Tải bản đầy đủ

Unit 1 friendship

Unit 1 Friendship
NỘI DUNG BÀI GIẢNG
Cùng với cungthi.vn tìm hiểu Unit 1: Friendship tiếng anh lớp 11
I. TỪ MỚI
Word

Transcript

Audio

Meaning

Example

Claire has a wide circle
acquaintance (n)

/əˈkweɪntəns/

người quen


of friends

and

acquaintances.

You can visit the whole

/əˈpɑːtmənt/
apartment (n)

căn hộ (khép kín) palace

except

for

the

private apartments.

brighten up

/ˈbraɪtn /ʌp/

làm rạng rỡ, làmFresh flowers will brighten
bừng sáng

/ˈkɒnstənsi/
constancy (n)

sự kiên định

enthusiasm (n)

/ɪnˈθjuːziæzəm/

give-and-take (n)

/ɡɪv ənd teɪk/



loyalty (n)

/ˈlɔɪəlti/

lòng nhiệt tình

up any room in the house.

He admired her courage
and constancy.

He had a real enthusiasm
for the work.

sự nhường nhịnFriendship lives by give(sự cho và nhận) and-take

lòng trung thành

They swore their loyalty to
the king.


residential area (n)

/ˌrezɪˈdenʃlˈeəriə/

khu dân cư

/tuː /saɪdid/
two - sided (a)

hai mặt, hai phía

unselfishness (n)

/ʌnˈselfɪʃnəs/

a quiet residential area

Friendship is a two-sided
affair;

tính không ích kỉ

II. CÁC KIẾN THỨC CẦN NẮM TRONG BÀI HỌC

A. PRONUNCIATION /dʒ/ vs /tʃ/
/dʒ/

/tʃ/

jam /dʒæm/

cheese /tʃiːz/

January /ˈdʒænjuəri/

church /tʃɜːtʃ/

village /ˈvɪlɪdʒ/

which /wɪtʃ/

dangerous /ˈdeɪndʒərəs/

mutual /ˈmjuːtʃuəl/

passenger /ˈpæsɪndʒə(r)/

children /ˈtʃɪldrən/

B. GRAMMAR
INFINITIVES: ĐỘNG TỪ NGUYÊN THỂ
Động từ nguyên thể gồm các dạng: Full infinitive ("to"-infinitive) và Bare infinitive.


I. Full infinitive ("to"-infinitive): được dùng như một danh
từ, nó có các chức năng sau:
1. Chủ từ trong câu:
- To find the truth is not easy
- To eat means to live.
- To see means to believe.
2. Bổ ngữ của câu:
- My plan is to start my business.
- To know her is to like her.
- His pleasure is to have a ride around the city.
3. Tân ngữ của động từ:
- He decided to write to Annie.
- I hope to get her reply soon.
Khi "Full infinitive" được dùng như một trạng từ, nó có các chức năng sau:
- Bổ nghĩa cho động từ:
+ Chỉ mục đích: * We went to the library to borrow some English books.
* I study to find a better job in the future.
+ Chỉ nguyên nhân: * We laughed to hear you told that story.
* He pleased to know about your success.
- Bổ nghĩa cho tính từ:
+ We are eager to hear about the new school.
+ It's convenient to eat fast food.


+ I am glad to see some of my old friends.
Khi "Full infinitive" được dùng như một tính từ, nó có các chức năng bỗ nghĩa cho danh từ:
- Dạng chủ động:
* He has a permission to stay out late.
* It's time to take a break.
- Dạng bị động:
* The exercises to be done are on page 10 and page 20.
* He is the person to be trusted.
"Full infinitive" được dùng sau động từ dạng bị động:
- He was known to be a great scientist.
- She was seen to enter the room.
"Full infinitive" được dùng sau những từ như: "first, last, second, next".
- He was the first to get the prize.
- He was the last to hear about your news.
"Full infinitive" được dùng sau những từ như: "whom, what, when, where, which, how".
- He can not decide what to do next.
- He considered when to send her the present.
- She wondered how to solve the problem.
"Full infinitive" được dùng sau "to be".
- He is to stay here until we return.
- I am to inform you that you will be dismissed.


a. Subject + Verb + Object + Full infinitive.
Ví dụ:
- We considered her to be the best person for the job
- The police warned everyone to stay inside.
- My parents encouraged me to go to college.
Một số động từ phổ biến dùng với mẫu câu này: "allow, believe, consider, cause, command, encourage, invite,
order, persuade, teach, tell, . . ."
b. Subject + Verb + Full infinitive.
Ví dụ:
- The shop refused to accept the cheque.
- He threatened to tell the boss.
- During the emergency many staff volunteered to work through the weekend.

II. Bare infinitive (infinitive without "to"): được dùng trong
các mẫu câu sau:
1. Subject + Verb of perception + Object + Bare infinitive:
Ví dụ:
- Did you notice anyone come in?
- We heard a famous opera star sing at the concert last night.
Một số động từ "chi giác" (verbs of perception) phổ biến như: see, notice, observe, feel, perceive, mark, watch,
hear, smell, . . ."
Lưu ý: Trong mẫu câu này, nếu ta quan sát, nghe, . . . toàn bộ hành động thì dùng "Bare infinitive" sau "Object"
- We heard a famous opera star sing at the concert last night.
- Nhưng nếu ta chỉ quan sát, nghe, . . . một phần hành động thì dùng dạng (V-ing).


- I heard my room-mate singing when she was cooking.
2. Subject + Verb + Direct Object + Bare infinitive:
Ví dụ:
- We have known him behave so badly before.
- What makes you laugh?
- Please help me carry his suitcase.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x