Tải bản đầy đủ

Xây dựng nhà máy sản xuất gỗ dăm tại tỉnh quảng nam

XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT GỖ DĂM TẠI TỈNH QUẢNG NAM

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN
1.1 Giới thiệu tổng quan về dự án
Tên dự án

:

Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất gỗ dăm.

Địa điểm

:

Xã Quế Cường, huyện Quế Sơn, Quảng Nam

Hình thức đầu tư :

Đầu tư xây dựng mới.

1.2. Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, nguồn nguyên liệu sản xuất giấy trong nước phụ thuộc lớn vào nguồn
nhập khẩu, chiếm gần 2/3 nhu cầu về nguyên liệu sản xuất giấy trong nước, số còn lại,
các doanh nghiệp tự sản xuất. Do phải nhập khẩu nguyên liệu nên sản xuất giấy trong
nước gặp rất nhiều khó khăn. Theo dự đoán của các ngành hữu quan, đây là một trong
những nguyên nhân góp phần tiếp tục đẩy giá giấy tăng cao trong thời gian tới.
Mặt khác, nhu cầu về giấy trên thị trường là rất lớn, nên các doanh nghiệp ngành
giấy còn phát triển mạnh. Hầu hết các doanh nghiệp đều khẳng định, nếu giá nguyên
liệu giấy vẫn tiếp tục căng thẳng thì việc tiếp tục điều chỉnh giá sản phẩm từ giấy tăng
trong thời gian tới là khó thể tránh khỏi dù doanh nghiệp luôn nêu cao tinh thần tiết
kiệm chi phí sản xuất, chấp nhận giảm lợi nhuận.
Đứng trước tình hình căng thẳng của thị trường giấy như hiện nay chúng tôi xin
lập và thực hiện dự án: “Xây dựng nhà máy sản xuất gỗ dăm tại tỉnh Quảng Nam”.
1.2.1 Điều kiện tự nhiên vùng của dự án
Tỉnh Quảng Nam nằm ở trung độ của Việt Nam (từ 14057'10'' đến 16003'50'' vĩ
độ Bắc, 107012'50'' đến 108044'20'' kinh độ Đông), cách thủ đô Hà Nội 860 km về
phía Nam, cách thành phố Hồ Chí Minh 865 km về phía Bắc. Trung tâm hành chính
của tỉnh là thành phố Tam Kỳ. Quảng Nam nổi tiếng với hai di sản văn hóa thế giới là
Hội An và Mỹ Sơn.
Page 1 of 29


Nhà máy sản xuất được đặt tại Khu Công Nghiệp Đông Quế Sơn, xã Quế
Cường, huyện Quế Sơn, Quảng Nam. Vị trí dự án nằm ngay sát quốc lộ 1A, cách sân
bay Chu Lai, cảng Kỳ Hay 40 Km về phía Tây.
Vị trí của dự án có nhiều điểm thuận lợi:
- Nằm gần vùng nguyên liệu.
- Nằm gần vùng nguyên liệu xây dựng.
- Phát triển hạ tầng thuận lợi.
a) Địa hình
Diện tích dự án khoảng 2ha, nhà máy được đặt tại KCN Đông Quế Sơn có địa
hình tương đối bằng phẳng, nằm gần tuyến giao thông chính của đất nước. Giúp cho
vấn đề vận chuyển các sản phẩm từ miền Trung sang miền Nam – Bắc được dễ dàng
cũng như việc vận chuyển nguyên liệu đầu vào từ các tỉnh lân cận
b) Khí hậu thời tiết
Quảng Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, chỉ có 2 mùa là mùa mưa và mùa
khô, chịu ảnh hưởng của mùa đông lạnh miền Bắc. Nhiệt độ trung bình năm 25,4 oC,
Mùa đông nhiệt độ vùng đồng bằng có thể xuống dưới 20oC. Độ ẩm trung bình trong
không khí đạt 84% . Lượng mưa trung bình 2000-2500mm, nhưng phấn bố không đều
theo thời gian và không gian, mưa ở miền núi nhiều hơn đồng bằng, mưa tập trung vào
các tháng 9 - 12, chiếm 80% lượng mưa cả năm; mùa mưa trùng với mùa bão, nên các


cơn bão đổ vào miền Trung thường gây ra lở đất, lũ quét ở các huyện trung du miền
núi và gây ngập lũ ở các vùng ven sông.
c) Tài nguyên rừng
Tỉnh Quảng Nam có 425.921 ha rừng, tỷ lệ che phủ đạt 40,9%; trữ lượng gỗ của
tỉnh khoảng 30 triệu m3. Diện tích rừng tự nhiên là 388.803 ha, rừng trồng là 37.118
ha. Rừng giàu ở Quảng Nam hiện có có khoảng 10 nghìn ha, phân bố ở các đỉnh núi
cao, diện tích rừng còn lại chủ yếu là rừng nghèo, rừng trung bình và rừng tái sinh, có
trữ lượng gỗ khoảng 69 m3/ha. Các khu bảo tồn thiên nhiên trên địa bàn tỉnh nằm ở
sông Thanh thuộc huyện Nam Giang.

