Tải bản đầy đủ

Xác định thành phần hoá học tinh dầu cây đinh lăng (polyscias fruticóa (l ) harms) ở nghệ an và thanh hoá

Kho ti liu min phớ ca Ket-noi.com

Trờng đại học vinh
Khoa hóa học
=== ===

Nguyễn thị lan

Xác định thành phần hoá học tinh dầu
Cây đinh lăng (Polyscias fruticosa (L.)
Harms)
ở nghệ an và thanh hóa

khóa luận tốt nghiệp đại học
chuyên ngành hóa hữu cơ

Vinh, 2010
= =


Kho ti liu min phớ ca Ket-noi.com


Trờng đại học vinh
Khoa hóa học
=== ===

Xác định thành phần hoá học tinh dầu
Cây đinh lăng (Polyscias fruticosa (L.)
Harms)
ở nghệ an và thanh hóa

khóa luận tốt nghiệp đại học
chuyên ngành hóa hữu cơ

Ngời hớng dẫn:

ThS. Nguyễn thị chung

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Lan
Lớp:

47B - Hóa

Vinh, 2010
= =


Kho ti liu min phớ ca Ket-noi.com

Lời cảm ơn

Luận văn này đợc hoàn thành tại phòng thí nghiệm hóa
hữu cơ, khoa Hóa, trờng Đại học Vinh; Trung tâm Kiểm định
an toàn Thực Phẩm - Môi trờng, trờng Đại học Vinh.
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân
thành cảm ơn:
- ThS. Nguyễn Thị Chung, cán bộ giảng dạy khoa Hóa đã
trực tiếp giao đề tài, tận tình hớng dẫn, giúp đỡ và tạo điều
kiện cho tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận
văn.
- ThS. Nguyễn Tiến Cờng, bộ môn Thực vật, khoa Sinh


học, trờng Đại học Vinh đã giúp định danh mẫu thực vật.
- Cô Lê Thị Thu Hiệp, cô Chu Thị Thanh Lâm cán bộ
phòng thí nghiệm đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá
trình làm thí nghiệm, phân tích kết quả.
Nhân dịp này, tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô
trong khoa Hóa, gia đình, bạn bè đã quan tâm và động viên
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoà thành luận
văn này.

Vinh, tháng 5 năm 2010
Nguyễn Thị Lan


Kho ti liu min phớ ca Ket-noi.com

MụC LụC
Trang
Mở đầu...................................................................................

1.

Lý do chọn đề tài.........................................................

2.

Nhiệm vụ nghiên cứu...................................................

3.

Đối tợng nghiên cứu........................................................

Phần 1: Tổng quan...............................................................
1.1.

Đặc điểm thực vật họ nhân sâm (Araliaceae).........

1.2.

Một số chi thuộc họ nhân sâm (Araliaceae)...............

1.2.1. Chi Schefflera..............................................................
1.2.2. Chi Dendropanax.........................................................
1.2.3. Chi Polyscias...............................................................
1.2.4. Chi Ancanthopanax.....................................................
1.2.5. Chi Panax....................................................................
1.2.6. Chi Arila.......................................................................
1.3.

Một số cây thuộc họ nhân sâm.................................

1.3.1. Cây chân chim leo (Schefflera elliptica Blume
Harms).........................................................................
1.3.2. Cây chân chim núi (Schefflera petelotii Merr)...........
1.3.3. Cây phong hà (Dendropanax chevalieri(Vig.)
Merr.)...........................................................................
1.3.4. Cây đinh lăng trổ (Polyscias guifoylei Bail)..............
1.3.5. Cây ngũ gia bì (Acanthopanax aculeatum Seen)
......................................................................................
1.3.6. Cây tam thất (Panax - gisneng (BURK). F.H.
Chen.)...........................................................................
1.3.7. Cây thôi hoang (Trewtia palmata Vis)........................


Khúa lun tt nghip
1.3.8. Cây

nhân

Chuyờn ngnh húa hu c
sâm

(Panax

ginseng

C.A.

Mey

(P.schinseng Nees))......................................................
1.4.

Cây đinh lăng..............................................................

1.4.1. Đặc điểm thực vật học...............................................
1.4.2. Phân bố, chế biến và thu hái......................................

Sinh viờn: Nguyn Th Lan - 47B Húa

5


Kho ti liu min phớ ca Ket-noi.com

1.4.3. Thành phần hóa học...................................................
1.4.4. Tác dụng dợc lý............................................................
1.4.5. Công dụng và liều dùng..............................................
1.5.

Thành phần hóa học và đặc tính của tinh dầu.......

1.5.1. Vài nét chung về tinh dầu.........................................
1.5.2. Trạng thái tự nhiên và phân bố của tinh dầu..............
1.5.3. Tính chất vật lý của tinh dầu.....................................
1.5.4. Thành phần hóa học của tinh dầu.............................
1.5.5. ứng dụng của tinh dầu...............................................
Phần 2: Phơng pháp nghiên cứu.........................................
2.1.

Phơng pháp lấy mẫu..................................................

2.2.

Các phơng pháp tách tinh dầu....................................

