Tải bản đầy đủ

ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC

NHÓM 6 10CMT
GVHD PHẠM THỊ HỒNG LIÊN

ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC
I.

TỔNG QUAN VỀ ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC

1. SỰ RA ĐỜI ĐMC
 Thực tế môi trường ngày càng bị ô nhiễm và suy thoái nghiêm trọng trên phạm vi toàn

cầu.
 Việc đánh giá nhằm đảm bảo tất cả các vấn đề môi trường đều được xem xét cặn kẽ và

giải quyết thích đáng ngay ở giai đoạn đầu của việc thành lập chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch là rất cần thiết.
 Chính sách và chương trình môi trường cần được đánh giá định kỳ để có thể điều chỉnh,

phục vụ tốt hơn các ưu tiên về môi trường.
 Quá trình đánh giá tác động môi trường (ĐTM) chủ yếu chỉ áp dụng được cho các dự án


phát triển tại những địa điểm cụ thể, quy mô nhỏ nên thường không đủ để ra quyết định
cho các dự án có quy mô rộng lớn.
 Các nhà ra quyết định phải xem xét nhiều hơn đến các tác động tích luỹ và lâu dài của

các dự án khác nhau. ĐTM của các dự án là công cụ quan trọng nhưng chưa đủ để giải
quyết một cách có hệ thống các tác động tích luỹ của các dự án. ĐMC đối với chiến
lược, quy hoạch, kế hoạch có thể lột tả một cách có hiệu quả các tác động mang tính
chiến lược và nó sẽ làm cho ĐTM ở cấp độ dự án được tăng cường và hợp lý hoá hơn.
ĐMC ra đời.
2. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH & PHÁT TRIỂN
a. TRÊN THẾ GIỚI
 ĐMC được ra đời vào đầu những năm 1970 tại Mỹ.
 Năm 2001, Liên minh Châu Âu đã ban hành Chỉ thị về ĐMC đòi hỏi mỗi năm 27 nước

thành viên EU phải thực hiện một số lượng lớn các báo cáo ĐMC. Đây là một trong
những dấu mốc quan trọng tạo nên yêu cầu phải tiến hành các ĐMC trong quá trình ra
các quyết định phát triển trong phạm vi châu Âu.
 Năm 2003, Ủy ban Kinh tế LHQ khu vực Châu Âu cũng đã ban hành Nghị định thư về
ĐMC đính kèm theo Công ước về ĐTM xuyên biên giới được ký kết bởi 37 nước tạo ra
sự thay đổi lớn về việc bao gồm các đánh giá môi trường trong quá trình ra quyết định ở
tầm vĩ mô.
 Năm 2000, Nam Phi ban hành Các nguyên tắc CSIR – SEA
1
1


NHÓM 6 10CMT
GVHD PHẠM THỊ HỒNG LIÊN

b. ĐMC Ở VIỆT NAM
 Luật Bảo vệ Môi trường VN năm 1993, đã có quy định về ĐTM và áp dụng rộng rãi

nhưng lại chưa có quy định chính thức nào về ĐMC.
 Trong thực tế các chiến lược, quy hoạch và kế có phạm vi bao trùm lớn hơn nhiều so với
một dự án cụ thể nên đánh giá tác động môi trường không thể áp dụng được, nên cần
phải tìm cách tiếp cận khác để xem xét các vấn đề về môi trường đối với các loại hình
dự án về CQK. Chính vì vậy, khái niệm đánh giá môi trường chiến lược đã ra đời và
đang từng bước được áp dụng trong quá trình xây dựng chiến lược, quy hoạch và kế
hoạch ở Việt Nam.



Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005 được Kỳ họp thứ 8, Quốc hội nước CHXHCN
Việt Nam khoá XI thông qua ngày 29/11/2005, Chủ tịch nước ký lệnh công bố
ngày 12/12/2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2006 đã có quy định về
việc thực hiện ĐMC tại Việt Nam.

 Năm 2006, OECD-DAC xây dựng Hướng dẫn thực hành tốt về ĐMC trong hợp tác phát

triển làm tiền đề cho quá trình thực hiện ĐMC tại Việt Nam.




Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi
trường và cam kết bảo vệ môi trường.
Việt Nam là một trong những nước có hệ thống ĐMC phát triển nhất khu vục
Đông Nam Á.

 Tuy nhiên các hoạt động đánh giá môi trường chiến lược mới hầu như chỉ được thực

hiện trong khoảng 5 năm trở lại đây và chủ yếu cũng là các hoạt động mang tính chất
nghiên cứu hoặc thí điểm nhằm xây dựng cơ sở khoa học, phương pháp luận áp dụng
ĐMC ở Việt Nam, chưa có báo cáo đánh giá môi trường chiến lược thực sự.

II.

ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC

1. ĐỊNH NGHĨA ĐMC

Hiện tại tồn tại nhiều khái niệm và định nghĩa khác nhau về ĐMC tùy theo mục đích, cách
tiếp cận và hoàn cảnh khi xem xét vấn đề.
 Theo Luật BVMT Việt Nam 2005 tại Chương I, Điều 3, Khoản 19 quy định:“ĐMC là

việc phân tích và dự báo các tác động tiềm tàng của các dự án chiến lược, quy hoạch,
kế hoạch phát triển trước khi phê duyệt nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững”.

2
2


NHÓM 6 10CMT
GVHD PHẠM THỊ HỒNG LIÊN
 Theo các tác giả Sadler B. và Verheem R(Hà Lan): ĐMC là quá trình đánh giá một cách
có hệ thống các hậu quả môi trường của các đề xuất về chính sách, kế hoạch và chương
trình nhằm bảo đảm các hậu quả về môi trường này được đề cập một cách đầy đủ và
được giải quyết một cách thỏa đáng ngay từ giai đoạn thích hợp sớm nhất có thể của quá
trình ra quyết định về các chính sách, kế hoạch và chương trình đó cùng với sự cân nhắc
về các mặt kinh tế và xã hội. (Đánh giá môi trường chiến lược: thực trạng, thách thức và
phương hướng trong tương lai, 1996).
 Các nguyên tắc CSIR - SEA của Nam Phi (2000) định nghĩa ĐMC như một “quá trình

lồng ghép khái niệm của tính bền vững vào việc ra quyết định chiến lược”.
 Theo Hướng dẫn kỹ thuật chung về ĐMC (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2008), thì

ĐMC có mục đích lồng ghép các vấn đề về môi trường vào quá trình xây dựng CQK và
tạo điều kiện để việc ra quyết định được minh bạch và có sự tham gia của các bên liên
quan.
2.






MỤC ĐÍCH CỦA ĐMC
Dự báo, cung cấp thông tin về xu hướng biến đổi môi trường.
Đánh giá hậu quả môi trường
Giảm thiểu tối đa tác động của dự án
Lồng ghép các vấn đề môi trường vào quá trình xây dựng CQK.
Chủ động lựa chọn phương án khả thi, tối ưu trong kế hoạch phát triển KT-XH.

3. ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐMC

Điều 14 mục 1 chương 3 của Luật BVMT 2005 quy định rõ các CQK sau đây phải lập báo
cáo ĐMC:
1. CQK phát triển kinh tế xã hội cấp Quốc gia
2. CQK ngành/ lĩnh vực trên quy mô cả nước
3. CQK phát triển kinh tế xã hội cấp tỉnh
4. Quy hoạch sử dụng đất; bảo vệ và phát triển rừng; khai thác và bảo vệ tài nguyên thiên

nhiên khác trên phạm vi liên tỉnh, liên vùng
5. Quy hoạch phát triển vùng kinh tế trọng điểm
6. Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông quy mô liên tỉnh.

3
3


NHÓM 6 10CMT
GVHD PHẠM THỊ HỒNG LIÊN
4. TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA ĐMC
 Được lồng ghép
 Hướng đến tính bền vững
 Có trọng tâm
 Có tính trách nhiệm
 Có sự tham gia
 Có tính tương hỗ
5. KHI NÀO CẦN THỰC HIỆN ĐMC
 Khi xem xét và xây dựng các chính sách, chương trình và kế hoạch.
 Trong quá trình xây dựng và ban hành luật, chính sách.

ĐMC được thực hiện song hành với quá trình ra quyết định và luôn gắn liền với CQK.
6. LỢI ÍCH CỦA ĐMC
 ĐMC giảm chi phí do ĐMC là công cụ có thể sớm loại bỏ được các dự án phát triển

không khả thi có thể sẽ bị bác bỏ do các nguyên nhân về môi trường .Giúp cho chính
phủ tiết kiệm được các chi phí liên quan đến việc giải quyết các vấn đề về môi trường
ngay khi nó còn nằm trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch..
 ĐMC giúp tiết kiệm được thời gian do sớm giải quyết được các xung đột, làm giảm
các rủi ro xảy ra do xung đột giữa các bên liên quan về môi trường và giảm được sự
chậm trễ trong việc thực hiện các CKQ, hướng trọng tâm cho công tác ĐTM đối với các
dự án trong giai đoạn thực hiện quyết định chiến lược - điều này giúp tiết kiệm được thời
gian cũng như chi phí.
 ĐMC nâng cao được sự tin cậy của công chúng đối với quá trình xây dựng CQK và
quá trình ra quyết định: Do tạo ra được những cơ hội để công chúng có thể đóng góp ý
kiến cho quá trình xây dựng CQK.
 ĐMC nâng cao được chất lượng của việc ra quyết định của các CKQ: tăng cường
được sự gắn kết giữa mục tiêu phát triển kinh tế trong quá trình xây dựng CQK và các
vấn đề môi trường. Do tạo ra khả năng để chính phủ đạt được những mục tiêu về môi
trường, trợ giúp để chuyển đổi từng bước trong phát triển kinh tế theo hướng phát triển
bền vững.
ĐMC có thể:
 Đưa ra một viễn cảnh xem xét liên ngành, đẩy mạnh được cách tiếp cận mang tính chiến

lược và tổng hợp.
 Đưa ra các phương án thay thế khác nhau trong sự lựa chọn.
4
4