d) Hiện trạng sử dụng đất.
Khu đất của dự án nằm trong khu Công Nghiệp Đông Quế Sơn, có diện tích là
2ha. Chủ đầu tư thuê đất với thời gian là 50 năm. Khu đất dự án nằm bên cạnh những
công ty khác trong khu công nghiệp do đó nơi đây tập trung khá nhiều công nhân. Vị
Page 2 of 29


trí của khu đất này tự toát lên giá trị và tiềm năng khai thác kinh tế hiệu quả cho dự án
khi đi vào hoạt động
1.2.2 Điều kiện kinh tế văn hóa xã hội của vùng dự án
Quảng Nam là tỉnh có nhiều tiềm năng phát triển, do địa bàn nằm cạnh Tp. Đà
Nẵng một trong những trung tâm kinh tế lớn của nước ta. Quảng Nam có lực lượng lao
động dồi dào, với trên 887.000 người (chiếm 62% dân số toàn tỉnh).
Kinh tế Quảng Nam tăng trưởng khá, tổng sản phẩm (GDP) thời kỳ 1997 - 2011
tăng bình quân gần 10,6%, riêng năm 2011 tăng 12,2%, gấp hơn 4 lần so với năm
1997. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ (từ
52% năm 1997 lên trên 79% năm 2011); giảm tỷ trọng nông nghiệp (từ 48% năm 1997
xuống dưới 21% năm 2011). Cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng tích cực, từ một
tỉnh có tỷ lệ lao động nông nghiệp là chủ yếu, chiếm trên 78%, đến nay tỷ lệ lao động
nông nghiệp dưới 55%; lao động phi nông nghiệp chiếm trên 45% tổng số lao động.
Thu nhập bình quân đầu người tăng hơn 10 lần, từ 2,1 triệu đồng năm 1997 lên gần
22,5 triệu đồng năm 2011.
Từ một tỉnh chưa có khu, cụm công nghiệp, đến nay Quảng Nam đã có 9 khu
công nghiệp tập trung với tổng diện tích quy hoạch 4.390 ha; 52 cụm công nghiệp với
diện tích trên 1.400 ha; khôi phục và phát triển 19 làng nghề truyền thống, ngành nghề
nông thôn. Đến nay đã có trên 5.300 doanh nghiệp trong nước đăng ký thành lập và
đang hoạt động, thu hút 81 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài với tổng vốn đầu tư hơn
4,7 tỷ USD, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tạo bước tăng trưởng mạnh mẽ,
vững chắc, giá trị sản xuất công nghiệp tăng, bình quân trên 23,6%/năm.
Về văn hóa – xã hội trong những năm qua cũng ghi nhận những nỗ lực vượt bậc
và bước phát triển mạnh mẽ trên lĩnh vực văn hóa xã hội - một yếu tố đảm bảo phát
triển bền vững.
1.2.3 Đánh giá dự án
Dựa trên các cơ sở phân tích về điều kiện kinh tế, xã hội, điều kiện tự nhiên
chung của khu vực cũng như trên cơ sở các văn bản pháp lý có liên quan. Việc đầu tư
dự án xây dựng nhà máy sản xuất bột giấy có tính khả thi cao.

Page 3 of 29


- Dự án đầu tư xây dựng nhà máy được đặt tại KCN Đông Quế Sơn, tỉnh
Quảng Nam. Khu vực dự án đã được quy hoạch đúng với chức năng của một khu
công nghiệp hiện đại, đảm bảo tiêu chuẩn về sản xuất cũng như vấn đề môi
trường cho các công ty đầu tư sản xuất ở đây. Vị trí dự án thuận lợi về nhiều mặt
như gần vùng nguyên liệu, giao thông thông suốt, đảm bảo quá trình sản xuất và
hoạt động của nhà máy.
- Thực hiện chiến lược phát triển đô thị, tạo ra mô hình cụ thể phù hợp với
quy hoạch và chủ trương chính sách chung, góp phần vào việc phát triển kinh tế
của khu vực, của tỉnh nhà đặc biệt là ngành công nghiệp giấy.
- Thống nhất quản lý về quy hoạch và xậy dựng, phát triển nền kinh tế đồng bộ
với tiến trình phát triển tổng thể của tỉnh Quảng Nam. Đồng thời dự án còn đóng góp
cho xã hội, cho nền kinh tế tỉnh nhà một nền công nghiệp tiêu thụ không những một
lượng lớn cây lá tràm cho các huyện lân cận nhà máy của tỉnh mà còn giúp người
nông dân không còn lo lắng về đầu ra cho việc trồng cây lá tràm.
- Theo khảo sát trong những năn gần đây thời tiết khắc nghiệt, nền nông lâm
nghiệp của nước ta gặp nhiều khó khăn. Nhiều người nông dân đã khai phá rừng để
trồng cây lá tràm theo khuyến khích, chủ trương của tỉnh. Tuy nhiên thời gian gần đây
cây lá tràm lại mất giá khiến nhiều người nông dân lao đao, kèm theo đó là bão liên
miên khiến họ lo lắng vì sợ cây sẽ bị ngã…Do đó việc xây dựng nhà máy đối với chủ
đầu tư đây là một nhiệm vụ cấp thiết và cần phải thực hiện ngay không chỉ là quyền lợi
của chủ đầu tư trong việc khai thác dự án mà còn giúp những người nông dân cải thiện
đời sống, từng bước thoát nghèo.
- Xét thấy tại khu vực Quảng Nam tuy đã có một số nhà máy sản xuất bột giấy
và giấy nhưng những lo lắng, trăn trở lo âu về đầu ra cho sản phẩm cây Keo và cây
Bạch đàn chưa được giải quyết thỏa đáng vì giá cả của sản phẩm đầu ra còn quá thấp
khiến người nông dân chán nản, nhiều hộ gia đình đã phá bỏ nhiều hecta Keo và Bạch
Đàn để trồng sắn. Tuy nhiên thị trường gỗ dăm trong những năm gần đây có nhiều
chuyển biến tích cực. Nước ta đang trong quá trình nâng cao công suất sản xuất bột
giấy để dần loại bỏ hàng nhập khẩu và bắt đầu xuất khẩu vào năm 2015. Hiện nay, Việt
Nam vẫn đang cố gắng để đáp ứng nhu cầu trong nước và do đó vẫn còn nhiều cơ hội
đang mở ra trước mắt cho các nhà sản xuất cũng như kinh doanh trong thời gian tới.
Những điều kiện thuận lợi để đầu tư tại Việt Nam bao gồm lợi thế về địa lý, hệ thống
chính trị và xã hội ổn định, tài nguyên rừng, nước và lao động dồi dào. Tuy nhiên rủi ro
Page 4 of 29