2.3.

Phơng pháp chng cất lôi cuốn hơi nớc........................

2.4.

Bảo quản tinh dầu......................................................

2.5.

Phơng pháp định lợng tinh dầu.................................

2.6.

Các phơng pháp xác định thành phần hóa học
của tinh dầu..............................................................

2.6.1. Phơng pháp sắc ký - khí...........................................
2.6.1.1. ......................Bản chất của phơng pháp sắc ký - khí
....................................................................................
2.6.1.2. .............................................Ưu điểm của phơng pháp
....................................................................................
2.6.2. Phơng pháp khối phổ................................................
2.6.2.1. ............................................Bản chất của phơng pháp
....................................................................................
Phần 3: Thực nghiệm..........................................................
3.1.

Hóa chất, dụng cụ, thiết bị máy móc........................


Khóa luận tốt nghiệp

Chuyên ngành hóa hữu cơ

3.1.1. Hãa chÊt.....................................................................
3.1.2. Dông cô......................................................................
3.1.3. ThiÕt bÞ m¸y mãc.......................................................
3.2.

§Þa ®iÓm, thêi gian vµ c¸ch lÊy mÉu........................

3.3.

TiÕn hµnh chng cÊt tinh dÇu......................................

Sinh viên: Nguyễn Thị Lan - 47B Hóa

7


Kho ti liu min phớ ca Ket-noi.com

3.4.

Định lợng tinh dầu.......................................................

3.5.

Xác định thành phần hóa học của tinh dầu.............

Phần 4: Kết quả và thảo luận.............................................
4.1.

Xác định thành phần hóa học của tinh dầu cây
đinh lăng ở phờng Trung Đô, thành phố Vinh,
Nghệ An.....................................................................

4.1.1. Nguyên liệu thực vật..................................................
4.1.2. Xác định thành phần hóa học..................................
4.2.

Xác định thành phần hóa học của tinh dầu cây
đinh lăng ở thị trấn nông trờng Thống nhất, Yên
Định, Thanh Hóa.........................................................

4.2.1. Nguyên liệu thực vật..................................................
4.2.2. Xác định thành phần hóa học...................................
4.3.

Nhận xét chung..........................................................

Kết luận................................................................................
Tài liệu tham khảo...............................................................


Khúa lun tt nghip

Chuyờn ngnh húa hu c

Mở ĐầU
1. Lý do chọ đề tài
Từ lâu, con ngời đã biết sử dụng các nguồn nguyên liệu
có sẵn trong thiên nhiên, trong đó phải kể đến nguồn
nguyên liệu từ thảo mộc rất đáng đợc quan tâm. Hiện nay,
các hợp chất thiên nhiên có hoạt tính sinh học đang đóng vai
trò quan trọng cho các ngành sản xuất thuốc chữa bệnh,
thuốc bảo vệ thực vật, công nghệ thực phẩm, mỹ phẩm
Thảo dợc đang là nguồn nguyên liệu trực tiếp hoặc gián tiếp
dẫn đờng trong việc tìm kiếm các biệt dợc mới.
Nớc ta nằm trong vùng nhiệt đới, có khí hậu nóng ẩm nên
hệ thực vật rất phong phú và đa dạng. Theo số liệu thống kê
mới nhất, thảm thực vật Việt Nam có trên 12.000 loài, trong
đó có khoảng 3.200 loài cây đợc sử dụng trong y học dân
tộc và trên 600 loài cho tinh dầu [1,2,6,7].
Trong những thập kỹ qua, việc nghiên cứu thành phần
hóa học và hoạt tính sinh học của những cây cỏ ở nớc ta còn
có nhiều hạn chế, cha đáp ứng đợc yêu cầu điều tra tài
nguyên thiên nhiên cũng nh đóng góp vào việc định hớng sử
dụng, bảo tồn và phát triển tài nguyên thực vật một cách hợp
lý. Nhiều loại cây cỏ xung quanh chúng ta tuy rất bình thờng
và phổ biến nhng lại tiềm ẩn những hợp chất có giá trị mà
cha đợc khám phá.
Cây đinh lăng (Polyscias fruticosa (L.) Harms) thuộc họ
nhân sâm phân bố ở vùng nhiệt đới, ít đại diện ở vùng ôn
đới. Trong dân gian, loài cây này đợc sử dụng để chữa các
bệnh nh mệt mỏi và làm tăng sức dẻo dai của cơ thể, thấp
Sinh viờn: Nguyn Th Lan - 47B Húa

