Tải bản đầy đủ

Unit 5 illiteracy

Unit 5 Illiteracy
NỘI DUNG BÀI GIẢNG
Cùng với cungthi.vn tìm hiểu Unit 5: Illiteracy tiếng anh lớp 11
I. TỪ MỚI
Word

Transcript

Audio

Meaning

Example

Today police launched
campaign (n)

/kæmˈpeɪn/

chiến dịch


(= began) a

campaign to

reduce road accidents.

/ɪˈfektɪv/
effective (a)

có hiệu quả

Aspirin is a simple but
highly effective treatment.

Diphtheria
eradicate (v)

/ɪˈrædɪkeɪt/

xóa bỏ

has

been

virtually eradicated in the
United States.

The main political parties
ethnic minority

/ˈeθnɪk maɪˈnɒrəti/

dân tộc thiểu số

have little to offer Britain’s
ethnic minorities.

/ɪkˈspænd/
expand (v)



illiteracy (n)

mở rộng

/ɪˈlɪtərəsi/

mù chữ

Student

numbers

are

expanding rapidly.

The illiteracy rate on the
island is still unacceptably
high.


A deep mutual respect and
mutual respect

/ˈmjuːtʃuəlrɪˈspekt/

tôn trọng lẫn nhauunderstanding

developed

between them.

performance (n)

sự thể hiện, thànhThe performance starts at

/pəˈfɔːməns/

tích

seven.

The number of reported

/reɪt/
rate (n)

tỉ lệ

crimes is increasing at an
alarming rate.

/ˈstrætədʒi/
strategy (n)

chiến lược

It's all part of an overall
strategy to gain promotion.

recent survey showed 75%

/ˈsɜːveɪ/
survey (n)

khảo sát, điều tra of those questioned were in
favour of the plan.

/ˌjuːnɪˈvɜːsl/
universal (a)

thuộc mọi người

Such

problems

/pl/

/dʒ/ vs /tʃ/

/bl/

/pr/

a

universal feature of old age.

II. CÁC KIẾN THỨC CẦN NẮM TRONG BÀI HỌC
A. PRONUNCIATION

are

/br/


please /pliːz/

black /blæk/

pride /praɪd/

bring /brɪŋ/

president
pleasure /ˈpleʒə(r)/

blouse /blaʊz/

brown /braʊn/
/ˈprezɪdənt/

play /pleɪ/

blue /bluː/

pretty /ˈprɪti/

bread /bred/

plenty /ˈplenti/

blonde /blɒnd/

practice /ˈpræktɪs’

brother /ˈbrʌðə(r)/

precious /ˈpreʃəs/
plug /plʌɡ/

blow /bləʊ/

broad /brɔːd/

B. GRAMMAR: REPORTED SPEECH WITH INFINITIVE(S)
I. Direct speech & indirect speech (Lời nói trực tiếp và lời nói gián tiếp)
1. Lời nói trực tiếp: được dùng khi chúng ta tường thuật lại lời của người nói bằng cách lập lại một cách
chính xác lời nói ban đầu. Lời nói trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép
Ví dụ:
He asked, “Where do you come from?”
She cried: “What an accident!”
“My cousin is a famous doctor”, he said.
2. Lời nói gián tiếp: Thay vì lặp lại chính xác lời nói, chúng ta có thể diễn tả lời hoặc ý nghĩ của người nói
bằng lời lẽ riêng của chúng ta bằng cách sử dụng liên từ, thay đổi từ hoặc thì của động từ... Loại cấu trúc này
được gọi là lời nói gián tiếp.
Ví dụ:


Fiona said, “It’s getting late.”

→ Fiona said (that) it was getting late.