và thách thức cũng tồn tại song song như cải cách hành chính chậm, nạn tham nhũng
tồn tại, cơ sở hạ tầng yếu kém và nhiều quy định khắt khe về môi trường là những rào
cản cho những doanh nghiệp ở Việt Nam. Bên cạnh đó các công ty gỗ dăm Việt Nam
đang trong giai đoạn tái cấu trúc nhằm tới sự phát triển bền vững.
Chính vì lẽ trên cho thấy cần xây dựng một nhà máy sản xuất bột giấy tại miền
trung là cần thiết.
1.3. Mục tiêu và kết quả của dự án
1.3.1 Mục tiêu
 Mục tiêu chung
Xây dựng nhà máy sản xuất gỗ giăm phục cho ngành công nghiệp sản xuất giấy.
 Mục tiêu cụ thể
- Mang lại lợi ích kinh tế cho chủ đầu tư: Dự án sau khi hoàn thành và đi vào hoạt
động sẽ mang lại một khoản thu nhập cho chính chủ đầu tư và cán bộ công nhân viên
của nhà máy.
- Mỗi năm dự án cần dùng một lượng lớn cây lá tràm làm nguyên liệu đầu vào.
Điều này góp phần cải thiện tư tưởng và đời sống cho người nông dân các huyện lân
cận nhà máy.
- Tạo điều kiện công ăn việc làm cho người lao động tại địa bàn tỉnh Quảng nam.
- Góp phần vào việc phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Nam đặc biệt là
ngành công nghiệp giấy.
1.3.2 Kết quả dự kiến của dự án
Vận hành nhà máy sản xuất gỗ dăm với công suất 3.504 tấn thành phẩm/năm.
Hàng năm nhà máy mang về cho chủ đầu tư một khoảng lợi nhuận khá lớn ngoài ra
còn tạo công ăn việc làm mang lại nguồn thu nhập ổn định cho gần 80 lao động trong
vùng.
1.4. Quy mô và công suất của dự án

Page 5 of 29


Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất bột giấy tại Khu Công Nghiệp Đông Quế
sơn
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường giấy trong nước, và nhằm giải quyết
lượng nguyên liệu đầu vào chưa được khai thác đầu tư đúng mức. Như chúng ta đã biết
các vùng lân cận khu công nghiệp hay các huyện lân cận Quế Sơn như: Nông Sơn,
Duy Xuyên, Bắc Trà My, Thăng Bình, Đại Lộc…có trồng rất nhiều cây Keo và cây lá
tràm. Để khác thác tất cả các thuận lợi của vị trí khu đất cũng như các tiện ích và mang
lại giá trị kinh doanh, thương hiệu công ty chúng tôi quyết định đầu tư xây dựng nhà
máy vào địa điểm nói trên để khai thác triệt để tìm năng và những thuận lợi vốn có.

1.4.1 Mô hình các hạng mục đầu tư xây dựng
Tổng diện tích xây dựng : 2ha
Với tổng diện tích như trên cùng với sự tính toán và năng lực tài chính chủ đầu tư
đầu tư vào các hạng mục như sau:

Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng
Đơn vị: 1.000 đồng
STT
I

Hạng mục xây dựng

Đơn
vị

Số lượng

Khối
lượng
(đơn vị)

Tổng
cộng

Các hạng mục công trình

1 Xây dựng văn phòng



200

200

200

2 Xây tường cao 2,4m



220.00

220

220

3 Xây dựng nhà xưởng



1,000.00

1,000

1,000

4 Xây dựng hồ xử lý nước thải



500.00

500

500

5 Xây dựng bãi để vật liệu gỗ



700.00

700

700

6 Xây dựng hồ xử lý hóa chất



200.00

200

200

7 Bãi đậu xe



200.00

200

200
Page 6 of 29


8

Phần khối lượng san lấp mặt

bằng

1,600.00

1,600

1,600

1.00

1

1

Xe cạp

1.00

1

1

Hệ thống máy nghiền, máy băm HT

1.00

1

1

Hệ thống cấp, thoát nước

HT

1.00

1

1

Hệ thống PCCC

HT

1.00

1

1

9 Hệ thống điện 3 pha
1
0
1
1
1
2
1
3

HT

1.4.2 Công suất của nhà máy
Nguyên lý hoạt động của nhà máy:
Nguyên liệu đầu vào ban đầu thu mua từ cây Keo, cây Tràm của người dân địa
phương. Như vậy, theo ước tính của chủ đầu tư công suất trung bình của nhà máy trong
một ngày khoảng 36 tấn keo tươi/ 1ha nhà xưởng. Tuy nhiên công suất này sẽ được
tăng dần vào những năm sau. Với 36 tấn cây tươi công ty thu được khoảng 12 tấn bột
nguyên liệu, từ 12 tấn bột này sẽ cho ra khoảng 12 tấn giấy thành phẩm. Quy trình như
sau:
Quy trình SX từ cây keo