9


Khúa lun tt nghip

Chuyờn ngnh húa hu c

khớp, đau nhức, ban sởi, ho ra máu, giải độc thức ănNgoài
ra, loại cây này còn đợc trồng làm cảnh trên khắp cả nớc. Tuy
nhiên cho đến nay việc nghiên cứu thành phần hóa học của
loài này còn hạn chế.
Trong thời gian có hạn, chúng tôi chọn đề tài Xác
định thành phần hóa học tinh dầu cây đinh lăng
(Polyscias fruticosa (L.) Harms) thuộc họ nhân sâm
(Araliaceae) ở Nghệ An và Thanh Hóa" nhằm mục đích
xác định hàm lợng tinh dầu, định tính, định lợng thành
phần hóa học của nó, qua đó góp phần tìm kiếm và phát
hiện thêm những hợp chất có giá trị cho ngành công nghiệp
hơng liệu, y dợc, mỹ phẩm và bổ sung các dữ kiện về cây
đinh lăng.
2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Trong luận văn này chúng tôi có nhiệm vụ:
- Thu mẫu cây, định danh mẫu thực vật.
- Tách và bảo quản tinh dầu, xác định hàm lợng % so
với mẫu tơi.
- Xác định thành phần hóa học của tinh dầu.
3. Đối tợng nghiên cứu
Tinh dầu ở bộ phận thân lá của cây đinh lăng
(Polyscias

fruticosa

(L.)

Harms)

thuộc

họ

nhân

sâm

(Araliaceae) ở Nghệ An và Thanh Hóa.

Sinh viờn: Nguyn Th Lan - 47B Húa

10


Khúa lun tt nghip

Chuyờn ngnh húa hu c
Phần 1

TổNG QUAN
1.1. Đặc điểm thực vật họ nhân sâm (Araliaceae)
Họ nhân sâm là họ tơng đối lớn có khoảng 70 chi với
850 loài, phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới, với ít đại diện ở
vùng ôn đới, chủ yếu là vùng Đông Nam á. Số lớn các chi và loài
gặp ở Đông Nam , châu úc và châu Mỹ.
Các cây họ nhâm sâm chủ yếu là cây gỗ nhỏ hay cây
bụi, ít khi là cây thảo nhiều năm có thân rễ, lá thờng mọc
cách, ít khi đối, ít khi nguyên (Gtlibertia) thờng lá chẻ chân
vịt.
Hoa tập hợp thành tán đơn, các tán này tập hợp thành
cụm hoa chùm, bông. Hoa nhỏ đều, lỡng tính đôi khi do giảm
trở thành hoa đơn tính. Đài có 5 lá đài phần dới dính lại,
phần trên dời thành 5 mảnh nhỏ.
Tràng có 5 - 10, ít khi 3 cánh hoa, rời và xếp xen kẻ với
đài. Nhị bằng số cánh hoa và xếp xen kẻ với cành, ít khi rất
nhiều (40 ở Tupidanthus). Bao phấn mở dọc, màng hạt phân
thành 3 rãnh lỗ, có khi 2 hay 4 rãnh lỗ. Bộ nhụy gồm 5 - 2 lá
noãn dính lại với nhau làm thành bầu dới, ít khi nửa dới hay trên
có số ô tơng ứng với số lợng lá noãn hợp thành và trong mỗi ô có
hai noãn, nhng chỉ có một noãn phát triển thành hạt còn noãn
kia không phát triển. Số lợng ô của bầu có thể ít hơn hay
nhiều hơn. Vòi nhụy rời hay hoàn toàn dính lại với nhau một ít
ở phần dới, phần trên rời nhng đôi khi vòi nhụy ngắn hoặc
không có. Quả mọng hay quả hạch, ít khi là quả song huyền
[8].
Sinh viờn: Nguyn Th Lan - 47B Húa

11


Khúa lun tt nghip

Chuyờn ngnh húa hu c

1.2. Một số chi thuộc họ nhân sâm (Araliaceae)
1.2.1. Chi Schefflera
Chi này có 60 loài, gồm những cây mộc hay những
cây gỗ nhỏ có lá kép chân vịt có trên 5 lá chét, cây không
có gai, lá có cuống dài, các cuống lá chét bằng nhau, tròn,
trơn tru, mép lá thờng nguyên. Nhiều loài làm thuốc bổ
mạch gân cốt, trừ phong, thấp khớp (S. Octophylla Harms, S.
Tonkinensis, S. Vig Spesves, S. Vig. Snitidifolia Hams, S.
Vietnamensic Grush, Et Skvoorts) [2,3,8].
1.2.2. Chi Dendropanax
Chi này có 11 loài, thờng là cây nhỡ, thân trơn tru,
phiến lá tròn thon, có gân phụ rất xéo (4 - 20 cặp), lá nhỏ
hơn 15. Tán ở ngọn không lông, nhiều hoa nhỏ thụ ở tán chót,
noãn sào thợng 5 buồng, mép không thuỳ. Đợc sử dụng làm
thuốc bổ, trị suy nhợc thần khinh [2,3,8].
1.2.3. Chi Polyscias
Chi này có gần 100 loài, cũng nh chi Aralia nhng cây
nhỏ, không gai, có lá chét sẻ sâu, cuống hoa có đốt. Rễ dùng
làm thuốc tăng sức dẻo dai của cơ thể, tăng biên độ và tần số
hô hấp [2,3,8,10].
ở Việt Nam tìm thấy đợc 4 loài: Polyscias guifoylei
(đinh lăng trổ hay đinh lăng lá vằn); poliscias ilicifolia (đinh
lăng lá to hay lá ráng); polyscias balfouriana (đinh lăng lá
tròn). Các loại này không dùng làm thuốc. Còn polyscias
fruticosa (đinh lăng lá nhỏ) đợc dùng làm thuốc.
1.2.4. Chi Ancanthopanax