NHÓM 6 10CMT
GVHD PHẠM THỊ HỒNG LIÊN
 Hỗ trợ cho quá trình ra quyết định chiến lược.
 Gắn kết được các vấn đề môi trường và các nguyên tắc của tính bền vững vào quá trình

xây dựng chính sách và chiến lược, quy hoạch, kế hoạch.
7. CHI PHÍ CHO VIỆC THỰC HIỆN ĐMC
 Chí phí cho ĐMC là khác nhau tuỳ thuộc vào bản chất của CQK

Ở Châu Âu, ĐMC có thể làm tăng thêm 5-10% tổng chi phí xây dựng CQK.
Ở Việt Nam, quyết định 281/2007/QĐ-BKH ngày 26/3/2007 để xuất chi phí cho ĐMC có thể
chiếm khoảng 2-3% tổng kinh phí của CQK (theo quy mô của dự án, cấp tỉnh cấp vùng, cấp
quốc gia) quyết định này có thể sẽ được điều chỉnh trên cơ sở thảo luận với bộ TNMT và Bộ Tài
Chính.
 Chi phí cho ĐMC là chi phí biên
 Chi phí cho ĐMC không phải bất biến: Chi phí chủ yếu cho ĐMC là chi phí ở giai đoạn

đầu áp dụng ĐMC khi phải đi tìm các cách tiếp cận và phương pháp tiến hành.
 Chi phí tiếp tục giảm đi nữa khi các ĐMC mới có thể sử dụng được những thông tin từ
các ĐMC trước đó hoặc các ĐMC liên quan.
8. VAI TRÒ & VỊ TRÍ CỦA ĐMC TRONG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
a. VAI TRÒ
 Bảo đảm các nhân tố môi trường có thể hỗ trợ hiệu quả nhất cho quá trình ra quyết định.
 Tạo ra luận cứ về môi trường biện hộ cho quyết định chiến lược phát triển.
 Tạo cơ chế gắn kết các vấn đề về môi trường, KT-XH vào quá trình ra quyết định.
b. VỊ TRÍ

Ở mỗi quốc gia trên thế giới, quá trình phát triển kinh tế – xã hội nói chung, phát triển
ngành, lĩnh vực nói riêng thường diễn ra theo các giai đoạn khác nhau. Với các công cụ
quản lý và bảo vệ môi trường hiện có, người ta đã phân chia quá trình phát triển này ra làm
3 giai đoạn:


Giai đoạn 1: Xây dựng và ra các quyết định mang tính chiến lược (chính sách, chiến
lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình)



Giai đoạn 2: Xây dựng và phê duyệt các dự án đầu tư



Giai đoạn 3: Vận hành các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong thực tế (cơ sở đang
hoạt động)

5
5


NHÓM 6 10CMT
GVHD PHẠM THỊ HỒNG LIÊN
Để quản lý và bảo vệ môi trường, Giai đoạn 1 người ta áp dụng công cụ ĐMC; Giai đoạn 2:
Công cụ ĐTM và Giai đoạn 3: Kiểm toán Môi trường (KTMT). Vị trí của các công cụ.
9. CĂN CỨ PHÁP LUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐMC
1. Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 1992 có quy định chung : “Các cơ

2.

3.
4.

5.

6.

quan nhà nước, xí nghiệp, hợp tác xã, đơn vị vũ trang nhân dân đều có nghĩa vụ thực
hiện chính sách bảo vệ, cải tạo và tái sinh các tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ và cải
tạo môi trường sống” (Điều 29).
Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005 được Kỳ họp thứ 8, Quốc hội nước CHXHCN
Việt Nam khoá XI thông qua ngày 29/11/2005, Chủ tịch nước ký lệnh công bố ngày
12/12/2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2006.
Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ V/v Quy định chi
tiết và Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường.
Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường
và cam kết bảo vệ môi trường.
Bộ tiêu chuẩn môi trường Việt Nam năm 2005 được ban hành theo Quyết định số
22/2006/ QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
V/v Bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường.
Bộ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường được ban hành theo Quyết định số
04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/07/2008 và Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày
31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban hành quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về môi trường.