Bột giấy

Máy băm

Máy khuấy

Dăm gỗ

Máy Xeo

Nồi nấu

Xeo Giấy

Page 7 of 29


Phần nguyên liệu còn thừa sẽ được đưa vào kho để bảo quản dùng cho những
ngày sản xuất kế tiếp.
Lượng nước dùng để rửa làm sạch nguyên liệu đưa vào Dây chuyền được giám
sát bằng đồng hồ đo lưu lượng nước.
Với nguyên lý hoạt động như vậy, chúng tôi đã định hướng được công suất hoạt
động của nhà máy là 12 tấn sản phẩm/ngày. Tương đương 3.504 tấn thành phẩm/năm.
1.5 . Thị trường tiêu thụ sản phẩm của dự án
Tỉnh Quảng Nam hiện nay tuy đã có một số nhà máy sản xuất bột giấy và giấy
nhưng những lo lắng, trăn trở lo âu về đầu ra cho sản phẩm cây Keo và cây Bạch đàn
chưa được giải quyết thỏa đáng vì giá cả của sản phẩm đầu ra còn quá thấp khiến
người nông dân chán nản, nhiều hộ gia đình đã phá bỏ nhiều hecta Keo và Bạch Đàn
để trồng sắn. Dự án đầu tư xây dựng nhà máy được đặt tại KCN Đông Quế Sơn, tỉnh
Quảng Nam. Vị trí dự án thuận lợi về nhiều mặt như gần vùng nguyên liệu, giao thông
thông suốt, đảm bảo quá trình sản xuất và hoạt động của nhà máy.
Sản phẩm của nhà máy khi đi vào hoạt động sẽ đáp ứng được nhu cầu về giấy
của địa bàn tỉnh nói riêng và nhu cầu về giấy của cả nước nói chung.
1.6 Tiến độ thời gian thực hiện dự án
Khu vực xây dựng nhà máy có một diện tích rộng, hơn nữa các hạng mục và tổ
hợp hạng mục có những khoảng cách tương đối lớn mặt bằng thi công tương đối rộng
nên dự án sử dụng phương án thi công đồng thời đối với dự án.
Việc triển khai cùng lúc các hạng mục xây dựng, lắp đặt sẽ đảm bảo rút ngắn thời
gian thi công, giảm chi phí quản lý, giám sát công trường, các chi phí khác, sớm
đưa công trình vào sử dụng sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Giải pháp thi công chung bao gồm:

Thi công lắp ráp: sử dụng cho các hạng mục vì khèo thép trên không.

Thi công toàn khối: cho các hạng mục móng, bể chứa nước, móng thiết bị,
móng cọc, công trình ngầm.

Thi công thủ công: cho các hạng mục cổng, tường rào, sân bãi, đường …

Vận hành thử: được thực hiện với tất cả các thiết bị, máy móc, trang bị.
Page 8 of 29


BẢNG CẤU TRÚC PHÂN CHIA CÔNG VIỆC
Đơn vị: 1.000 đồng
ST
T

WBS

Thành lập ban quản


1.2

Họp toàn bộ các bên
liên quan

2.1

Tiếp nhận mặt bằng

2.2

Giải phóng mặt bằng

2.3

Khảo sát thiết kế xây T12/201
3
dựng

2.4

Thẩm định phê duyệt
thiết kế

4.1

Chuẩn bị hồ sơ mời
thầu

4.2

Mời thầu

Chủ
đầu tư
+
Ban
quản lý

Tìm ra mô hình xây
dựng nhà máy phù
hợp nhất

T12/201
3

Ban
quản lý

Lựa chọn nhà thầu
phù hợp nhất với
chi phí thấp nhất

Lựa chọn nhà thầu
trúng thầu

5
6

T12/201
3

Mục tiêu

Dự toán cho toàn bộ
dự án

3

4

Thời
gian

1.1
1

2

Tên công việc

Đối
tượng
thực
hiện

6.1

Tập kết vật liệu

Page 9 of 29


7

8

6.2

Chuẩn bị các phương
T12/201
án phòng chống cháy
3
nổ

7.1

Gia cố nền móng

7.2

San nền đảo đắp đất

7.3

Chuẩn bị các kết cấu
chịu lực chính

8.1

Xây hàng rào bảo vệ
ở công trường và nhà
tạm

T12
Hoàn thành đúng
tiến độ các hạng
mục, đảm bảo tiêu
chuẩn kỹ thuật khi
thi công.

8.2
9

10

9.1

Xây văn phòng

9.2

Xây nhà xưởng

10.1

Làm sân vườn

10.2

Xây hàng rào và
cổng ra vào

10.3

Bãi đậu xe

T1/2014

T3/2014

Nhà
thầu

T 3/2014

Xây dựng hệ thống
cấp thoát nước
Xây dựng hồ xử lý
nước thải

11

T2/2014
T3/2014

Xây dựng hồ xử lý
hóa chất
12

12.1

Mua sắm thiết bị

T4/2014

Page 10 of 29


12.2

Lắp đặt thiết bị

13.1

So sánh công việc
thực tế với kế hoạch
dự án

13

14

13.2

Đánh giá kết quả và
điều chỉnh công việc
cần thiết

14.1

Hoàn thiện kiểm tra
và kết thúc dự án

14.2

Lập biên bản bàn
giao công trình

14.3

Lập báo cáo thanh
toán và quyết toán

14.4

Thanh lý hợp đồng

Đảm bảo đúng tiến
độ và lắp đặt theo
đúng thiết kế

T4/2014

Ban
quản lý

Kiểm tra so sánh
với kế hoạch hạn
chế rủi ro gặp phải

T4/2014

Chủ
đầu tư

Hoàn thành dự án

- Sơ đồ tổ chức thi công
Chi tiết sơ đồ tổ chức thi công sẽ được các nhà thầu thi công xây dựng đưa ra
trong giai đoạn đấu thầu thi công xây lắp riêng lẻ.

- Hình thức quản lý dự án
Vì dự án có quy mô khá nhỏ, kỹ thuật đơn giản, đồng thời chủ đầu tư có đủ năng
lực chuyên môn kỹ năng và kinh nghiệm quản lý dự án do vậy công ty lựa chọn hình
thức trực tiếp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. Mô hình này có ưu điểm là tiết
kiệm chi phí, chủ đầu tư có thể nắm bắt được tiến độ và quá trình thực hiện dự án sát
sao hơn. Tuy nhiên nó cũng có nhược điểm là nếu chủ đầu tư không có kiến thức sâu
về quản lý dự án mà chỉ dựa vào kinh nghiệm để quản lý nên đôi khi sẽ gặp phải những
khó khăn.