* Chúng ta thường bỏ “that” sau các động từ tường thuật thông thường như: say, tell, think.
Ví dụ:
Tom said (that) his feet hurt a little.
She told me (that) she enjoyed your party very much.
* Danh sách các động từ tường thuật thường gặp:
accept, add, admit, advise, agree, answer, apologise, argue, ask, beg, command, comment, complain,
conclude (kết luận), confess (thú nhận), continue, cry, decide, declare (tuyên bố), demand, feel, forbid, forecast
(dự báo, dự đoán trước) , guarantee (cam đoan, bảo đảm) , hear, imagine, inform, inquire, insist, invite, object,
offer, order, point out, predict, promise, propose(đề nghị), recommend, refuse, say, shout, suggest, tell, thank,
think, threaten, warn, whisper, wonder...
3. Cách đổi lời nói trực tiếp sang lời nói gián tiếp
a. Đại từ và tính từ sở hữu thường đổi từ ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ hai sang ngôi thứ ba. Trừ khi
người nói thuật lại lời nói của chính mình
Ví dụ:
He said, “I’ve forgotten my uncle’s phone number.”


He said (that) he had forgotten his uncle’s phone number.

“You have watered the flower twice, Mary”, he said.
→ He told Mary that she had watered the flower twice.
b. Một số biến đổi cơ bản khi đổi sang lời nói gián tiếp :
+ Khi “ this, that, và these” được dùng như tính từ, chúng thường được đổi thành “The”.
+ Khi “ this, that, và these” được dùng như tính từ, chúng thường được đổi thành “ it, they, them”.
+ “Here” có thể được đổi thành “there”.


DIRECT SPEECH

INDIRECT SPEECH

now

then, at that time, immediately

today

that day

yesterday

the day before, the previous day

tomorrow

the next day, the following

this year / month / week

that year / month / week

the year / month / week before;
last year / month / week
the previous year / month / week.

the year / month / week after;
next year / month / week
the following year / month / week.

a year / month / week before;
a year / month / week ago
a year / month / week earlier

c. Tense (Thì)
+ Khi động từ tường thuật ở các thì hiện tại, chúng ta không đổi thì trong lời nói gián tiếp.
Ví dụ:
He says, “The bus is coming.” → He says the bus is coming.


+ Khi động từ tường thuật ở các thì quá khứ, chúng ta đổi thì trong các câu gián tiếp như sau:

DIRECT SPEECH

INDIRECT SPEECH

Present Simple

Past Simple

Present continuous

Past Continuous

Present Perfect

Past Perfect

Present Perfect Continuous

Past Perfect Continuous

Past Simple

Past Perfect

Simple Future

Conditional

Future Continuous

Conditional Continuous

Ví dụ:
"I never eat vegetables”, he explained. → He explained that he never ate vegetables.
d. Modal Verbs:

DIRECT SPEECH

INDIRECT SPEECH

shall

should

will

would


can

could

may

might

must (khi diễn tả sự chắc chắn) /
had to (khi biểu thị sự cần thiết )
must
would have to

Ví dụ:
“I must go now,” Alice said. → Alice said that he must / had to go at that time.
e. Lời nói gián tiếp qua câu hỏi:
* Wh – question:
Ví dụ:
He said, “Where has she been?” → He asked/ wondered where she had been.
“What did your parents send?”, the officer asked. → The officer asked me what my parents had sent.
“Whom did you phone yesterday? ”, the boss asked.
→ The boss asked whom I had phoned the day before.
* Yes / No question:
“ Will the train leave on time? ” he said.

→ He inquired whether/ if the train would leave on time.

He asked, “Is there a waiting room?” → He asked if/ whether there was a waiting room.


II. Lời nói gián tiếp qua câu mệnh lệnh, lời yêu cầu, lời
khuyên với động từ nguyên mẫu:
1. Orders (Mệnh lệnh)
Ví dụ:
- “Open the windows. Turn on the lights”, my mother said.
→ My mother told me to open the windows and turn on the lights.
- He said, “Don’t wait for me”. → He told me not to wait for him.
2. Requests: (Lời yêu cầu)
Ví dụ:
“Would you/ Will you/ Could you turn down the radio, please?”, she said.
→ She asked/ requested me to turn down the radio.
3. Advice (Lời khuyên)
Ví dụ:
“You should stop smoking, Peter”, Ann said. → Ann advised Peter to stop smoking.
“ If I were you, I wouldn’t stay up late”, she said. → She advised me not to stay up late.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x