng xảy ra với một bên thì trong vòng 7 ngày bên đó
phải có thông báo bằng văn bản cho bên kia và trong vòng 30 ngày phải gửi văn
bản cho bên kia mô tả về nguyên nhân của sự cố, ảnh hưởng của sự cố đối với việc
thực hiện nghĩa vụ hợp đồng, và gửi kèm các chứng nhận về việc xảy ra sự cố có
chính quyền địa phương xác nhận. Ngay sau khi sự cố bất khả kháng chấm dứt,
các bên có trách nhiệm tích cực tiếp tục thực hiện hợp đồng.
c. Hợp đồng này sẽ chấm dứt bởi bất cứ bên nào mà không bị phạt nếu tình trạng bất
khả
kháng kéo dài trên 6 tháng và không thể khắc phục được trong giai đoạn này.
2. Thanh lý hợp đồng
Nếu các bên không có yêu cầu gì thì khi kết thúc hợp đồng sẽ được đại diện có
thẩm quyền của các bên ký văn bản thanh lý hợp đồng.
3. Hợp đồng này được lập thành bốn bản gốc bằng tiếng Việt, mỗi bên giữ 2 bản, có
giá trị pháp lý như nhau.
ĐẠI DIỆN BÊN A

ĐẠI DIỆN BÊN B

4/4



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×