Sinh viờn: Nguyn Th Lan - 47B Húa

12


Khúa lun tt nghip

Chuyờn ngnh húa hu c

Chi này gồm 5 loài, thờng là cây nhỡ, thân trơn tru
hoặc có gai nhọn, lá kép chân vịt 5 - 3 lá chét cuống lá chét
ngắn. Đợc sử dụng làm thuốc bổ máu, chữa phong thấp
[2,3,8,23].
1.2.5. Chi Panax
Chi Panax gồm 4 loài, điều là cây thảo sống nhiều năm
mang một vòng, lá kép chân vịt. Loài quan trọng nhất là cây
tam thất (Panax, Pseudoginseng Wall). Một cây thuốc quý có
tác dụng cầm máu, bổ tì, trị suy nhợc thần kinh [2,3,8].
1.2.6. Chi Arila
Chi này gồm 15 loài, thờng là cây nhỡ mọc tựa, có lá kép
lông chim và cây thờng có gai nhọn. Cây có cuống hay đơn
chân chim (A. armata, Wall Seem). Mọc trên các nơng rẫy cũ
đất còn tốt và ven rừng, có thân và rễ dùng làm thuốc
[2,3,8].
1.3. Một số cây thuộc họ nhân sâm
1.3.1. Cây chân chim leo (Schefflera elliptica Blume
Harms)
Cây nhỏ mọc trờn hay phụ sinh. Lá do 5 - 6 lá chét có
mép nguyên, dài 7 - 15cm; lá kèm dính thành ống mau rụng.
Chuỳ hoa dài bằng lá hay ngắn hơn. Hoa nhỏ, rộng 2,5mm; 5
nhị; bầu 5 ô. Quả hạch 3 - 4mm. Mọc hoang ở vùng rừng núi
của miền Đông Dơng và ấn Độ. Thờng dùng tất cả bộ phận
cây làm thuốc giúp tiêu hóa và làm thuốc chữa phong thấp
đau xơng, chân tay nhức mỏi, sng đau[2].
1.3.2. Cây chân chim núi (Schefflera petelotii Merr)

Sinh viờn: Nguyn Th Lan - 47B Húa

13


Khúa lun tt nghip

Chuyờn ngnh húa hu c

Cây nhỏ cao 4 - 5m; nhánh non có lông vàng; thân già
mang nhiều vết sẹo do cuống lá rụng để lại. Lá kép có 5 lá
chét, xoan rộng, dài đến 18 - 30cm, rộng 11cm; mép lá ở
phía trên có khía răng to, mặt trên vàng bóng, mặt dới màu
vàng xỉn; gân phụ 5 - 6 cặp; cuống dài 20cm, có rãnh mọc
mảnh. Cụm hoa ở ngọn nhánh, mang nhánh dài 10cm, có lông
vàng; cuống có tán dài 8 - 12mm; nụ hoa nhỏ. Quả nhỏ, hình
cầu. Cây mọc hoang ở núi đá, gặp nhiều nơi từ Lai Châu tới
Ninh Bình Thờng hay mọc xen với bình vôi, huyết giác.
Thu hái vỏ và lá cây quanh năm, tốt nhất khi cây sắp ra hoa,
đợc dùng làm thuốc cờng tráng và trị đau mình mẩy. Lá dùng
bó gãy xơng. Ngời ta lấy 50 - 100g lá giả nát, đắp; dùng vỏ
cây làm nẹp, băng lại[2].
1.3.3. Cây phong hà (Dendropanax chevalieri(Vig.)
Merr.)
Cây gỗ nhỏ cao 6m hay cây nhỡ. Lá không lông, nguyên,
dài 7 - 10cm, rộng 1,5 - 4,5cm, có khi phân 2 - 3 thuỳ. Chùm
ở chót nhánh, mang tán không lông; hoa nhỏ, thụ ở các tán
chót; noãn sào 5 - 8 buồng, 5 - 8 vòi nhụy, quả nhân cứng
xoan, cao 7 - 9mm, vòi nhụy còn lại. Sống ở rừng dày, thờng
ven suối, đến 1600m: Hà Tuyên, Sapa, Đà Lạt[2,3].
1.3.4. Cây đinh lăng trổ (Polyscias guifoylei Bail)
Bụi cao 3 - 4m. Lá thơm, thờng trổ với bìa trắng; lá phụ
xoan hay hình bánh bò, có răng hay xẻ, lá phụ chót to. Không
dùng làm thuốc[3].
Từ lá cây đinh lăng trổ (Polyscias fuilfoylei Bail) đã cô
lập đợc bốn hợp chất: isophytol, axit oleanoic, 3 - O - - D Sinh viờn: Nguyn Th Lan - 47B Húa