7. Nghị định số 29/2011/NĐ-CP Quy định về đánh giá môi trường chiến lược đánh

giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường.
8. Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số

29/2011/NĐ-CP về đánh giá môi trường chiến lược đánh giá tác động môi
trường và cam kết bảo vệ môi trường.
Một số quyết định khác
1. Quyết định số 146/2004/QĐ-TTg ngày 13/08/2004 của Thủ tướng Chính phủ về

Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội vùng KTTĐPN đến năm 2010 và tầm nhìn
đến năm 2020.
2. Quyết định số 123/2006/QĐ-TTg ngày 29/05/2006 của Thủ tướng Chính phủ V/v
Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ triện khai thực hiện Nghị quyết số
53/NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an
ninh vùng ĐNB và vùng KTTĐPN đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.
6
6


NHÓM 6 10CMT
3.

4.
5.
6.

GVHD PHẠM THỊ HỒNG LIÊN
Quyết định số 13/2006/QĐ-BTNMT ngày 08/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường V/v Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Hội
đồng thẩm định Báo cáo ĐMC, Hội đồng thẩm định Báo cáo ĐTM.
Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường V/v Bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường.
Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/07/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường về ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường về ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.

7. Thông tư 05/2008/TT-BTNMT Hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh

giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường.
8. Thông tư 13/2009/TT-BTNMT Quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng

thẩm định báo cáo ĐMC, Hội đồng thẩm định ĐTM.

III.

QUY TRÌNH THỰC HIỆN ĐMC
1. NGUYÊN TẮC XÂY DỤNG ĐMC

 ĐMC ở các nước khác nhau đã được tiến hành theo những nguyên tắc khác nhau
 Tiến hành sau khi quyết định chiến lược đã được phê duyệt: xem xét và điều chỉnh quyết

định.
 ĐMC được tiến hành sau khi kết thúc việc soạn thảo một quyết định chiến lược: phản

biện, bổ khuyết cho dự thảo quyết định.
 ĐMC được tiến hành song song với quá trình soạn thảo một quyết định chiến lược: gắn

kết từ đầu các vấn đề môi trường vào quá trình soạn thảo quyết định.
Bằng thực tế triển khai, tổng kết và đúc rút kinh nghiệm, đa số các nước và tổ chức quốc tế
liên quan đều cho rằng nguyên tắc đi song song ĐMC sẽ mang lại hiệu quả cao nhất và đã
chọn nguyên tắc này làm nguyên tắc thực hiện ĐMC của mình.
Luật BVMT năm 2005 của Việt Nam quy định việc tiến hành ĐMC theo nguyên tắc đi song
song, tức là, ĐMC được tiến hành một cách song song với quá trình xây dựng một chiến
lược, một quy hoạch, một kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, phát triển ngành, lĩnh vực.
2. CÁC CÔNG CỤ ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG XÂY DỰNG ĐMC
 Phương pháp chuyên gia
 Ma trận
7
7


NHÓM 6 10CMT
GVHD PHẠM THỊ HỒNG LIÊN
 Liệt kê
 Mạng và sơ đồ hệ thống
 Phân tích xu hướng
 Chồng ghép bản đồ và phương pháp GIS
3. QUY TRÌNH TIẾN HÀNH THỰC HIỆN ĐMC CƠ BẢN

Phương pháp thực hiện ĐMC trong đồ án quy hoạch xây dựng bao gồm các bước chính sau
đây:
1. Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, xác định phạm vi cho công tác ĐMC.
2. Xác định các mục tiêu và vấn đề môi trường chính liên quan đến quy hoạch xây dựng.
3. Phân tích hiện trạng và diễn biến môi trường khi chưa lập quy hoạch xây dựng.
4. Phân tích diễn biến môi trường khi thực hiện quy hoạch xây dựng.
5. Đề xuất các giải pháp tổng thể nhằm giảm thiểu và khắc phục tác động môi trường.
6. Lập báo cáo ĐMC trong thuyết minh đồ án quy hoạch xây dựng.
BƯỚC 1 : Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, xác định phạm vi ĐMC
Xác định phạm vi ĐMC nhằm đảm bảo quá trình ĐMC tập trung vào những vấn đề quan
trọng nhất và cung cấp được bức tranh toàn diện về môi trường, tránh thu thập và đưa ra những
thông tin không cần thiết. Xác định phạm vi ĐMC bao gồm:
1. Xác định không gian và thời gian ĐMC;
2.

Thu thập các số liệu cơ bản cần điều tra. Kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin
cho công tác lập đồ án quy hoạch xây dựng được sử dụng chung cho quá trình ĐMC;

3.

Xác định các chuyên gia lĩnh vực và nội dung cần ĐMC;

4.