Page 11 of 29


Hình 2.1. Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
1.7 Nguồn lực hoạt động dự án
1.7.1 Lao động
BIỂU TỔNG HỢP NHU CẦU LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG
ĐVT: 1000 đồng

TT

Chức danh

Số
lượn
g

Chi
phí
lương/
tháng

Tổng
lương
tháng

Tổng
lương
năm

Chi phí
BHXH,
BHYT
(năm)

6,500

84,5
00

19,
435

5,000

65,0
00

14,
950

8,000

104,0
00

23,
920

4500

4
5,000

585,0
00

134,
550

3000

1

234,0

53,

1

Giám Đốc

1

6500

2

Phó Giám Đốc

1

5000

3

Kế toán

2

4000

4

Trưởng bộ phận

10

5

Nhân công đốt lò hơi

6

Page 12 of 29


8,000

00

820

6

Nhân công nồi áp suất

12

3000

3
6,000

468,0
00

107,
640

7

Nhân công vớt bột

6

3000

1
8,000

234,0
00

53,
820

8

Nhân công tẩy trắng

12

3000

3
6,000

468,0
00

107,
640

9

Nhân công máy băm

4

3000

1
2,000

156,0
00

35,
880

8

3000

2
4,000

312,0
00

71,
760

6

3000

1
8,000

234,0
00

53,
820

4

3000

1
2,000

156,0
00

35,
880

1
2,000

156,0
00

35,
880

9,000

117,0
00

26,
910

2
59,500

3,373,
500

775,
905

10 Nhân công máy nghiền
11

Nhân công máy chạy
xeo

12 Nhân công bốc vác
13

Nhân công kỹ thuật, xe
cặp

4

3000

14

Nhân công xử lý nước
thải

3

3000

Tổng chi lương

79

Căn cứ vào kết quả bảng tổng hợp lao động dự án cho thấy tổng số lao động cần
thiết cho dự án là 79 lao động. Chủ đầu tư đã đưa ra phương hướng tuyển dụng, số lao
động trên sẽ ưu tiên tuyển dụng tại địa phương trước sau đó mới tuyển dụng ở các tỉnh
lân cận nahừm tạo điều kiện giải quyết công ăn việc làm cho lao động trong tỉnh.
1.7.2 Nguồn vốn đầu tư của dự án
a, Tổng vốn đầu tư
BẢNG TẬP HỢP CHI PHÍ DỰ ÁN
(Đvt: 1.000 đồng)
Page 13 of 29


STT

Khoản mục chi phí

Thành tiền
trước thuế

Thuế VAT

1 Chi phí xây dựng (VNĐ)

3,389,000.00 338,900.00

2 Chi phí thiết bị

6,559,000.00

0.00

3 Chi phí tư vấn đầu tư

644,724.73

64,472.47

4 Chi phí quản lý dự án

152,900.76

15,290.08

5 Chi phí khác

182,178.77

18,217.88

1,186,780.43

43,688.04

6 Dự phòng phí
TỔNG CỘNG

12,114,584.68 480,568.47

Tổng mức đầu tư

12,114,584.68 480,568.47

Căn cứ vào bảng tập hợp chi phí ta xác định được tổng mức đầu tư 12.114.585 ngàn
đồng.
b, Phương thức huy động vốn
BẢNG NGUỒN VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN
ĐVT: 1000đồng

STT Hạng mục

Tháng
12/2013
sở

Quý I/2014

Tổng cộng

1

Vốn chủ
(40%)

hữu

1,928,573.9
2,917,259.93
4

4,845,834

2

Vốn vay ngân hàng
(lãi suất 12.5% năm)

2,892,860.9
4,375,889.89
1

7,268,751

Cộng

4,821,434.86 7,293,149.82

12,114,585

Phương thức vay vốn: nợ gốc được ân hạn trong thời gian xây dựng, chỉ trả lãi
vay theo dư nợ đầu kỳ và vốn vay trong kỳ. Bắt đầu trả nợ từ khi dự án đi vào hoạt
động . Trả nợ gốc đều hàng năm và lãi vay tính theo dư nợ đầu kỳ.
Page 14 of 29


c, Tiến độ sử dụng vốn
TIẾN ĐỘ SỬ DỤNG VỐN
(Đvt: 1.000 đồng)

STT

Hạng mục

Tháng
12/2013

Quý I/2014

Tổng Cộng

1

Chi phí xây dựng
(VNĐ)

1,355,600.0
0

2,033,400.0
0

3,389,000

2

Chi phí thiết bị

2,623,600.0
0

3,935,400.0
0

6,559,000

3

Chi phí tư vấn đầu


257,889.89

386,834.84

644,725

4

Chi phí quản lý dự
án

45,870.23

107,030.53

152,901

5

Chi phí khác

63,762.57

118,416.20

182,179

6

Dự phòng phí

474,712.17

712,068.26

1,186,780

7

Cộng

4,821,434.86

7,293,149.8
2

12,114,584.68

Tiến độ rút vốn vay và trả nợ vay được trình bày ở bảng sau:
(Đvt: 1.000 đồng)
Năm

2013

2014
Page 15 of 29


Tháng 12
Nợ đầu kỳ
Vay trong kỳ

Quý I
2,892,860.9

2,892,860.91

4,375,889.89

Trả nợ:

33,750

254,406

+ Lãi phát sinh

33,750

254,406

2,892,860.9

7,268,750.8

+ Nợ gốc
Nợ cuối kỳ

Nguồn vốn: vốn chủ sơ hữu 40%, vốn vay 60%. Nhà đầu tư sẽ tăng vốn điều lệ
của công ty và sẽ thu xếp với các ngân hàng thương mại để vay trung hạn. Hiện nay lãi
suất cho vay bình quân của các ngân hàng thương mại khoảng 14%/năm.
Với vốn đi vay chiếm 60% nguồn vốn đầu tư của dự án, do đó nhà đầu tư cần có
định hướng cho việc thu xếp vốn để không ảnh hưởng đến tiến độ dự án.
Số vốn vay này kỳ vọng sẽ được giải ngân đầu tháng 12/2013 một lần với số tiền là
2.892.860.910 đồng và đầu tháng 1/2014 với số tiền 4.375.889.890 đồng. Trong thời
gian xây dựng cuối mỗi quý sẽ trả toàn bộ lãi vay chứ chưa trả vốn gốc vì chưa có
nguồn doanh thu với tổng lãi vay trong thời gian xây dựng là 288.156.000 đồng. Lãi
vay trong thời gian xây dựng được chi trả bằng số tiền dự phòng phí hoặc từ nguồn vay
vốn ngân hàng.
Khi dự án đi vào khai thác kinh doanh, có nguồn thu sẽ bắt đầu trả vốn gốc. Thời
gian trả nợ theo từng quý dự tính trong 5 năm với lãi suất 14%/năm, số tiền phải trả
mỗi quý bao gồm lãi vay và vốn gốc với những khoản bằng nhau.
Qua hoạch định nguồn doanh thu, chi phí và lãi vay theo kế hoạch trả nợ cho thấy
dự án hoạt động hiệu quả, có khả năng trả nợ đúng hạn rất cao, mang lại lợi nhuận lớn
cho nhà đầu tư và các đối tác hợp tác như ngân hàng.
Chương 2: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN
2.1 Đánh giá hiệu quả tài chính
Page 16 of 29


2.1.1 Thời gian thu hồi vốn
Phương án hoàn trả vốn vay được đề xuất trong dự án này là phương án trả
lãi và nợ gốc định kỳ hằng năm từ khi bắt đầu hoạt động dự án. Phương án
hoàn trả vốn vay được thể hiện cụ thể tại bảng sau:
Số tiền vay

7,268,750.81 triệu đồng

Thời gian vay

5 năm

Lãi vay

14.0%/năm

Lịch trả nợ: Phụ lục đính kèm
Thông qua bảng tính toán cho thấy hàng quý chủ đầu tư phải trả vốn gốc cho số tiền
đi vay là 363.438.000 đồng và số tiền này trả trong 20 quý tiếp theo còn số lãi vay chủ
đầu tư sẽ trả kèm với lãi gốc dựa vào dư nợ đầu kỳ của mỗi quý. Theo dự kiến thì đến
quý I/ 2019 chủ đầu tư sẽ hoàn trả nợ đúng hạn cho ngân hàng. Do vậy thời gian thu
hồi vốn của dự án là 6 năm từ quý I/ 2013 đến quý 1/ 2019.
2.1.2 Lợi nhuận của dự án
Để dự án đi vào hoạt động cần các khoản chi phí như:
Chi phí quảng cáo
Chi phí điện, nước
Chi phí bảo trì
Chi phí bảo hiểm
Chi phí quỹ phúc lợi, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp, khen thưởng…
Chi phí nguyên liệu đầu vào
Chi phí tiền thuê đất
Chi phí vận chuyển
Chi phí nguyên liệu hóa chất
Chi phí văn phòng phẩm, điện thoại.
Chi phí khác
Chủ đầu tư dự định thời gian hoạt động của dự án là 292 ngày/ năm. Căn cứ vào đó
có thể tập hợp được chi phí hoạt động của dự án như sau:
Page 17 of 29


BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN
ĐVT: 1000 đồng

STT

HẠNG MỤC

Năm hoạt động
2014

1

Chi phí tiếp thị,
quảng cáo (0,31,5%DT)

2

Chi phí điện nước
Chi phí trong 1 ngày

2015

2016

2017

2018

83,76
8

142,9
34

155,06
7

17
6,884

19
2,432

328,50
0

511,00
0

552,36
7

59
7,870

647
,997

1,5
00

1,7
50

1,8
92

2,048

2,219

45,43
0

60,57
3

63,60
2

6
6,782

70
,121

9,08
6

12,11
5

12,7
20

1
3,356

1
4,024

3

Chi phí bảo trì:
0,5% giá trị tài sản
(không tính tiền đất)

4

Phí bảo hiểm

5

Quĩ phúc lợi, bảo
hiểm thất nghiệp,
trợ
cấp,
khen
thưởng…

581,9
29

775,90
5

814,7
00

85
5,435

898
,207

6

Chi phí nguyên vật
liệu

5,190,3
00

8,073,80
0

8,727,39
3

9,44
6,346

10,23
8,347

Chi phí trong 1 ngày

23,7
00

27,6
50

29,8
88

3
2,351

3
5,063

4
0,000

40
,000

3,58

3,887

7

Chi phí tiền thuê đất

8

Chi phí vận chuyển

1,971,0

3,066,00

3,314,2

Page 18 of 29


00

0

00

7,220

,980

21
9

29
2

29
2

292

292

Chi phí trong 1 ngày

9,0
00

10,5
00

11,3
50

1
2,285

1
3,315

Chi phí nguyên liệu
hóa chất

4,730,40
0

7,358,40
0

7,954,08
0

8,60
9,328

9,33
1,152

Chi phí trong 1 ngày

21,6
00

25,2
00

27,2
40

2
9,484

3
1,956

10

Văn phòng phẩm,
điện thoại

225,00
0

300,00
0

306,00
0

31
2,120

31
8,362

11

Chi phí khác

1,184,8
87

1,624,05
8

1,752,0
10

1,89
6,427

2,05
1,090

14,350,2
99

21,924,7
85

23,652,13
9

25,60
1,768

27,689
,712

Số ngày hoạt động

9

TỔNG CỘNG

 Doanh thu từ dự án:
Với quy trình công nghệ hiện đại, kỹ thuật công nghệ tiên tiến cùng với việc tận
dụng nguồn nguyên liệu vốn có sẵn từ nơi khai thác và thị trường đầu ra ổn định.
Doanh thu của dự án bao gồm những hạng mục sau:
1. Doanh thu từ giấy xeo:
- Trong năm 2014 chủ đầu tư dự kiến chỉ sản xuất giấy xeo, trong năm này do mới
đi vào hoạt động nên nhà máy mỗi ngày sản xuất ra khoảng 9 tấn giấy xeo bán ra với
đơn giá 8.500.000 đồng/ 1 tấn, do đó doanh thu năm này khoảng 16.753.500 ngàn
đồng.
- Trong những năm tiếp theo nhà máy sản xuất thêm giấy thái và giấy vàng nên sản
lượng giấy xeo sản xuất trong ngày khoảng 6 tấn và bán ra với đơn giá 8.500.000
đồng/tấn trong năm 2013, 2014 và 2015 đến năm 2016 bán ra với đơn giá 8.925.000
đồng/ tấn. Sản lượng giấy xeo sẽ tăng 5% vào những năm tiếp theo. Như vậy doanh thu
Page 19 of 29