14


Khúa lun tt nghip

Chuyờn ngnh húa hu c

glucopyranosylspinasterol



axit

3

-

O

-



-

D

-

glucopyranosyloleanolic.
Năm 2009, trên Tạp chí Phát Triển Khoa học và Công
nghệ, T.12,S.10, nhóm tác giả Việt Nam là: Nguyễn Thị ánh
Tuyết, Nguyễn Thuý Anh Th, Nguyễn Thị Thuý Hằng,
Nguyễn Ngọc Sơng, Nguyễn Kim Phi Phụng xác định cấu
trúc hóa học các hợp chất trong cây đinh lăng trổ đợc xác
định bằng phơng pháp phổ nghiệm đã cô lập và nhận danh
5 hợp chất saponin: axit - D - glucuronopyranosyloleanolic;
một hỗn hợp gồm hai sapponin với tỉ lệ (2:3) là: axit 3 - O - - D
- glucopyranosyl - (1 4) - - D - glucuronopyranosyloleanolic


axit 3 - O - - D - glucopyranosyl - (14) - -D -

glucuronopyranosyloleanoic; axit 3 - O - D - glucopyranosyl - (1
3) - [ - D -glucopyranosyl - (1 4) ] - - D glucuronopyranosyloleanolic; axit 3 - O - - D - glucopyranosyl (1 2) - [ - D - glucopyranosyl - (1 4)] - - D glucuronopyranosyloleanolic



axit

3

-

O

-



-

D

-

glucopyranosyl - (1 4) - - D - glucuronoranosyloleanolic 28 O - - D - glucopyranosyl este.

Sinh viờn: Nguyn Th Lan - 47B Húa

15


Khúa lun tt nghip

Chuyờn ngnh húa hu c

1.3.5. Cây ngũ gia bì (Acanthopanax aculeatum Seen)
Cây nhỏ, nhiều gai, cao 2 - 3m, lá mọc so le, kép chân
vịt, có 3 - 5 lá. Phiến lá chét hình bầu dục hay hơi thuôn
dài, phía cuống hơi thót lại, đầu nhọn mỏng, mép có răng ca
to, cuống dài 4 - 7cm. Hoa mọc thành hình tán ở đầu cành.
Đầu mùa hạ ra hoa nhỏ màu xanh. Quả mọng hình cầu, đờng
kính chừng 2,5mm khi chín có màu đen. Mọc hoang ở nhiều
tỉnh miền bắc nớc ta, hay gặp nhất là ở Lạng Sơn, Sapa,
Vĩnh Phúc, Bắc Thái, Hoà Bình, Tuyên Quang, Quảng Châu Trung Quốc. Cây làm thuốc trị đau bụng, có tác dụng mạnh
gân cốt[1].
1.3.6. Cây tam thất

(Panax - gisneng (BURK). F.H.

Chen.)
Cây thảo sống nhiều năm, thân cao 30 - 50cm. Lá kép
chân vịt, mọc vòng 3 - 4 cái một; cuống lá chung dài 3 6cm, mang 3 - 4 lá chét hình mác dài, mép khía răng, có
lông cứng gân trên cả 2 mặt; cuống lá chét dài 0,6 - 1,2cm.
Cụm hoa tán đơn ở ngọn thân; hoa màu lục nhạt, với 5 lá dài,
5 cánh hoa, 5 nhị và bầu dới 2 ô. Quả mọng hình cầu dẹt,
khi chín có màu đỏ; hạt hình cầu, màu trắng. Cây tam
thất đợc trồng nhiều từ lâu ở các tỉnh Hà Giang, Lào Cai,
Cao Bằng Tại các vùng núi cao 1200 - 1500m.
Hai tác giả Trung Quốc là Triệu Thừa Cổ và Chu Nhiệm
Hoàng đã nghiên cứu và lấy đợc từ cây tam thất hai chất
saponin là: Arasaponin A (C30H52O10)



arsaponin B

(C22H38O10).

Sinh viờn: Nguyn Th Lan - 47B Húa

16


Khúa lun tt nghip

Chuyờn ngnh húa hu c

Nhân dân coi tam thất là một vị thuốc cầm máu, vì
huyết ứ mà sng đau, phục hồi nhanh sức khoẻ cho bệnh
nhân suy nhợc. Tại những nơi trồng tam thất, ngời ta coi tam
thất là một vị thuốc bổ không kém nhân sâm[1,2,6].
1.3.7. Cây thôi hoang (Trewtia palmata Vis)
Cây gỗ nhỡ có nhiều gai, lá to mọc tập trung ở đầu
cành, xẻ chân vịt sâu, cuống dài, lá phình to ở gốc. Hoa tụ
tán lớn, màu trắng thơm. Quả tròn bị ép. Cây mọc ở nhiều
vùng[6].
1.3.8. Cây nhân