Xác định nội dung và lập kế hoạch tham vấn các bên có liên quan.
5. Việc xác định các mục tiêu phải dựa trên các quy định của luật pháp về bảo vệ môi
trường, các chiến lược, chương trình, kế hoạch hành động về môi trường, các quy chuẩn
và tiêu chuẩn môi trường và các cơ sở khoa học khác.
BƯỚC 2 : Xác định các mục tiêu và vấn đề môi trường chính liên quan đến quy hoạch
xây dựng

1.

Các vấn đề môi trường chính liên quan đến quy hoạch xây dựng phải phản ánh được thực trạng,
xu hướng và tác động môi trường có thể xảy ra và phải được lập thành danh mục với các mục
8
8


NHÓM 6 10CMT
GVHD PHẠM THỊ HỒNG LIÊN
tiêu và chỉ số môi trường cụ thể, làm cơ sở cho việc phân tích, đánh giá các phương án quy
hoạch xây dựng.
2.

Các vấn đề môi trường chính có thể liên quan đến:
a) Điều kiện khí hậu, địa chất, thủy văn, hệ sinh thái và đa dạng sinh học.
b)

Các tai biến địa chất (trượt, sạt lở đất, động đất), úng ngập, lũ lụt.

c)

Sử dụng tài nguyên (nước ngầm, đất nông nghiệp và lâm nghiệp, tài nguyên khoáng
sản...).

d)

Chất lượng đất, chất lượng nước, chất lượng không khí, tiếng ồn.
đ) Quản lý chất thải (nước thải, rác thải, khí thải).

e)

Các vấn đề xã hội: dân số, đói nghèo, tái định cư, sinh kế và sức khỏe cộng đồng.
f) Các vấn đề văn hóa, di sản.
BƯỚC 3 : Phân tích hiện trạng và diễn biến môi trường khi chưa lập quy hoạch xây
dựng

1.

Phân tích hiện trạng và diễn biến môi trường khi chưa lập quy hoạch xây dựng phải tập trung
vào các vấn đề môi trường chính có liên quan, làm cơ sở để so sánh với các biến đổi môi
trường khi quy hoạch xây dựng được thực hiện.

2.

Nội dung phân tích diễn biến môi trường khi chưa lập quy hoạch xây dựng bao gồm đánh giá
hiện trạng môi trường và dự báo diễn biến môi trường khi chưa lập quy hoạch xây dựng (gọi là
“Phương án không”).

3.

Khi đánh giá hiện trạng môi trường có thể sử dụng báo cáo hiện trạng môi trường có sẵn để
tổng hợp. Dự báo diễn biến môi trường đối với “Phương án không” phải dựa trên xu hướng
trong quá khứ, hiện tại của các vấn đề môi trường và các hoạt động phát triển sẽ dẫn đến những
thay đổi môi trường trong tương lai.
BƯỚC 4 : Đánh giá mục tiêu và các phương án phát triển được đề xuất

1.

Đánh giá các mục tiêu và định hướng của đồ án quy hoạch xây dựng: xem xét sự thống nhất,
tương thích về các mục tiêu, chỉ tiêu của định hướng quy hoạch xây dựng với các mục tiêu, chỉ
tiêu môi trường. Trong trường hợp không tương thích, cần điều chỉnh mục tiêu, chỉ tiêu, định
hướng của quy hoạch xây dựng.

2.

Khi dự báo diễn biến môi trường trong quá trình thực hiện quy hoạch xây dựng cần làm rõ xu
hướng biến đổi môi trường có thể xảy ra khi thực hiện các nội dung của quy hoạch xây dựng:
so sánh các tác động môi trường giữa các phương án khác nhau và so sánh với trường hợp
không thực hiện quy hoạch xây dựng cũng như so sánh với các mục tiêu môi trường đã xác
định; mô tả những thay đổi về quy mô, phạm vi không gian, thời gian, tạm thời hay lâu dài, tích
9
9


NHÓM 6 10CMT
GVHD PHẠM THỊ HỒNG LIÊN
cực hay tiêu cực, xác suất và tần suất xảy ra, có hay không có tác động thứ cấp, tác động tích
lũy.
BƯỚC 5 : Đề xuất các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu và khắc phục tác động, lập kế
hoạch giám sát môi trường
1. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật để kiểm soát ô nhiễm, phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai hay ứng
phó sự cố môi trường có thể xảy ra trong thời gian thực hiện quy hoạch xây dựng. Các giải
pháp kỹ thuật phải được xếp thứ tự ưu tiên.
2.