từ giấy xeo năm 2015 là 14.892.000 ngàn đồng và doanh thu này sẽ tăng vào các năm
tiếp theo của dự án cùng với sản lượng và đơn giá.
2. Doanh thu từ giấy thái:
Năm 2015 nhà máy bắt đầu sản xuất giấy thái với công suất 2.5 tấn/ 1 ngày, đơn giá
bán cho mỗi tấn giấy thái khoảng 10.200.000 đồng. Do đó doanh thu khoảng
7.446.000.000 đồng trong năm 2015. Doanh thu được tính như sau:
Doanh thu= Sản lượng x Đơn giá x Số ngày hoạt động/ năm
Sản lượng giấy thái tăng 10%, đơn giá tăng 5% ở các năm tiếp theo trong vòng đời
dự án được tính toán.
3. Doanh thu từ giấy vàng
Năm 2015 nhà máy bắt đầu sản xuất giấy vàng với công suất 2 tấn/ 1 ngày, đơn giá
bán cho mỗi tấn giấy thái khoảng 10.700.000 đồng. Do đó doanh thu khoảng
6.248.800.000 đồng trong năm 2015. Doanh thu được tính như sau:
Doanh thu= Sản lượng x Đơn giá x Số ngày hoạt động/ năm
Sản lượng giấy thái tăng 10%, đơn giá tăng 5% ở các năm tiếp theo trong vòng đời
dự án được tính toán.
BẢNG TỔNG HỢP DOANH THU CỦA DỰ ÁN
ĐVT: 1000 đồng

Năm hoạt động

STT

Hạng Mục

1

Doanh thu từ
giấy xeo

16,753
,500

14,892
,000

15,636
,600

17,239
,352

18,101
,319

Số lượng xuất
(tấn)

9

6

6.3

6.6

6.9

219

292

292

292

292

8,500

8,500

8,500

8,925

8,925

7,446

8,190

9,460

10,406

2

Số ngày
động

hoạt

Đơn
(VND/tấn)

giá

Doanh thu từ

2013

2014

2015

2016

2017

Page 20 of 29


3

giấy thái

-

,000

,600

,143

,157

Số lượng xuất
(tấn)

-

2.5

2.8

3.0

3.3

219

292

292

292

292

1
0,200

1
0,200

1
0,200

1
0,710

1
0,710

7,186
,120

8,677
,240

9,978
,826

Số ngày
động

hoạt

Đơn
(VND/tấn)

giá

Doanh thu từ
giấy vàng

-

6,248
,800

Số lượng xuất
(tấn)

-

2.0

2.3

2.6

3.0

219

292

292

292

292

1
0,700

1
0,700

1
0,700

1
1,235

1
1,235

16,753
,500

28,586
,800

31,013
,320

35,376
,734

38,486
,302

Số ngày
động

hoạt

Đơn
(VND/tấn)

giá

TỔNG CỘNG

Căn cứ vào doanh thu và chi phí hoạt động của dự án có thể dự tính được thu nhập hàng năm của dự án như
sau:

BẢNG BÁO CÁO THU NHẬP CỦA DỰ ÁN

Năm
Doanh thu
Chi phí
Chi phí lương
Chi phí khấu hao

2013

2014

2015

2016

2017

16,753,500

28,586,800

31,013,320

35,376,734

38,486,302

14,350,299

21,924,78
5

23,652,13
9

25,601,76
8

27,689,71
2

3,112,054

4,149,40
5

4,149,40
5

4,149,40
5

4,149,40
5

723,992

965,32
2

965,32
2

965,32
2

965,32
2
Page 21 of 29


Chi phí lãi vay
Lợi nhuận
trước thuế

725,058

788,659

585,134

381,609

178,084

(2,157,902
)

758,62
9

1,661,31
9

4,278,6
30

5,503,77
9

189,65
7

415,33
0

1,069,65
7

1,375,94
5

568,97
2

1,245,99
0

3,208,9
72

4,127,83
4

Thuế TNDN
(25%)
Lợi nhuận sau
thuế

(2,157,902
)

Do nhà máy mới đi vào hoạt động từ quý II/2014 nên công suất cũng như chi phí
chưa được tận dụng triệt để. Hơn nữa với ước tính của chủ đầu tư khi mua nguyên liệu
đầu vào cao hơn so với gía nguyên liệu trên thị trường. Cho nên trong năm đầu chủ
đầu tư lỗ 2.157.902.000 đồng. Tuy nhiên con số này chỉ là ước tính để đề phòng những
biến động, rủi ro trong hoạt động kinh doanh. Nhưng đến năm 2015 lợi nhuận từ hoạt
động của nhà máy là 758.629.000 đồng. Lợi nhuận của nhà máy tăng dần vào các năm
tiếp theo cho thấy dự án hoạt động có hiệu quả.
2.1.3 Giá trị hiện tại thuần và tỉ suất hoàn vốn nội bộ của dự án
Dựa vào kết quả ngân lưu vào và ngân lưu ra, ta tính được các chỉ số tài chính, và
kết quả cho thấy:
Giá trị hiện tại thuần của dự án là: NPV = 17.286.968.000 đồng >0
Tỉ suất hoàn vốn nội bộ của dự án là: IRR = 38%