sâm

(Panax ginseng C.A. Mey

(P.schinseng Nees))
Cây nhân sâm là một loại cây sống lâu năm, cao
khoảng 0,6m. Rễ mẫm thành củ to. Lá mọc vòng, có cuống
dài, lá kép gồm nhiều lá chét mọc thành hình chân vịt. Bắt
đầu từ năm thứ 3 trở đi mới cho hoa, kết quả. Cụm hoa hình
tán mọc ở đầu cành, hoa màu vàng nhạt, 5 cánh hoa, 5 nhị,
bầu hạ 2 núm. Quả dẹt bằng hạt đậu xanh, khi chín có màu
đỏ, trong có chứa 2 hạt. Hạt cây sang năm thứ 3 cha tốt, vì
thế ngời ta thờng bấm bỏ đi chờ cây đợc 4 - 5 năm mới để
ra quả và lấy hạt làm giống.
Cây nhân sâm mọc hoang và đợc trồng ở Trung Quốc,
Trều Tiên, vùng Viễn Đông của Liên Xô (cũ), Nhật Bản, Mỹ.
Trong nhân sâm có loại saponin, panakilon, panaxen
C15H24. Các loại vitamin B1 và vitamin B2, các mendiataza
Nhân sâm là một loại thuốc cổ truyền trong đông y.
Nhân sâm bổ năm tạng (tâm, can, tỳ, phế, thận), yếu tinh
thần, định hồn phách, làm khỏi sợ hãi, trừ tà khí, mắt sáng,
Sinh viờn: Nguyn Th Lan - 47B Húa

17


Khúa lun tt nghip

Chuyờn ngnh húa hu c

uống lâu nhẹ mình, tăng tuổi thọ, chữa các chứng đau
ruột, dạ dày[1].
1.4. Cây đinh lăng (Polyscias fruticosa (L.) Harms)
1.4.1. Đặc điểm thực vật học
Cây đinh lăng còn có tên gọi khác là cây đinh lăng lá
nhỏ, cây gỏi cá, nam dơng lâm.
Tên khoa học: Polyscias fruticosa (L.) Harms hay
Tieghemopanax fruticosus Vig. hay Nothopanax fruticosus (L.)
Miq. Thuộc họ nhân sâm (Araliaceae).
Đinh lăng là cây gỗ nhỏ, cao 0,5 - 2m. Thân nhẵn,
không gai, ít phân nhánh, mang nhiều viết sẹo to màu
xám,các nhánh non có nhiều lỗ bì lồi. Lá kép mọc so le, có
bẹ, phiến lá xẻ 3 lần lông chim, mép có răng ca không điều,
chóp nhọn, lá dài 20 - 40cm. Lá chét có dạng màng, phần
nhiều khía răng ca hay chia thuỳ. Lá chét và các loại lá điều
có cuống, có mùi thơm khi vò nát. Cụm hoa mọc ở ngọn thành
hình chuỳ ngắn, gồm nhiều tán, sớm rụng, hoa nhỏ, màu lục
nhạt hoặc trắng xám, mép hoa uốn lợn, tràng 5 cánh hình
trái xoan, nhị 5, chỉ nhị ngắn, bầu hạt 2 ô có rìa trắng
nhạt. Quả hình trứng, dẹt, màu trắng bạc, dài và rộng
khoảng 3 - 4mm, dày 1mm, đội các vòi còn lại. Cây ra hoa
tháng 4 - 7. Dùng rễ, thân và lá cây đinh lăng làm thuốc.

Sinh viờn: Nguyn Th Lan - 47B Húa

18


Khúa lun tt nghip

Chuyờn ngnh húa hu c

Hình 1: ảnh của cây đinh lăng lá nhỏ
1.4.2. Phân bố, chế biến và thu hái
Cây có nguồn gốc từ các đảo Thái Bình Dơng đợc
trồng chủ yếu ở các đình chùa, các vờn gia đình. Từ năm
1961, do biết tác dụng bổ dỡng của rễ đinh lăng, ngời ta
trồng nhiều ở các bệnh viện, trạm xá, vờn thuốc. Cây có khả
năng tái sinh dinh dỡng cao. Ngời ta thờng trồng bằng cách
dâm cành; chọn những cành già, chặt thành đoạn ngắn 15
- 20cm, cắm nghiêng xuống đất. Trồng vào tháng 2 - 4 hoặc
tháng 8 - 10. Đinh lăng a đất cao ráo, hơi ẩm, nhiều màu.
Thu hoạch rễ cây đã trồng 3 năm trở lên (cây trồng
càng lâu càng tốt). Rễ củ thu hái vào mùa thu, lúc này rễ
mềm, nhiều hoạt chất, đem rửa sạch. Rễ nhỏ để nguyên, rễ
to chỉ dùng vỏ rễ, phơi khô ở chổ mát, thoáng gió để đảm
bảo mùi thơm và phẩm chất. Khi dùng để nguyên hoặc tẩm
Sinh viờn: Nguyn Th Lan - 47B Húa