Nội dung kế hoạch quản lý và giám sát môi trường được đề xuất phải bao gồm: giám sát
các vấn đề môi trường chính; mạng lưới, tần suất, chỉ số môi trường và phương pháp quan trắc.
Ưu tiên lồng ghép nội dung quan trắc môi trường của ĐMC vào hệ thống quan trắc sẵn có tại
địa phương. Chỉ đề xuất các nội dung quan trắc mới khi thực sự cần thiết. Hoạt động quản lý và
giám sát môi trường phải được lồng ghép với hoạt động quản lý quy hoạch xây dựng.
BƯỚC 6 : Lập báo cáo ĐMC trong thuyết minh đồ án quy hoạch xây dựng.
Cấu trúc và nội dung báo cáo ĐMC trong thuyết minh đồ án quy hoạch xây dựng
Cấu trúc của báo cáo ĐMC gồm các nội dung sau:

1.

Phần mở đầu: phạm vi và nội dung nghiên cứu, phân tích, đánh giá môi trường chiến lược; các
cơ sở khoa học của phương pháp được sử dụng trong quá trình thực hiện ĐMC.

2.

Các vấn đề và mục tiêu môi trường chính liên quan đến quy hoạch xây dựng: các vấn đề môi
trường chính; các mục tiêu môi trường đã được nêu trong các văn bản quy phạm pháp luật, định
hướng, chiến lược, kế hoạch hành động, quy chuẩn và tiêu chuẩn liên quan đến môi trường.

3.

Phân tích, đánh giá hiện trạng và diễn biến môi trường khi không thực hiện quy hoạch xây
dựng: lượng hóa hiện trạng môi trường; dự báo diễn biến môi trường trên cơ sở dữ liệu và các
phương pháp phân tích, tính toán khoa học.

4.

Phân tích, dự báo tác động và diễn biến môi trường khi thực hiện quy hoạch xây dựng:
a)
Đánh giá sự thống nhất giữa các quan điểm, mục tiêu của
quy hoạch và các mục tiêu bảo vệ môi trường
b)
Nhận diện diễn biến và các tác động môi trường chính có thể
xảy ra khi thực hiện quy hoạch xây dựng;
c)
Phân tích, tính toán, dự báo, lượng hóa các tác động và diễn
biến môi trường trên cơ sở các dữ liệu của các phương án quy hoạch xây dựng. Các kết quả
phân tích tác động và diễn biến môi trường cho các phương án quy hoạch xây dựng phải được
lập thành bảng để so sánh và đối chiếu, làm cơ sở cho việc lựa chọn phương án quy hoạch xây
dựng;
d)
Phân tích, dự báo, lượng hóa các tác động và diễn biến môi
trường trong quá trình thực hiện quy hoạch xây dựng (đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, công
10
10


NHÓM 6 10CMT
GVHD PHẠM THỊ HỒNG LIÊN
trình xây dựng thuộc các khu chức năng…), đề xuất danh mục các dự án cần thực hiện đánh giá
tác động môi trường.
đ) Các giải pháp quy hoạch xây dựng nhằm giảm thiểu và khắc phục các tác động và diễn
biến môi trường đã được nhận diện.
5.

Các giải pháp kỹ thuật để kiểm soát ô nhiễm, phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai hay ứng phó sự cố
môi trường, kiểm soát các tác động môi trường; kế hoạch quản lý và giám sát môi trường.

6.

Các bản vẽ kèm theo:
Báo cáo ĐMC bao gồm ít nhất 02 bản vẽ : bản đồ hiện trạng môi trường và bản đồ đánh giá
môi trường chiến lược.
a) Bản đồ hiện trạng môi trường: thể hiện tình trạng và diễn biến các thành phần môi trường, các
vấn đề môi trường chính khi không thực hiện quy hoạch. Bản đồ phải thể hiện các nguồn, điểm,
vùng ô nhiễm chính và các thông số ô nhiễm đã được quan trắc. Các thông số ô nhiễm được
trình bày dưới dạng biểu đồ hoặc bảng biểu, có so sánh với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia.
b) Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược: thể hiện kết quả đánh giá tác động tới các vấn đề môi
trường chính trong quá trình thực hiện quy hoạch. Bản đồ phải thể hiện kết quả dự báo các
nguồn, điểm, vùng ô nhiễm chính trong tương lai. Các thông số ô nhiễm trình bày dưới dạng
biểu đồ hoặc bảng biểu, có so sánh với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Các kết quả
tính toán tải lượng ô nhiễm được dự báo theo khung thời gian lập quy hoạch cho các giai đoạn
ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Khuyến khích thể hiện các biện pháp và phân vùng bảo vệ môi
trường.
c)

Tỷ lệ và qui cách thể hiện bản vẽ thực hiện theo các qui định về hồ sơ, bản vẽ của đồ án
quy hoạch xây dựng.
Nội dung báo cáo ĐMC trong các đồ án quy hoạch xây dựng trên cùng địa bàn

1.

