Tải bản đầy đủ

Unit 4 volunteer work

Unit 4 Volunteer Work
NỘI DUNG BÀI GIẢNG
Cùng với cungthi.vn tìm hiểu Unit 4: Volunteer Work tiếng anh lớp 11
I. TỪ MỚI
Word

Transcript

charity (n)

/ˈtʃærəti/

clear (v)

/klɪə(r)/

co-operate (v)

/kəʊˈɒpəreɪt/

co-ordinate (v)


/kəʊˈɔːdɪneɪt/

Audio

Meaning
lòng

bác

Example
ái,Many charities sent money to

nhân từ
dọn, dọn dẹp

disadvantaged (a)

tác
phối hợp, xếp
đặt

thủ công

/ˌdɪsədˈvɑːntɪdʒd/

bị thiệt thòi

/dəʊˈneɪʃn/
sự đóng góp,

donation (n)

She gave me clear and precise
directions.

hợp tác, cộngThe two groups agreed to

/krɑːft/
craft (n)



help the victims of the famine.

dâng hiến

cooperate with each other.
We

need

to

develop

a

coordinated approach to the
problem.
traditional crafts like basketweaving
socially

disadvantaged

sections of the community
The work of the charity is
funded

by

voluntary

donations.
She was presented with the

gratitude (n)

/ˈɡrætɪtjuːd/

sự biết ơn

gift in gratitude for her long
service.

tàn tật, bị tậtThe

accident

left

him

handicapped (a)

/ˈhændikæpt/

issue (v)

/ˈɪʃuː/

phát, phát hành

martyr (n)

/ˈmɑːtə(r)/

liệt sỹ, người hiHe makes a martyr of himself

nguyền

physically handicapped.
The union plans to raise the
issue of overtime.


sinh

minority (n)

/maɪˈnɒrəti/

thiểu số, số ít

mow (v)

/məʊ/

cắt cỏ, xén cỏ

remote (a)

/rɪˈməʊt/

xa xôi, hẻo lánh

wounded (a)

/ˈwuːndɪd/

bị thương

whenever it’s his turn to do
the housework.
For a minority, the decision
was a disappointment
I mow the lawn every week in
summer.
The farmhouse is remote from
any other buildings.
There were 79 killed and 230
wounded.

II. CÁC KIẾN THỨC CẦN NẮM TRONG BÀI HỌC
A. PRONUNCIATION

/W/ VS /J/

/w/

/j/

wet /wet/

year /jɪə(r)/

west /west/

use /juːz/

wine /waɪn/

yellow /ˈjeləʊ/

whale /weɪl/

yes /jes/

wheel /wiːl/

young /jʌŋ/

B. GRAMMAR

I. Gerund and present participle
1. Gerund (S + V-ing)
Một số động từ sau đây cần có V-ing theo sau:

enjoy (thích)

finish (hoàn thành)

allow/permit

recommend

keep (tiếp tục)

practise (thực hành)

deny (từ chối)

consider (xem xét)

miss (bỏ lỡ)

postpone (trì hoãn)

suggest (đề nghị)

quit (từ bỏ)

avoid (tránh)

spend (tiêu, trải qua)

advise (khuyên)

like/dislike


mind (phiền)

mention (đề cập)

risk (mạo hiểm)

can’t help (không thể không)

Ví dụ : She enjoys listening to music. (Cô ấy thích nghe nhạc.)
* LƯU Ý: Sau giới từ (in, on, at, about, for, from, …) ta dùng V-ing.
2. Present participle
The present participle là một participle kết thúc bằng đuôi -ing. Nó thường được dùng kèm với một trợ động
từ to be để hình thành nên dạng ở thì tiếp diễn. Nó luôn luôn ở dạng một động từ đuôi -ing hay nói cách khác
là động từ tiếp diễn, kể cả những động từ bất quy tắc ở dạng -ing.
Ex: - I am learning English. (Learning là một phần của cụm động từ tiếp diễn am learning)
- We were running through the woods. (Running là một phần của cụm động từ tiếp diễn were running)
Ngoài ra, present participle còn được dùng như một tính từ:
Ví dụ: I am a working woman. (working ở đây đóng vai trò là một tính từ)
Chú ý: Dạng của Present participle gần giống như Gerund. Nhưng hãy nhớ rằng nếu Gerund được sử dụng
như một danh từ thì Present participle được sử dụng như một động từ hoặc một tính từ.

II. Perfect gerund and perfect participle
1. Perfect gerund
- Trong một số ngữ cảnh rất khó mà xác định được khi nào là perfect gerund và khi nào là perfect participle vì
hình thức chính tả của chúng giống hệt nhau.
- Chúng ta sử dụng perfect gerund khi muốn để cập đến một hành động trong quá khứ (chỉ hồi ức):
SUBJECT + MAIN VERB (V2) + PERFECT GERUND + PARTICIPLE
- Nếu sự kiện cụ thể, rõ ràng ở ngữ cảnh và thời gian xảy ra sớm hơn, chúng ta không cần sử dụng perfect
gerund mà chỉ cần sử dụng gerund mà thôi. Chức năng là 1 danh từ, do đó nó đứng vị trí của 1 Subject hay
Object.
Ví dụ:- Having sat there all day was a challenge for the lifeguards = A challenge for the lifeguards was having
sat there all day O
(Ngồi trên đó cả ngày là 1 thử thách đối với những người vệ sĩ này)
- I have been to South Korea → My having been to South Korea helped me learn the language when I took
classes.


(Tôi đã từng đến Hàn Quốc → Việc đã đến Hàn Quốc đã giúp tôi học được ngôn ngữ này khi tôi tham gia các
lớp học ở đó)
2. Perfect participle (having + past participle)
- Perfect participle để chỉ một hành động diễn ra, xảy ra kế tiếp nhau. Sự việc thứ 2 sẽ xảy ra tức thời, ngay
sau khi hoàn tất sự việc thứ 1. Sự việc thứ 2 là kết quả của sự việc thứ 1.
HAVING + V3 + SUBJECT + MAIN VERB (V2)
Ở thế phủ định NOT đứng trước HAVING + V3
Ví dụ:
- Having done, having finished, having read, having spoken
Ngoài ra, nó còn được dùng ở thể bị động:
Ví dụ:
- Having been heard terrible weather forecast, we decided not to travel.
Chú ý: A perfect participle (past participle): dùng để lượt bớt chủ ngữ trong câu trong trường 2 chủ ngữ đó
là cùng 1 người hay 1 vật, hành động nào xảy ra trước thì ta dùng perfect participle trong mệnh đề đó.
Ví dụ:
- Having sat all day in the tower, the lifeguard left to find a cold drink.
= The lifeguard has sat all day in the tower, he left to find a cold drink
(Ngồi cả ngày trên pháo đài, anh vệ sĩ bỏ đi tìm nưóc uống)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x