19


Khúa lun tt nghip

Chuyờn ngnh húa hu c

nớc gừng tơi 5% sao qua, rồi tẩm 5% mật ong hoặc mật mía.
Lá thu hái quanh năm, thờng dùng tơi. Lá đinh lăng phơi khô,
nấu lên có mùi thơm đặc trng, dân gian gọi nôm na là mùi
thuốc bắc, lá tơi thì không có mùi thơm này [2,10].
1.4.3. Thành phần hóa học
Vỏ rễ và lá đinh lăng (Polyscias fruticosa (L.) Harms)
chứa saponin, alcaloit, các vitamin B1, B2, B6 vitamin C, 20 axit
amin (trong đó có lyxin, xystein, methionin là những axit
amin không thể thay thế đợc), glysosid, phytosrerol, tanin,
axit hữu cơ, tinh dầu, nhiều nguyên tố vi lợng và 21,10% đờng. Trong lá còn có saponin (1,65%), một genin đã xác định
đợc là axit oleanolic.
Từ lá đinh lăng (Polyscias fruticosa (L.) Harms), Trung
tâm Sâm và Dợc liệu thành phố Hồ Chí Minh thuộc viện Dợc
liệu đã phân lập đợc 5 hợp chất polyacetylen là panaxyol,
panoxydol, heptadeca - 1,8 (E) - dien - 4,6 diyn - 3,10 diol,
heptateca - 1,8 (E) - dien - 4,6 diyn - 3 ol - 10 on và
heptadeca - 1,8 (Z) - dien - 4,6 diyn - 3 ol - 10 on. Hai hợp chất
sau chỉ có trong lá đinh lăng mà cha thấy trong các cây
khác thuộc chi Panax và họ Araliaceae. Trong rễ đinh lăng
cũng tìm thấy 5 hợp chất polyacetylen, nhng chỉ có
panoxydol, panaxynol, và heptadeca - 1,8 (E) - dien - 4,6 diyn
- 3,10 diol là trùng với các hợp chất trong lá. Ba chất này có tác
dụng kháng khuẩn mạnh và chống một số dạng ung th [10].

Sinh viờn: Nguyn Th Lan - 47B Húa

20


Khúa lun tt nghip

CH2

Chuyờn ngnh húa hu c

CH
CH

C

C

C

C

CH2

CH

CH2

CH2

CH

CH3

CH2

CH2

CH2

CH2

HO

Panaxynol

CH2

CH
CH

C

C

C

C

CH

CH

CH2

CH

HO

CH3

CH2

CH2

CH2

CH2

CH2

OH

Heptadeca - 1,8 (E) - 4,6 diyn - 3,10 diol
1.4.4. Tác dụng dợc lý
Đinh lăng có tác dụng:
- Tăng lực trên động vật thí nghiệm và trên ngời. Thân
và lá cũng có tác dụng tăng lực nhng yếu hơn so với rễ.
- Bổ, làm tăng cân đối với động vật và ngời. Thân và
lá cũng có tác dụng này nhng yếu hơn.
- Làm tăng hiệu lực điều trị của cloroquin trong bệnh
sốt rét thực nghiệm trên động vật.
- Tăng co bóp tử cung và tăng tiết niệu.
- Tác dụng an thần và ít độc.
Đinh lăng đã đợc nghiên cứu và chứng minh có tác dụng
nội tiết kiểu oestrogen.
Nớc sắc đinh lăng có tác dụng kháng đối với trùng roi
Euglena viridis, trùng tiêm mao Paramoecium caudatum và
một số động vật nguyên sinh khác trong nớc ngâm rơm và nSinh viờn: Nguyn Th Lan - 47B Húa

21


Khúa lun tt nghip

Chuyờn ngnh húa hu c

ớc ao. Nớc sắc đinh lăng còn có tác dụng chống choáng phản
vệ ở mức độ vừa, bảo vệ đợc 60% chuột lang qua cơn
choáng.
Dựa theo kinh nghiệm dân gian, đinh lăng đợc áp dụng
điều trị bệnh nhân lỵ amip cấp. Sau 10 ngày, hết triệu
chứng lâm sàng, và sau 16 ngày xét nghiệm lại, trong phân
hết thể amip thực huyết, hết kén.
Đinh lăng có tác dụng kháng Entamoebahistolytica, làm
đơn bào co thành kén và có tác dụng kích thích miễn dịch
gây chuyển dạng lympho bào trong thí nghiệm nuôi cấy in
vitro.
Đinh lăng đã đợc nghiên cứu tác dụng kích thích miễn
dịch không đặc hiệu trong thí nghiệm gây mẫn cảm chuột
nhắt bằng hồng cầu cừu. Sau đó 4 ngày, mổ tách tế bào
lách và ủ với kháng nguyên trong môi trờng. Đếm số tế bào tạo
mảng dung huyết và thấy đing lăng thể hiện tác dụng kích
thích miễn dịch mạnh. Đã thử tác dụng chống trầm uất theo
nghiệm pháp trạng thái thất vọng, và thấy đinh lăng có tác
dụng giảm trạng thái thất vọng, chống trầm uất. Trong thí
nghiệm trên động vật đợc uống đing lăng cũng nh trong thí
nghiệm in vitro, ủ tổ chức não hoặc gan với dịch chiết đinh
lăng và sau đó định lợng hoạt độ men MAO, thấy đinh lăng
có tác dụng ức chế mạnh hoạt độ men MAO ở não và gan. Đinh
lăng còn có tác dụng giảm chứng tăng cholesterol trong máu
gây theo cơ chế nội sinh bằng Tween 80.
Dịch chết đinh lăng còn đợc thử tác dụng đối với
ATPase màng tế bào, và thấy K +, Na+ ATPase đều đợc kích
Sinh viờn: Nguyn Th Lan - 47B Húa