Trong trường hợp đã có báo cáo ĐMC trong đồ án quy hoạch xây dựng cấp cao hơn, nội
dung báo cáo ĐMC trong đồ án quy hoạch cấp thấp hơn không lặp lại các nội dung ĐMC đã
nêu trong trong đồ án quy hoạch xây dựng cấp cao đã được phê duyệt. Khi đó, báo cáo
ĐMC cần có các nội dung sau:

a) Tóm tắt diễn biến và tác động môi trường chính, các giải pháp khắc phục và giảm thiểu tác
động môi trường đã nêu trong báo cáo ĐMC trong đồ án quy hoạch xây dựng cấp cao hơn đã
được phê duyệt;
b) Tóm tắt kế hoạch quản lý và giám sát môi trường trong báo cáo ĐMC trong đồ án quy hoạch
xây dựng cấp cao hơn đã được phê duyệt;
c) Đánh giá hiệu quả thực hiện các giải pháp, kiến nghị đã nêu trong báo cáo ĐMC trong đồ án
quy hoạch xây dựng cấp cao hơn đã được phê duyệt và đang trong quá trình thực hiện.
2.

Trong trường hợp quy hoạch chi tiết của các dự án đã có đầy đủ các thông tin định lượng
về hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình xây dựng, nội dung của ĐMC có
thể chuyển thành nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM). Quy trình thực hiện,
11
11


NHÓM 6 10CMT
GVHD PHẠM THỊ HỒNG LIÊN
nội dung báo cáo và thẩm định báo cáo ĐTM thực hiện theo các quy định của pháp luật về đánh
giá tác động môi trường.
Thẩm định báo cáo ĐMC
Thẩm định báo cáo ĐMC bao gồm các nội dung sau đây:
1.

Phương pháp thực hiện và cấu trúc nội dung báo cáo;

2.

Cơ sở khoa học, nguồn tài liệu và độ tin cậy của các kết quả phân tích, tính toán, dự báo
diễn biến và tác động môi trường chính;

3.

Kết quả so sánh các diễn biến và tác động môi trường chính của các phương án quy
hoạch xây dựng, làm cơ sở lựa chọn phương án quy hoạch xây dựng;

4.

Nội dung và tính khả thi trong kế hoạch quản lý và giám sát môi trường

IV.

ĐTM và ĐMC
1. SO SÁNH ĐTM & ĐMC
a. GIỐNG NHAU
 Đánh giá tác động môi trường chiến lược( ĐMC) và đánh giá tác động môi

trường( ĐTM) về cơ bản đều dựa trên nguyên tắc rất cơ bản đó là phát hiện, dự báo và
đánh giá những tác động tiềm tàng của hoạt động phát triển có thể gây ra đối với môi
trường tự nhiên, kĩ thuật – xã hội, để từ đó đưa ra các giải pháp nhằm ngăn ngừa,
giảm thiểu và xử lý các tác động tiêu cực tới mức thấp nhất có thể chấp nhận được.
 Quy trình thực hiện của ĐTM và ĐMC đều được thực hiện qua các bước sàng lọc, xác
định phạm vi, đánh giá tác động, xác định các biện pháp giảm thiểu, thẩm định, ra quyết
định và cuối cùng là quan trắc, giám sát môi trường.
 ĐTM và ĐMC đều có vai trò rất quan trọng trong công tác bảo vệ môi trường và được
xem là những công cụ quản lý hữu hiệu không thể thay thế trong phòng ngừa và ngăn chặn
tình trạng ô nhiễm môi trường, suy thoái tài nguyên vì mục tiêu phát triển bền vững.
b.







KHÁC NHAU
PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG
MỤC TIÊU
QUY TRÌNH THỰC HIỆN
TÍNH CHẤT
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
SẢN PHẨM CHỦ YẾU
ĐTM
Đối tượng

 Là một dự án phát triển cụ thể

ĐMC

 Là các CQK phát triển vùng,

phương, đô thị, ngành
12
12


NHÓM 6 10CMT
GVHD PHẠM THỊ HỒNG LIÊN
VD: các dự án đầu tư nhà máy, xí nghiệp, các
bệnh viện, khách sạn, các bãi chôn lấp rác,
các cầu đường, các cảng

 Có tính tổng hợp cao, đa dạn

loại hình phát triển
 Tác động môi trường có tính

tổng hợp, tích lũy trên phạm
rộng lớn, thời gian dài.

 Quy mô nhỏ, thời gian ngắn

Mục tiêu

 Nhận dạng, dự báo phân tích và đánh

giá các tác động môi trường của dự án
 Đề xuất các biện pháp phát huy các
tác động tích cực và giảm thiểu các
tác động tiêu cực đảm bảo đạt TCMT
của dự án phát triển kinh tế - xã hội cụ
thể.