Page 22 of 29


BẢNG BÁO CÁO NGÂN LƯU
ĐVT: 1000 đồng
Năm

2013

2014

2015

2016

2017

0

1

2

3

4

16,7
53,500

28,5
86,800

31,0
13,320

35,3
76,734

NGÂN LƯU VÀO
Doanh thu
Vay ngân hàng

2,
892,861

4,3
75,890

Giá trị thanh lý

0
28,58
6,800

31,01
3,320

35,37
6,734

Chi phí hoạt động,

14,3
50,299

21,9
24,785

23,6
52,139

25,6
01,768

Chi phí lương

3,1
12,054

4,1
49,405

4,1
49,405

4,1
49,405

Nợ vay

33,750

2,0
69,777

2,2
42,410

2,0
38,885

1,8
35,360

Tổng ngân lưu ra

4,8
55,185

26,82
5,279

28,31
6,599

29,84
0,429

31,58
6,533

(1,
962,324)

(5,69
5,889)

2
70,201

1,1
72,891

3,7
90,202

18
9,657

41
5,330

Tổng ngân lưu vào

2,8
92,861

21,12
9,390

4,
821,435

7,2
93,150

NGÂN LƯU RA
Chi phí đầu tư ban
đầu

Ngân lưu ròng trước
thuế
Thuế TNDN

-

Page 23 of 29


Ngân lưu ròng sau
thuế

(1,
962,324)

(5,69
5,889)

2
70,201

98
3,234

3,3
74,872

1.00

0.87

0.76

0.66

0.57

Hiện giá ngân lưu
ròng

(1,
962,324)

(4,95
2,947)

2
04,311

64
6,492

1,9
29,594

Hiện giá tích luỹ

(1,
962,324)

(6,91
5,271)

(6,7
10,961)

(6,06
4,468)

(4,13
4,874)

Hệ số chiết khấu

NPV

17,2
86,968

IRR

38%

Đánh giá: Qua quá trình hoạch định, phân tích và tính toán dự án kết quả thu được
như sau :
TT
Chỉ tiêu
Kết quả
1

Tổng mức đầu tư chưa bao gồm thuế GTGT
10% (1.000 đồng)

12,114,585

2

Giá trị hiện tại thuần NPV (1.000 đồng)

17,286,968

3

Tỷ suất hòan vốn nội bộ IRR (%)

4

Thời gian hoàn vốn (năm)

38%
6

Qua bảng tổng hợp cho thấy dự án mang lại lợi nhuận cao cho chủ đầu tư so với
nguồn vốn đầu tư ban đầu bỏ ra.

2.2 Đánh giá hiệu quả Kinh tế - Xã hội của dự án
2.2.1. Hiệu quả kinh tế
Dự án xây dựng nhà máy sản xuất gỗ dăm có nhiều tác động tích cực đến sự phát
triển kinh tế xã hội của tỉnh nhà. Đóng góp vào sự phát triển và tăng trưởng của nền
kinh tế tỉnh Quảng Nam nói chung và của huyện Quế Sơn nói riêng. Nhà nước, địa

Page 24 of 29


phương có nguồn thu ngân sách từ Thuế GTGT, Thuế Thu nhập doanh nghiệp. Tạo ra
công ăn việc làm cho người lao động và thu nhập cho chủ đầu tư;
2.2.2. Lợi ích xã hội
Không chỉ tiềm năng về mặt kinh tế mà dự án còn có giá trị to lớn về mặt xã hội.
Khi dự án đi vào hoạt động tiêu thụ một lượng lớn cây keo, cây lá tràm, tạo mối an tâm
đầu ra cho việc trồng cây của người nông dân miền núi. Trong những năm qua nền
kinh tế nông nghiệp gặp nhiều khó khăn do thời tiết, thiên tai, bão lũ làm cho đời sống
người nông dân cơ cực. Mùa màng không có gì để thu hoạch, nhiều hộ nông dân không
có đủ điều kiện để sinh sống. Từ khi có chủ trương của nhà nước về việc trồng cây ceo
thì đời sống của những người dân nơi đây đỡ cơ cực hơn. Tuy nhiên công sức của
người nông dân chưa được trả thỏa đáng cho giá mua cây keo tươi. Do đó dự án ra đời
là một bài giải cho những bài toán này. Thêm vào đó, dự án còn đóng góp rất lớn cho
ngân sách Nhà Nước và giải quyết một lượng lớn lực lượng lao động có trình độ cao và
lao động không có trình độ cho Tỉnh Quảng Nam.
2.3 Đánh giá tác động của dự án tới môi trường
Dự án đi vào hoạt động sẽ tạo ra một khối lượng lớn chất thải rắn và chất thải
khí và chất thải lỏng, khói bụi và tiếng ồn gây ảnh hưởng đến môi trường là điều không
tránh khỏi. Các giải pháp được chủ đầu tư đưa ra là:
 Giảm thiểu lượng chất thải
Dự toán chính xác khối lượng nguyên vật liệu phục vụ cho thi công, giảm thiểu
lượng dư thừa tồn đọng sau khi xây dựng công trình.
Lựa chọn địa điểm tập kết nguyên vật liệu phù hợp nằm cuối hướng gió và trên nền
đất cao để tránh tình trạng hư hỏng và thất thoát khi chưa sử dụng đến.
Đề xuất những biện pháp giảm thiểu khói bụi và nước thải phát sinh trong quá trình
thi công.
Thường xuyên kiểm tra, có chế độ bảo dưỡng định kỳ các hạng mục công trình
nhằm ngăn ngừa, khắc phục kịp thời các sự cố có thể xảy ra.

 Thu gom và xử lý chất thải:

Page 25 of 29


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×