22


Khúa lun tt nghip

Chuyờn ngnh húa hu c

thích bởi dịch chiết thân, rễ và lá của cây đối với ATPase
dạng hoà tan, kết quả tơng tự nh ATPase của màng tế bào.
Sự kích thích hoạt tính men của dịch chiết đinh lăng có khả
năng đối kháng sự kìm hãm K+, Na+ ATPase của aminazin.
Đinh lăng còn có tác dụng kích thích sinh dục ở động vật
gây mệt mỏi, tác dụng kéo dài và bền vững[10].
Tại Học viện Quân sự Việt Nam, đã nghiên cứu dung
dịch cao đinh lăng có tác dụng:
- Tăng biên độ điện thế não, tăng tỉ lệ các sóng alpha,
bêta và giảm tỉ lệ sóng delta. Những biến đổi này diễn ra
ở vỏ não mạnh hơn với cơ thể lới.
- Tăng khả năng tiếp nhận của các tế bào thần kinh vỏ
não với các kích thích ánh sáng.
- Tăng nhẹ quá trình hng phấn khi thực hiện phản xạ
trong mê lộ.
- Tăng hoạt động phản xạ có điều kiện gồm phản xạ dơng tính và phản xạ phân biệt.
Nh vậy, dới tác dụng của cao đinh lăng, vỏ não đợc hoạt
hóa nhẹ và có tính đồng bộ, các chức năng của hệ thần kinh
về tiếp nhận và tích hợp điều tốt hơn.
Tại phòng thí nghiệm Dợc lý - Khoa y học cổ truyền, trờng Đại học Y Dợc TP.HCM từ 12/2006 - 02/2007. Các tác giả
Việt Nam là Nguyễn Trần Châu, Đỗ Mai Anh, Nguyễn Phơng
Dung đã nghiên cứu một số tác dụng dợc lý thực nghiệm của
sản phẩm nuôi cấy mô từ cây đinh lăng Polyscias Fructicosa
(L.) Harm nuôi trồng nhân tạo trong 6 tháng thể hiện tác
dụng tăng lực dài ngày, chống stress nóng và kháng viêm thực
Sinh viờn: Nguyn Th Lan - 47B Húa

23


Khúa lun tt nghip

Chuyờn ngnh húa hu c

nghiệm tơng tự nh rễ đinh lăng 5 năm tuổi trồng trong
điều kiện tự nhiên. Từ kết quả khả quan này cho phép chúng
ta có thể xây dựng một quy trình cung cấp đinh lăng phong
phú và ổn định hơn.
1.4.5. Công dụng và liều dùng
Công dụng: Chữa cơ thể suy nhợc, tiêu hóa kém, sốt,
nhức đầu, sng vú, ít sữa, ho, ho ra máu, đái ít, thấp khớp,
đau lng. Ngày 1 - 6g rễ hoặc 30 - 50g thân cành dạng thuốc
sắc hoặc rợu thuốc. Lá tơi (50 - 100g) nấu cháo ăn để lợi
sữa, hoặc giã đắp trị viết thơng, mụn nhọt.
Ngâm rợu: Rễ đinh lăng khô, sau khi đã thu hái không
sao tẩm 150g tán nhỏ, ngâm với 1 lít rợu có độ cồn từ 35 40oC trong 7 - 10 ngày. Thỉnh thoảng lắc điều. Ngày dùng 2
lần, mỗi lần 5 - 10ml, uống trớc bữa ăn độ 30 phút.
Thuốc bột và thuốc viên: Rễ đinh lăng đã sao tẩm
(150g) tán nhỏ, rây mịn, ngày uống 0,5 đến 1g. Trộn với
mật ong, vo thành viên, mỗi viên độ 0,25 - 0,50g. Ngày uống
2 - 4 viên chia làm 2 lần trớc bữa ăn độ 30 phút.

Thuốc hãm:

Rễ đinh lăng đã sao tẩm (10 - 15g) hãm với nớc sôi nh hãm với
nớc chè, uống nhiều lần trong ngày.
Ngoài ra, theo Y học cổ truyền, Hải Thợng Lãn Ông đã
dùng rễ đinh lăng sao vàng, sắc cho phụ nữ uống sau khi đẻ
để chống bệnh đau dạ con và làm tăng tiết sữa.
Từ năm 1976, Học viện Quân y phối hợp với xí nghiệp Dợc phẩm 1 Bộ y tế đã sản xuất viên đinh lăng 0,15g với công
dụng chữa suy mòn, sút cân, kém ăn, kém ngủ, lao động
mệt mỏi, ngày 2 - 3 lần, mỗi lần 2 - 3 viên.
Sinh viờn: Nguyn Th Lan - 47B Húa

24


Khúa lun tt nghip

Chuyờn ngnh húa hu c

Chú ý: Không đợc dùng rễ đinh lăng với liều cao, sẽ bị
say, có hiện tợng mệt mỏi đối với cơ thể.

Sinh viờn: Nguyn Th Lan - 47B Húa

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×