Quy trình thực
hiện

 Quá trình xem xét, đánh giá về mặt

môi trường cụ thể, đã được xác định
 Tiến hành ĐTM sau khi dự án đã

được xác định.
 Sự bắt đầu và kết thúc của ĐTM rõ
ràng.

Tính chất

 ĐỊNH LƯỢNG
 ĐTM mang tính ứng phó đối với các

tác động môi trường tiêu cực
 Tiến hành đánh giá tác động và đề
xuất các giải pháp

Phương pháp đánh
giá






Ma trận
Liệt kê
Bảng kiểm tra
Dự báo môi trường bằng mô hình tính
toán

 Nhận dạng
 Dự báo
 Đánh giá tổng hợp về các hậu

quả môi trường
 Lồng ghép các vấn đề môi
trường với KT-XH, phát triển
theo định hướng phát triển bề
vững.

 ĐMC tiến hành song song vớ

quá trình xây dựng, hoạch địn
chiến lược
 Diễn ra suốt quá trình và bất
thời điểm nào của quá trình
hoạch định.
 Điều chỉnh, sửa chữa nội dun
các chiến lược





ĐMC có tính ĐỊNH TÍNH.
ĐMC có tính chủ động cao
Lựa chọn phương án tối ưu n
Phân tích và dự đoán tương l








Phương pháp chuyên gia
Ma trận
Liệt kê
Mạng và sơ đồ hệ thống
Phân tích xu hướng
Chồng ghép bản đồ và phươn
pháp GIS.
13
13


NHÓM 6 10CMT
GVHD PHẠM THỊ HỒNG LIÊN
Sản phẩm chủ yếu

 Đưa ra biện pháp giảm thiểu ô nhiễm

 Đưa ra các đề xuất có tính địn

môi trường, công nghệ giảm xử lí ô
nhiễm
 Quản lí và quan trắc môi trường.

 Điều chỉnh hoạch định chiến

hướng phát triển

lược
 Lồng ghép các mục tiêu môi
trường vào quá trình hoạch đ
chiến lược phát triển KT – X
 Đề xuất chiến lược quy hoạch
BVMT để đảm bảo phát triển

2. ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA ĐMC
a. ƯU ĐIỂM
 Quy mô đánh giá rộng, khái quát được các mặt của dư án.
 Tạo cơ sở khoa học về môi trường cho quá trình ra quyết định
 Đưa ra kịch bản quy hoach và hướng tác động của dự án.
 Tạo sức thuyết phục cho quyết định chiến lược
 Đánh giá, phân tích tác động tích luỹ ô nhiễm
b. HẠN CHẾ
 Việc thiết lập chưa đồng bộ do chưa có quy định cụ thể.
 Đội ngũ cán bộ chưa có nhiều kinh nghiệm.
 Chưa có sư gắn kết trong xây dựng ĐMC và CQK
 Chưa tận dụng được hết tác dụng của ĐMC trong quá trình triển khai dự án


Chưa công khai minh bạch trong lấy kiến người dân.

-------o------Cảm ơn cô và các bạn đã lắng nghe!!!

14
14


NHÓM 6 10CMT
GVHD PHẠM THỊ HỒNG LIÊN

DANH SÁCH NHÓM 6 10CMT
1. Trần Thị Anh Thư

1022298

2. Lưu Đức Tân

1022255

3. Nguyễn Thị Hải

1022084

4. Lê Hoàng Thủy Tiên

1022300

5. Nguyễn Thị Thùy Trang

1022312

6. Hà Huy Hiếu

1022096

7. Nguyễn Tấn Thành

1022267

8. Nguyễn Hoàng Tiến

1022302

9. Phạm Lê Hải Sơn

1022248

10. Bùi Thị Tuyết Minh

1022175

11. Nguyễn Thị Mỹ Chi

1022035

PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC NHÓM 6 10CMT
NHÓM THUYẾT TRÌNH
1.
2.
3.

TRẦN THỊ ANH THƯ
NGUYỄN TẤN THÀNH
PHẠM LÊ HẢI SƠN

NHÓM LÀM POWERPOINT
1.
2.
3.
4.

NGUYỄN THỊ HẢI(TỔNG HỢP NDUNG)
NGUYỄN HOÀNG TIẾN(TỔNG HỢP NDUNG)
NGUYỄN THỊ THÙY TRANG
NGUYỄN THỊ MỸ CHI

NHÓM TỔNG HỢP WORD VÀ TÀI LIỆU LIÊN QUAN
1.
2.
3.
4.

LƯU ĐỨC TÂN
LÊ HOÀNG THỦY TIÊN
HÀ HUY HIẾU
BÙI THỊ TUYẾT MINH
15
15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×